Tài liệu Bài thu hoạch bdtx môn ngữ văn thcs

  • Số trang: 26 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 1011 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Đã đăng 62372 tài liệu

Mô tả:

PHÒNG GD&ĐT THỊ Xà BA ĐỒN TRƯỜNG THCS QUẢNG LỘC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quảng Lộc, ngày 07 tháng 05 năm 2014 BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN Năm học: 2013 - 2014 Họ và tên giáo viên: Phan Thị Liệu ; Trình độ chuyên môn: ĐHTH Ngữ văn Chức vụ, tổ chuyên môn: Giáo viên – Tổ KHXH Công việc chuyên môn và kiêm nhiệm được giao: Giảng dạy Ngữ văn 82,83- CN 82 Đơn vị công tác: Trường THCS Quảng Lộc – Thị xã Ba Đồn - Quảng Bình Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên MN, phổ thông và giáo dục thường xuyên (TT26); Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học cơ sở (TT31); Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Tiểu học (TT32); Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17/8/2011 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non (TT36); Căn cứ Công văn số 8390/BGDĐT-GDTX ngày 06/12/2012 của Bộ GD&ĐT về hướng dẫn các trung tâm GDTX tổ chức bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 475/SGDĐT – GDCN-TX ngày 19/3/2013 của Giám đốc Sở GD&ĐT Quảng Bình về việc hướng dẫn các TTGDTX tổ chức bồi dưỡng thường xuyên GV MN, PT và GDTX theo chương trình bồi dưỡng thường xuyên; Căn cứ công văn số 698/SGDĐT-GDCN-TX ngày 16/4/2013 của Sở GD&ĐT Quảng Bình V/v Hướng dẫn thực hiện Quy chế BDTX GV mầm non, phổ thông và GDTX Căn cứ tình hình thực tế của trường THCS Quảng Lộc, bản thân tôi đã xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) năm học 2013 – 2014, kết quả đạt được như sau: Phần I: KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ( Kế hoạch đã được phê duyệt đầu năm học) Phần II: TIẾN TRÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN A. NỘI DUNG I I. Nội dung bồi dưỡng: Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước và của Tỉnh Quảng Bình, trong đó tập trung đi sâu vào các vấn đề như: Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng về giáo dục và đào tạo; Tình hình và xu hướng phát triển kinh tế-xã hội, giáo dục và đào tạo của cả nước và của Tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2012-2015 và những năm tiếp theo; Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2013-2014 (đối với mỗi ngành, cấp, bậc học) của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chuẩn nghề nghiệp giáo viên; các văn bản chỉ đạo của các cơ quan quản lý giáo dục. II. Thời gian bồi dưỡng: Từ 01/9/2013 đến 30/9/2013 III. Hình thức bồi dưỡng: BD tập trung kết hợp tự nghiên cứu. 1 IV. Kết quả bồi dưỡng: 1. Đối với Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng cộng sản Việt Nam : Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo *Quan điểm chỉ đạo 1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân 2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện 3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. 4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. 5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo. 6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo. 7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước. * Mục tiêu tổng quát Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả. Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. * Nhiệm vụ, giải pháp 1- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo 2- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học 3- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan 4- Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập 5- Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng 2 6- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo 7- Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo 8- Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý 9- Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo 2. Đối với Văn bản: Số 5466/BGDĐT-GDTrH Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2013-2014 . * Nhiệm vụ trọng tâm 1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, sáng tạo việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh 2. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tinh giảm nội dung dạy học; xây dựng và triển khai dạy học các chủ đề tích hợp; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Mở rộng, nâng cao chất lượng Cuộc thi khoa học kỹ thuật học sinh trung học năm học 2013-2014. 3. Tiếp tục tập trung chỉ đạo đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và giáo dục 4. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trung học về năng lực chuyên môn, kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông; 5. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý đối với các cơ sở giáo dục trung học theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, * Các nhiệm vụ cụ thể. I. Thực hiện kế hoạch giáo dục 1. Tăng cường chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục: 2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá II. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý 1. Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý 2. Tăng cường nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên 3. Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục 3. Văn bản số 386/GD&ĐT Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 20132014. * Nhiệm vụ trọng tâm 1.Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, tạo sự chuyển biến cơ bản về tổ chức hoạt động dạy học. 2.Tiếp tục thực hiện ND các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành phát động. 3.Tăng cường bồi dưỡng đội ngủ giáo viên và cán bộ quản lý về năng lực chuyên môn 4.Tiếp tục đổi mới nâng cao hiện lực và hiệu quả công tác quản lý * Các nhiệm vụ cụ thể. I. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục trung học. 1. Tổ chức thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục 2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. 3. Đổi mới hoạt động chuyên môn. 4. Tăng cường xây dựng điều kiện dạy học. 3 II. Các hoạt động khác 1.Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. 2.Công tác phổ cập giáo dục. III. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý. 1.Công tác tập huấn, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng. 2.Đổi mới công tác quản lý giáo dục. IV. Hưởng ứng và tổ chức các cuộc thi 1.Các cuộc thi do Bộ tổ chức 2.Các cuộc thi do Sở, Phòng tổ chức. V. Công tác thi đua, khen thưởng; kiểm tra, đánh giá 3. Công văn số 2015/SGDĐT- GDTrH của Sở GD-ĐT Quảng Bình ngày 22/8/2013: Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục trung học - Tổ chức thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục - Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá - Đổi mới hoạt động tổ chuyên môn - Tăng cường xây dựng điều kiện dạy học 4. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học Thông tư ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS ban hành kèm theo thông tư số 30/2009/TT – BGDĐT ngày 20/10/ 2009 có những vấn đề cần lưu ý như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Mục đích ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học 1. Giúp giáo viên trung học tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. 2. Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên trung học. 3. Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học. 4. Làm cơ sở để nghiên cứu, đề xuất và thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học gồm 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí trong đó quy định ở các điều: Điều 4. Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống 1. Tiêu chí 1. Phẩm chất chính trị 2. Tiêu chí 2. Đạo đức nghề nghiệp 3. Tiêu chí 3. ứng xử với học sinh 4. Tiêu chí 4. ứng xử với đồng nghiệp 5. Tiêu chí 5. Lối sống, tác phong Điều 5. Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục 1. Tiêu chí 6. Tìm hiểu đối tượng giáo dục 2. Tiêu chí 7. Tìm hiểu môi trường giáo dục Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học 1. Tiêu chí 8. Xây dựng kế hoạch dạy học 2. Tiêu chí 9. Đảm bảo kiến thức môn học 3. Tiêu chí 10. Đảm bảo chương trình môn học 4 4. Tiêu chí 11. Vận dụng các phương pháp dạy học 5. Tiêu chí 12. Sử dụng các phương tiện dạy học 6. Tiêu chí 13. Xây dựng môi trường học tập 7. Tiêu chí 14. Quản lý hồ sơ dạy học 8. Tiêu chí 15. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Điều 7. Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục 1. Tiêu chí 16. Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục 2. Tiêu chí 17. Giáo dục qua môn học 3. Tiêu chí 18. Giáo dục qua các hoạt động giáo dục 4. Tiêu chí 19. Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng 5. Tiêu chí 20. Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục 6. Tiêu chí 21. Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh Điều 8. Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội 1. Tiêu chí 22. Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng 2. Tiêu chí 23. Tham gia hoạt động chính trị, xã hội Điều 9. Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp 1. Tiêu chí 24. Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện 2. Tiêu chí 25. Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục 5. Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội 5 năm 2011-2015 (Báo cáo số 157/BCUBND Tỉnh Quảng Bình) : Quyết định 40/QĐ-UBND tỉnh Quảng Bình về Chiến lược phát triển bền vững 2013-2015: Phát triển mạnh, đa dạng về quy mô và các hình thức dạy nghề, gắn đào tạo nghề với nhu cầu thị trường; chú trọng đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao. Quan tâm đến chất lượng mũi nhọn, vừa đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng. Đến năm 2015 nâng tỷ lệ lao động qua đào đạt 55-60%, trong đó tạo nghề đạt 35%. Tiếp tục xây dựng nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại, xã hội hóa. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học; tăng cường đào tạo, đào tạo lại, từng bước chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; tập trung đầu tư tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp, dụng cụ dạy và học; tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục đào tạo. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và đào tạo. Rà soát, sắp xếp lại quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Khuyến khích đầu tư thành lập mới và phát triển các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề ngoài công lập. Tập trung ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; mở thêm các trường nội trú, bán trú và có chính sách hỗ trợ nhà ở và đời sống giáo viên; phấn đấu đến năm 2015 toàn tỉnh có từ 45 - 50% trường THCS, THPT đạt chuẩn quốc gia. * Quyết định số 1215/QĐ-BGDĐT: Chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020: + Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục: a) Tích cực nghiên cứu, xây dựng Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tiếp tục chuẩn bị các điều kiện để triển khai Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015. 5 b) Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt kế hoạch giáo dục phù hợp điều kiện thực tế địa phương. Tiếp tục rà soát, đánh giá thường xuyên chương trình, sách giáo khoa, đảm bảo nội dung dạy học đạt yêu cầu cơ bản, thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Triển khai các dự án, đề án về đổi mới phương pháp dạy học; hướng dẫn và thu hút nhiều học sinh trung học phổ thông nghiên cứu khoa học kỹ thuật, tổ chức nhiều “sân chơi” trí tuệ cho học sinh; mở rộng diện học sinh được học 2 buổi/ngày, nhất là ở mầm non, tiểu học và trung học cơ sở. Chỉ đạo và tổ chức các kỳ thi cấp quốc gia và quốc tế an toàn, nghiêm túc, đảm bảo cho kết quả thi thực sự khách quan, phản ánh đúng chất lượng dạy và học, tác động tích cực đến việc dạy và học, thực hiện các mục tiêu giáo dục. Nghiên cứu và triển khai các chương trình đánh giá học sinh quốc tế PISA, PASEC. Chuẩ n bi ̣các điề u kiêṇ để tổ chức kỳ thi Olympic Hóa học quốc tế năm 2014 và Olympic Sinh học quốc tế năm 2016 tại Việt Nam. c) Tiếp tục chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp rà soát, điều chỉnh, bổ sung nội dung chuẩn đầu ra đối với từng ngành, từng chương trình đào tạo cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội. Xây dựng tiêu chuẩn về chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo chất lượng cao và xác định nhu cầu xã hội đối với loại chương trình này. d) Đổi mới phương thức tổ chức và quản lý đào tạo theo hướng tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở đào tạo; tiếp tục chỉ đạo các cơ sở giáo dục đại học thực hiện việc đào tạo theo học chế tín chỉ; sửa đổi bổ sung quy chế đào tạo đại học, cao đẳng theo hệ thống tín chỉ cho phù hợp với thực tiễn giáo dục đại học Việt Nam; hoàn thiện hệ thống thông tin về quản lý giáo dục đại học. đ) Hoàn thành và trình Chính phủ Nghị định về phân tầng và xếp hạng cơ sở giáo dục đại học và triển khai thực hiện. Phát triển các chương trình đào tạo trình độ đại học theo 2 hướng: nghiên cứu và nghề nghiệp ứng dụng. Vận dụng có chọn lọc một số chương trình đào tạo tiên tiến của các đại học có uy tín trên thế giới vào đào tạo của một số trường đại học ở Việt Nam. e) Đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội Triển khai tích cực các hợp đồng, thỏa thuận đào tạo, sử dụng nhân lực đã ký kết. Quy định trách nhiệm và cơ chế phù hợp để mở rộng các hình thức, nội dung liên kế t giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong đào tạo, sử dụng nhân lực và nghiên cứu chuyển giao công nghệ; khuyến khích mở các cơ sở giáo dục đại học trong các doanh nghiệp lớn nhằm thực hiện có hiệu quả việc cung cấp nhân lực trực tiếp cho các doanh nghiệp; huy động tối đa sự tham gia của các doanh nghiệp vào việc xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng và đánh giá chương trình, tổ chức đào tạo, hỗ trợ trong việc bố trí chỗ thực tập và tuyển dụng học sinh, sinh viên tốt nghiệp. Chủ động đào tạo và cung ứng, đáp ứng nhu cầu nhân lực về số lượng, chất lượng theo ngành nghề, nhất là đối với các doanh nghiệp hoạt động tại vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, công nghệ cao; chú trọng việc phối hợp, liên kết trong đào tạo, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp, gắn chặt với nhu cầu ngành, địa phương và toàn xã hội. g) Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng xã hội học tập đến năm 2020. Triển khai Đề án xóa mù chữ đến năm 2020 khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ; chương 6 trình giáo dục thường xuyên đáp ứng yêu cầu người học. h) Về dạy và học ngoại ngữ Triển khai đồng bộ theo tiến độ các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020, tập trung vào các nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, đổi mới về tổ chức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, xây dựng các chương trình dạy học dựa theo khung tham chiếu năng lực ngôn ngữ Châu Âu. Phối hợp, hướng dẫn các bộ, ngành xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020; xác lập cơ chế phối hợp, báo cáo để Đề án được triển khai hiệu quả trong toàn hệ thống giáo dục quốc dân. i) Về dạy và học tin học Ban hành chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Giáo dục giai đoạn 2013-2018. Thực hiện và quản lý các hệ thống thông tin quản lý giáo dục trực tuyến và cơ sở dữ liệu của ngành. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy và học các môn học khác. Đổi mới nội dung dạy và học môn tin học ở các cấp, bậc học theo hướng hiện đại, thiết thực và trên nền mã nguồn mở. Triển khai chương trình tin học ứng dụng theo mô đun kiến thức. Quy định chuẩn kiến thức về công nghệ thông tin đối với giáo viên, sinh viên và học sinh V. Những nội dung bản thân sẽ vận dụng vào thực tiễn giảng dạy và giáo dục tại đơn vị: Sau khi nghiên cứu, học tập các nội dung trên, bản thân tôi nhận thức sâu sắc rằng để thực hiên tốt nhiệm vụ giáo dục giáo viên cần nắm vững, kiên định theo quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về định hướng phát triển Giáo dục – đào tạo, hiểu rõ mục tiêu và thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp căn bản, trọng tâm về giáo dục và đào tạo; Giáo viên cần xác định được nhiệm vụ năm học và yêu cầu đặt ra trong tình hình mới. Bản thân giáo viên trước hết cần phấn đấu tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, phẩm chất nhà giáo; nâng cao năng lực giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phấn đấu tự học, tự sáng tạo, luôn là tấm gương sáng cho học sinh noi theo; nâng cao kiến thức bộ môn, phương pháp giảng dạy hiệu quả, đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá học sinh; bồi dưỡng, giáo dục học sinh phát triển toàn diện; Đầu tư tiết dạy có chất lượng, xây dựng kế hoạch giáo dục và giảng dạy khoa học, hiệu quả; Thực hiện đúng nội quy cơ quan, giữ gìn phẩm chất nhà giáo, luôn có tinh thần học tập, nâng cao trình độ. VI. Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng nhằm giải quyết những nội dung khó này a. Đổi mới phương pháp dạy học. - Tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực của HS dựa theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS - GV tạo điều kiện hướng dẫn HS rèn luyện kĩ năng tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo... * Đề xuất: Tổ chức hội thảo cấp huyện trong phạm vi áp dụng môn Văn. b. Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập 7 Động viên thầy cô giáo đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh. Khuyến khích học sinh được đề xuất sáng kiến và cùng thầy, cô giáo thực hiện giải pháp để việc dạy và học có hiệu quả ngày càng cao. * Đề Xuất: Tổ chức hội thảo cấp huyện trong phạm vi áp dụng môn Văn. VII. Tự đánh giá *Tự nhận xét Bản thân tôi là người luôn theo dõi các chương trình thời sự hàng ngày luôn nêu cao tinh thần cảng giác cao đối với các mối nguy cơ làm tổn hại tới lợi ích của cơ quan , đơn vị và nhất là đối với chính quyền. Luôn giáo dục cho học sinh giác ngộ cao với những nguy cơ đó bằng các câu chuyện mang tính cảnh giác cao Khi nghiên cứu xong yêu cầu của BDTX về bồi dưỡng chính trị thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh Quảng Bình tôi nhận thức được rằng cần phải thường xuyên giác ngộ tinh thần cách mạng thông qua việc tự bồi dưỡng tình hình chính trị , các chính sách phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng, của đảng ta Tiếp thu toàn bộ những nội dung 1 trong chương trình BDTX. Vận dụng 100% vào thực tiễn công tác. *Tự đánh giá -Tiêu chí 1: Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX: 5 điểm - Tiêu chí 2: Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục: 5 điểm B. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG II I. Nội dung bồi dưỡng: Căn cứ vào hướng dẫn việc thực hiện Quy chế, chương trình BDTX giáo viên của Sở GD&ĐT Quảng Bình và của phòng GD&ĐT Thị xã Ba Đồn, xét nhu cầu của bản thân trong công tác tự học, tự bồi dưỡng. Tôi đăng ký được bồi dưỡng chủ đề + Phát huy hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học theo đặc trưng bộ môn + Dạy học đối tượng học sinh bị hổng kiến thức lớp dưới + Cách dạy các tiết ôn tập chương II. Thời gian bồi dưỡng : Từ ngày 01/ 6 năm 2013 đến ngày 31 tháng 8 năm 2013 III. Hình thức bồi dưỡng: Tự học – Kết hợp tập trung thảo luận tỏ nhóm chuyên môn IV. Kết quả đạt được: Sau khi tự nghiên cứu và qua quá trình thực tế công tác dạy ở Nhà trường, bản thân tôi nắm bắt, tiếp thu được các nội dung sau về việc: + Phát huy hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học theo đặc trưng bộ môn + Dạy học đối tượng học sinh bị hổng kiến thức lớp dưới + Cách dạy các tiết ôn tập chương 1. Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học 1.1. Các hình thức ứng dụng CNTT trong dạy học: - Computer-based learning (dạy học dựa vào máy tính, thường trên lớp): Bài giảng trên lớp có một số khai thác ứng dụng CNTT dưới sự hướng dẫn của giáo viên (sự tương tác người học-máy còn hạn chế). 