Tài liệu Bài giảng kinh tế vĩ mô

  • Số trang: 191 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 314 |
  • Lượt tải: 1
Khotailieu

Đã đăng 199 tài liệu

Mô tả:

Bài giảng KINH TẾ VĨ MÔ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH KHOA GIÁO DỤC CƠ BẢN BỘ MÔN KINH TẾ BÀI GIẢNG MÔN KINH TẾ VĨ MÔ HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2011-2012 Giảng viên: Ths.Trần Mạnh Kiên 1 ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC KINH TẾ VĨ MÔ HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2011-2012 1. Mã số môn học 2. Tổng số tín chỉ: 3 3. Điều kiện tham dự: Không cần 4. Giảng viên: ThS. Trần Mạnh Kiên; - Email: kienkinhte2@yahoo.com (sinh viên nên add nick này để hỏi bài và trao đổi cho thuận tiện). - Facebook: kienkinhte@yahoo.com (trên FB hàng ngày có link các bài báo) 5. Giới thiệu môn học Môn học giới thiệu những nét tổng quát về kinh tế vĩ mô; nội dung và ý nghĩa của các biến số kinh tế vĩ mô; những khái niệm kinh tế vĩ mô cơ bản như lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế và một số vấn đề khác có liên quan. Môn học cũng giới thiệu một số mô hình căn bản và các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ… 6. Mục tiêu của môn học Giúp sinh viên hiểu những khái niệm căn bản về kinh tế vĩ mô như GDP, lạm phát, thất nghiệp. Hiểu được một cách đại cương cách thức vận hành của nền kinh tế. Giúp sinh viên hiểu và giải thích được những hiện tượng kinh tế vĩ mô căn bản đang diễn ra ở Việt Nam và trên thế giới cũng như lý do và hệ quả khi nhà nước thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô… Giúp tạo cho sinh viên tư duy phê phán (critical thinking), cởi mở, biết nhìn một vấn đề từ nhiều khía cạnh khác nhau, biết chấp nhận những quan điểm khác biệt, có cái nhìn ở tầm tổng thể về một vấn đề. Áp dụng được cách tư duy của của kinh tế học vào trong cuộc sống hàng ngày và nâng cao một số kỹ năng mềm khác (xem kỹ hơn ở trang cuối của đề cương). 7. Đề cương tổng quát Chương 1: Mười nguyên lý của kinh tế học Chương 2: Số liệu kinh tế vĩ mô - Giới thiệu một số chỉ tiêu trong kinh tế vĩ mô như GDP, CPI… - Phương pháp tính các chỉ tiêu đo lường sản lượng quốc gia - Sử dụng các chỉ tiêu trong việc so sánh 2 Chương 3: Lý thuyết xác định sản lượng cân bằng - Các yếu tố của tổng cầu - Mô hình xác định sản lượng cân bằng - Số nhân tổng cầu - Nghịch lý của tiết kiệm - Phân tích mô hình số nhân - Tác động của chính sách tài khóa Chương 4: Mô hình tổng cung-tổng cầu - Khái niệm về đường tổng cung-tổng cầu - Những yếu tố tác động vào tổng cung-tổng cầu - Sử dụng tổng cung-tổng cầu để lý giải các biến động kinh tế ngắn hạn Chương 5: Tiền tệ, ngân hàng và chính sách tiền tệ - Khái quát về tiền tệ và ngân hàng - Các công cụ của chính sách tiền tệ - Tác động của chính sách tiền tệ vào nền kinh tế Chương 6: Lạm phát và thất nghiệp - Lạm phát - Thất nghiệp - Quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp Chương 7: Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở - Một số khái niệm về cán cân thanh toán - Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái - Các chính sách quản lí tỷ giá hối đoái Chương 8: Tăng trưởng kinh tế - Một số yếu tố tác động tới tăng trưởng kinh tế của một quốc gia - Các chính sách của nhà nước giúp kích thích tăng trưởng kinh tế Chương 9: Mô hình IS-LM - Khái niệm về đường IS-LM - Áp dụng mô hình IS-LM để đánh giá tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ 3 8. Tài liệu tham khảo [1]. Tài liệu bắt buộc: Nguyễn Văn Công (chủ biên) (2008). Giáo trình nguyên lý kinh tế học vĩ mô. Hà Nội: NXB Giáo dục. [2]. Tài liệu đọc thêm: Begg, D, R. Dornbusch and S. Fischer (2005). Kinh tế học. Bản dịch tiếng Việt. Hà Nội: NXB Thống kê, 2007 Dương Tấn Diệp (2007). Kinh tế vĩ mô. TP.Hồ Chí Minh: NXB Thống kê Mankiw, N.Gregory (2002). Nguyên lý kinh tế học (tập 2). Bản dịch tiếng Việt. Hà nội: NXB Thống kê, 2004 Samuelson, P.A and W. D. Nordhaus (1995). Kinh tế học (tập 2). Bản dịch tiếng Việt. Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia, 1997 Và một số quyển sách khác về kinh tế vĩ mô có bán trên thị trường. Khuyến khích tham khảo tài liệu tiếng Anh. Về sách bài tập có thể tham khảo sách Bài tập nguyên lý kinh tế học vĩ mô của Nguyễn Văn Công (chủ biên) (dùng kèm sách giáo khoa) hoặc sách bài tập của Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh hay của Học viện Tài chính có trong thư viện. Vài website về kinh tế nên tham khảo: - http://www.viet-studies.info/kinhte/kinhte.htm (Trang của TS.Trần Hữu Dũng) - http://www.vneconomy.vn/ (Thời báo kinh tế Việt Nam) - http://kinhtetaichinh.blogspot.com/ (Blog của TS.Lê Hồng Giang) - http://www.thesaigontimes.vn/Home/ (Thời báo Kinh tế Sài gòn) - http://www.sbv.gov.vn/ (Ngân hàng Nhà nước) - http://www.gso.gov.vn (Tổng cục Thống kê) - http://www.kinhtehoc.com/ - http://sites.google.com/site/baohoai/Lectures (website của giảng viên Nguyễn Hoài Bảo, Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh, có nhiều bài giảng, bài tập, đề thi và một số sách kinh tế học nổi tiếng đã được dịch ra tiếng Việt). - http://www.studygs.net/vietnamese (Hướng dẫn phương pháp học tập) Ngoài các sách