Tài liệu Bài giảng trung quốc lịch sử 11

  • Số trang: 24 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 331 |
  • Lượt tải: 0
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15893 tài liệu

Mô tả:

Kiểm tra kiến thức               Hãy kể tên các Tần (221-206 TCN) Hán (206 TCN-220) Tam Quốc (220-280) Tây Tấn (265-316) Đông Tấn (317-420) N-B Triều (420-589) Tùy (581-618) Đường (618-907) Ngũ Đại (907-960) Tống (960-1279) Nguyên (1271-1368) Minh (1368-1644) Thanh (1644-1911) triều đại phong kiến của Trung Quốc?  Cuộc khởi nghĩa nào dẫn đến sự sụp đổ của nhà Đường.  Cuộc khởi nghĩa Hoàng Sào. Hãy cho biết người này là ai? Và ông được nhân dân gọi là gì? Lưu Bang (Hán Cao Tổ hay Tây Sở Bá Vương) 漢高祖 Hãy cho biết người này là ai? Chu Nguyên Chương (Đại Minh Thái Tổ Cao Hoàng đế) 朱元璋 Hãy cho biết Vạn Lý Trường Thành được xây vào lúc nào? Do ai xây? Và dài bao nhiêu? Từ Tk 5 TCN- Tk 16.  Do Tần Thủy Hoàng chỉ định xây nên.   6.352 km (3.948dặm) từ Sơn Hải Quan -> Phía đông nam Khu tự trị người Duy Ngô Nhĩ tại Tân Cương. 万里长城 I. TRUNG QUỐC BỊ CÁC NƯỚC ĐẾ QUỐC XÂM LƯỢC      TK XVIII-XIX: các nước tư bản phương Tây tăng cường xâm chiếm thị trường thế giới. TRUNG QUỐC: là nước lớn, đông dân nhất châu Á đứng trước nguy cơ thành “miếng mồi ngon” cho các nước xâu xé. Hòng chiếm Trung Quốc, các nước tư bản, đặc biệt là Anh kêu gọi chính quyền nhà Thanh mở cửa, tự do buôn bán thuốc phiện. Lấy cớ nhà Thanh tịch thu và đốt thuốc phiện của Anh, thực dân Anh tiến hành “Chiến tranh thuốc phiện” (6/18408/1842). Thất bại, chính quyền Mãn Thanh phải kí Hiệp ước Nam Kinh với thực dân Anh.         Theo Hiệp ước này, nhà Thanh phải chấp nhận một số yêu cầu của thực dân Anh: Bồi thường chi phí chiến tranh Nhượng lại Hồng Kông Mở 5 cửa biển cho tàu của Anh ra vào buôn bán → Mở đầu cho quá trình biến Trung Quốc từ một nước phong kiến dần trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến. Sau chiến tranh thuốc phiện, các nước Đế quốc từng bước xâm chiếm Trung Quốc. Đến cuối TK XIX: Đức chiếm vùng Sơn Đông Anh chiếm vùng sông Dương Tử (Trường Giang) Pháp chiếm Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây Nga, Nhật chiếm vùng Đông Bắc.   2. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN TRUNG QUỐC (GiỮA TK XIX-ĐẦU TK XX). Trước sự xâm lược của các nước đế quốc và sự thỏa hiệp của triều đình nhà Thanh, từ giữa TK XIX nhân dân Trung Quốc liên tục nổi dậy đấu tranh chống thực dân, chống phong kiến. Tiêu biểu nhất là: khởi nghĩa THÁI BÌNH THIÊN QUốC, cuộc vận động DUY TÂN và phong trào NGHĨA HÒA ĐOÀN. a. Khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc         • Lãnh đạo bởi: HỒNG TÚ TOÀN Chính thức nổ ra vào ngày 1/1/1851 ở Kim Điền (Quảng Tây) Là phong trào nông dân lớn nhất trong lịch sử Trung Quốc. Kéo dài 14 năm từ năm 1851-1864. Xây dựng chính quyền ở Thiên Kinh (Nam Kinh) và thi hành nhiều chính sách tiến bộ như: Chính sách bình quân ruộng đất Chính sách xã hội Quyền bình đẳng nam nữ được đề ra Ngày 19/7/1864, chính quyền Mãn Thanh, dưới sự giúp sức của các nước đế quốc đã đàn áp phong trào→ khởi nghĩa thất bại. b. Cuộc vận động Duy Tân (1898) Hoàn cảnh: các nước Đế quốc tăng cường xâu xé Trung Quốc → một số sĩ phu yêu nước chủ trương tiến hành cải cách để cứu vãn tình thế đất nước.  