8 - E-learning (computer-based training hay web-based training, học qua mạng = apprentissage en ligne): Sử dụng máy tính và qua mạng để tự học các bài giảng mà giáo viên soạn sẵn (tính tương tác cao). Đặc điểm của dạy học có ứng dụng CNTT là tính tương tác (interactive) giữa người học với phương tiện CNTT. 1.2. Phương tiện CNTT&TT ứng dụng cho bài giảng trên lớp thường gồm: - Máy móc, thiết bị điện tử. - Phần mềm trình chiếu như powerpoint (đơn giản và thuận tiện nhất) hay một số phần mềm trình chiếu khác. Đây là dạng phổ biến nhất hiện song hay nhầm lẫn gọi đây là giáo án điện tử. Vì vậy việc sử dụng powerpoint soạn bài, có thể gọi là bản trình chiếu. - Các phần mềm dạy học như phần mềm thí nghiệm ảo… - Các công cụ thể hiện multimedia. Một sản phẩm, một phần mềm, một thiết bị tin học được cho là multimedia khi nó cho phép khai thác thông tin đa thức, nhiều kiểu như: văn bản văn bản (text), âm thanh (sound), tiếng nói (voice), hình ảnh tĩnh (image), video-clip, hình động (animation), đồ hoạ (graphic)... - Trong toàn bộ chương trình, không phải bất cứ chủ đề nào, bài học nào cũng phải ứng dụng CNTT&TT. Trong trường hợp chủ đề dạy học chỉ cần tới các thiết bị truyền thống thì dứt khoát không sử dụng CNTT&TT. Việc sử dụng CNTT&TT sẽ không chỉ tốn kém mà có khả năng làm giảm chất lượng tiết dạy-học. Tiết dạy-học được lựa chọn phải có tình huống dạy học ứng dụng CNTT&TT hiệu quả. - Ngoài các slides, có các phần mềm dạy học, các phương tiện multimedia như: videoclips, hình ảnh, âm thanh, graphic… làm rõ và thể hiện được sinh động nội dung bài học, dễ hiểu, đạt hiệu quả cao cho minh hoạ, giúp học sinh khám phá, hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức. - Có thể có các siêu liên kết (hyperlinks) ghép nối giữa các slides, các phần mềm dạy học, các video-clips,… khéo léo, phù hợp trình tự bố cục bày dạy, làm cho bài dạy dễ hiểu, logic và không mất thời gian tìm kiếm. - Tùy bài mà chọn dùng phần mềm dạy học và các slides chữ, hình (hình động hoặc hình tĩnh), slides sơ đồ cho phù hợp. Nội dung và dữ liệu trong các slide phải đảm bảo minh họa, khắc sâu và chốt lại hoặc hệ thống hóa được kiến thức (đặc biệt phần trọng tâm bài), hướng dẫn học sinh tìm tòi, khám phá bài học. Phương tiện multimedia, phần mềm ứng dụng sát nội dung bài học, không lạm dụng, đạt hiệu quả cao và sinh động trong thể hiện kiến thức và dẫn dắt học sinh xây dựng bài học. 1.3 Kết hợp tốt các phương pháp trong hoạt động dạy và học; kết hợp tốt việc ứng dụng CNTT với các phương pháp dạy học phù hợp với nội dung của kiểu bài lên lớp. Xem xét sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa việc sử dụng phương pháp đặc thù của bộ môn; tránh việc xem ứng dụng CNTT&TT là một phương pháp dạy học mới bởi vì ứng dụng CNTT&TT chỉ giúp hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy-học, ví dụ có nhiều trường hợp cần tới tổ chức hoạt động học tập cá nhân và nhóm thì giáo viên lại trình chiếu powerpoint theo kiểu dạy học đồng loạt. + Kết hợp tốt việc sử dụng phương tiện cho bài giảng điện tử và các phương tiện, thiết bị dạy học khác phù hợp với nội dung của kiểu bài lên lớp (khi cần thiết). 9 + Thiết kế các slide đẹp, khoa học, phù hợp với đặc trưng bộ môn; màu sắc hài hòa, phối màu giữa phông nền và chữ hợp lý, phù hợp với nội dung; hình và cỡ chữ, kiểu chữ rõ; các hiệu ứng hình ảnh, màu sắc, âm thanh được sử dụng hợp lý, không lạm dụng; bài trình chiếu có hệ thống, dễ theo dõi, có cấu trúc rõ ràng. + Phối hợp nhịp nhàng giữa trình chiếu với ghi bảng, ghi vở, ăn khớp giữa các slides với lời giảng, giữa hoạt động của thầy - trò với tiến trình bài dạy. + Nhịp độ trình chiếu và triển khai bài dạy vừa phải, phù hợp với sự tiếp thu của phần đông học sinh. Học sinh theo dõi kịp và ghi vở kịp. + Hình và chữ phải rõ, nét; cỡ chữ đủ lớn để xem; gọn lời, trình bày đẹp và có tính trực quan, thể hiện nổi bật được kiến thức. + Các hiệu ứng hình ảnh, màu sắc, âm thanh, chuyển động được sử dụng có mức độ, hợp lý, không bị lạm dụng, không quá tải đối với học sinh, không gây nhiễu loạn làm mất tập trung vào bài học. + Giáo viên làm chủ được kỹ thuật, thao tác nhuần nhuyễn, trình chiếu không trục trặc. + Khoa học trong cách thiết kế, trình bày. Các slides không quá nhiều (bình thường ≤ 30 slides /1tiết), được thiết kế khoa học, phù hợp với đặc trưng bộ môn, có tác dụng giúp học sinh suy nghĩ, tìm tòi, khám phá, luyện tập. + Việc ứng dụng CNTT&TT giúp giáo viên tổ chức tốt hoạt động dạy học, tạo hứng thú trong học tập của học sinh, góp phần đổi mới phương pháp dạy học. Học sinh ghi được bài, đa số học sinh hiểu bài, nắm vững trọng tâm, biết vận dụng kiến thức 2. Cách dạy một tiết ôn tập chung 2.1 Một số hình thức ôn tập cho học sinh mà giáo viên thường thực hiện trong quá trình giảng dạy : Ôn tập đầu năm: Ôn khái quát hóa những kiến thức đã học ở năm trước dẫn đến học sinh sẽ nắm kiến thức mới sắp học. Ôn kiến thức trọng tâm của năm học trước có liên quan dẫn đến học sinh sẽ tiếp thu tốt hơn kiến thức mới sắp học. Ôn tập thường xuyên: Là quá trình liên tục nhắc nhở kiến thức cũ, được tiến hành trong mỗi bài học và giữ vai trò chủ chốt làm cho học sinh nắm được kiến thức truyền thụ. Ôn tập thường xuyên giúp học sinh siêng năng, chịu khó Ôn tập thường xuyên giúp giáo viên kiểm tra mức độ nắm kiến thức, vận dụng kiến thức của học sinh. Cách thức tiến hành ôn tập thường xuyên. + Có 3 hình thức ôn tập : - Ôn tập trước khi học bài mới - Ôn tập trong khi học bài mới - Ôn tập sau khi học bài mới. + Có 3 cách tiến hành : - Thông qua hệ thống câu hỏi - Thông qua ví dụ, bài tập, phản ví dụ. - Thông qua hệ thống hóa kiến thức, khắc sâu kiến thức. Ôn tập dưới hình thức luyện tập: Mục đích là hình thành và củng cố kĩ năng, hoàn thiện kĩ năng đến kĩ xảo. Kĩ năng bao giờ cũng xuất phát từ kiến thức. 10 Kĩ xảo là hành động mà từng thành phần riêng biệt của nó do luyện tập mà thành tự động hóa. Như vậy luyện tập cũng chính là một khâu ôn tập. Ôn tập dưới hình thức luyện tập được tiến hành chủ yếu giải bài tập. Ôn tập có tính chất hệ thống hóa, tổng kết: Đây là việc ôn tập toàn bộ một chương, một phần hay toàn bộ chương trình. Là một hình thức ôn tập rất quan trọng giúp cho việc tổng hợp, hệ thống hóa các kiến thức hoàn thiện thêm một bước, từ đó nâng cao tầm hiểu biết và phát triển năng lực nhận thức của người học Ôn tập kết thúc học kì, năm học: Giống ở ôn tập có tính chất hệ thống hóa, tổng kết nhưng ở mức độ khái quát hóa hơn, ta phải liên hệ một cách tương hỗ giữa các chương và phải ôn tập khắc sâu những vấn đề trọng tâm của chương trình, sự tiến triển của khái niệm, rèn luyện khả năng vận dụng lí thuyết. 