Tài liệu Bài tập dân số môi trường

  • Số trang: 2 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 739 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 20010 tài liệu

Mô tả:

Bài tập dân số môi trường
Đào Thanh Trường Cơ cấu môn học Chương 1: Dẫn nhập Chương 2: Một số khái niệm của Xã hội học KH&CN Chương 3: KH&CN với Biến đổi xã hội Chương 4: Cộng đồng KH&CN Chương 5: KH&CN và Văn hóa Chương 6: Quyền lực hành chính và giá trị khoa học Chương 7: Đạo đức khoa học Chương 8: Tổ chức KH&CN Chương 9: Chính sách KH&CN Tiêu chí nhận biết một Bộ môn khoa học • • • • • Có đối tượng nghiên cứu Có một hệ thống lý thuyết Có một hệ thống phương pháp luận Có một lịch sử nghiên cứu Có mục đích áp dụng 1. Đối tượng nghiên cứu của XHH KH&CN • Các khía cạnh XH của KH&CN – Cộng đồng KH&CN – Phân tích và đề xuất/thực hiện các biện pháp chính sách phát triển KH&CN • Mối quan hệ giữa KH&CN với XH – Vai trò của KH&CN trong sự phát triển của XH – Tác động của XH đến sự phát triển của KH&CN 2. Phương pháp nghiên cứu • Các phương pháp nghiên cứu của Xã hội học (do là một ngành khoa học chuyên ngành của XHH) • Có các phương pháp nghiên cứu đặc thù: – Kiến tạo XH (Social Construction) VD: - Ghế chờ xe buýt ở nhà chờ xe buýt - Gờ giảm tốc trên các nút giao thông – Phân tích văn bản (Document Analysis) VD: - Phân tích đơn thư, - Phân tích các văn bản pháp luật về KH&CN 3. Ý nghĩa ứng dụng • Phân tích ý nghĩa xã hội của các hoạt động KH&CN, các thành tựu KH&CN. • Phân tích chính sách xã hội trên cơ sở phân tích các nhóm XH  góp phần xây dựng, hoạch định các chính sách phát triển KH&CN • Xác định được vai trò của CĐ KH trong sự phát triển XH • Biết được giá trị của các thành tựu KH&CN trong sự phát triển XH 4. Lịch sử phát triển XHH KH&CN (1) • Nghiên cứu các khía cạnh XH của KH&CN được manh nha từ rất lâu trong lịch sử thể hiện trong quan điểm của 1 số nhân vật lãnh đạo các quốc gia như: –Nhật hoàng Minh Trị; –Napóleon; –Hitler; –Lênin… 4. Lịch sử phát triển XHH KH&CN (2) • Các hướng nghiên cứu XH về KH&CN đã xuất hiện từ đầu thế kỷ XX với những bài viết, những công trình NC của Bacon; Einstien… 4. Lịch sử phát triển XHH KH&CN (3) • Được đánh dấu bằng sự ra đời của tác phẩm “ Chức năng xã hội của khoa học” của John Bernal (nhà vật lý chất rắn), 1939 • Ngày nay vẫn có ý kiến tranh luận về tư cách là một môn XHH chuyên biệt nhưng nó đã tồn tại như một thực thể tri thức và có những đóng góp rất thiết thực cho sự phát triển KH&CN ở các quốc gia. 1.1. Khoa học là hệ thống tri thức • Là hệ thống tri thức về bản chất (quy luật) của sự vật và hiện tượng • Định nghĩa Phân biệt tri thức kinh nghiệm/tri thức khoa học • Logic phát triển của hệ thống tri thức: ý tưởng khoa học/phương hướng khoa học/trường phái khoa học/bộ môn khoa học. • Phân loại hệ thống tri thức khoa học = phân loại khoa học Bảng phân loại khoa học Engels - Kedrov GIỚI TỰ NHIÊN CÁC KHOA HỌC KH Tự nhiên Vật lý học Vô cơ KH Kỹ thuật Toán học Hóa học Hữu cơ Sinh học Con người Xã hội Tâm lý học Tư duy KH Xã hội Triết học 1.2. Khoa học là hoạt động xã hội • Định nghĩa: ĐN này xem “khoa học” đồng nghĩa với nghiên cứu k/học • Đặc điểm của hoạt động này = đặc điểm của lao động nghiên cứu khoa học (tính mới/rủi ro/ kế thừa/cá nhân/phi kinh tế) • Phân loại nghiên cứu khoa học –Theo chức năng /phương pháp/sản phẩm 1.3. Khoa học là hình thái ý thức xã hội (HTYTXH) • Đặc điểm của các HTYTXH: có chức năng xã hội/hình thức biểu hiện riêng biệt • Tồn tại độc lập tương đối và có tương tác với các HTYTXH khác • Không phụ thuộc HTYTXH khác. • Đây là kết luận quan trọng trong quản lý khoa học: Tự do tư tưởng trong khoa học 1.4. Khoa học là một thiết chế xã hội • Price đưa quan niệm này • “Thiết chế”: Xem Xã hội học đại cương • “Khoa học” trở thành một chuẩn