Tài liệu Bài tiểu luận cơ sở thiết kế máy mối ghép ren

  • Số trang: 53 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 37 |
  • Lượt tải: 0
transuma

Tham gia: 03/08/2015

Mô tả:

ĐAI HOC QUÔC GIA HA NÔÔI TRƯỜNG ĐAI HOC CÔNG NGHÊÔ ---- BAI TIỂU LUẬN Bô ô Môn: Cơ sơ Thiết kế may MÔI GHÉP REN GVHD: Cô Thuy Anh Nhom sinh viên thưc hiên: ô Phan Minh Tân Đô Văn Tài Vu Văn Phu Lê Hông Quân Phạm Đức Viêtê Ha Nô iô , 03/2013 1 I- ĐỊNH NGHĨA Ghép bằng ren la loại ghép có thể tháo được .Các chi tiết máy được ghép lại với nhau nhờ các chi tiết co ren như: bulong va đai ốc,vít…Tùy thuô ôc vao vít xiết ta có:mối ghép bulong (hình 1a),mối ghép bằng vít (hình 1b) va mối ghép bằng vít cấy(hình 1c). Hình 1:các dạng mối ghép ren a)mối ghép bulong ; b)mối ghép bằng vít ; c)mối ghép bằng vít cấy Ghép bằng ren được dùng rất nhiều trong nghanh chế tạo máy.Các chi tiết có ren chiếm trên 60% tổng số chi tiết trong các máy hiện đại bao gồm:các chi tiết mối ghép ren(bulong ,đai ốc,vít…) đa số các chi tiết thân máy cần xiết bằng vít,các trục có ren để cố định va điều chỉnh ổ hoặc chi tiết quay…Mối ghép ren còn được dung nhiều trong các cần trục va các kết cấu thép dung trong viêc xây dựng,vì nhờ chúng ma kết cấu được chế tạo va lắp ghép dễ dang. Vít xiết thuô ôc vao loại có chi tiết có ứng suất cao,có nhiều trường hợp hỏng máy lien quan đến các chi tiết mối ghép ren quan trọng.Để đảm bảo đô ô tin cậy thích hợp ta cần kiểm tra lực xiết ban đầu va dùng các phương pháp lỏng đai ốc. Mối ghép ren được dùng nhiều vì có những ưu điểm: - Cấu tạo đơn giản Có thể tạo lực dọc trục lớn 2 - Có thể cố định các chi tiết ghép ở bất kỳ vị trí nao nhờ khả năng tự hãm - Dễ tháo lắp - Giá thanh tương đối thấp do được tiêu chuẩn hóa va được chế tạo bằng các phương pháp có năng suất cao. Nhược điểm chủ yếu của mối ghép ren la có tập trung ứng suất tại chân ren,do đó lam giảm đô ô bền mỏi của mối ghép. Ren được hình thanh trên cơ sơ đường xoắn ốc trụ hoặc côn.Cho mô tô hình phẳng quét theo đường xoắn ốc va luôn nằm trong mặt phẳng qua trục OO (hình3),hình phẳng sẽ quét thanh mối ren.Hình phẳng có thể la tam giác,hình vuông ,hình bán nguyệt…sẽ tạo nên ren tam giác ,ren vuông,ren hình thang,ren hình bán nguyệt… II- PHÂN LOAI VA CÁC THÔNG SÔ HÌNH HOC CỦA REN 1. Phân loại ren Nếu đường xoắn ốc nằm trên mặt cơ sở la mặt trụ,ta có ren hình trụ,nếu đường xoắn ốc la mặt côn ta có ren hình côn.Ren hình trụ được dùng phổ biến hơn,ren hình côn thường chỉ được dùng để ghép các ống ,các bình dầu,nút dầu… Theo chiều xoắn ống ren thì ren được chia thanh ren trái va ren phải.Ren phải có đường xoắn ống đi lên bên phải,ren trái có đường xoắn ống đi lên bên trái. Theo số đầu mối ren ta có ren mô tô mối,hai mối va ba mối,…Ren mô ôt mối thường được dùng phổ biến. Cac dang ren chủ yếu theo công dụng va theo hình dạng tiết diện ,có thể phân loại như sau: Ren ghép chặt: dùng để ghép chặt các chi tiết