2.2 Yêu cầu của việc ôn tập, tổng kết chương: Qua thực tế giảng dạy các tiết ôn tập hàng năm, thông qua nhiều tiết dự giờ và thăm lớp; đồng thời căn cứ vào chương trình và SGK mới – chuẩn KT-KN, tôi thấy rằng để dạy một tiết ôn tập cần đạt các yêu cầu sau: Để chuẩn bị cho tiết ôn tập, yêu cầu học sinh làm việc ở nhà: Nắm chắc các nội dung mục "kiến thức cần nhớ " và làm các bài tập. Tập trung củng cố những kiến thức cơ bản quan trọng của chương: Tiết ôn tập không phải là để giáo viên nhắc lại các kiến thức đã học, mà là để giúp học sinh nhớ lại, làm lại và tìm ra mạch kiến thức cơ bản của một nội dung được học.... Chú ý phát hiện và bổ khuyết những lỗ hỏng quan trọng trong kiến thức, hướng dẫn vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng. Hệ thống hóa, khái quát hóa những kiến thức đã học Sắp xếp lại các kiến thức thành hệ thống, nên xác định vị trí từng khái niệm, từng tính chất....trong chương, tìm mối quan hệ bài này với bài khác, chương này với chương khác nhằm phát triển tư duy cho học sinh, có thể tiến hành theo hai cách sau đây Cách 1 Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài ôn tập của học sinh. Nêu lại câu hỏi để học sinh trả lời, tóm tắt lại, củng cố thêm, uốn nắn những chổ sai. Chú ý bổ sung những kiến thức, ý kiến có tác dụng tư tưởng, rèn luyện tư duy, giáo dục kĩ thuật tổng hợp. - Trong quá trình đàm thoại, giáo viên lần lượt ghi trên bảng từng phần của bảng tổng kết đã gợi sẵn, - Lôi cuốn cả lớp tham gia xây dựng bảng tổng kết, tránh tình trạng học sinh không chuẩn bị trước ở nhà, chỉ thụ động, ngồi nghe giáo viên nhắc lại kiến thức cũ. - Sau đó, cho học sinh giải một số bài tập có tính chất tổng hợp nhằm củng cố kiến thức rồi ra thêm những câu hỏi bài tập cho học sinh về nhà làm. Cách 2 Giáo viên nêu tầm quan trọng và vị trí tiết ôn tập cho học sinh nắm. Nhắc sơ bộ kiến thức ôn tập cơ bản thông qua đàm thoại. Cho học sinh trình bày đề cương ôn tập. Giáo viên phát vấn gợi mở cho HS trả lời. Tóm tắt bằng sơ đồ trực quan. Có nhiều loại : + Trình bày theo bố cục. 11 + Dùng bảng .+ Sử dụng bản đồ tư duy * Giáo viên lưu ý về hệ thống câu hỏi: a) Câu hỏi phải đi từ dễ đến khó, sao cho phù hợp với tất cả các đối tượng( giỏi, khá, TB, yếu) - Có câu hỏi chính, câu hỏi phụ, câu hỏi gợi mở để dẫn dắt suy luận tư duy của HS - Số lượng câu hỏi vừa phải, chất lượng không quá khó, không quá dễ hoặc rắc rối, hệ thống câu hỏi phải động não tư duy ba đối tượng học sinh. - Câu hỏi phải động não học sinh, tránh câu hỏi học sinh trả lời : có – không. - Những câu hỏi phải sắp xếp theo hệ thống logich. b) Trong khi hỏi và học sinh trả lời, giáo viên phải tôn trọng ý kiến của học sinh. c) Muốn có hệ thống câu hỏi tốt, giáo viên phải nghiên cứu kĩ bài ôn tập, xây dựng câu hỏi logich, sáng tạo, phải biết rõ đối tượng học sinh. Biết đặt bản thân mình vào địa vị học sinh. Tích cực sử dụng các phương tiện và ĐDDH một cách phù hợp: Để tiết ôn tập đạt hiệu quả cao nhất, nên sử dụng các phương tiện dạy học như: bảng nhóm, máy chiếu đa năng, phiếu học tập,… Tổ chức tốt các hoạt động học tập của HS: Nhằm huy động được nhiều đối tượng HS tham gia trong tiết học (hướng dẫn HS biết làm việc tập thể và biết hợp tác với nhau, tuy nhiên cần tránh hoạt động nhóm một cách hình thức, kém hiệu quả). Phân bố thời gian hợp lý giữa các nội dung của tiết ôn tập: + Kiến thức cần nhớ: Thời gian khoảng 10-15phút. + Bài tập: Chủ yếu tiết dạy dùng để luyện tập, vận dụng , rèn luyện kỹ năng ứng xử, kĩ năng hệ thống hóa kiến thức, thời gian khoảng 25-30 phút. + Hoạt động cũng cố, hướng dẫn về nhà: 5 phút. 3. Dạy học đối tượng HS bị hỏng kiến thức ở lớp dưới Đổi mới phương pháp dạy học được hiểu là tổ chức các hoạt động tích cực cho người học, kích thích, thúc đẩy, hướng tư duy của người học vào vấn đề mà họ cần phải lĩnh hội. Từ đó khơi dậy và thúc đẩy lòng ham muốn, phát triển nhu cầu tìm tòi, khám phá, chiếm lĩnh trong tự thân của người học từ đó phát triển, phát huy khả năng tự học của họ. Đối với học sinh bậc THCS cũng vậy, các em là những đối tượng người học nhạy cảm việc đưa phương pháp học tập theo hướng đổi mới là cần thiết và thiết thực. Vậy làm gì để khơi dậy và kích thích nhu cầu tư duy, khả năng tư duy tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo phù hợp với đặc điểm của môn học đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh? Trước vấn đề đó người giáo viên cần phải không ngừng tìm tòi khám phá, khai thác, xây dựng hoạt động, vận dụng, sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học trong các giờ học sao cho phù hợp với từng kiểu bài, từng đối tượng học sinh, xây dựng cho học sinh một hướng tư duy chủ động, sáng tạo. Để nâng dần chất lượng học sinh không phải là chuyện một sớm một chiều mà nó đòi hỏi phải có sự kiên nhẫn và lòng quyết tâm của người giáo viên. Phụ đao học sinh yếu kém phải được giáo viên quan tâm nhất là trong tình hình học tập hiện nay của học sinh, nhưng phụ đao như thế nào, phương pháp ra sao thì đó cũng là một vấn đề đòi hỏi giáo viên cần phải không ngừng tìm hiểu. 3.1 Nguyên nhân dẫn đến học sinh bị hỏng kiến thức: Học sinh là người học, là người lĩnh hội những tri thức thì nguyên nhân học sinh yếu kém có thể kể đến là do cá nhân HS trong đó có thể kể đến một số nguyên nhân sau. 12 - HS lười học: Qua quá trình giảng dạy, đa số các học sinh yếu kém là những học sinh cá biệt, vào lớp không chịu chú ý chuyên tâm vào việc học, về nhà thì không xem bài, không chuẩn bị bài, cứ đến giờ học thì cặp sách đến trường, nhiều khi học sinh còn không biết ngày đó học môn gì, vào lớp thì không chép bài vì lí do là không có đem tập học của môn đó. Còn một bộ phận không ít học sinh thì không xác định được mục đích của việc học, đến lớp thì lo chọc phá bạn bè, gọi đến thì không biết trả lời. Theo sách giáo khoa hiện hành thì để dễ dàng tiếp thu bài, nhanh chóng lĩnh hội được tri thức thì người học phải biết tự tìm tòi, tự khám phá. Tuy nhiên, phần lớn học sinh hiện nay đều không nhận thức được điều đó. Học sinh chỉ đợi đến khi lên lớp, nghe giáo viên giảng bài rồi ghi vào những nội dung đã học rồi về nhà lấy sách ra “học vẹt” mà không hiểu được nội dung đó nói lên điều gì. - HS không có thời gian cho việc tự học: Một số học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn ngoài thời gian học ở trường về nhà các em phải phụ giúp thêm gia đình một số việc nên đã chiếm hết thời gian học ở nhà. Bên cạnh đó một số bậc phụ huynh cứ nghĩ học sinh đến trường, học những gì giáo viên giảng là đủ rồi mà còn chưa chú ý đến vấn đề tự học của học sinh nên để con em chơi tự do không giành thời gian cho việc tự học ở nhà. - Học sinh bị hỏng kiến thức từ lớp dưới: Đây là một điều không thể phủ nhận, với chương trình học tập hiện nay, thì để việc học tập có kết quả thì đòi hỏi trước đó học sinh phải vốn kiến thức nhất định. Tuy nhiên, hiện nay rất nhiều học sinh đã không có được những vốn kiến thức cơ bản ngay từ lớp nhỏ, từ đó càng lên các lớp lớn hơn, học những kiến thức mới có kiên quan đến những kiến thức cũ thì HS đã quên hết cho nên việc tiếp thu kiến thức mới trở thành điều rất khó khăn đối với các