mực trong mọi hoạt động xã hội: –Mọi quyết định phải có luận cứ khoa học –“Tính khoa học” trở nên một đòi hỏi trong đời sống xã hội 1. Khái niệm nghiên cứu khoa học • Nghiên cứu khoa học: Hoạt động tìm tòi, khám phá bản chất của sự vật • Chức năng: – (Khoa học) nhận thức thế giới – (Khoa học) cải tạo thế giới – (Khoa học) tự nhận thức (khoa học) 2. Phân loại nghiên cứu khoa học (1) • Phân loại theo chức năng: –Nghiên cứu mô tả: Hiện trạng –Nghiên cứu giải thích: Nguyên nhân –Nghiên cứu giải pháp: Giải pháp xử lý –Nghiên cứu dự báo: Nhìn trước 2. Phân loại nghiên cứu khoa học (2) • Phân loại theo phương pháp: –Nghiên cứu lý thuyết (Library research) –Nghiên cứu điền dã (Field research) –Nghiên cứu thực nghiệm (Laboratory research) 2. Phân loại nghiên cứu khoa học (3) Phân loại theo mục đích (viết tắt là R&D) • Nghiên cứu cơ bản: – – Nghiên cứu cơ bản thuần túy Nghiên cứu cơ bản định hướng: • • • • Nghiên cứu nền tảng Nghiên cứu chuyên đề Nghiên cứu ứng dụng Triển khai (Khái niệm do Tạ Quang Bửu đặt) – – Triển khai trong labô Triển khai bán đại trà 3.5. Sản phẩm chung của nghiên cứu khoa học 1. Nghiên cứu cơ bản: Khám phá quy luật & tạo ra các lý thuyết 2. Nghiên cứu ứng dụng: Sáng tạo nguyên lý về các giải pháp ứng dụng 3. Triển khai (Technological Experimental Development; gọi tắt là Development; tiếng Nga là Razrabotka): - Chế tác các Vật mẫu (Prototype) tại các Xưởng mẫu (Pilot Workshop) - Tạo công nghệ để sản xuất với prototype - Sản xuất loạt nhỏ để khẳng định độ tin cậy 3.6. Đặc điểm chung của R&D 1. Chỉ “chi” mà không có “thu” hoặc nguồn thu không đáng kể 2. Không định giá được thông tin 3. Chịu nhiều rủi ro 3.7. Đặc điểm của triển khai • Nguồn thu hồi do bán các sản phẩm triển khai cho người tiêu dùng (khác với bán patent và licence cho người sản xuất) rất nhỏ so với giá thành. • Mua bán patent và licence không thuộc phạm trù R&D nữa, mà thuộc phạm trù thương mại (UNESCO: ấn phẩm đã dẫn) 3.7. Đặc điểm của triển khai (1) • Sản phẩm: Prototype, Pilot, Sản xuất thử nghiệm (Série No 0), trên mỗi sản phẩm của quá trình này có chứa các thông tin công nghệ • Chi phí: thường có thể rất cao • Hiệu quả kinh tế trực tiếp: Không có - Tiếng Nga: Razrabotka (không dịch là Razvitije) - Tiếng TQ: Khai phát -̣ Kaifa (không dịch là Phát triển Fazhăn), thuật ngữ của Tiền Ngọc Sung (Tiến sỹ Hoa Kiều ở Mỹ về Trung Hoa Lục địa, Tư lệnh trưởng Bộ đội Tên lửa của CHND Trung Hoa) 3.8. Phát triển công nghệ • Đó là quá trình diễn ra trong sản xuất, tức là quá trình diễn ra sau D (triển khai) và T (chuyển giao tri thức) không phải trong khu vực nghiên cứu, gồm: • Mở rộng công nghệ hiện hữu (extensive development) • Nâng cấp công nghệ hiện hữu (upgrading = intensive development) 3.9. Đặc điểm tài chính cho Phát triển công nghệ • Khái niệm “Phát triển công nghệ” được nêu trong các văn bản sau đây của nước ta: – Pháp lệnh Chuyển giao Công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, 1988 – Nghị định 22/CP, 1993 – Luật Dân sự, 1995 – Luật KH&CN, 2000 3.9. Đặc điểm tài chính cho Phát triển công nghệ (2) • Gắn với nhu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp • Gắn với lợi nhuận trong kinh doanh • Do vậy, gắn trực tiếp với chiến lược đầu tư của doanh nghiệp 4. Một số thành tựu có tên gọi riêng • Phát hiện (Discovery), nhận ra cái vốn có: –Quy luật xã hội. Quy luật giá trị thặng dư –Vật thể / trường. Nguyên tố radium; Từ trường –Hiện tượng. Trái đất quay quanh mặt trời. 4. Một số thành tựu có tên gọi riêng (1) • Phát minh (Discovery), nhận ra cái vốn có: –Quy luật tự nhiên. Định luật vạn vật hấp dẫn. 4. Một số thành tựu có tên gọi riêng (2) • Sáng chế (Invention), tạo ra cái chưa từng có: –mới về nguyên lý kỹ thuật và có thể áp dụng được. Máy hơi nước; Điện thoại.