máy lại với nhau.Ren ghép chặt gồm các loại ren:ren hệ mét(hình 2a) ren ống (hình 2d) ren tròn ,ren vít gỗ. Ren ghép chặt kín: ngoai dùng để ghép chặt các chi tiết còn dùng để giữ không cho chất lỏng chảy qua ren(ren nối đường ống va phụ tùng nối ống).Ren có dạng tam giác nhưng không có khe hở hướng tâm va đỉnh được bo tròn. Ren của cơ cấu vít:dùng đê truyền chuyển đô ông hoặc để điểu chỉnh.Ren của cơ cấu vít có các loai:ren vuông,ren hình thang cân(hình 2b) ren hình răng cưa (hình 2c) Ren hệ mét: có tiết diện la tam giác đều,góc ở đỉnh ∝=60°.Để dễ gia công cũng như để giảm bớt tập trung ứng suất ở chân ren va dập xước đỉnh ren,đỉnh ren va chân ren không được hợt bằng hoặc tạo góc lượn va bo tròn.Bán kính bo tròn chân ren r=H/6=0,144p.Theo tiêu chuẩn quốc tế ISO thì bán kính góc lượn đối với ren nganh hang không va vũ trụ r=(0,15÷ 0,18)p. Chiều cao ren H tam giác ban đầu: 3 Chiều cao lam việc của ren h: Bảng 1.Đường kính và bước ren hê ê mét (xem trong sgk) Ren hệ Anh có tiết diện hình tam giác,góc ở đỉnh ∝=55°.Đường kính được đo bằng hệ đơn vị Anh (1inch=25,4mm) bước ren được đặc trưng bởi số ren trên chiều dai 1inch. Ren ống dùng để ghép các ống với đường kính 1/16’’ đến 6’ (1,5875÷152,4mm).Ren ống la ren hệ anh có bước nhỏ,có biên dạng được bo tròn va không có khe hở theo đỉnh va đáy để tăng đô ô kín khít.Kích thước chủ yếu của ren nay la đường kính trong ống ren. Ren tròn được dùng chủ yếu trong các bulong,vít chịu tải va đập lớn hoặc trong các chi tiết máy lam việc trong môi trương bẩn va cần thiết phải nối.Ren tròn được dùng trong các chi tiết máy có vỏ mỏng hoặc trong các vật phẩm đúc bằng gang hoặc chất dẻo.Biên dạng ren tròn la các cung tròn được nối với nhau bằng các đoạn thẳng ,góc ở đỉnh 30°.Do bán kính cung tròn lớn nên có ít sự tập trung ứng suất. Ren vuông có tiết diện la hình vuông, ∝=0,nên hiệu suất cao.Trước đây loại ren nay được dùng nhiều trong các cơ cấu vít,nhưng hiện nay ít dùng va được thay thế bằng ren hình thang vì khó chế tạo,đô ô bền không cao,khó khắc phục khe hở dọc trục sunh ra do mòn. Ren hình thang cân có đô ô bền cao hơn ren vuông.Ren nay có đô ô bền cao hơn ran tam giác,thuận tiện chế tạo va có đô ô bền cao hơn ren hình vuông.Ren hình thang cân có góc ở đỉnh ∝=30°,chiều cao lam việc h=0,5p khe hở hướng tâm 0,15÷1mm phụ thuô cô vao đường kính ren.Ren hình thang cân tiêu chuẩn hóa có đường kính d1=8÷640mm,có thể sử dụng với ren bước lớn,trung bình va nhỏ.Ren hình thang cân được dùng trong truyền đô ông chịu tải theo hai chiều. Ren đỡ được dùng trong truyền đô ông chịu tải mô tô chiều (trong kích vít,máy ép…).Góc lượn chân ren của vít được tăng lên để giảm sự tập trung ứng suất.Chiều cao lam việc h=0,75p Ren côn đảm bảo đô ô không thâm thâu va không cân dùng thêm vòng đệm kín.Chúng được sử dụng để nối các đường ống ,nút vít,nút tháo dầu…Đô ô không thẩm thấu đạt được bằng cách ép sát các biên dạng theo