giáo khoa, sinh viên nên tham khảo một sách nổi tiếng, dễ đọc có liên quan tới chủ đề môn học như: Charles Wheelan. Đôla hay lá nho. Alpha Books & NXB Lao động – Xã hội Henry Hazlitt. Hiểu kinh tế qua một bài học. NXB Tri thức Paul Krugman. Sự trở lại của kinh tế học suy thoái. DTBooks & NXB Trẻ 4 Joseph Stiglitz. FreeFall - Rơi tự do: Hoa Kỳ, các thị trường tự do, và sự sa lầy của nền kinh tế thế giới. DTBooks & NXB Trẻ. Todd G. Buchholz. Ý tưởng mới từ các kinh tế gia tiền bối. NXB Tri thức. (Lưu ý, phần viết về Marx trong cuốn sách không có trong sách in mà có trên mạng. Vào Google gõ: “Karl Marx-New Ideas From Dead Economists” sẽ ra đường dẫn http://www.scribd.com/doc/6546651/Karl-MarxNew-Ideas-From-Dead-Economists. Daniel Yergin và Joseph Stanislaw. Những đỉnh cao chỉ huy - Cuộc chiến vì nền kinh tế thế giới. NXB Tri thức Thomas L.Friedman. Thế giới phẳng. NXB Trẻ (có bản ebook trên mạng) Thomas L.Friedman. Chiếc Lexus và cây Olive. NXB Khoa học xã hội (có bản ebook trên mạng) Phil Rosenzweig. Hiệu ứng hào quang. VNN Publishing & NXB Tri thức Tham khảo thêm về một số cuốn sách được giới thiệu trong bài: Khánh Châu (2009). “Những cuốn sách kinh tế toàn dân nên đọc!”. Tuần Việt nam. 9. Phân bổ chương trình học dự kiến (9 buổi, mỗi buổi 5 tiết) Lưu ý: Dưới đây giảng viên sẽ cung cấp một số bài đọc thêm có liên quan tới chủ đề bài học (các bài này có trên mạng, chỉ cần lên Google, gõ tên bài viết trong ngoặc kép “…” và nhấn nút Search là sẽ thấy đường link). Đây là những bài bắt buộc phải đọc. Buổi Nội dung Sách 1 Chương 1: 10 nguyên lý của kinh tế học và cách tư duy như một nhà kinh tế Nguyên lý kinh tế học vĩ mô, Nguyễn Văn Công (chủ biên), tr.5-26 (dưới đây viết tắt là SGK) Bài đọc thêm Chương 1: Chương trình Việt Nam, Đại học Harvard. Bài thảo luận chính sách số 1: Lựa chọn thành công, Bài học từ Đông Á và Đông Nam Á cho Việt Nam; - Bài thảo luận chính sách số 2: Vượt qua khủng hoảng và tiếp tục đẩy mạnh cải cách - Bài thảo luận chính sách số 3: Nguyên nhân sâu xa về mặt cơ cấu của bất ổn vĩ mô - Bài thảo luận chính sách số 4: Thay đổi cơ cấu: giải pháp kích thích có hiệu lực duy nhất Vũ Minh Khương. Nền móng phát triển và mệnh lệnh cải cách Vũ Minh Khương. Chặt cầu để tiến lên? 5 Lê Đăng Doanh. Người dân kỳ vọng những quyết sách của lãnh đạo mới Daron Acemoglu. Điều gì làm một quốc gia trở nên giàu có 2 Chương 2: Số liệu kinh tế vĩ mô SGK: tr.27-62 Bài đọc thêm Chương 2: Thái Trinh. GDP và mấy ngộ nhận thường gặp. Nguyễn Trung. “Lời nguyền tài nguyên” và nguy cơ của một nước làm thuê. Vũ Huyền. Cái bẫy tài nguyên Nguyễn Khắc Vinh. Báo cáo Tổng Bí thư, Việt Nam không giàu tài nguyên đâu Trần Văn Thọ. Xác lập tinh thần Nguyễn Trãi trong quan hệ kinh tế Việt – Trung Trung Quốc nhận thức về tổng sản phẩm quốc nội GDP 3 Chương 3: Lý thuyết xác định sản lượng SGK: tr.142-187 Bài đọc thêm Chương 3: Phạm Mạnh Hà. Học thuyết Keynes và suy thoái kinh tế. Kiều Oanh. So sánh suy thoái hiện nay và Đại suy thoái 1930 Nguyễn Quang A. Kinh tế nhà nước làm chủ đạo: sự lẫn lộn trong tư duy 4 Chương 3: Lý thuyết xác định sản lượng (tiếp) Bài đọc thêm Chương 3: Nước nào nợ nhiều nhất? Thắt chặt hay không thắt chặt? www.Cafef.vn Vũ Quang Việt. Liệu Việt Nam đã tính đúng và đủ nợ công? Hoàng Hải Vân. Nhà nước mạnh nhà nước yếu (bài đầu tiên trong loạt bài) Trần Đức Nguyên. Ai nuôi nhà nước Lê Hồng Giang. Nội lực nhà nước lấn át Paul Krugman, vì sao nên nỗi? (ít nhất đọc Phần 1) 5 Chương 4: Mô hình tổng cung-tổng cầu Bài đọc thêm Chương 4: 6 SGK: tr 125-141 Kgrugman, Paul. Kinh tế học, vì sao nên nỗi (ít nhất đọc Phần 1)? Trần Hữu Dũng. Khủng hoảng kinh tế và khủng hoảng kinh tế (học) Hoàng Hải Vân. Bi kịch Mugabe. Tại sao kinh tế Nhật "thất thế"? 6 Chương 5: Tiền tệ, ngân hàng và chính sách SGK: tr.188-217 tiền tệ Bài đọc thêm Chương 5: Khủng hoảng ngân sách sẽ sớm tấn công nước Mỹ Lê Hồng Giang. Xin đừng hiểu nhầm khái niệm “in” tiền Lê Hồng Giang. Quy mô ngân hàng và nguy cơ sụp đổ hệ thống Ngọc Danh. Không có tập đoàn nào lớn đến mức không thể sụp đổ Doãn Hữu Tuệ. Mô hình nào cho Ngân hàng nhà nước Việt Nam Bỏ quy định lãi suất, vì dân hay vì lợi ích cục bộ Nguyễn Quang A. Vì lợi ích cục bộ của hệ thống ngân hàng hay của ai? Vì sao người Do Thái giỏi làm kinh tế. Bùi Kiến Thành. Nhà nước bù chênh lệch lãi suất: Nên hay không? Anh Quân. Kích cầu “không giống ai” để tránh bẫy thanh khoản Tìm hiểu các khái niệm: - Rủi ro đạo đức (Moral Hazard) - Quá lớn để bị phá sản (Too Big To Fail) - Tính bất nhất về thời gian (Time Inconsistency) - Chính sách mục tiêu lạm phát (Inflation Targeting Policy) 7 Chương 5: Tiền tệ, ngân hàng và chính sách tiền tệ (tiếp theo) 8 Chương 6: Lạm phát và thất nghiệp SGK: tr.106-123; tr.218240; tr.241-266 Chương 7: Nền kinh tế mở Tìm hiểu các khái niệm(chương 6 và 7) : - Xã hội dân sự (Civil Society) - Giấc mơ Mỹ (American Dream) - Căn bệnh Hà Lan (Dutch Disease) 7 - Tâm lý bầy đàn (trên thị trường tài chính) - Đồng thuận Washington (Washington Consensus) - Tự do hóa tài chính Bài đọc thêm Chương 7: Huỳnh Thế Du. Thị trường tiền tệ và bộ ba bất khả thi IMF thay đổi quan điểm về kiểm soát vốn 9 Thuyết trình tiểu