* Khái niệm 1 Công nghệ là một trật tự nghiêm ngặt các thao tác của quá trình chế biến vật chất / thông tin Khái niệm 2 Công nghệ là một phương tiện (device) chế biến vật chất/thông tin, gồm: • Phần cứng • Phần mềm Khái niệm 3 • Công nghệ là một cơ thể (hệ thống) tri thức về quá trình chế biến vật chất hoặc thông tin về phương tiện và phương pháp chế biến vật chất và/hoặc thông tin • Mô hình Sharif: –Technoware (yếu tố kỹ thuật) –Inforware (yếu tố thông tin) –Humanware (yếu tố con người) –Orgaware (yếu tố tổ chức) 2.1. Theo nguyên lý khoa học • Công nghệ cơ khí: cơ học • Công nghệ hóa chất: hoá học • Công nghệ sinh học: sinh học • Công nghệ nhiệt: nhiệt động học • v.v... 2.2. Theo mục đích của công nghệ • Công nghệ chế tạo • Công nghệ chế biến • Công nghệ lắp ráp • Công nghệ gia công • Công nghệ dạy học • Công nghệ nấu ăn • v.v... 2.3. Theo trình độ công nghệ • Công nghệ hiện đại • Công nghệ tiên tiến • Công nghệ cao • Công nghệ thấp • Công nghệ lạc hậu • Công nghệ trung gian • v.v... 2.4. Theo môi trường • Công nghệ ô nhiễm • Công nghệ sạch • Công nghệ sạch hơn • Công nghệ ít chất thải • Công nghệ không chất thải • Công nghệ thân thiện môi trường • v.v... 2.5 Theo năng lực điều khiển của con người • Công nghệ thủ công • Công nghệ bán tự động • Công nghệ tự động hóa • v.v... 2.6. Theo yếu tố xã hội • Công nghệ truyền thống • Công nghệ thích hợp • Công nghệ nông thôn • Công nghệ thâm dụng lao động • v.v... I. Khái niệm cộng đồng • Định nghĩa của Fischer: –Cộng đồng là một nhóm xã hội có: • Cùng một mối quan tâm • Có ý thức tự nguyện xả thân cho mối quan tâm đó • Có quan điểm cho rằng việc xác định cộng đồng phải dựa trên tiêu chí về mặt địa lý? 1. Cộng đồng KH&CN trong cơ cấu XH Xem xét vị thế xã hội của cộng đồng KH&CN trong cơ cấu xã hội Tiếp cận trên cơ cấu xã hội nghề nghiệp (1) • Quan điểm của A. Toffler: “Trong xã hội thông tin, tri thức là công nhân cổ trắng” Tiếp cận trên cơ cấu xã hội nghề nghiệp (2) • Quan điểm của Drucker: “ Người lao động trong xã hội thông tin là những người làm thuê“ 2. Cơ cấu XH của cộng đồng KH&CN (1) • Cộng đồng KH&CN có một cơ cấu rất phong phú và đa dạng –Zuckerman: “Cộng đồng KH&CN không phải là những người ngang hàng có bản chất đồng nhất mà là một nhóm xã hội rất đa dạng” 2. Cơ cấu XH của cộng đồng KH&CN (2) • Có thể phân chia cơ cấu XH của cộng đồng KH&CN theo nhiều tiêu chí và dựa trên nhiều cách tiếp cận Các cách tiếp cận (1) –Theo Mulkay: Cộng đồng KH&CN gồm có 2 nhóm • Pure Research (Nhóm nghiên cứu thuần tuý) • Applied Research (Nhóm nghiên cứu ứng dụng) Các cách tiếp cận (2) • Phân chia nhóm theo các lĩnh vực chuyên môn, tức dựa trên phân loại khoa học – Nhóm các nhà khoa học tự nhiên – Nhóm các nhà khoa học xã hội – Nhóm các nhà triết học – Nhóm các nhà khoa học nông nghiệp – Nhóm các nhà khoa học kỹ thuật – v.v... Phân chia nhóm dựa trên phân loại khoa học (2) • Với mỗi nhóm lớn có thể chia thành các nhóm nhỏ hơn, • VD: Nhóm khoa học tự nhiên: – Nhóm các nhà vật lý học. – Nhóm các nhà sinh học, – v.v... • Nhóm nhỏ có thể phân chia nhỏ hơn nữa • VD: – Nhóm các nhà vật lý lý thuyết. – Nhóm các nhà vật lý thực nghiệm. – Nhóm các nhà vật lý nguyên tử – v.v... Các cách tiếp cận (3) • Phân chia theo các giai đoạn nghiên cứu khoa học – Các nhà nghiên cứu cơ bản. – Các nhà khoa học thực nghiệm., – v.v... Các cách tiếp cận (4) • Phân chia theo trường phái khoa học • Khoa học nào cũng có nhiều trường phái. • Ví dụ, trong toán học chúng ta có thể gặp: – Nhóm các nhà hình học Euclide – Nhóm các nhà hình học phi-Euclide. – v.v... • Ví dụ, trong kinh tế học chúng ta có thể gặp: – Các nhà kinh tế theo trường phái trọng cung. – Các nhà kinh tế học theo trường phái trọng 1. Khái niệm • Phân tầng xã hội (Social Stratification) • Khái niệm của xã hội học Phân tầng