đỉnh.Xiết ren côn có thể bủ trừ đô ô mòn va tạo đô ô dôi cần thiết.Theo đô ô côn ta phân biệt được ren côn có ba dạng với đô ô côn 1:16: - Ren mét với góc ở đỉnh 60° - Ren ống với góc ở đỉnh 55° - Ren hệ Anh với góc ở đỉnh 60° Ren vít bắt gỗ hoặc ghép các vật liệu có đô ô bên thấp,có tiết diện tam giác,chiêu rô ông rãnh lớn hơn nhiều so với chiều day ren,để đảm bảo đô ô bền đều(về cắt) của ren vít thép va ren của vật liệu được bắt vít. 4 Ren vít được vặn vào các chi tiêt có độ bền thâp có biên dạng tam giác,chiều day ren theo đường kính trung bình nhỏ hơn nửa bước ren mô tô cách đáng kể để đô ô bền với chi tiết ma nó vặn vao. Cấp chính xác đường kính ren có khe hở:vít có cấp chính xác 3÷ 9 va đai ốc 4÷8,Tương ứng miền dung sai đối với vít h,g,f,e,d va đối với đai ốc H,G,F,E. Miền dung sai đề nghị cho mối ghép ren cho trong bảng:tra SGK Hình 2.các dạng ren chủ yếu 2. Các thông số hình học 5 Hình 3 các thông số hình học của mối ghép ren Ren (hình trụ) được đặc trưng bởi các thông số hình học chủ yếu sau đây(hình 3) d- đường kính ngoai của ren,la đường kính hình trụ bao đỉnh ren ngoai(bulong,vít) đường kính nay la đường kính danh nghĩa của ren.Đối với đai ốc đường kính ngoai D d1- Đường kính trong của ren, la đường kính trụ bao đỉnh ren trong. Đối với đai ốc la D1 d2- Đường kính trung bình, la đường kính hình trụ phân đôi tiết diện ren, trên đó chiều rô ông ren bằng chiều rô nô g rãnh. Đối với các ren tam giác có đường kính trong va đường kính ngoai cách đều đỉnh tam giác của ren va rãnh ren, va đối với ren vuông: d2 = (d + d1 )/2 h – chiều cao tiết diện lam việc của ren. P – bước ren la khoảng cách giữa 2 mặt song song của 2 den kề nhau,đo theo phương dọc trục bu long hay vít. ∝∝ - bước đường xoắn ốc, đối với ren 1 mối ∝∝ = p , đối với ren có ∝1 mối : ∝∝ = ∝1p ∝ -góc tiết diện ren(góc ở đỉnh) 6 ∝ –góc nâng ren ( tham khảo chương trục vít ) la góc hợp bởi tiếp tuyến của đường xoắn ốc ( trên hình trụ trung bình) với mặt phẳng vuông góc với trục của ren: Các thông số hình học va dung sai kích thước của phần lớn các loại ren đã được tiêu chuẩn hóa. III- CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CỦA REN 1. Vâ tÔ liệu chê tạo: Các vật liệu thường dùng để chế tạo ren la thép cacbon thường, cacbon chất lượng cao, thép hợp kim( C35, C45, 38CrA, 30CrMnCA, 40CrNiMnA, 18Cr2Ni4VA…) 7 Bảng các ren tiêu chuẩn chủ yếu IV- CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG REN Có 4 phương pháp chế tạo ren: tiện, phay, cán va mai.  