luận nhóm + nộp tiểu luận cá nhân 10. Đánh giá - Tiểu luận cá nhân (30% điểm) - Tiểu luận nhóm (20% điểm) - Thi cuối kỳ (50% điểm). Được sử dụng tài liệu. Gồm: trắc nghiệm (15 câu) + bài tập + tình huống. Chỉ thi những chương có giảng trên lớp. 11. Một số qui định về học tập - Sinh viên phải có trách nhiệm học lại bài cũ, đọc trước bài mới, thực hiện các chủ đề mà giảng viên giao về nhà làm. Đầu giờ mỗi buổi học giảng viên sẽ tiến hành kiểm tra, ai không thực hiện đúng qui định sẽ bị trừ vào điểm giữa kỳ. - Sinh viên phải đọc các bài đọc thêm được qui định ở mỗi chương. Nếu giảng viên kiểm tra mà sinh viên không nhớ được những ý chính trong bài cũng sẽ bị trừ điểm (để nhớ được những ý chính trong bài đọc thêm, sau khi đọc xong, sinh viên nên ghi lại những ý quan trọng nhất của bài). - Sinh viên nghỉ học phải có lý do chính đáng và xin phép trước. Nếu giảng viên gọi tên kiểm tra bài mà vắng mặt không có lý do, không xin phép trước sẽ bị trừ điểm như người không học bài. (Nếu có thể được nên thu xếp tham gia học bù buổi vắng mặt ở lớp khác). - Ai trả lời tốt các câu hỏi giảng viên đưa ra trong giờ học cũng sẽ được cộng vào điểm giữa kỳ. 8 12. Phương pháp học tập - Do thời gian học ngắn, khối lượng kiến thức lại rất nhiều và khó nên sinh viên phải chủ yếu tự học thông qua tự đọc slide, các tài liệu do giảng viên giới thiệu, tài liệu trong thư viện và từ các nguồn khác. Giảng viên chỉ giải thích những vấn đề quan trọng trên lớp. - Cùng một vấn đề lý thuyết sinh viên cố gắng tham khảo từ nhiều giáo trình khác nhau để hiểu sâu hơn. - Cần cố gắng đọc càng nhiều càng tốt các bài báo kinh tế có liên quan tới môn học từ báo chí, tạp chí khoa học, sách (ít nhất là phải đọc các bài đã được giới thiệu ở trên)… Cố gắng vận dụng lý thuyết đã học để hiểu các vấn đề diễn ra trong thực tế. Việc tự đọc, tự học, tự hiểu, tự vận dụng mới chính là cách tốt nhất đế nhớ, đào sâu và nắm chắc kiến thức về môn học để chuẩn bị cho quá trình tự học và tự nâng cao chính mình sau này (không chỉ môn học này mà là tự học các kiến thức cần thiết nói chung sau khi đi làm). - Hoàn thành các chủ đề mà giảng viên giao về nhà. Đây là cơ hội tốt để sinh viên có dịp tìm hiểu thêm về các chủ đề then chốt của môn học trong thực tế, rèn luyện khả năng tự học, tự tìm tài liệu, tự nghiên cứu, khả năng tổng hợp… - Trong quá trình học, sinh viên cần tận dụng cơ hội để nâng cao kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng trình bày, thuyết trình… Nâng cao kỹ năng tìm tài liệu trên Internet. - Khuyến khích sinh viên đặt câu hỏi trực tiếp tại lớp! Sinh viên có thể đặt câu hỏi qua mail hay YM nhưng cách tốt nhất để tập tính tự tin chính là đặt câu hỏi ngay tại lớp, trước mặt mọi người. Trong quá trình giảng viên giảng, các sinh viên có thể đặt câu hỏi vào bất cứ lúc nào và trách nhiệm của giảng viên là phải giải đáp thắc mắc của sinh viên nên sinh viên không cần ngại ngùng gì cả (ít nhất trong giờ của tôi!). 9 13. Ghi chú Để các bạn hiểu hơn mục tiêu của một sinh viên khi học đại học, dưới đây tôi xin trích tiêu chuẩn của Hiệp hội các trường đại học thế giới về một sinh viên hiện đại. Sinh viên phải là người: 1. Có sự sáng tạo và thích ứng cao trong mọi hoàn cảnh chứ không chỉ học để đảm bảo tính chuẩn mực; 2. Có khả năng thích ứng với công việc mới chứ không chỉ trung thành với một chỗ làm duy nhất; 3. Biết vận dụng những tư tưởng mới chứ không chỉ biết tuân thủ những điều đã được định sẵn; 4. Biết đặt những câu hỏi đúng chứ không chỉ biết áp dụng những lời giải đúng; 5. Có kỹ năng làm việc theo nhóm, bình đẳng trong công việc chứ không tuân thủ theo sự phân bậc quyền uy; 6. Có hoài bão để trở thành những nhà khoa học lớn, các nhà doanh nghiệp giỏi, các nhà lãnh đạo xuất sắc chứ không chỉ trở thành những người làm công ăn lương; 7. Có năng lực tìm kiếm và sử dụng thông tin chứ không chỉ áp dụng những kiến thức đã biết; 8. Biết kết luận, phân tích đánh giá chứ không chỉ thuần tuý chấp nhận; 9. Biết nhìn nhận quá khứ và hướng tới tương lai; 10. Biết tư duy chứ không chỉ là người học thuộc; 11. Biết dự báo, thích ứng chứ không chỉ phản ứng thụ động; 12. Chấp nhận sự đa dạng chứ không chỉ tuân thủ điều đơn nhất; 13. Biết phát triển chứ không chỉ chuyển giao... KHAI SÁNG LÀ SỰ THOÁT LY CỦA CON NGƯỜI RA KHỎI TÌNH TRẠNG VỊ THÀNH NIÊN DO CHÍNH CON NGƯỜI GÂY RA. VỊ THÀNH NIÊN là sự bất lực không thể vận dụng trí tuệ của mình một cách độc lập mà không cần sự chỉ đạo của người khác. Tình trạng vị thành niên này là do TỰ MÌNH GÂY RA, một khi nguyên nhân của nó không phải do sự thiếu sót trí tuệ, mà do sự thiếu sót tính cương quyết và lòng can đảm, dám tự mình dùng trí tuệ phục vụ cho mình mà không cần đến sự chỉ đạo của người khác. Hãy có can đảm tự sử dụng trí tuệ CỦA CHÍNH MÌNH! đó là câu phương châm của Khai Sáng (Trích: “Khai sáng là gì”, I.Kant) 10 HƯỚNG DẪN VỀ HÌNH THỨC CỦA TIỂU LUẬN CÁ NHÂN Tiểu luận được trình bày trên trang giấy A4, lề trái 3cm, lề phải 2,5cm, lề trên 2,5cm và lề dưới 2,5cm. Phần Header để: Họ và tên sinh viên, lớp (font Times News Roman, size 13, in nghiêng). Ví dụ: Nguyễn Văn A, lớp 101_T8 Phần nội dung trình bày tiếp như sau: TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ VĨ MÔ (font Times News Roman, size 15, chữ hoa, in nghiêng, căn giữa) CÁC BIỆN PHÁP GIÚP LÀM TĂNG NGHÈO ĐÓI TẠI VIỆT NAM (Tiêu đề của tiểu luận font Times News Roman, size 17, chữ hoa, căn giữa) Phần nội dung dùng font Times News Roman, size 13, in đứng. Phần Paragraph chọn: Alignment (Jusitfy), Spacing (Before, After: 6pt), Special (First line, 1.27cm), Line Spacing (At least). Các bạn chú ý là nếu trích dẫn nguyên văn từ tài liệu khác thì phải để câu trích dẫn trong ngoặc kép và để nguồn. Ví dụ: “Ăn thịt heo tai xanh không có hại” (Trần Văn B, Báo Tiếng vang, số 13, ngày 13/1/2009). Nếu chỉ trích ý thì cần để nguồn đã trích. Độ dài tiểu luận: tối thiếu 8 trang và tối đa 12 trang (không kể Mục lục và Tài liệu tham khảo). Không cần đóng bìa, chỉ bấm góc. In 1 mặt giấy và 2 mặt giấy đều được. Phần nội dung có thể trình bày thành các mục như sau: 1. Mở đầu Giới thiệu về thực trạng của vấn đề nghiên cứu. 2. Nguyên nhân Đưa ra các nguyên nhân theo các bạn đã dẫn tới tình trạng trên 3. Kiến nghị và giải pháp Nếu cần thiết, các bạn hãy đưa ra một số kiến nghị và giải pháp để khắc phục những thiếu sót, bất cập đã nêu trong phần 2. 11 TÀI LIỆU THAM KHẢO Liệt kê một số tài liệu tham khảo (sách, bài báo, link từ internet…). Để biết cách ghi tài liệu tham khảo theo chuẩn mực quốc tế, các bạn nên tham khảo các tài liệu dưới đây:  Vào Google gõ: “tài liệu hướng dẫn trình bày tiểu luận”, Fulbright.  Vào Google gõ: “hướng dẫn chung về cách tham khảo và trích dẫn” (sẽ tìm ra file: Tap_chi_Cach_viet_Tai_lieu_tham_khao.doc) Một số tiêu chí để chấm điểm tiểu luận: - Hàm lượng thông tin (chứng tỏ tác giả có chịu khó tham khảo từ nhiều tài liệu). Lý thuyết làm ít thôi (nếu có chỉ tối đa 2 trang). Giải pháp cũng ngắn gọn (tối đa 2 trang). - Cấu trúc rõ ràng, logic (chứng tỏ tác giả hiểu rõ vấn đề đang viết và có tư duy khoa học). - Biến được tư liệu tham khảo thành giọng văn của mình - Tham khảo được từ tài liệu tiếng Anh - Làm đề tài khó, có ý tưởng riêng, độc đáo… sẽ được điểm tốt hơn - Nhớ đánh số trang. Thời gian nghiên cứu chỉ nên hạn định trong khoảng tối đa 5 năm vì số trang tiểu luận có hạn, viết về một khoảng thời gian quá dài thì mỗi thứ chỉ được 1 tí. Sinh viên cần lưu ý nếu có thắc mắc về hướng đề tài có phù hợp với nội dung môn học hay không phải hỏi giảng viên để được hướng dẫn thêm. Để thực hiện tốt một tiểu luận cá nhân, tiểu luận nhóm nói riêng và một đề tài nghiên cứu khoa học nói chung, các bạn nên tham khảo các sách báo về Phương pháp nghiên cứu khoa học (mua ở nhà sách hoặc đọc trong thư viện) hoặc có thể dùng các tài liệu miễn phí sau:  Bài giảng môn phương pháp nghiên cứu khoa học (Vào google gõ: “phương pháp nghiên cứu khoa học” "nguyễn thanh phương”)  Phương pháp Nghiên cứu khoa học (gõ: “phương pháp nghiên cứu khoa học” “nguyễn bảo vệ”)  Làm thế nào để viết tốt một luận văn khoa học (gõ: “Làm thế nào để viết tốt một luận văn khoa học” “hoàng văn châu”) 12 Nguyễn Văn A, lớp DH23NH23 TIÊU LUẬN MÔN KINH TẾ VI MÔ CUNG VÀ CẦU THNT HEO TAI XANH Ở VIỆT NAM 1. Mở đầu 2. Nguyên nhân 3. Kiến nghị và giải pháp TÀI LIỆU THAM KHẢO HƯỚNG DẪN VỀ HÌNH THỨC THỂ HIỆN TIỂU LUẬN NHÓM Trang bìa (Có mẫu ở dưới) Từ trang 2 gồm có: 1. MỞ ĐẦU (viết hoa, in đậm) Giới thiệu ngắn gọn về lí do và mục đích của tiểu luận 2. NỘI DUNG (tên của mục này do các bạn tự đặt nhưng nó là phần nội dung chính của tiểu luận) 2.1 (chữ thường, in đậm) 2.2 …. Không dùng chữ La Mã: I, II… Có thể dùng tới tiểu mục cấp 3: 2.1.1; 2.1.2… Tiểu mục cấp 3 viết bằng chữ thường, in nghiêng. Nếu còn nữa thì dùng: a, b, c… (chữ thường) 3. KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP Nếu các bạn thấy cần có giải pháp thì đề xuất ngắn gọn, không cần thì thôi. TÀI LIỆU THAM KHẢO (Trang cuối) Cách ghi tài liệu tham khảo sao cho chuẩn tương đối phức tạp. Do đây chỉ là tiểu luận ngắn, ít tham khảo từ sách nên tôi cũng không yêu cầu cao lắm. Bạn nào có khả năng có thể tham khảo phần ghi tài liệu tham khảo của các sách nước ngoài hoặc các tài liệu hướng dẫn ở trên để học tập. Các tài liệu tham khảo từ Internet nên đưa thêm link. Lưu ý: Trong bài tiểu luận chỉ dùng 1 font chữ Time News Roman. Không kẻ border cho trang. Không cần dùng header hay footer. Chỉ đánh số trang. Phần nội dung cũng như Tiểu luận cá nhân, dùng font Times News Roman, size 13, in đứng. Phần Paragraph chọn: Alignment (Jusitfy), Spacing (Before, After: 6pt), Special (First line, 1.27cm), Line Spacing (At least). - Tiểu luận nhóm dài ít nhất 12 trang, nhiều nhất 20 trang (không kể Mục lục và Tài liệu tham khảo). Cũng như tiểu luận cá nhân, chỉ đưa ít lý thuyết và giải pháp vào (mỗi phần tối đa 2 trang). - Nên chèn thêm bảng biểu và hình vẽ minh họa. - Khuyến khích tham thảo từ tài liệu sách, báo tiếng nước ngoài. - Tiêu chí đánh giá tiểu luận nhóm cũng gần tương tự với tiểu luận cá nhân nhưng ở mức độ cao hơn (vì nhiều người làm) - Tiểu luận nhóm phải đóng bìa (giấy hay nhựa cũng được) 13 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH LỚP …. (font Time News Roman, size 14, viết hoa, chữ đậm, căn giữa) TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ VĨ MÔ (font