xã hội trong CĐKH&CN • Sự bất bình đẳng về phần thưởng và nguồn lực trong khoa học Zuckerman Phân loại phân tầng xã hội trong CĐ KH&CN (1) • Phân tầng về uy tín khoa học –Phân tầng về phần thưởng vật chất –Sự công nhận của đồng nghiệp trong khoa học • Ủng hộ hơn trong các công trình • Nâng cao khả năng thành đạt trong sự nghiệp Phân loại phân tầng xã hội trong CĐ KH&CN (2) • Phân tầng theo phần thưởng –Phần thưởng vật chất (có thể chuyển thành tài lực trong nghiên cứu • Mười trường đại học được cấp 21% tổng số kinh phí dành cho các trường cao đẳng và đại học ở Mỹ trong những năm 1979-1980, • 20 trường tiếp theo nhận được 43% số kinh phí; • 3000 trường và học viện còn lại thì chia sẻ nốt 36% còn lại Phân tầng theo phần thưởng (0) –Phần thưởng tinh thần (Bổ nhiệm, thằng tiến, khen thưởng…) • Số lần trích dẫn công trình của nhà khoa học trong các ấn phẩm nghiên cứu của các đồng nghiệp của họ. Phân tầng theo phần thưởng (1) • Trong số các tác giả-nhà khoa học mà công trình của họ được trích dẫn trong hai thập kỷ tử 1961 đến 1980, – 62% được trích dẫn không quá 5 lần, – chỉ có 6% được trích dẫn tới 100 lần và cao nhất, – 1% được trích dẫn 500 lần hoặc hơn • Chỉ có 5 trường đại học mà có tới một nửa số người đoạt giải Nobel ở Mỹ (Zuckerman, 1977, tr. 241) Phân tầng theo phần thưởng (2) • Các nhà vật lý học hàn lâm Mỹ đã từng nhận được phần thưởng, –Hầu hết trong số đó là các học bổng sau tiến sĩ. –Chỉ có 15% nhận được các phần thưởng khác, –và 11% các nhà vật lý học đã nhận 70% tổng số phần thưởng Phân loại phân tầng xã hội trong CĐ KH&CN (3) • Phân tầng theo độ tuổi • Có nhiều quan điểm “Khoa học có phải là trò chơi của tuổi trẻ không ?” Phân tầng theo độ tuổi (0) • Các nhà khoa học làm hết sức mình khi họ còn trẻ. “ Tuổi tác tất nhiên làm nguội đi cơn sốt mà mọi nhà vật lý học đều phải sợ. Tốt hơn hết là nên chết để rồi sau đó sống mãi, một khi đã vượt qua tuổi bốn mươi” Nhà vật lý học P.A.M. Dirac Phân tầng theo độ tuổi (1) • Người còn trẻ sẽ dễ tiếp thu những tư tưởng mới hơn, nhất là những tư tưởng mang tính cách mạng “Một sự thật mới của khoa học không chiến thắng bằng cách thuyết phục những người chống đối để làm cho họ thấy ánh sáng, mà thay vào đó vì những người chống đối nó cuối cùng sẽ chết, và một thế hệ mới sẽ lớn lên và làm quen với nó (Planck, 1949, tr. 33-34). Phân tầng theo độ tuổi (2) • Newton 24 tuổi khi ông nghĩ ra phép giải tích và có những bước rất sớm tiến tới luật vạn vật hấp dẫn. • Einstein mới 26 tuổi khi ông xuất bản các công trình về thuyết tương đối đặc biệt, về tác dụng của quang điện, và chuyển động • Brown. Darwin tìm ra được những điều căn bản trong thuyết đào thải tự nhiên khi ông 29 tuổi (mà ông để mãi đến khi 50 tuổi mới cho xuất bản). • Trong 10 nhà vật lý học được coi là đem lại cuộc cách mạng về lượng tử trong vật lý thì có 9 người đang ở độ tuổi hai mươi vào thời điểm đó (Zuckerman và Merton, 1973, tr. 513.) Phân tầng theo độ tuổi (3) • Số lượng lớn các nhà khoa học càng nhiều tuổi thì càng dành ít thời gian nghiên cứu hơn, – Thể hiện rõ ở những sự giảm sút khác nhau có thể quan sát thấy ở tỷ lệ xuất bản khoa học theo tuổi tác (Allison và Stewart, 1974; Zuckerman và Merton, 1973, tr. 519-528). – Sự hao hụt có chọn lọc những nhà khoa học nghiên cứu cũng có thể làm yếu đi mốt quan hệ có thể có giữa tuổi tác và mức độ đóng góp khoa học Phân tầng theo độ tuổi (4) • Những người đoạt giải Nobel trong vật lý có tuổi trung bình là 36 khi họ làm công trình nghiên cứu mà nó đem lại giải thưởng cho họ; • Những người trong ngành hoá học thì tuổi là 39, • Trong ngành sinh vật học là 41, không trẻ chút nào, nhưng cũng không già Nguồn gốc của phân tầng • Sự không đồng đều/bất bình đẳng về nguồn lực và phần thưởng trong khoa học • Uy tín • Năng lực khoa