TIÊÔN: 1. Cắt ren bằng dao tiện a. Dao tiện ren ( Hình2.5): - Vật liệu lam dao tiện ren có thể la thép gió hoặc hợp kim, góc giữa các lưỡi cắt ( góc mũi dao) phải phù hợp với góc đỉnh ren (60o đối với ren hệ mét, 55o đối với ren hệ Anh). Trong quá trình gia công dao có thể mở rô nô g góc rãnh ren vì thế góc mũi dao có thể được mai nhỏ đi so với lý thuyết, tùy theo vật liệu lam dao ta có: Dao thép gió thì mai góc mũi dao nhỏ đi khoảng 10 – 20’, dao hợp kim thì mai góc mũi dao nhỏ đi khoảng 20 – 30’. - Thông thường góc trước dao tiện ren bằng không, góc sau cả hai bên bằng 3 – 5o. - Khi cắt ren có bước xoắn lớn thì người ta thường mai góc sau phía tiến dao lớn hơn mô tô lượng bằng góc nâng của ren. - Để tăng năng suất cắt, người ta có thể dùng dao cắt ren răng lược, dao răng lược có thể la dao lăng trụ hoặc dao đĩa. Dao đơn. 8 Dao đĩa Dao lăng trụ. Hình 2.5: Dao tiện ren. b. Điều chỉnh máy để tiện ren bằng dao: - Để cắt ren trên máy tiện được chính xác thì cần xác định chính xác xích truyền đô nô g giữa trục chính va ban xe dao: Chi tiết gia công quay mô tô vòng thì dao phải dịch chuyển mô tô đoạn bằng bước xoắn (với ren mô tô đầu mối la bước ren). Dao dịch chuyển nhờ vao cơ cấu vít đai ốc. (Hình 2.6) - Khi trục vít quay mô tô vòng thì dao dịch chuyển mô tô đoạn ( bước xoắn): S = Svm x nvm Trong đó: - S: bước xoắn gia công (mm) - Svm : Bước ren của trục vít ( mô tô đầu mối) (mm) - nvm : số vòng quay của trục vít trong mô tô phút. - Để có bước ren, bước xoắn chính xác thì ta phải có mô iô quan hệ giữa trục chính va trục vít : nvm = ntc . i Trong đó: - ntc : số vòng quay trong mô tô phút của trục chính (tốc đô )ô - i : tỉ số truyền đô nô g giữa trục chính va trục vít. Để có thể thay đổi tỉ số truyền đô nô g giữa trục chính va trục vít chính xác, người ta chia lam nhiều cấp tỉ số truyền đô nô g: i = i1 + i2 + i3 Trong đó: + i1 : tỉ số truyền đô nô g ở bô ô bánh răng đảo chiều. (Phía sau hô pô trục chính) + i2 : tỉ số truyền đô nô g ở bô ô bánh răng thay thế. ( Hô pô bánh răng thay thế) + i3 : tỉ số truyền đô nô g ở hô pô tiến dao ( bước tiến). + Trên máy tiện thông thường i1 va i3 la cố định. + Đối với các bước ren tiêu chuẩn thì người ta có thể tiện được đúng bước ren bằng cách điều chỉnh các tay gạt theo bảng trị số bước tiến gắn trên máy. + Đối với ren không tiêu chuẩn thì để tiện được đúng bước ren thì người ta phải tính toán va lắp lại các bánh răng thay thế sao cho đúng tỉ số truyền đô nô g i. 9 Hình 2.6: Sơ đồ cắt ren bằng dao tiện c. Các phương pháp lấn dao khi cắt ren ( Hình 2.7): - Lấn dao ngang: Để cắt hết biên dạng ren thì người ta thực hiện lấn dao sau mỗi lượt cắt bằng cách quay tay quay của ban dao ngang mô tô lượng bằng chiều sâu cắt (phương pháp nay dễ thực hiện, thường dùng để cắt ren tam giác có bước nhỏ) - Lấn dao theo sườn ren: Để cắt hết biên dạng ren thì người ta thực hiện lấn dao sau mỗi lượt cắt bằng cách quay tay quay của ổ dao trên đã được xoay mô tô góc bằng nữa góc đỉnh ren (phương pháp nay cũng dễ thực hiện, thường dùng để cắt ren có bước trung bình). - Lấn dao kêt hợp: Để cắt hết biên dạng ren thì người ta thực hiện lấn dao sau mỗi lượt cắt bằng cách luân phiên quay tay quay của ban dao ngang va ổ dao trên (thực hiện lấn dao ngang va lấn dao dọc). Phương pháp nay khó thực hiện, thường dùng để cắt ren có bước lớn hoặc ren có biên dạng đặc biệt: ren thang, ren vuông, . . 