em. Nguyên nhân này có thể nói đến một phần lỗi của GV là chưa đánh giá đúng trình độ của HS. 3.2 Các biện pháp phụ đạo học sinh bị hỏng kiến thức: 3.2.1 Giáo dục ý thức học tập cho học sinh: - Giáo viên phải giáo dục ý thức học tập của học sinh ở bộ môn mình, tạo cho học sinh sự hứng thú trong học tập bộ môn từ đó sẽ giúp cho học sinh có ý thức vươn lên. Trong mỗi tiết dạy giáo viên nên liên hệ nhiều kiến thức vào thực tế để học sinh thấy được ứng dụng và tầm quan trọng của môn học trong thực tiễn. - Phải tạo cho không khí lớp học thoải mái nhẹ nhàng, đừng để cho học sinh sợ giáo viên mà hãy làm cho học sinh thương yêu, tôn trọng mình. Giáo viên không nên dùng biện pháp đuổi học sinh ra ngoài không cho học sinh học tiết học đó khi học sinh không ngoan, không chép bài vì làm như thế học sinh sẽ không được học tiết đó thế là học sinh lại có một buổi học không thu hoạch được gì. Chúng ta phải tìm cách khuyên nhủ, nhắc nhở HS giáo dục ý thức học tập của HS hoặc dùng một biện pháp giáo dục đó chứ đừng đuổi học sinh ra ngoài trong giờ học. - Dựa trên sự phân loại học sinh và ra các bài tập phù hợp với khả năng của từng đối tượng tạo cho các em có niềm tin vào bản thân các em yếu chỉ yêu cầu vận dụng công thức, quy tắc để giải, có như vậy dần dần các em nắm vững công thức, quy tắc rồi nắm vững các kiến thức cần nắm. - Kiểm tra việc chuẩn bị bài của các em về số lượng cả về chất lượng thông qua các hình thức, có thể thông qua truy bài của ban cán sự lớp, hay của các thành viên trong lớp, qua hình thức kiểm tra trực tiếp của giáo viên bằng cách trình bày bài giải lên bảng, sau đó cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn, phát hiện chổ sai, chổ thiếu để sữa chữa bổ sung làm cho bài giảng hoàn chỉnh, giúp cho các em học yếu thấy được chổ mình hay 13 mắc sai làm, chổ mình còn thiếu- yếu rút kinh nghiệm và làm cho bài toán đó trở thành bài mẫu để giải các bài tương tự - Động viên đúng mức đối với học sinh chưa hoặc không làm bài tập, cho các em phải làm dù sai, trên cơ sở đó giáo viên có thể chỉ ra chổ sai, chổ thiếu cho từng học sinh, phải tạo cho các em có thói quen làm bài tập ở nhà, biết được chổ thiếu-yếu của mình để tránh . Bên cạnh đó khen ngợi, khích lệ kịp thời đối với từng tiến bộ của các em dù là một tiến bộ nhỏ từ đó giáo viên làm cho các em có lòng tin vào bản thân mình - Thông qua hoạt động của ban cán sự lớp, việc truy bài thường xuyên đối với các bạn học yếu cũng là một cách để các bạn đó phải làm bài tập, tạo ra phong trào thi đua theo bàn học , theo nhóm học hay theo từng tổ, nêu ra cách thưởng phạt công minh để các thành viên trong tổ thực hiện. Giao trách nhiệm cho tổ trưởng, nhóm trưởng đưa ra phương pháp học tập của nhóm mình sao cho có hiệu quả, tổ trưởng chỉ có thể vạch ra phương hướng giải rồi sau đó giao cho các thành viên khác của tổ giải cuối cùng kiểm tra chéo kết quả của nhau. - Bên cạnh đó, việc giáo dục ý thức học tập của học sinh cũng phụ thuộc rất lớn vào giáo viên chủ nhiệm, giáo viên chủ nhiệm là người gần gủi với học sinh, phải tìm hiểu đối từng đối tượng học sinh, thường xuyên theo dõi các em về cả học lực và hạnh kiểm để kịp thời giáo dục, uốn nắn học sinh của mình. Ví dụ 1: Học sinh Nguyễn Văn A, học lớp 7.2, không thích học nhưng vì bị gia đình ép buộc đi học nên đến lớp không chú ý nghe giảng mà chỉ lo nói chuyện, làm mất trật tự trong giờ học, kết quả là học sinh đó học tập kém. * Hướng giải quyết: Trước tiên, Giáo viên chủ nhiệm trao đổi với chính học sinh đó để tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự yếu kém của học sinh, đồng thời hỏi học sinh đó về hoàn cảnh gia đình và sinh hoạt của học sinh. Từ đó giáo viên tìm hiểu được nguyên nhân và thường xuyên gần gủi, khuyên nhủ học sinh về thái độ học tập, tổ chức các trò chơi có lồng ghép việc giáo dục học sinh về ý thức học tập tốt và ý thức vươn lên trong học tập, làm cho học sinh nhận thấy tầm quan trọng của việc học. Bên cạnh đó, giáo viên trao đổi với gia đình, phối hợp với gia đình giáo dục ý thức của học sinh, khuyên nhủ gia đình không nên quá gò ép HS mà từ từ hướng dẫn học sinh học tập, thường xuyên gần gủi giúp đở em để em thấy được sự quan tâm của gia đình mà phấn đấu. 3.2.2. Kèm cặp học sinh bị hỏng kiến thức: - Ngay từ đầu năm, giáo viên phải lập danh sách học sinh yếu kém bộ môn mình ở năm học trước để nắm rõ các đối tượng học sinh, chú ý quan tâm đặc biệt đến những học sinh này trong mỗi tiết học như thường xuyên gọi các em đó lên trả lời, khen ngợi khi các em trả lời đúng… - Tổ chức các nhóm học tập cho học sinh, trong nhóm có đủ các đối tượng học sinh khá, giỏi, trung bình, yếu kém. Tạo ra phong trào thi đua học tập giữa các tổ, giáo viên chỉ có thể hướng dẫn cho các em nhóm trưởng hoặc các em học khác chỉ yêu cầu các bạn học yếu làm các bài tập dễ, các bài chỉ áp dụng công thức, quy tắc để đưa ra kết quả, động viên các bạn học yếu trong nhóm mình đại diện cho tổ phát biểu ý kiến nêu kết quả thảo luận để tạo cho các bạn sự tự tin trước tập thể, mạnh dạn trong học tập nhưng cũng không được chê trách hay chế giếu bạn khi bạn nói sai., giáo viên bộ môn cũng thường xuyên tạo mọi điều kiện tốt để các em được thể hiện mình trước tập thể bằng những câu trả lời ngắn dễ những bài tập dể bằng cách áp dụng công thức, quy tắc. Từ đó làm cho các bạn học yếu bị cuốn hút vào việc học . 14 - Đội TNTP phát động phong trào “đôi bạn cùng tiến” để học sinh có thể giúp đở lẫn nhau trong học tập. * Hướng giải quyết: Đối với giáo viên bộ môn phải lập danh sách học sinh có kết quả học tập yếu. Qua quá trình giảng dạy giáo viên tìm hiểu nguyên nhân. Từ những nguyên nhân đó, giáo viên lên kế hoạch phụ đạo cho các em. Giáo viên soạn ra các bài tập cơ bản, tập hợp các em học yếu lại hướng dẫn các em học tập. Tổ chức nhóm học tập cho học sinh trong mỗi nhóm có 1 – 2 học sinh khá giỏi để các em giúp đở nhau học tập. Trong quá trình phụ đạo giáo viên thường xuyên kiểm tra để nắm bắt kịp thời sự tiến bộ của học sinh để có hướng dạy thích hợp hơn. 3.2.3. Một số biện pháp đối với học sinh cá biệt. Đối với các học sinh cá biệt thì việc giúp cho các em vươn lên quả là một điều hết sức khó khăn vì các em không có ý thức học tập, vào lớp thì không chịu học bài, không chú ý nghe giáo viên giảng bài, về nhà không chuẩn bị bài mà chỉ lo đi chơi. Đối với đối tượng học sinh này, giáo viên bộ môn cần phải phối hợp chặt chẻ với giáo viên chủ nhiệm thường xuyên nhắc nhở các em về ý thức thức học tập, thường xuyên kiểm tra tập của học sinh, khi học sinh vi phạm thì giáo viên nên kết hợp với phụ huynh để răn đe, giáo dục các em. Phối hợp chặt chẻ giữa nhà trường và gia đình giám sát việc học nhóm, học phụ đạo của học sinh. Trong quá trình giảng dạy trên lớp, giáo viên quan tâm đến học sinh thường xuyên , động viên các em và tiếp sức cho các em kịp thời khi gặp khó khăn . 