học – Số lần các công trình khoa học của mình được trích dẫn bởi đồng nghiệp • Tuổi tác Hệ quả của phân tầng xã hội trong CĐKH&CN • Sự tích lũy lợi thế và bất lợi thế trong khoa học 1. Khái niệm • Di động xã hội (Social Mobility) • Khái niệm của xã hội học Di động XH(Social Mobility) Sù di chuyÓn cña mét con ng-êi, mét ®oµn thÓ, mét h¹ng tõ mét ®Þa vÞ, mét tÇng líp x· héi hay mét giai cÊp nµy ®Õn mét ®Þa vÞ, mét tÇng líp hay giai cÊp kh¸c Sù vËn ®éng cña c¸ nh©n hay mét nhãm tõ vÞ thÕ x· héi nµy ®Õn vÞ thÕ x· héi kh¸c trong c¬ cÊu XH vµ hÖ thèng XH Loại hình di động XH (1) Di động theo chiều ngang: • sự vận động của cá nhân, nhóm XH, giai cấp XH tới một vị trí ngang bằng về mặt XH, nằm trên một cấp độ XH ( chỉ thay đổi về vai trò mà không thay đổi vị thế) Loại hình di động XH (2) Di động theo chiều dọc • Sự chuyển dịch vị trí của cá nhân hay một nhóm XH sang một vị trí XH khác không cùng tầng với họ Loại hình di động XH (3) Di động chuyển đổi • sự thay đổi địa vị XH của một số người vì họ trao đổi vị trí cho những người khác tại tầng lớp XH khác nhau trong bậc thang XH Loại hình di động XH (4) Di động theo cơ cấu • Sự thay đổi địa vị của một số người do kết quả của những thay đổi trong cơ cấu kinh tế Loại hình di động XH (5) Di động thế hệ Di động XH trong CĐKH&CN (1) • Di động ngang – Di động từ lĩnh vực khoa học này sang lĩnh vực khoa học khác – Di động từ cơ quan khoa học này sang cơ quan khoa học khác – Di động từ địa phương này đến địa phương khác • Di động kèm di cư chảy chất xám • Di động không kèm di cư Di động XH trong CĐKH&CN (2) • Di động dọc – Dịch chuyển về thang bậc hành chính trong khoa học – Sự thay đổi về học hàm, học vị trong khoa học – Sự thay đổi về uy tín trong khoa học Di động XH trong CĐKH&CN (2) • Di động thế hệ – Dịch chuyển trình độ khoa học giữa các thế hệ trong một gia đình Tác động của di động XH trong CĐKH&CN • Tác động dương tính • Tác động âm tính • Tác động ngoại biên Tác động dương tính • Di động ngang: – Tạo sự phát triển các ngành KH mới – Tạo luồng di động chất xám hợp lý – Phát triển bề rộng của khoa học • Di động dọc: – Tạo sự phát triển về chiều sâu của khoa học Tác động âm tính • Di động ngang – Sự phát triển chênh lệch giữa các ngành khoa học – Không đồng đều về nguồn lực và phần thưởng trong khoa học giữa các ngành KH, các đơn vị KH, các địa phương, các quốc gia, lãnh thổ… • Thiếu hụt chuyên gia đầu ngành ở một số trường • Di động dọc: – Học phiệt Một số nhân tố ảnh hưởng đến Di động XH • Điều kiện kinh tế XH – XH khép kín cá nhân ít có cơ hội di động và ngược lại đối với xã hội mở • • • • • • Trình độ học vấn Yếu tố giới Nơi cư trú Nguồn gốc giai tầng XH Lứa tuổi, thâm niên nghề nghiệp Chủng tộc, sức khỏe, tuổi kết hôn… Điều chỉnh di động XH trong CĐKH&CN Tác động vào nguồn lực và phần thưởng • Chính sách lương • Chính sách đãi ngộ • Điều kiện làm việc khoa học • Nhân lực • Vật lực • Tài lực • Tin lực Câu hỏi thảo luận • Quan điểm về chính sách: “Sử dụng lao động đúng ngành ngề được đào tạo” Các cách tiếp cận • Xét trên mục đích của khoa học • Xét trên tư cách của người nghiên cứu (chuẩn mực của CĐKH) 1. Xét trên mục đích khoa học • Phát triển khoa học tránh nhằm vào mục đích PHI NHÂN TÍNH – Mục đích chiến tranh, hủy hoại tinh thần nhân văn… Mục đích xét trên bản thân KH (1) • Chỉ phát triển hệ thống tri thức chưa đề cập đến MỤC ĐÍCH ỨNG DỤNG • 2 quan điểm – Chưa vi phạm nhân tính – Xét trên lĩnh vực khoa học thì đã vi phạm nhân tính (nhân bản vô tính người) Mục đích xét trên bản thân KH (2) • Anbe Einstein (1879-1955) Nếu kết tội những người tìm ra năng lượng hạt nhân về hậu quả của các vụ nổ bom nguyên tử tại Hiroshima và Nagashaki thì cũng không khác gì việc kết tội những người tạo ra chữ cái về những điều nhảm nhí viết trong kinh