10 Hình 2.7: các phương pháp lấn dao khi tiện ren. Hình 2.8: Lấn dao khi tiện ren vuông va ren thang. d. Các phương pháp lùi dao khi cắt ren. - Khi cắt ren người ta phải thực hiện nhiều lượt cắt mới dạt được chiều sâu ren. Sau mỗi lượt cắt phải thực hiện lùi dao về để cắt lượt kế tiếp. Tùy theo mối quan hệ giữa bước ren gia công va bước ren của trục vít me trên máy ma ta có hai phương pháp lùi dao: a) Lùi dao bằng cách thả đai ốc hai nữa va quay ban dao dọc trở về. Phương pháp nay thực hiện được khi quan hệ giữa bước ren gia công va bước ren của trục vít me trên máy la bô iô số hoặc ước số. Cách nay rất dễ thực hiện, nhưng chú ý phải lùi dao ra theo hướng ngang trước 11 khi lùi dao dọc. b. Lùi dao bằng cách đảo chiều quay của máy ( đảo chiều quay của đô nô g cơ). Phương pháp nay thực hiện khi bước ren gia công không la ước số hay bô iô số của bước ren trục vít me của máy. Cách nay khó thực hiện hơn vì khi thao tác phải canh thời điểm tắt đô nô g cơ cho hợp lý để dao không lấn vao các phần khác của chi tiết va đồng thời phải lùi dao theo phương ngang. e. Cắt ren nhiều đầu mối: - Trong mô tô số mối ghép ren cần tháo xiết nhanh ma yêu cầu số ren tham gia trong mối ghép lớn người ta dùng ren nhiều đầu mối. - Ren nhiều đầu mối gồm nhiều đường ren triển khai trên các đường xoắn ốc cách đều nhau trên mặt cơ sở. Lúc nay ta có bước xoắn bằng k lần bước ren ( k la số đầu mối). - Để cắt ren nhiều đầu mối về kỹ thuật cơ bản thì cũng tương tự như cắt ren mô tô đầu mối. Người ta tuần tự cắt từng đường ren, các đường ren giống nhau va cách đều nhau. Để phân đô ô khi cắt ren nhiều đầu mối người ta có nhiều cách: i. Phân đô ô bằng cach địch chuyển dao dọc trục. + Nguyên lý: Tuần tự cắt từng đường ren sau mỗi lần dịch chuyển dao dọc trục mô tô lượng bằng bước ren nhờ vao tay quay ổ dao trên. + Đặc điểm: - Phương pháp nay đơn giản, dễ thực hiện. Dễ sinh ra sai số, nhất la ren có bước không chẵn. - Dùng trong gia công chi tiết đơn lẽ. + Kỹ thuật: - Dao ren gá thẳng. - Cắt mô tô đường ren tương tự như cắt ren mô tô đầu mối có bước la bước xoắn.. - Quay tay quay ở ổ dao trên cho dao địch chuyển dọc trục mô tô đoạn bằng bước ren cần tiện. ( Ổ dao trên được bố trí dọc theo hướng chạy dao, Giá trị dịch chuyển được xác định nhờ vao du xích trên tay quay ổ dao trên). Người ta cũng có thể địch chuyển dao nhờ vao ban dao dọc, lượng dịch chuyển có thể xác định bằng du xích trên tay quay dao dọc hoặc bằng các dụng cụ đo như : Thước cặp, Panme, Căn mẫu, Căn lá. - Thực hiện cắt đường ren thứ hai tương tự như cắt đường ren đầu. - Thực hiện chu trình trên cho các đường ren còn lại. ii. Phân đô ô bằng cach xoay vị trí ăn khớp của banh răng thay thế. Nguyên lý: Tuần tự cắt từng đường ren sau mỗi lần xoay chi tiết ( không ăn khớp với trục vít me) mô tô góc bằng cách thay đổi vị trí ăn khớp của bô ô bánh răng thay thế. Đặc điểm - Phương pháp nay có đô ô chính xác cao với mọi bước ren. - Thực hiện phương pháp nay phức tạp, không thực hiện trong trường hợp số răng của cả hai bánh răng trong hô pô bánh răng thay thế không la bô iô số của số đầu mối. - Dùng để gia công chi tiết đơn lẻ. Kỹ thuật - Dao ren gá thẳng. - Cắt mô tô đường ren tương tự như cắt ren mô tô đầu mối có bước la bước xoắn.. - Mở nắp che hô pô bánh răng thay thế, đánh dấu vị trí ăn khớp của bô ô bánh răng thay thế, tháo 12 mốt bánh răng có số răng la bô iô số của số đầu mối va xoay mô tô góc, lắp lại cho hai bánh răng ăn khớp. - Tiếp tục tiện đường ren kế tiếp. Cứ như thế thực hiện tất cả các đầu mối. iii. Phân đô ô bằng dụng cụ phân đô.ô Nguyên lý: Tuần tự cắt từng đường ren sau mỗi lần xoay chi tiết mô tô góc nhờ vao mô tô đĩa chia đô ô gá trên tục chính. Đặc điểm: - Phương pháp nay có đô ô chính xác cao. Dễ thực hiện. - Quá trình thực hiện phức tạp. - Dùng trong chế tạo hang loạt. Kỹ thuật - Dao ren gá thẳng. - Chi tiết được gá trên bô ô phận kẹp chi tiết của đĩa chia đô .ô - Cắt mô tô đường ren tương tự như cắt ren mô tô đầu mối có bước la bước xoắn.. - Nới lỏng kẹp của đĩa chia đô ,ô xoay bô ô phận kẹp phôi của đĩa chia đô ô mô tô góc dựa theo số lỗ có trên đĩa chia. Kẹp chặt bô ô phận kẹp chi tiết lại. - Tiếp tục tiện đường ren kế tiếp. Cứ như thế thực hiện tất cả các đầu mối. 2. Cắt ren bằng dao định hình Thông thường , cắt ren tiêu chuẩn có kích thước nhỏ người ta thường dùng dao định hình, các loại dao định hình thông dụng la Ta rô, bán ren, dao răng lược. a. Cắt ren bằng Bàn ren: Cắt ren trên trục bằng mô tô dụng cụ cắt ren định hình được gọi la ban ren. Ban ren thực ra la mô tô bô ô gồm nhiều dao cắt ren được ghép nối tiếp dọc trục va có vị trí ngang giữa các dao cách nhau mô tô khoảng bằng chiều sâu cắt. Ban ren có kết cấu như la mô tô chiếc đai ốc lam bằng thép dụng cụ hoặc thép gió, trên ban ren được khoan từ 3 – 8 lỗ để tạo các thông số cắt cho các lưỡi cắt, lưỡi cắt ở hai đầu được vát côn để quá trình cắt được bắt đầu dễ dang hơn, phần trụ còn lại la phần sửa đúng gồm 5 – 6 vòng ren. Ban ren được sử dụng bằng cả hai mặt như nhau. Khi cắt ren bằng ban ren người ta có thể gá ban ren lên ụ đô nô g hoặc ổ dao i. Ga bàn ren trên ụ đông: ô Ban ren được kẹp chặt trong mô tô giá kẹp ban ren có thể trượt dọc trên mô tô thân có chuôi côn để lắp vao ụ đô nô g. Quay tay quay ụ đô nô g để đưa ban ren vao bắt đầu cắt, sau khi ban ren đã cắt được 2 – 3 vòng ren thì ban ren sẽ tự đô nô g được kéo vao ma không xoay theo chi tiết nhờ vao mô tô chốt trượt. Cách gá nay cho phép cắt ren có chiều dai ren giới hạn. ii. Ga bàn ren trên ổ dao: Ban ren được lắp vao tay quay ban ren gá trên mô tô giá có thể trượt trong mô tô thân kẹp chặt trên ổ dao. Để chống xoay cho ban ren người ta bố trí mô tô thanh tì chặn vao mô tô đầu của tay quay. Tương tự như khi gá trên ụ đô nô g, ta quay tay quay của ban xe dao