Tài liệu Bài tập hóa học lớp 9 nâng cao

  • Số trang: 4 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 887 |
  • Lượt tải: 0
sushinguyen

Tham gia: 09/08/2017

Mô tả:

Bài tập Hóa học lớp 9 nâng cao TÌM KIM LOẠI VÀ OXIT 1) Để hòa tan 4,8 (g) kim loại R hóa trị II phải dùng 200 (ml) dung dịch HCl 2(M). Tìm R. 2) Cho 19,2 (g) kim loại R thuộc nhóm II vào dung dịch HCl dư thu được 17,92 (l) khí (đkc). Tìm R. Hòa tan hoàn toàn 1,44 gam một kim loại hóa trị II bằng 250ml dung dịch H 2SO4 0,3M. Muốn trung hòa 3) axit dư trong dd sau phản ứng phải dùng 60ml dd NaOH 0,5M. Xác định Kim loại trên. 4) Hòa tan 16 (g) oxit của kim loại R hóa trị III cần dùng 109,5 (g) dung dịch HCl 20%. Xác định tên R. 5) Hòa tan 15,3 (g) oxit của kim loại M hóa trị II vào một lượng dung dịch HCl 18,25% thu được 20,8 (g) muối. Xác định tên M và khối lượng dung dịch HCl đã dùng. 6) Một oxit sắt có %O = 27,586 về khối lượng. Hãy tìm CTPT của oxit sắt 7) Một oxit sắt có %Fe = 70 về khối lượng. Hãy tìm CTPT của oxit sắt 8) Để hòa tan 4 gam FexOy cần dùng 52,14ml ml dung dịch HCl 10% ( d = 1,05g/ml). Tìm CTPT của oxit trên. 9) Cho 1,53 gam một oxit AxOy của kim loại A có hóa trị không đổi tác dụng với HNO3 dư thu được 2,61g muối. Xác định CTPT oxit. 10) Khử hoàn toàn 3,48g oxit kim loại M cần dùng hết 1,344 lit khí H2( đktc). Toàn bộ kim loại thu được tác dụng với dung dịch HCl dư cho 1,008 lit H2( đktc). Xác định kim loại và oxit. BÀI TOÁN CO2,SO2 TÁC DỤNG VỚI DD NaOH/Ca(OH)2 11) Hòa tan 10lit hh khí (đktc) gồm N2 và CO2 đi qua 2 lit dd Ca(OH)2 0,02M thu được 1g kết tủa. Xác định % theo thể tích khí CO2 trong hỗn hợp ban đầu 12) Hòa tan hỗn hợp CaO và CaCO3 bằng dd HCl dư được dd Y và 448 ml khí (đktc). Cô cạn dd Y thu được 3,33 g muối khan a/ Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp b/ Cho tất cả khí sinh ra vào 100ml dd NaOH 0,25M thì thu được muối gì? Bao nhiêu gam? 13) Thổi từ từ khí CO2 vào bình nước vơi trong thì nước vơi trong đục dần, đến tối đa, sau đó lại trong dần, đến trong suốt a/ Giải thích hiê ên tượng bằng phương pháp hóa học? b/ Nếu hấp thụ hoàn toàn 0,224 lit CO 2( đktc) vào 2 lit dung dịch Ca(OH) 2 0,01M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa? c/ Tương tự câu b nếu thể tích CO2 là 560ml( đktc) d/(*) Hấp thụ hoàn toàn V lit CO2( đktc) vào 2 lit dung dịch Ca(OH)2 0,01M thì được 1 gam kết tủa. Tìm V? BÀI TẬP DẠNG HỖN HỢP 1) Cho 14,2 g hỗn hợp A gồm 3 kim loại đồng, nhôm và sắt tác dụng với 1500 ml dung dịch axit HCl a M dư, sau phản ứng thu được 8,96 lít khí (đkc) và 3,2 g một chất rắn. a. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A. Bài tập Hóa học lớp 9 nâng cao b. Tìm a, biết thể tích dung dịch HCl dùng dư 30% so với lý thuyết. c. Cho b g hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với Clo thì thu được 13,419 g hỗn hợp các muối khan. Tìm a, biết hiệu suất phản ứng là 90%. 2) Cho 14,2 g hỗn hợp A gồm 3 kim loại đồng, nhôm và sắt tác dụng với V lít dung dịch axit HCl 1M dư, sau phản ứng thu được 8,96 lít khí (đkc) và 3,2 g một chất rắn. a. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A. b. Tìm V, biết thể tích dung dịch HCl dùng dư 20 % so với lý thuyết. c. Cho a g hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với Clo thì thu được 22,365 g hỗn hợp các muối khan. Tìm a, biết hiệu suất phản ứng là 90%. 3) Hòa tan 10,55g hỗn hợp Zn và ZnO vào một lương vừa đủ dung dịch HCl 10% thì thu được 2,24lít khí H2(đkc). a. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. b. Tính nồng độ % của muối trong dung dịch thu được. c. Cho 6,33 g hỗn hợp trên tác dụng với Cl 2, tính khối lượng muối tạo thành, biết hiệu suất phản ứng là 85%. 4) Hòa tan hoàn toàn 9g hỗn hợp Fe và Mg vào dung dịch HCl thu được 4,48lít khí (đkc) và một dung dịch A. a. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp . b. Dẫn khí Clo dư vào dung dịch A, sau đó cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn. c. Dung dịch HCl ở trên có CM= 1M (d=0,98g/ml) và dùng dư 30 % so với lý thuyết. Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng. 5) Hòa tan hoàn toàn 13,6 g hỗn hợp sắt và oxit với hóa trị cao của nó vào 600 ml dung dịch axit HCl 1M. thu được 2240 ml khí (đkc). a. Xác định % khối lượng các chất trong hỗn hợp. b. Tính CM các chất thu được sau phản ứng, giả sử thể tích dung dịch không đổi trong quá trình phản ứng. c. Tính khối lượng NaCl cần thiết để điều chế lượng axít trên, biết hiệu suất phản ứng điều chế là 75%. 6) Cho 12 g hỗn hợp gồm sắt và đồng tác dụng với dd HCl dư thu được 2240 ml khí (đkc). a. Xác định % khối lượng các chất trong hỗn hợp. b. Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với khí Clo, tính % khối lượng các muối thu được. c. c. Tính khối lượng NaCl cần thiết để điều chế lượng clo trên, biết hiệu suất phản ứng điều chế là 75%. 7) Hoà tan hoàn toàn 5,7 g hỗn hợp CaCO3 và Fe trong 250 ml dd HCl 1M thu được 2,464 ml khí (đkc) a. Xác định % khối lượng các chất trong hỗn hợp. Bài tập Hóa học lớp 9 nâng cao b. b. Tính CM các chất trong dung dịch thu được, biết thể tích dung dịch không đổi trong quá trình phản ứng. c. Tính khối lượng H2 cần thiết để điều chế lượng HCl trên, biết hiệu suất phản ứng điều chế là 75%. 8) Cho 14,2 g hỗn hợp A gồm 3 kim loại đồng, nhôm và sắt tác dụng với 1500 ml dung dịch axit HCl a M dư, sau phản ứng thu được 8,96 lít khí (đkc) và 3,2 g một chất rắn. a. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A. b. Tìm a, biết thể tích dung dịch HCl dùng dư 30% so với lý thuyết. c. Cho b g hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với Clo thì thu được 13,419 g hỗn hợp các muối khan. Tìm a, biết hiệu suất phản ứng là 90%. 9) Hòa tan 10,55g hỗn hợp Zn và ZnO vào một lương vừa đủ dung dịch HCl 10% thì thu được 2,24lít khí H2(đkc). a. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. b. Tính nồng độ % của muối trong dung dịch thu được. c. Cho 6,33 g hỗn hợp trên tác dụng với Cl 2, tính khối lượng muối tạo thành, biết hiệu suất phản ứng là 85%. 10) Hòa tan hoàn toàn 9g hỗn hợp Fe và Mg vào dung dịch HCl thu được 4,48lít khí (đkc) và một dung dịch A. a. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp . b. Dẫn khí Clo dư vào dung dịch A, sau đó cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn. c. Dung dịch HCl ở trên có CM= 1M (d=0,98g/ml) và dùng dư 30 % so với lý thuyết. Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng. 11/ Hòa tan 21,2 (g) muối R2CO3 vào một lượng dung dịch HCl 2 (M) thu được 23,4 (g) muối. Xác định tên R và thể tích dung dịch HCl đã dùng. ĐS: Na ; 200 (ml) 12/ Hòa tan hoàn toàn 1,17 (g) một kim loại A có hoá trị không đổi vào dung dịch HCl 1,2 (M) thì thu được 0,336 (l) khí. Tìm tên kim loại A và thể tích dung dịch HCl đã dùng. 13/ Một hỗn hợp gồm Zn và CaCO 3 cho tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 17,92 lít (đkc). Cho hỗn hợp khí qua dung dịch KOH 32% (D= 1,25g/ml) thì thu được một muối trung tính và thể tích khí giảm đi 8,96 lít. a/ Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. b/ Tính thể tích dung dịch KOH cần dùng. 14/ Hòa tan 19,5 g kali vào 261 ml H 2O. Tính nồng độ phần trăm dd thu được( cho rằng nước bay hơi không đáng kể) 15/ Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Na và Ba vào nước thu được 2,24 lit khí H2( đktc) và dd A a/ Tính khối lượng mỗi kim loại Bài tập Hóa học lớp 9 nâng cao b/ Tính thể tích dd H2SO4 1M để tạo thành kết tủa hoàn toàn với dd A 16/ Hòa tan hoàn toàn một hợp kim gồm Mg và Al bằng dd HCl thu được 0,4 mol H 2. Nếu cũng lượng hợp kim trên tác dụng với dd NaOH dư, phản ứng xong người ta thu được 6,72 lit khí H2( đktc) a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra b/ Tính số gam mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu c/ Tính số gam dd HCl 14,6% cần dùng để hòa tan hỗn hợp đầu 17/ Hỗn hợp X gồm Zn và CuO. X tác dụng với lượng dư dd NaOH sinh ra 4,48 lit khí (đktc). Để hòa tan hết X cần dùng 400ml dung dịch HCl 2M. Tính khối lượng hỗn hợp X 18/ Hỗn hợp E có thể tích 604,8ml gồm N 2 và N2O. Biết E có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,45. Xác định % theo thể tích từng khí trong hỗn hợp.
- Xem thêm -