thánh KHOA HỌC MANG TÍNH TRUNG LẬP Mục đích xét trên việc ứng dụng các thành tựu KH&CN (1) • Đánh giá đạo đức khoa học trên cơ sở thành tựu KH&CN được ứng dụng vào mục đích gì – Tội phạm chiến tranh – Vũ khí giết người hàng loạt – Nhân bản vô tính người??? • Nhiệm vụ của các nhà KH là CẢNH GIÁC (Dự báo) trước những mục đích của người sử dụng để tránh những hậu quả tiêu cực Mục đích xét trên việc ứng dụng các thành tựu KH&CN (2) • Bản thân thành tựu KH&CN đã có thể dẫn đến hiệu ứng tích cực hay tiêu cực dù người sử dụng có muốn hay không muốn (có ý thức hay không có ý thức) – Thuốc bảo vệ thực vật (mục đích tốt đẹp – hậu quả ngoài ý muốn) • Vai trò của người nghiên cứu – Phát huy tác động dương tính và ngoại biên dương tính – Hạn chế tác động âm tính và ngoại biên âm tính Mục đích xét trên việc ứng dụng các thành tựu KH&CN (3) • Xem xét, đánh giá đạo đức khoa học không chỉ nằm trong 01 đạo luật như luật KH&CN mà cần có thêm những đạo luật khác nữa … 2.1. Chuẩn mực • Khái niệm của xã hội học. • Tập hợp những mong đợi, yêu cầu, quy tắc đối với hành vi của các thành viên trong xã hội. • Chuẩn mực quy định cho mỗi thành viên những việc nào nên làm, không nên làm và cần xử sự như thế nào cho đúng trong mỗi tình huống xã hội. 2.2. Chuẩn mực khoa học • Ngoài những chuẩn mực chung mang tính toàn xã hội, mỗi nhóm xã hội, mỗi địa vị xã hội đều có những chuẩn mực riêng biệt. • Cộng đồng những người làm khoa học là một nhóm xã hội. Nhóm này cũng có những chuẩn mực riêng biệt. Chuẩn mực khoa học (1) • Robert K. Merton (1910-2003), một nhà xã hội học người Mỹ khái quát hoá thành 4 loại, sau được phát triển thành 5 loại như sau: Nguyên văn tiếng Anh như sau: • Communism: (C) • Universalism: (U) • Disinterestedness: (D) CUDO • Organized Skepticism: (O) Chuẩn mực khoa học (2) • • • • • Communism: (C) Universalism: (U) Disinterestedness: (D) Originality (O) Originality: Organized Skepticism: (O) CUDOS 1. Communalism • Tính cộng đồng (Communalism) ban đầu Merton gọi là Tính cộng sản (Communism) • Hoạt động khoa học đã đạt đến một trình độ xã hội hoá cao độ. • Tri thức khoa học là một loại sản phẩm vừa mang tính cá nhân rất cao, song lại là sự kế thừa những của nỗ lực cả một tập thể 1. Communalism (1) • Quy định: – Tri thức phải được chia sẻ, chứ không phải bị giữ bí mật hoặc giữ làm tài sản riêng của bất kỳ ai. – Mỗi người nghiên cứu vừa có một trách nhiệm cao cả, vừa có những quyền hạn chính đáng đối với đóng góp của mình. – Đó là CÔNG BỐ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  Các nhà khoa học bị "bắt buộc" phải công bố công trình của họ 2. Universalism • Tính phổ biến • Đóng góp khoa học phải được phán xét theo những tiêu chuẩn khách quan được thiết lập từ trước. • Các thuộc tính xã hội của những người có công đóng góp đều không quyết định sự phán xét khoa học của họ – bất kể họ là ai, – thuộc chính kiến nào; – thuộc sắc tộc hoặc tôn giáo nào; 2. Universalism (1) • Đòi hỏi: – Chỉ những khám phá đã được kiểm chứng bởi các luận cứ khoa học, có thể lặp lại trong quan sát hoặc thực nghiệm, chứ không phải là những khám phá ngẫu nhiên, tuỳ hứng, mới được xem là một kết quả khoa học. – Nhà khoa học phải được nhận những phần thưởng thích đáng (tinh thần và/hoặc vật chất) theo mức độ đóng góp của họ cho khoa học. 3. Dissinterestedness • Tính không vị lợi – Mọi kết luận trong quan sát hoặc thực nghiệm khoa học cần được kiềm chế những thiên vị quyền lợi của bất kỳ cá nhân hoặc nhóm xã hội nào, bất kể đó là nhóm dân tộc, giai cấp, tôn giáo hoặc ý thức hệ. • Theo Zuckerman, – Yêu cầu này không đòi hỏi lòng vị tha, cũng không vị lợi của các nhà khoa học. – Hệ thống thưởng phạt của khoa học sẽ khiến các nhà khoa học vì quyền lợi của chính mình mà hành động một cách khách quan. 4. Originality • Tính độc đáo • Đặc trưng cơ bản là phải có cái mới riêng biệt của cá nhân nhà nghiên cứu. • Quan niệm về cái mới rất cụ thể: – Phát hiện một đối tượng nghiên cứu mới, – Đưa ra một vấn đề nghiên cứu mới, tức câu hỏi mới trong nghiên cứu, – Một luận điểm mới – Vạch ra một hướng tư duy mới trong khoa học… 5. Organized Skepticism • Tính hoài nghi • Đây là "sứ mạng cả về mặt phương pháp luận và về mặt thiết chế". • Những người làm khoa học không được đưa ra kết luận vội vã, nó đòi hỏi phải "trì hoãn sự phán xét" cho đến khi có đầy đủ những luận cứ cần thiết. 5. Organized Skepticism (1) • Đòi hỏi: – Người làm khoa học phải biết hoài nghi, • Luôn biết đặt những câu hỏi ngược lại với những giả thuyết và lý thuyết khoa học đã đặt ra ngay cả khi những giả thuyết đó đã được kiểm chứng sơ bộ bằng quan sát hoặc thực nghiệm • Có những cơ chế như: tham khảo và đánh giá của giới chuyên môn đối với công trình. 5. Organized Skepticism (2) • Không nhất thiết là mỗi nhà khoa học phải có sự hoài nghi như nhau đối với những giả thuyết đã được kiểm chứng. –Do cách đặt câu hỏi của mỗi nhà nghiên cứu có thể xuất phát từ: • Các góc độ tiếp cận rất khác nhau, • Các luận cứ lý thuyết rất khác nhau 2.3. Hành vi sai lệch chuẩn mực • Có nhiều kiểu sai lệch chuẩn mực (gọi tắt là lệch chuẩn). • Người làm khoa học có thể lệch chuẩn do vô tình hoặc cố ý, cũng có thể do trình độ của phương tiện và phương pháp nghiên cứu. Phân loại lệch chuẩn • Xét tác dụng của lệch chuẩn đến sự tiến bộ của khoa học – Lệch chuẩn tích cực – Lệch chuẩn tiêu cực • Xét theo nhân tố chủ quan của người nghiên cứu – Lệch chuẩn nhận thức – Lệch chuẩn kỹ thuật – Lệch chuẩn xã hội – Lệch chuẩn đạo đức Lệch chuẩn tích cực • Lệch chuẩn dẫn tới những tiến bộ trong khoa học. – Ví dụ, Khi Copernicus đưa ra thuyết Nhật tâm, bác bỏ quan niệm “Mặt trời quay quanh Trái đất”, – Tạo ra một sự lệch chuẩn về nhận thức, thay đổi nhận thức đương thời theo thuyết Địa tâm. – Dẫn tới một bước tiến bộ trong nhận thức khoa học. Lệch chuẩn tiêu cực • Lệch chuẩn dẫn tới những xu hướng phản tiến bộ trong khoa học. –VD: Mặc dầu các nhà vật lý học đã chứng minh không thể có loại động cơ vĩnh cửu, nhưng thỉnh thoảng vẫn có người đề xướng việc chế tạo động cơ vĩnh cửu. –Đây là sự lệch chuẩn dẫn tới những nhận thức lạc hậu so với trình độ chung của tiến bộ khoa học. Lệch chuẩn nhận thức • Lệch chuẩn phát sinh do nhận thức của người nghiên cứu: –Có thể do người nghiên cứu có được nhận thức đi trước cộng đồng (lệch chuẩn tích cực), –Có trường hợp do người nghiên cứu thiếu kiến thức, thiếu thông tin (lệch chuẩn tiêu cực). Lệch chuẩn kỹ thuật • Lệch chuẩn do phương pháp tiếp cận, trình độ phân tích, trình độ của phương tiện, thiết bị kỹ thuật. – Với phương pháp và phương tiện kỹ thuật tốt ưu việt hơn so với đồng nghiệp, người nghiên cứu có thể đưa ra những kết luận tiến bộ hơn trong khoa học – Với phương pháp và phương tiện kém hơn so với đồng nghiệp, kết quả nghiên cứu hoàn toàn có thể kém hơn. Lệch chuẩn xã hội • Lệch chuẩn do môi trường xã hội, do hạn chế lịch sử trong điều kiện xã hội mà nhà nghiên cứu hoạt động. • Lệch chuẩn xã hội cũng có thể do các thiết chế xã hội đưa lại. Lệch chuẩn đạo đức • Lệch chuẩn xuất phát từ động cơ đạo đức. – Có trường hợp ý thức đạo đức buộc người nghiên cứu hành động ngược lại với sự sai trái của cộng đồng (lệch chuẩn tích cực). – Có những lệch chuẩn xuất phát từ toan tính phi đạo đức, muốn tranh giành tối đa những lợi thế không chính đáng trước đồng nghiệp Lệch chuẩn khoa học • Mỗi kết luận sai lệch về khoa học có thể xuất hiện chỉ do một dạng lệch chuẩn, • Có những kết luận sai lệch xuất hiện là do một số dạng lệch chuẩn, – VD: vừa lệch chuẩn kỹ thuật, vừa lệch chuẩn nhận thức, và có cả lệch chuẩn đạo đức và lệch chuẩn xã hội. Lệch