để đưa ban ren vao vị trí cắt, sau khi ban ren đã cắt được 2 – 3 vòng ren thì ban ren sẽ tự đô nô g được kéo vao ma không cần phải tiến ban xe dao. Cách gá nay cho phép ta cắt ren dai vô tận. Chú ý: 13 - Cần vát cạnh đầu phôi để ban ren có thể bắt đầu cắt dễ hơn. - Khi cắt ren bằng ban ren, chi tiết được tiện với kích thước bé hơn kích thước danh nghĩa va khi cắt ren bằng tay, để bù trừ sự nén vật liệu. b. Cắt ren bằng Ta rô: Cắt ren trong lỗ bằng mô tô dụng cụ cắt ren định hình có dạng la mô tô con vít được gọi la Ta rô. Tương tự như ban ren, ta rô thực sự la mô tô bô ô gồm nhiều dao cắt ren được ghép nối tiếp dọc trục va có vị trí ngang giữa các dao cách nhau mô tô khoảng bằng chiều sâu cắt. Trên thân Ta rô có ghi ký hiệu mác vật liệu lam ta rô va loại ren. Ngoai ra, để phân biệt thứ tự các cây tao rô trong bô ô người ta ký hiệu bằng số vạch hoặc số vòng ở cán Khi cắt ren bằng ta rô người ta có thể dùng tay quay ta rô hoặc trục gá ta rô. i. Ga ta rô bằng tay quay: Ta rô được kẹp vao tay quay ở phần chuôi vuông, Ta rô được đỡ bằng mũi chống tâm vao lỗ tâm ở cuối chuôi của ta rô. Cán tay quay sẽ được đỡ bằng thanh tì gá trên ổ dao. Khi cắt, người ta quay tay quay ụ đô nô g để cho mũi tâm lúc nao cũng tì nhẹ lên chuôi ta rô. ii. Ga ta rô bằng trục ga: Để đảm bảo đô ô đồng trục giữa ta rô va lỗ cần gia công, người ta thường dùng trục gá tự lựa( ta rô có khả năng lắc lư) lắp ở nòng ụ đô nô g bằng chuôi côn. Khi bắt đầu cắt, ta quay tay quay ụ đô nô g để đưa ta rô từ từ vao lỗ gia công. Sau khi cắt được hai ba vòng ren thì ta rô sẽ tự tiến vao để cắt hết lỗ ren. c. Cắt ren bằng dao răng lược: Dao răng lược thực ra la mô tô bô ô gồm nhiều dao cắt ren được ghép nối tiếp dọc trục, các dao thanh phần cách nhau mô tô khoảng bằng bước ren. Để đơn giản trong việc mai sắc dao, người ta dùng phổ biến dao răng lược hình lăng trụ va hình đĩa. Khi mai lại, chỉ cần mai lại mặt trước của dao. Kỹ thuật gia công ren bằng dao răng lược tương tự như cắt bằng dao cắt ren thông thường, nhưng số lượt cắt sẽ ít đi rất nhiều hoặc chỉ mô tô lượt cắt la đủ.  PHAY REN Đạt đô ô chính xác va năng suất cao. Gia công hang loạt trên máy phay chuyên dùng. Phay đoạn ren có chiều dai ngắn: nhỏ hơn 2-3 lần đường kính ren. Phay đoạn ren có chiều dai lớn: phay ren ngoai, ren trong, ren thang, vuông va răng cưa có chiều dai lớn.  CÁN REN Gia công ren bằng biến dạng dẻo kim loại 2 quả cán, ban cán hình vòng cung, 3 quả cán cơ tính tốt, tuổi bền ren cao. Ban cán phẳng, 14  MAI REN Gia công tinh, yêu cầu đô ô chính xác cao va gia công bề mặt ren đã qua nhiệt luyện. V- CÁC CHI TIÊT GHÉP CO MÔI GHÉP REN  Bulong: thường la thanh kim loại hình trụ. G ồ m hai ph ầ n: ph ần thân có ren để vặ n v ới đai ốc va ph ần Đầ u bu lông hình 6 c ạ nh hay 4 c ạnh đều để ta c á c ch ìa v ặ n xiế t bu lông. Ren trên bu lông đượ c gia công bằ ng ba n ren, ti ệ n ren ,hoặ c cá n ren . 