Time News Roman, size 15, viết hoa, chữ thường, in nghiêng, căn giữa) TÊN TIỂU LUẬN (font Time News Roman, size 18, viết hoa, chữ đậm, căn giữa) NHÓM: … (tên xếp theo thứ tự a, b, c) Nguyễn Văn A Trần Văn B …. GVHD: TP.Hồ Chí Minh, /2011 (Lưu ý: Trang bìa trình bày đơn giản, không chèn thêm hình) 14 NBER WORKING PAPER SERIES BANKING PANICS AND THE ORIGIN OF CENTRAL BANKING Gary Gorton Lixin Huang Working Paper 9137 http://www.nber.org/papers/w9137 NATIONAL BUREAU OF ECONOMIC RESEARCH1050 Massachusetts AvenueCambridge, MA 02138September 2002 The views expressed in this paper are those of the authors and not necessarily those of the National Bureau of Economic Research. © 2002 by Gary Gorton and Lixin Huang. All rights reserved. Short sections of text, not to exceed two paragraphs, may be quoted without explicit permission provided that full credit, including © notice, is given to the source. 15 CHƯƠNG 1 MƯỜI NGUYÊN LÝ CỦA KINH TẾ HỌC & CÁCH TƯ DUY NHƯ MỘT NHÀ KINH TẾ KINH TẾ HỌC  “Kinh tế học là môn học nghiên cứu loài người trong cuộc sống thường nhật của họ”. (Alfred Marshall) Vi du\gia hàng hóa cao.mht Vi du\Bí mật động trời.mht Vi du\Nghịch lý phát triển.mht Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 2 Nền kinh tế . . . . . . Thuật ngữ kinh tế (economy) bắt nguồn từ tiếng Hy lạp có nghĩa là: “người quản lý một hộ gia đình”.  Một hộ gia đình và một nền kinh tế phải đối mặt với nhiều quyết định:  Ai sẽ làm việc?  Loại hàng hóa nào sẽ được sản xuất và sản xuất bao nhiêu?  Loại tài nguyên nào nên được sử dụng trong sản xuất?  Nên bán hàng hóa với giá nào? Vi du\Kinh tế học – Wikipedia.mht 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 3 1 MƯỜI NGUYÊN LÝ CỦA KINH TẾ HỌC Xã hội và nguồn lực khan hiếm:   Khan hiếm (Scarcity). . . có nghĩa là xã hội chỉ có một nguồn lực có giới hạn và do đó không thể sản xuất mọi loại hàng hóa và dịch vụ mà mọi người mong muốn. Việc quản lý nguồn lực của một xã hội rất quan trọng bởi vì nguồn lực luôn khan hiếm. Kinh tế học (Economics) là một ngành học nghiên cứu cách thức để xã hội có thể quản lý các nguồn lực khan hiếm của nó. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 4 MƯỜI NGUYÊN LÝ CỦA KINH TẾ HỌC Con người ra quyết định như thế nào? 1. Con người phải đối mặt với sự đánh đổi 2. Chi phí của một thứ là cái mà bạn phải từ bỏ để có được nó 3. Con người duy lí suy nghĩ tại điểm cận biên 4. Con người phản ứng với các kích thích Con người tương tác với nhau thế nào? 5. Thương mại làm mọi người đều có lợi 6. Thị trường luôn là phương thức tốt để tổ chức hoạt động kinh tế 7. Đôi khi chính phủ có thể cải thiện được kết cục thị trường Nền kinh tế như một tổng thể vận hành như thế nào? 8. Mức sống của 1 quốc gia phụ thuộc vào năng lực sản xuất hàng hóa và dịch vụ của nước đó 9. Giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền 10. Chính phủ phải đối mặt với sự đánh đổi trong ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 5 NGUYÊN LÝ 1: CON NGƯỜI ĐỐI MẶT VỚI SỰ ĐÁNH ĐỔI  Ngạn ngữ Phương Tây: “Không có bữa ăn trưa miễn phí!” (There is no such thing as a free lunch!) hoặc “Cái gì cũng có giá của nó!”. Vi du\Bô xít-Võ nguyên Giáp.mht Vi du\Lê Quang Bình.mht 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 6 2 NGUYÊN LÝ 1: CON NGƯỜI ĐỐI MẶT VỚI SỰ ĐÁNH ĐỔI Để có một thứ gì đó, chúng ta thường phải hi sinh một thứ khác:  Súng đánh đổi bơ Vi du\Bac trieu tien doi.mht Vi du\Bac trieu tien 2.mht Vi du\My-Sung va bo.mht An toàn đánh đổi lợi nhuận Thời gian thư giãn đánh đổi làm việc  Hiệu quả đánh đổi công bằng   Đưa ra quyết định đòi hỏi đánh đổi một mục tiêu lấy một mục tiêu khác Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 7 NGUYÊN LÝ 1: CON NGƯỜI ĐỐI MẶT VỚI SỰ ĐÁNH ĐỔI  Hiệu quả hay công bằng    Hiệu quả (Efficiency) có nghĩa rằng xã hội có được nhiều nhất có thể từ nguồn lực có hạn của nó; Công bằng (Equity) có nghĩa rằng lợi ích của những nguồn lực trên được phân phối hợp lý (fairly) giữa các thành viên của xã hội. Khi chính phủ thực hiện các chính sách tái phân phối giúp công bằng hơn thì cũng thường làm hại tới hiệu quả của nền kinh tế hay nói cách khác, khi cố cắt miếng bánh ra các phần đều nhau hơn, chính phủ đã làm chiếc bánh nhỏ lại Vi du\Cuba lương cào bằng.mht Vi du\Cuba sắp hết giấy vệ sinh.mht Vi du\nguoi giau duoc loi.mht Vi du\kinh te nong thon.mht Vi du\cau chuyen Z30.mht Vi du\Tranh cãi quyết liệt về thuế.mht Vi du\Hạ mức chịu thuế.mht 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 8 NGUYÊN LÝ 2: CHI PHÍ CỦA MỘT THỨ LÀ CÁI MÀ BẠN PHẢI TỪ BỎ ĐỂ CÓ ĐƯỢC NÓ  Vì con người luôn phải đối mặt với sự đánh đổi nên quá trình ra quyết định đòi hỏi phải so sánh chi phí (cost) và lợi ích (benefit) của các đường lối hành động khác nhau:   Liệu nên đi học hay đi làm? Liệu nên đến lớp hay ở nhà ngủ?  Song trong nhiều trường hợp, chi phí của một số hành động không phải lúc nào cũng rõ ràng như biểu hiện ban đầu của chúng.  Chi phí cơ hội của một thứ là những cái mà bạn phải từ bỏ để có được nó. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 9 3 NGUYÊN LÝ 3: NGƯỜI DUY LÝ SUY NGHĨ TẠI ĐIỂM CẬN BIÊN  Các thay đổi biên thường nhỏ, được điều chỉnh tăng lên dần theo hành động đang diễn ra. Con người thường phải lựa chọn mức biên hơn là lựa chọn tổng thể.  