chuẩn khoa học • Lệch chuẩn nào cũng có thể dẫn đến những thành quả hoặc thiệt hại ở các mức độ rất khác nhau • Lệch chuẩn nào cũng có mức độ tán thưởng (lệch chuẩn tích cực) hoặc có thể lượng thứ hoặc không thể lượng thứ (lệch chuẩn tiêu cực). Một số dạng lệch chuẩn điển hình • Ăn cắp • Gian lận • Có nhiều quan điểm khác nhau về nguyên nhân và hậu quả của các hành vi lệch chuẩn này, nhưng tất cả các tác giả đều thống nhất quan điểm cho rằng, cả gian lận và ăn cắp đều là những hành vi lệch chuẩn không thể lượng thứ. Peter Medawat (1976) • Nhà miễn dịch học “Ăn cắp và gian lận là những thứ đáng ghê tởm nhất" Salvadore Luria • Nhà sinh học phân tử • “Ăn cắp và gian lận là "sự bê bối" mang "ý nghĩa xúc phạm" (1975) Robert Peteredorf • Nhà y học • Ăn cắp và gian lận khoa học là điều "chướng tai gai mắt" nhất (1986); • Nhà sinh hoá Daniel Koshland thì ăn cắp và gian lận đó là điều 'không thể tha thứ được" (1987). Zuckerman • Trên quan điểm của xã hội học khoa học, "gian lận và ăn cắp đã huỷ hoại niềm tin vào cộng đồng khoa học". Đó là niềm tin vốn rất chính đáng rằng, "những gì mà các nhà khoa học nói, là chân lý tin cậy nhất" Gian lận trong hoạt động khoa học • Gian lận là thuật ngữ chung để chỉ sự cố ý lừa dối, thể hiện dưới ba hình thức, theo Charles Babbage, là: • Thứ nhất, Giả mạo, tức là bịa đặt dữ kiện; • Thứ hai, Xuyên tạc, tức làm biến dạng dữ kiện, và • Thứ ba, Nhào nặn, tức "mông má" dữ kiện, nhằm vào việc tô hồng hoặc bôi đen sự kiện theo ý muốn chủ quan. Ăn cắp • Là một hành vi cố ý lừa dối trong hoạt động khoa học. • Người có hành vi lệch chuẩn này mang động cơ chiếm đoạt cái mà họ không có, với tham vọng được cộng đồng thừa nhận một nấc thang khoa học mà họ hoàn toàn không xứng đáng So sánh “ăn cắp” và “gian lận” Ăn cắp • Một hành vi phi đạo đức; nhưng nó chỉ gây ra sự bất công, chứ không làm biến dạng và huỷ hoại thực thể tri thức khoa học. Hành vi gian lận • Tuy không ăn cắp của ai, nhưng nó làm sai lệch về thực thể nhận thức. • Điều này có thể dẫn đến những hậu hoạ không thể lường trước về những giải pháp được lựa chọn dựa trên cơ sở của sự nhận thức "khoa học" ấy. Đánh giá của CĐKH&CN (1) • Joravski (1983): “Ăn cắp tuy là một hành vi lệch chuẩn cực kỳ nghiêm trọng về đạo đức, nhưng, đó chỉ đáng xem là "một sai sót nhỏ so với cả một tội ác tày trời là bịa đặt". Đánh giá của CĐKH&CN (2) • Cộng đồng nghiên cứu cho rằng, cả hai tội này đều phải bị trừng phạt hết sức nghiêm khắc, • Zuckerman: "cần phải trừng phạt nghiêm khắc đến mức độ phải dẫn đến phá hoại toàn bộ sự nghiệp của đương sự." Vi phạm ở Việt Nam (1) • Sao chép hoặc lấy toàn bộ công trình của đồng nghiệp và ghi tên mình là tác giả thay vì ghi trích dẫn tên đồng nghiệp. • Dịch tài liệu, thậm chí dịch sách, rồi ghi tên mình là "tác giả" hoặc "người biên soạn", thay vì phải ghi đúng tên tác giả của bản gốc, rồi ghi tên mình là người "dịch", hoặc "lược dịch", hoặc "biên dịch", v.v... Vi phạm ở Việt Nam (2) • Lấy nguyên văn cả chương sách của đồng nghiệp để đăng báo và ký tên mình là tác giả. • Lấy nguyên văn công trình đã công bố của mình ở diễn đàn này hoặc nhà xuất bản này, thay tên gọi của công trình, đôi khi có sửa một chút không quan trọng, rồi công bố ở nơi khác, để lấy số lượng công trình. Vi phạm ở Việt Nam (3) • Một số người khi đã đạt được địa vị lãnh đạo cơ quan, thì không còn tự mình viết, mà thường gọi nhân viên viết, thậm chí viết cả một cuốn sách để mình ký tên là tác giả, còn các tác giả thực thì được nhận mấy dòng gọi là để "cảm ơn" sự ... "cộng tác" Kiểm soát xã hội đối với các hành vi lệch chuẩn • Quy định về công bố các tác phẩm khoa học – Đạo luật quy định công bố tác phẩm KH – Thiết chế hỗ trợ tài chính • Quy định về trích dẫn khoa học • Quy định về bảo hộ sở hữu trí tuệ
- Xem thêm -