3.2.4. Rèn luyện về chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên: Giáo viên cần phải không ngừng tìm tòi học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tìm ra và vận dụng tốt các phương pháp dạy học mới. Thực hiện soạn giáo án phù hợp với các đối tượng học sinh, các câu hỏi có tính chất tổng quát, gợi mở…. Đặc biệt cần tạo cho các em có tinh thần vui vẽ, chờ đợi chuẩn bị tiết học, cần ®éng viên các em đúng lúc và với từng tiến bộ nhỏ của các em. VII. Tự đánh giá *Tự nhận xét Sau khi tự nghiên cứu và thảo luận với tổ, nhóm chuyên môn bản thân tôi sẽ áp dụng những điều đã bồi dưỡng vào việc giảng giảng trên lớp Vận dụng 100% vào thực tiễn công tác, đạt khoảng 80% so với kế hoạch. *Tự đánh giá -Tiêu chí 1: Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX: 4 điểm - Tiêu chí 2: Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục: 4 điểm C. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 3 I. Nội dung modul THCS 16: Hồ sơ dạy học 1. Quá trình thực hiện: -Thực hiện tự học tập và thảo luận nhóm vào thời gian tháng 10/2013 (theo kế hoạch cá nhân) 2. Kết quả: (Vận dụng thực tế và kết quả minh chứng) Sau khi nghiên cứ kĩ module này, tôi nhận thấy rằng: Phần 1. Nhận thức về việc hồ sơ dạy học. 15 Chuyên đề HSDH bao gồm 2 nội dung cơ bản: 1. Quá trình xây dựng HSDH ở cấp THCS: a. HSDH của môn học gồm: - HS tổ chuyên môn: HS này do tổ trưởng chuyên môn chủ trì xây dựng. - Thông tin chung: thông tin này do GV bộ môn xây dựng. - Sổ bồi dưỡng chuyên môn cá nhân: sổ này do GV ghi chép trong quá trình công tác nhiều năm. - Sổ dự giờ: do GV xây dựng và ghi chép khi dự giờ, thăm lớp đồng nghiệp. - Sổ điểm cá nhân: Do GV bộ môn xây dựng và ghi chép thường xuyên. - Sổ thiết bị dạy học: do nhà trường xây dựng, quản lý. - Sổ báo giảng: do GV bộ môn xây dựng trước ít nhất 1 tuần trước khi thực hiện. - Kế hoạch bài dạy (giáo án). 2. Quy trình xây dựng HSDH bao gồm các bước: Bước 1: Tổ chuyên môn thảo luận trao đổi về các văn bản chỉ đạo của các cấp, xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn bao gồm: chương trình SGK, khung phân phối chương trình, chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình, khung ma trận đề kiểm tra, những vấn đề sử dụng phương tiện, TBDH, những vấn đề về PPDH, các kỹ thuật dạy học tích cực. Bước 2: Hoàn thiện các thông tin chung. Bước 3: Tìm hiểu và cập nhật thường xuyên sổ bồi dưỡng chuyên môn cá nhân, khung phân phối chương trình, các chuẩn kiến thức kỹ năng, sử dụng TBDH, sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực. Bước 4: Tìm hiểu và cập nhật sổ dự giờ, sổ mượn TBDH, xây dựng sổ điểm cá nhân. Bước 5: Xây dựng kế hoạch bài dạy, dựa vào TKB để xây dựng sổ báo giảng. 3. Cách sử dụng, bảo quản và bổ sung hồ sơ dạy học: a. Sử dụng: - Giáo án được GV xây dựng, cập nhật thường xuyên và sử dụng trong quá trình dạy học, được nhà trường kiểm tra thường xuyên theo quy định. - Sổ báo giảng được cập nhật ít nhất 1 tuần khi dạy, GV và viên chức TBDH căn cứ để chuẩn bị các điều kiện bài dạy. - Sổ mượn TBDH cũng được cập nhật ít nhất trước 1 tuần khi dạy, GV và viên chức TBDH căn cứ để chuẩn bị các điều kiện bài dạy. - Sổ dự giờ được GV sử dụng và cập nhật thường xuyên theo quy định. - Sổ bồi dưỡng chuyên môn được GV ghi chép và cập nhật thường xuyên. * Tất cả các sổ sách, kế hoạch trong HSDH được nhà trường kiểm tra thường xuyên và đột xuất. b. Bảo quản: - GV có trách nhiệm cập nhật và bảo quản giáo án, sổ báo giảng, sổ dự giờ, sổ bồi dưỡng chuyên môn. - Tổ trưởng chuyên môn bảo quản sổ kế hoạch của tổ chuyên môn. - GV và viên chức TBDH cập nhật và bảo quản sổ thiết bị dạy học. * Tất cả các sổ sách, kế hoạch trong HSDH được GV và nhà trường bảo quản theo quy định. c. Bổ sung: Tất cả các sổ sách, kế hoạch trong HSDH được GV và nhà trường bổ sung theo quy định. 16 4. Các năng lực cần thiết ở người GV THCS trong xây dựng và phát triển HSDH. - GV phải biết tìm kiếm, nghiên cứu thông tin mới, tài liệu tham khảo, các tình huống ứng dụng trong thực tiễn để rèn luyện cho HS. - GV phải được bồi dưỡng, nâng cao năng lực tổ chức thực hành ngoại khoá, sử dụng các TBDH. - GV phải có kỹ năng, kỹ thuật dạy học phù hợp với yêu cầu đổi mới PPDH. Phần 2. Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục - Qua phần nhận thức trên đây, người GV phải có nhiệm vụ là phải chuẩn bị đầy đủ các loại HSDH theo yêu cầu. - Thường xuyên cập nhật thông tin đúng thời gian quy định. - Bảo quản tốt HSDH. - Tự bồi dưỡng nâng cao năng lực, tìm kiếm nguồn tư liệu mới làm phong phú nội dung HSDH. - Ứng dụng CNTT trong xây dựng và sử dụng HSDH để nâng cao năng lực ứng dụng CNTT. - Bản thân đã xây dựng hồ sơ cá nhân của mình dựa theo các bước sau: Bước 1: Tổ chuyên môn thảo luận trao đổi về các văn bản chỉ đạo của các cấp, xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn bao gồm: chương trình SGK, khung phân phối chương trình, chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình, khung ma trận đề kiểm tra, các loại hồ sơ cần có như: sổ dự giờ, sổ kế hoạch cá nhân, lịch báo giảng, sổ chủ nhiệm, sổ điểm cá nhân, sổ điểm lớn, giáo án các loại, sổ tích lũy kích nghiệm, sổ bồi dưỡng thường xuyên, sổ mượn đồ dùng dạy học. Bước 2: Hoàn thiện các thông tin chung. Bước 3: Cập nhật thường xuyên sổ bồi dưỡng chuyên môn cá nhân, khung phân phối chương trình, các chuẩn kiến thức kỹ năng, sử dụng TBDH và các loại sổ sách nói trên. Bước 4: Cập nhật kịp thời sổ dự giờ, sổ mượn TBDH, xây dựng sổ điểm cá nhân, sổ điểm lớn, cập nhật điểm lên cổng CNTT. Bước 5: Xây dựng kế hoạch bài dạy, dựa vào TKB để xây dựng sổ báo giảng và hoàn thành sổ kế hoạch cá nhân. - Bản thân luôn cố gắng xây dựng HSDH có sử dụng CNTT như lên lịch báo giảng trên trang web của trường; nhập điểm kịp thời lên cổng CNTT. Phần 3. Tự nhận xét và đánh giá *Tự nhận xét - Việc xây dựng và bảo quản, bổ sung HSDH ở trường THCS hiện nay là rất cần thiết, công việc này cần tiến hành thường xuyền, kể cả bộ phận quản lý và giáo viên trong suốt quá trình để kế hoạch dạy học có hiệu quả hơn. - Bản thân luôn cố gắng hoàn thành tốt các loại hồ sơ dạy học. *Tự đánh giá: -Tiêu chí 1: Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX: 4 điểm - Tiêu chí 2: Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục: 4 điểm 17 II. Nội dung modul THCS 18: Phương pháp dạy học tích cực 1. Quá trình thực hiện: -Thực hiện tự học tập và thảo luận nhóm vào thời gian tháng 11/2013 (theo kế hoạch cá nhân) 2. Kết quả: (Vận dụng thực tế và kết quả minh chứng) Sau khi nghiên cứ kĩ module này, tôi nhận thấy rằng: Qua thời gian tự học tôi đã nắm được những vấn đề sau: Phần 1. Nhận thức về phương pháp dạy học tích cực: 1. Dạy học tích cực 1.1. Phương pháp dạy học tích cực: - Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) là những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. 