15 bu lông dược phân ra: bu long thô, bu lông bán tinh, bu lông tinh , bu lông lắp có khe hở, bu lông lắp không có khe hở. Bu lông có ren trái va bu lông có ren phải. Bu lông la chi tiết máy được tiêu chuẩn hóa cao  Đai ốc: la chi ti ết dùng để v ặ n vớ i bu lông hay vít c ấ y. Có các loạ i: 4 c ạ nh, 6 c ạ nh, đai ốc xẻ rãnh, đai ố c tròn  Vòng đệm: La chi ti ết lót dưới đai ốc, để khi v ặ n ch ặt đai ốc không lam h ỏng bề mặ t c ủa chi tiế t b ị ghép va thông qua vòng đệ m, l ự c ép c ủa đai ốc được phân b ố mô tô cách đều đặ n.  Vít cấy: La chi tiết hình trụ, hai đầu đều có ren.Vít cấy được dùng lắp ghép những chi ti ết có đô ô d ầ y quá l ớn hay vì lý do nao đó không dùng được bulông. M ô tô đầ u ren c ủa vít cấ y v ặ n vao lỗ ren c ủa chi ti ế t b ị ghép, đầ u ren kia v ặ n v ới đai ốc. 16 o Vít cấy có hai kiểu: - Kiểu A: đầ u vặ n vao chi ti ế t không có rãnh thoát dao - Kiểu B: đầ u vặ n vao chi ti ế t có rãnh thoát dao o Vít cấy có 3 loại: - Loạ i I: V ặ n vao chi ti ế t b ằng thép hay đồ ng: chi ều dai đoạ n ren  Chốt chẻ: La chi tiết được xâu qua lỗ của bu lông va rãnh của đai ốc, sau đó bẻ gập hai nhánh c ủa nó lại để khóa ch ặt đai ốc, không cho đai ốc l ỏng ra vì ch ấn đô ô ng.  Vít: Dùng để ghép trực tiếp các chi tiết ma không cần dùng đến đai ốc. Vít dùng cho kim lo ạ i có hai loạ i: - Vít lắ p nối: Dùng để ghép hai chi ti ế t v ới nhau. - Vít định v ị: Dùng để xác định v ị trí Theo hình d ạ ng c ủa đầ u vít, có các lo ại: Vít đầ u hình tr ụ, vít đầ u ch ỏ m c ầu, vít đầ u 6 c ạ nh, vít đầu chìm, vít đầ u nử a chìm. VI- CÁC MÔI GHÉP BẰNG REN(BU LÔNG , VÍT CÂY ,VÍT) 1. Mối ghép bu lông 17 Để đơn giản, mối ghép bu lông được vẽ theo qui ước, các cung hypebôn của đầu bu lông va đai ốc được thay thế bằng cung tròn như hình 4.22 đã hướng dẫn. Các kích thước của mối ghép căn cứ vao đường kính ngoai của ren để tra trong bảng 4.43.Đô ô dai của bu lông tính theo công thức. L = b 1 + b 2 + H d +s + a + c Sau khi tính được L cân đối chiếu với TCVN 1892 – 76 để xác định chính thức L đúng với tiêu chuẩn qui định (bảng 4.43):Cũng có thể tính các kích thước của mỗi ghép theo các công thức sau:d1 = 0,85 d, R = 1,5d; r xác định khi vẽd2 = 1,1d, R1 = d,D = 2d, C = 0,15d,Dv = 2,2d, Sv = 0,15d,Hđ = 0,8d, L= (1,5 ( 2)d.Hb = 0,7d, a = (0,15 ÷ 0,25)d, Ghi chú: Dấu x la loại bulông có ren trên suốt chiều dai thân 18 Mối ghép vít cấy Các kích thước của mối ghép vít cấy cũng được tính theo đường kinh ngoai của vít cấy theo TCVN 3068– 81. Đai ốc va vòng đệm tra trong bảng 4.44 va bảng 4.45 tương tự trong mối ghép bu lông.Chiều dai đoạn ren cấy vao chi tiết phụ thuốc vao vật liệu chế tạo chi tiết bị ghép để chọn cho thích hợp. Chiều dai vít cấy tính theo công thức: L=b+s+Hd+a+c Sau khi tính song phải đối chiếu với bảng tiêu chuẩn để xác định chính thức L đúng tiêu chuẩn quy định. Ghi chú: Không nên dùng những đai ốc có kích thước trong ngoặc đơn. 19 20
- Xem thêm -