Con người duy lí (rational) ra quyết định bằng cách so sánh lợi ích cận biên và chi phí cận biên. Người duy lí chỉ hành động khi lợi ích cận biên vượt chi phí cận biên. Vi du\Đếm tiền có lợi cho sức khỏe.mht Vi du\Bí quyết giầu nhanh.mht Vi du\Hạnh phúc qui ra tiền.mht 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 10 NGUYÊN LÝ 4: CON NGƯỜI ĐÁP ỨNG LẠI CÁC KHUYẾN KHÍCH  Vì mọi người ra quyết định dựa trên sự so sánh chi phí và lợi ích nên hành vi của họ có thể thay đổi khi ích lợi hoặc chi phí thay đổi, tức là mọi người phản ứng với các kích thích.  Các nhà hoạch định chính sách công cộng không bao giờ được quên các kích thích, vì nhiều chính sách làm thay đổi lợi ích hoặc chi phí mà mọi người phải đối mặt và bởi vậy làm thay đổi hành vi của họ. Vi du\130 kiến nghị cho giáo dục.mht 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 11 NGUYÊN LÝ 5: THƯƠNG MẠI LÀM CHO MỌI NGƯỜI ĐỀU CÓ LỢI  Mọi người có thể thu được lợi ích từ việc trao đổi thương mại với những người khác  Cạnh tranh mang lại lợi ích trong thương mại  Thương mại cho phép mọi người chuyên môn hóa trong những công việc mà họ thành thạo nhất Vi du\malaysia.mht Vi du\Điều khoản Mua hàng Mỹ.mht Vi du\Obama-vỏ xe.mht 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 12 4 NGUYÊN LÝ 6: THỊ TRƯỜNG LUÔN LÀ PHƯƠNG CÁCH TỐT ĐỂ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ  Một nền kinh tế thị trường là nền kinh tế mà các nguồn lực được phân phối thông qua các quyết định phi tập trung của nhiều doanh nghiệp và hộ gia đình khi họ tương tác trên thị trường hàng hóa và dịch vụ Vi du\Vong kim co.mht Vi du\Anh bao cap.doc Vi du\Tư Duy Kinh Tế Việt Nam.mht   2/14/2011 Các hộ gia đình quyết định họ nên mua và nên làm cái gì. Các doanh nghiệp quyết định họ nên thuê ai và nên sản xuất cái gì. Trần Mạnh Kiên 13 NGUYÊN LÝ 6: THỊ TRƯỜNG LUÔN LÀ PHƯƠNG CÁCH TỐT ĐỂ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ  Adam Smith đã quan sát thấy rằng các hộ gia đình và doanh nghiệp tương tác trên thị trường hành động như thể họ được hướng dẫn bởi một bàn tay vô hình (invisible hand).   2/14/2011 Do giá cả hướng dẫn nên các tác nhân trong nền kinh tế sẽ làm điều tốt nhất cho mình và qua đó mang lại lợi ích tối đa cho xã hội. Ông cổ vũ cho nguyên tắc tự do kinh doanh, nhà nước không can thiệp vào thị trường (laissez – faire). Nhưng do các hộ gia đình và doanh nghiệp chỉ xem xét giá cả khi quyết định mua hoặc bán nên họ sẽ không tính đến các chi phí xã hội của các hành động của họ. Trần Mạnh Kiên 14 NGUYÊN LÝ 6: THỊ TRƯỜNG LUÔN LÀ PHƯƠNG CÁCH TỐT ĐỂ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ  “Không phải nhờ lòng nhân từ của những người bán thịt, chủ cửa hàng rượu hay người bán bánh mì mà chúng ta có được bữa tối mà chính là nhờ lợi ích riêng của họ... Mỗi cá nhân thường không có ý chăm lo cho lợi ích cộng đồng, cũng như không biết rằng điều mình làm sẽ đem lại ích lợi cho cộng đồng. Anh ta chỉ nhắm tới lợi ích riêng của mình và trong trường hợp này, cũng giống như nhiều trường hợp khác, anh ta được dẫn dắt bởi một bàn tay vô hình để thực hiện một sứ mệnh mà anh ta không hề có dự định thực hiện. Song không phải lúc nào cũng là tồi tệ với xã hội nếu điều đó nằm ngoài dự định của anh ta. Bằng cách theo đuổi lợi ích riêng của mình, anh ta thường xuyên thúc đẩy lợi ích cộng đồng một cách hiệu quả hơn cả khi anh ta thực sự có ý định làm như vậy”. Adam Smith (1723-1790) Vi du\hoa thuc liet truyen.doc Vi du\mùa hè xanh.mht Vi du\hon nhan han quoc.mht Vi du\Lực điền ế vợ.mht Vi du\cam van gai lang.mht Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 15 5 NGUYÊN LÝ 7: CHÍNH PHỦ ĐÔI KHI CÓ THỂ CẢI THIỆN KẾT QUẢ THỊ TRƯỜNG  Thất bại thị trường (Market failure) xảy ra khi thị trường thất bại trong việc phân bố nguồn lực một cách có hiệu quả  Khi thị trường thất bại chính phủ có thể can thiệp để kích thích hiệu quả và công bằng 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 16 NGUYÊN LÝ 7: CHÍNH PHỦ ĐÔI KHI CÓ THỂ CẢI THIỆN KẾT QUẢ THỊ TRƯỜNG  Thất bại thị trường có xảy ra do:  Một ngoại ứng (externality), là ảnh hưởng từ hành động của một người hoặc một doanh nghiệp tới những người bên ngoài Vi du\Khac tinh cua “dinh tac”.mht Vi du\bà già và đinh tặc.mht  2/14/2011 Sức mạnh thị trường (market power), đây là khả năng của một người hay một doanh nghiệp đơn lẻ gây ảnh hưởng một cách quá mức, không chính đáng tới giá cả thị trường Trần Mạnh Kiên 17 NGUYÊN LÝ 8: MỨC SỐNG CỦA MỘT QUỐC GIA PHỤ THUỘC VÀO NĂNG LỰC SẢN XUẤT CỦA NÓ  Hầu hết những sự khác nhau trong mức sống giữa các quốc gia được giải thích bởi năng suất của chúng. Các cách giải thích khác chỉ đóng vai trò thứ yếu.  Năng suất (Productivity) là số lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong mỗi giờ của người lao động.  