1.2. Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực. - Dạy và học không qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh: Trong phương pháp dạy học tích cực, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt. - Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học: Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Trong qúa trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên. - Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Trong một lớp học trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối nên khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập. - Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò: Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy. 2. Các phương pháp dạy học tích cực và sử dụng phương pháp dạy học tích cực 2.1. Các phương pháp dạy học tích cực: - Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp: là quá trình tương tác giữa GV và HS được thực hiện thông qua hệ thống câu hỏi và câu trả lời tương ứng về một chủ đề nhất định được GV đặt ra. - Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề: Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học trong đó GV tạo ra những tình huống có vấn đề, điều khiển học sinh phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác. - Phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ: Trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp. 18 - Phương pháp dạy học trực quan: Là phương pháp sử dụng những phương tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật dạy học trước, trong và sau khi nắm tài liệu mới, khi ôn tập, củng cố, hệ thống hóa và kiểm tra tri thức, kĩ năng, kĩ xảo - Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành: Nhằm củng cố, bổ sung, làm vững chắc thêm các kiến thức lí thuyết. - Phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy: là phương pháp dạy học mà giáo viên và học sinh thực hiện nhiệm vụ dạy học thông qua việc lập bản đồ tư duy. Bản đồ tư duy giup thể hiện ra bên ngoài cách thức mà bộ não chúng ta hoạt động. - Phương pháp dạy học trò chơi: Là phương pháp tổ chức cho học sinh tìm hiểu một vấn đề, thực hiện một nhiệm vụ học tập hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi học tập nào đó. Phần 2. Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực. 1. Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp: Gồm hai giai đoạn: - Trước giờ học: + Xác định mục tiêu bài học và đối tượng học. + Dự kiến nội dung các câu hỏi, hình thức hỏi và thời điểm đặt câu hỏi và trình tự các câu hỏi. + Dự kiến những câu hỏi phụ. - Trong giờ học: Sử dụng hệ thống câu hỏi dự kiến và chú ý thu thập thông tin phản hồi từ HS. - Sau giờ học: GV chú ý rút kinh nghiệm về tính rõ ràng, chính xác và logic của hệ thống câu hỏi. 2. Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề: Gồm các bước - Bước 1: Phát hiện hoặc thâm nhập vấn đề + Phát hiện vấn đề từ một tình huống gợi vấn đề. + Giải thích và chính xác hóa tình huống. + Phát biểu và đặt mục tiêu giải quyết vấn đề. - Bước 2: Tìm giải pháp. - Bước 3: Trình bày giải pháp - Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp + Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả + Đề xuất vấn đề mới có liên quan 3. Phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ: Tiến trình dạy học nhóm có thể được chia thành 3 giai đoạn cơ bản: a. Làm việc chung cả lớp: - Giới thiệu chủ đề, xác định nhiệm vụ nhận thức - Thành lập nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm - Hướng dẫn cách làm việc b. Làm việc theo nhóm - Phân công trong nhóm - Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm - Trình bày kết quả. c. Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp: - Các nhóm trình bày kết quả - Nhóm khác quan sát và bổ sung ý kiến - Gv tổng kết và nhận xét. 4. Phương pháp dạy học trực quan: 19 - GV treo những đồ dùng trực quan hoặc giới thiệu về các vật dụng thí nghiệm, các thiết bị kỹ thuật…Nêu yêu cầu định hướng cho sự quan sát của HS. - GV trình bày các nội dung trong lược đồ, sơ đồ, bản đồ… tiến hành làm thí nghiệm, trình chiếu các thiết bị kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh… - Yêu cầu HS trình bày lại, giải thích nội dung sơ đồ, biểu đồ, trình bày những gì thu nhận được qua thí nghiệm hoặc qua những phương tiện kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh. - Từ những chi tiết, thông tin HS thu được từ phương tiện trực quan, GV nêu câu hỏi yêu cầu HS rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phương tiện trực quan cần chuyển tải. 5. Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành: - Bước 1: Xác định tài liệu cho luyện tập và thực hành - Bước 2: Giới thiệu mô hình luyện tập hoặc thực hành - Bước 3: Thực hành hoặc luyện tập sơ bộ - Bước 4: Thực hành đa dạng - Bước 5: Bài tập cá nhân 6. Phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy: - Bước 1: Lập bản đồ - Bước 2: Báo cáo, thuyết minh bản đồ tư duy - Bước 3: Thảo luận, chỉnh sửa, hoàn thiện bản đồ tư duy 7. Phương pháp dạy học trò chơi: - GV hoặc học sinh lựa chơi trò chơi. - Chuẩn bị các phương tiện, điều kiện cần thiết - Phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS - Chơi thử (nếu cần) - HS tiến hành chơi - Đánh giá sau trò chơi - Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi. * Những điều kiện áp dụng các PP- kĩ thuật dạy học tích cực: - GV phải có tri thức bộ môn sâu rộng, lành nghề, đầu tư nhiều công sức và thời gian ... - HS phải dần dần có được những phẩm chất, năng lực, thói quen thích ứng với các PPDH tích cực - Chương trình và SGK tạo điều kiện cho thầy trò tổ chức HĐ học tập tích cực - Phương tiện thiết bị phù hợp. Hình thức tổ chức linh hoạt - Việc đánh giá HS phải phát huy trí thông minh sáng tạo của HS, khuyến khích vận dụng KT-KN vào thực tiễn a, Yêu cầu đối với giáo viên:  ThiÕt kÕ, tæ chøc, h-íng dÉn HS thùc hiÖn c¸c ho¹t ®éng häc tËp víi c¸c h×nh thøc ®a d¹ng, phong phó, cã søc hÊp dÉn phï hîp víi ®Æc tr-ng bµi häc, víi ®Æc ®iÓm vµ tr×nh ®é HS, víi ®iÒu kiÖn cô thÓ cña líp, tr-êng vµ ®Þa ph-¬ng.  §éng viªn, khuyÕn khÝch, t¹o c¬ héi vµ ®iÒu kiÖn cho HS ®-îc tham gia mét c¸ch tÝch cùc, chñ ®éng, s¸ng t¹o vµo qu¸ tr×nh kh¸m ph¸ vµ lÜnh héi néi dung bµi häc; chó ý khai th¸c vèn kiÕn thøc, kinh nghiÖm, kÜ n¨ng ®· cã cña HS; båi d-ìng høng thó, nhu cÇu hµnh ®éng vµ th¸i ®é tự tin trong häc tËp cho HS; gióp c¸c em ph¸t triÓn tèi ®a tiÒm n¨ng cña b¶n th©n.  ThiÕt kÕ vµ h-íng dÉn HS thùc hiÖn c¸c d¹ng bµi tËp ph¸t triÓn t- duy vµ rÌn luyÖn kÜ n¨ng; h-íng dÉn sö dông c¸c thiÕt bÞ, ®å dïng häc tËp; tæ chøc cã hiÖu qu¶ 20
- Xem thêm -