Cuộc vận động Duy Tân năm 1898  Lãnh đạo bởi KHANG HỮU VI và LƯƠNG KHẢI SIÊU dưới sự ủng hộ của vua QUANG TỰ.  Phát triển chủ yếu trong tầng lớp quan lại, sĩ phu có ý thức tiếp thu tư tưởng tiên tiến mà không dựa vào tầng lớp nhân dân. → Nhanh chóng thất bại do vấp phải sự chống cự mạnh mẽ của giai cấp phong kiến do Từ Hi Thái Hậu cầm đầu.  Ngày 21/9/1898, Từ Hi Thái Hậu là cuộc chính biến, bắt vua Quang Tự, xử tử các nhà lãnh đạo phái Duy Tân→Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu lánh sang Nhật Bản.  c. Phong trào Nghĩa Hòa Đoàn (2/11/1899-7/11/1901) Tính chất: Là cuộc khởi nghĩa vũ trang, nổ ra ở miền Bắc Trung Quốc.  Bùng nổ ở Sơn Đông, nhanh chóng lan rộng ra Trực Lệ, Sơn Tây.  Nghĩa quân tấn công các sứ quán nước ngoài ở Bắc Kinh, giết chết hơn 200 người nước ngoài, chủ yếu là các nhà truyền giáo.  Sau đó, liên quân 8 nước (Anh, Nhật Bản, Pháp, Mĩ, Nga, ÁoHung, Italia) tiến vào Bắc Kinh, đàn áp phong trào→nghĩa quân thất bại vì thiếu sự lãnh đạo thống nhất, thiếu vũ khí.  Nhà Thanh đầu hàng Đế quốc, kí Điều ước Tân Sửu (1901)  Trung Quốc phải trả một khoản tiền lớn bồi thường chiến tranh và để cho các nước Đế quốc đóng quân ở Bắc Kinh → Trung Quốc thật sự trở thành nước nửa phong kiến, nửa thuộc địa.  3. TÔN TRUNG SƠN VÀ CÁCH MẠNG TÂN HỢI A) Tôn Trung Sơn và Trung Quốc Đồng Minh Hội: *Tôn Trung Sơn: - Tôn Trung Sơn (1866-1925) là lãnh tụ kiệt xuất của phong trào cách mạng dân chủ tư sản ở Trung Quốc. - Ông chủ trương lật đổ Mãn Thanh, xây dựng xã hội mới. TÔN TRUNG SƠN TRUNG QUỐC ĐỒNG MINH HỘI:  ● ● ●   Tháng 8/1905, Tôn Trung Sơn thành lập Trung Quốc Đồng Minh Hội-chính đảng của giai cấp tư sản. Cương lĩnh chính trị: dựa trên Học thuyết Tam dân: “Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”. Mục tiêu: đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc, thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất cho dân cày. Kết quả: Phong trào cách mạng phát triển theo con đường dân chủ tư sản. Tôn Trung Sơn và nhiều nhà cách mạng sẵn sàng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang. B.CÁCH MẠNG TÂN HỢI *Nguyên nhân: -Sâu xa: Mâu thuẫn dân tộc. -Trực tiếp: Ngày 9/5/1911, chính quyền Mãn Thanh kí sắc lệnh “Quốc hữu hoá đường sắt”→ gây mâu thuẫn giữa nhân dân, giai cấp tư sản với triều đình sâu sắc, châm ngịi cho một cuộc cách mạng. Lược đồ Cách mạng Tân Hợi *Diễn biến: - Ngày 10/10/1911,Đồng minh hội phát động khởi nghĩa ở Vũ Xương, thắng lợi nhanh chóng lan rộng khắp miền Trung và Nam Trung Quốc. - Ngày 29/12/1911, Quốc dân đại hội họp ở Nam Kinh bầu Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng thống, ban hành quyền tự do dân chủ cho mọi công dân. *Kết quả: -Phổ Nghi buộc phải thoái vị. -Các thế lực phong kiến quân phiệt ra sức chống phá. - 3/1912 Viên Thế Khải lên làm Đại tổng thống. Cách mạng chấm dứt. *Tính chất: - Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản không triệt để. *Ý nghĩa: - Chấm dứt chế độ phong kiến tồn tại hàng ngàn năm. - Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở trung Quốc phát triển. - Có ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á. *Hạn chế: Chưa triệt để: -Không chạm đến đế quốc. -Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nhân dân.
- Xem thêm -