Nguyên lý 70/x Vi du\Daron Acemoglu.mht Vi du\Big Mac.mht 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 18 6 NGUYÊN LÝ 9: GIÁ CẢ SẼ TĂNG LÊN KHI CHÍNH PHỦ IN QUÁ NHIỀU TIỀN  Lạm phát (Inflation) là sự tăng lên trong mức giá chung của nền kinh tế  Một trong những nguyên nhân của lạm phát là sự tăng lên của khối lượng tiền tệ  Khi chính phủ in ra một số lượng lớn tiền tệ, giá trị của chúng giảm xuống  Tháng 1/1921, giá 1 tờ báo ở Đức là 0,3 mark. 11/1922 nó có giá: 70.000.000 mark!!! Vi du\Zimbabwe bỏ 12 chữ số.mht Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 19 NGUYÊN LÝ 10: XÃ HỘI PHẢI ĐÁNH ĐỔI TRONG NGẮN HẠN GIỮA LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP  Đường cong Philips Lạm phát minh họa sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp: Lạm phát  Thất nghiệp Đây là sự đánh đổi ngắn hạn! 8 7 6 5 4 3 2 Đường cong Phillips 1 Vi du\Châu Âu lạm phát hạ nhiệt, thất nghiệp tăng.mht 1 2 3 5 4 6 7 8 Thất nghiệp Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 20 Đường Phillips ở Mỹ giai đoạn 1950 và 1960 9 8 Rate of Inflation 7 6 1966 1967 5 4 1956 3 2 1968 1965 1964 1957 1 1963 1959 1962 1958 1960 1961 0 0 2 Principles of Macroeconomics Ch. 21 4 Unemployment Rate 6 8 Second Canadian Edition 7 TÓM TẮT  Khi các cá nhân ra quyết định, họ phải đối mặt với sự đánh đổi giữa các mục tiêu khác nhau  Chi phí của bất kỳ hành động nào được đo lường bằng các cơ hội đã mất đi  Con người duy lý đưa ra các quyết định bằng việc so sánh giữa lợi ích và chi phí cận biên  Con người thay đổi hành vi để đáp ứng lại các kích thích  Thương mại có thể đồng thời làm lợi cho các bên tham gia  Thị trường luôn là phương cách tốt để phối hợp sự trao đổi giữa con người  Chính phủ có khả năng cải thiện kết quả thị trường nếu có một số thất bại thị trường hoặc nếu thị trường gây ra sự bất bình đẳng  Năng suất là nguồn gốc nền tảng của mức sống  Tăng trưởng tiền tệ là nguồn gốc căn bản của lạm phát  Xã hội phải đối mặt với sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 22 2 TƯ DUY NHƯ MỘT NHÀ KINH TẾ Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 23 TƯ DUY NHƯ MỘT NHÀ KINH TẾ  Mọi ngành khoa học đều có các thuật ngữ của chúng:     2/14/2011 Toán học  Tích phân  Tiên đề  Không gian véc tơ Tâm lý học  Cái ngã  Cái tôi  Nhận thức Triết học  Biện chứng  Tư biện  Siêu hình Kinh tế học  Cung  Chi phí cơ hội  Độ co giãn  Thặng dư người tiêu dùng Trần Mạnh Kiên 24 8 TƯ DUY NHƯ MỘT NHÀ KINH TẾ  Kinh tế học dạy bạn cách...:  Suy nghĩ về sự chọn lựa giá chi phí cá nhân và chọn lựa xã hội  Xem xét và tìm hiểu cách thức các sự việc và chủ đề liên quan tới nhau  Lượng 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 25 NHÀ KINH TẾ NHƯ MỘT NHÀ KHOA HỌC  Cách tư duy của khoa học kinh tế . . .  Suy nghĩ theo hướng phân tích và khách quan  Sử dụng các phương pháp khoa học  Sử dụng các mô hình rút gọn để giải thích cách thức một thế giới thực, phức tạp vận hành  Phát triển các lý thuyết, thu thập và phân tích dữ liệu để đánh giá lý thuyết Vi du\Ăn nhanh để phát triển kinh tế.mht 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 26 VAI TRÒ CỦA CÁC GIẢ ĐỊNH  Các nhà kinh tế đưa ra các giả định để giúp thế giới thực trở nên dễ hiểu hơn  Nghệ thuật trong tư duy khoa học là quyết định xem nên sử dụng giả định nào  Các nhà kinh tế sử dụng các giả định khác nhau để trả lời các câu hỏi khác nhau 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 27 9 MÔ HÌNH KINH TẾ  Các nhà kinh tế sử dụng các mô hình đơn giản hóa để giúp chúng ta hiểu thế giới dễ dàng hơn  2 mô hình được sử dụng nhiều nhất là Biểu đồ dòng chu chuyển (The Circular Flow Diagram) và Đường giới hạn khả năng sản xuất (The Production Possibilities Frontier). Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 28 Hình 1: Biểu đồ dòng chu chuyển Thu nhập Hàng hóa và dịch vụ được bán THỊ TRƯỜNG CHO HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ •Doanh nghiệp bán •Hộ gia đình mua HỘ GIA ĐÌNH DOANH NGHIỆP •Mua và tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ •Sở hữu và bán các yếu tố sản xuất •Sản xuất và bán hàng hóa và dịch vụ •Thuê và sử dụng các yếu tố sản xuất Các yếu tố sản xuất Lương, tiền thuê, và lợi nhuận Chi tiêu Hàng hóa và dịch vụ được mua THỊ TRƯỜNG CHO CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT •Hộ gia đình bán •Doanh nghiệp mua Lao động, đất, và vốn Thu nhập = Luồng đầu vào và đầu ra = Luồng tiền 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 29 BIỂU ĐỒ DÒNG CHU CHUYỂN  Các doanh nghiệp Sản xuất và bán các hàng hóa, dịch vụ  Thuê và sử dụng các yếu tố sản xuất  Các hộ gia đình  Mua và tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ  Sở hữu và bán các yếu tố sản xuất  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 30 10 BIỂU ĐỒ DÒNG CHU CHUYỂN  Thị trường hàng hóa và dịch vụ Các doanh nghiệp bán Các hộ gia đình mua  Thị trường cho các yếu tố sản xuất  Các hộ gia đình bán  Các doanh nghiệp mua  Các yếu tố sản xuất (Factors of Production)  Các đầu vào để sản xuất hàng hóa và dịch vụ  Đất đai, lao động và tư bản   Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 31 ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT  Đường Giới hạn khả năng sản xuất (production possibilities frontier) là một biểu đồ cho thấy các sự kết hợp giữa các mức sản lượng mà nền kinh tế có thể sản xuất với các nhân tố sản xuất và công nghệ hiện có Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 32 Hình 2: Đường giới hạn khả năng sản xuất Số lượng máy tính được sản xuất 3,000 D C 2,200 2,000 A Đường giới hạn khả năng sản xuất B 1,000 2/14/2011 0 300 600Trần700 Mạnh Kiên 1,000 Số lượng 33 ôtô được sản xuất Copyright©2003 Southwestern/Thomson Learning 11 ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT  Các khái niệm được minh họa bởi đường giới hạn khả năng sản xuất  Hiệu quả (Efficiency)  Sự đánh đổi (Tradeoffs)  Chi phí cơ hội (Opportunity Cost)  Tăng trưởng kinh tế (Economic Growth) Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 34 Hình 3 Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất Số lượng máy tính được sản xuất 4,000 3,000 2,100 2,000 0 2/14/2011 E A Mạnh Kiên 1,000 700 Trần 750 Số lượng ôtô được sản xuất 35 Copyright © 2004 South-Western KINH TẾ VĨ MÔ VÀ KINH TẾ VI MÔ  Kinh tế vi mô (Microeconomics) nhấn mạnh vào từng thành phần tách biệt trong nền kinh tế  Cách thức mà các hộ gia đình và doanh nghiệp đưa ra các quyết định và họ tương tác trên các thị trường đặc thù như thế nào  Kinh tế vĩ mô (Macroeconomics) nhìn nền kinh tế như một tổng thể  Các sự kiện kinh tế lớn như lạm phát, thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 36 12 NHÀ KINH TẾ NHƯ NGƯỜI TƯ VẤN CHÍNH SÁCH  Khi các nhà kinh tế đang cố gắng giải thích thế giới, họ là nhà khoa học  Khi các nhà kinh tế cố gắng thay đổi thế giới, họ là nhà tư vấn chính sách 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 37 PHÂN TÍCH THỰC CHỨNG VÀ PHÂN TÍCH CHUẨN TẮC  Các nhận định thực chứng (Positive statements) là các nhận định mô tả thế giới như nó có  Được gọi là các phân tích mô tả  Các nhận định chuẩn tắc (Normative statements) là các nhận định cho rằng thế giới nên như thế nào  Được gọi là các phân tích nhận định 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên PHÂN TÍCH THỰC CHỨNG VÀ PHÂN TÍCH CHUẨN TẮC  Nhận định thực chứng hay chuẩn tắc? ? 38 ?  Một sự tăng lên trong tiền lương tối thiểu sẽ làm tăng thất nghiệp ở những người có kỹ năng kém Thực chứng  Mức thâm hụt ngân sách cao sẽ đẩy lãi suất tăng lên Thực chứng 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên ? 39 13 PHÂN TÍCH THỰC CHỨNG VÀ PHÂN TÍCH CHUẨN TẮC  Nhận định thực chứng hay chuẩn tắc? ? ? Lợi ích thu được từ tiền lương tối thiểu cao hơn sẽ đáng giá hơn thiệt hại do mức tăng nhẹ trong thất nghiệp Chuẩn tắc - Chính phủ nên cho phép đánh thuế từ các công ty thuốc lá để bù đắp chi phí chữa các bệnh liên quan đến thuốc lá của người nghèo Chuẩn tắc  ? 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 40 TẠI SAO CÁC NHÀ KINH TẾ BẤT ĐỒNG VỚI NHAU  Họ có thể không đồng ý với nhau về mức độ đúng đắn của các lý thuyết thực chứng mô tả sự vận hành của thế giới.  Họ cũng có thể có các hệ giá trị khác nhau và do đó có cách nhìn chuẩn tắc khác nhau về loại chính sách nào nên được thực hiện. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 41 CÁC NHÀ KINH TẾ KHÔNG PHẢI LÚC NÀO CŨNG BẤT ĐỒNG VỚI NHAU!  Việc định ra giá trần thuê nhà làm giảm số lượng và chất lượng nhà hiện có (93%)  Thuế quan và hạn ngạch thường làm giảm phúc lợi kinh tế nói chung (93%)  Tỷ giá hối đoái linh hoạt và thả nổi tạo ra cơ chế tiền tệ quốc tế có hiệu quả (90%)  Mức thâm hụt ngân sách liên bang lớn có tác động tiêu cực tới nền kinh tế  Luật về tiền lương tối thiểu làm tăng tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên và công nhân không lành nghề (79%) Vi du\Có nên tin chuyên gia.mht 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 42 14 TÓM TẮT  Các nhà kinh tế cố gắng giải quyết các mối quan tâm của họ bằng sự khách quan của khoa học:  Họ đưa ra các giả định phù hợp và xây dựng các mô hình được đơn giản hóa để hiểu tốt về thế giới quanh họ  2 mô hình kinh tế đơn giản nhất là Biểu đồ dòng chu chuyển và Đường giới hạn khả năng sản xuất 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 43 TÓM TẮT  Kinh tế học được phân ra 2 chuyên ngành phụ:  Các nhà Kinh tế vi mô nghiên cứu việc ra quyết định của các hộ gia đình và doanh nghiệp trong thị trường.  Các nhà Kinh tế vĩ mô nghiên cứu các lực và khuynh hướng tác động đến tổng thể nền kinh tế. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 44 TÓM TẮT  Một nhận định thực chứng là một đánh giá về thế giới hiện hoặc sẽ như thế nào  Một nhận định chuẩn tắc là một nhận định về thế giới nên như thế nào  Khi các nhà kinh tế đưa ra một nhận định chuẩn tắc, họ hành động như nhà tư vấn chính sách hơn là một nhà khoa học 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 45 15 TÓM TẮT  Các nhà kinh tế đưa ra các lời khuyên trái ngược nhau cho các nhà làm chính sách bởi vì họ có các nhận định khoa học khác nhau và bởi vì họ có các hệ giá trị khác nhau  Ở một thời điểm khác, các nhà kinh tế có thể thống nhất về lời khuyên nhưng các nhà làm chính sách lại lựa chọn việc không để ý đến chúng 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 46 16 2/14/2011 CHƯƠNG 2 SỐ LIỆU KINH TẾ VĨ MÔ Trần Mạnh Kiên 1 2/14/2011 ĐO LƯỜNG THU NHẬP QUỐC GIA 2  Kinh tế vi mô (Microeconomics): nghiên cứu cách thức các hộ gia đình và doanh nghiệp ra quyết định và tương tác trên thị trường như thế nào  Kinh tế vĩ mô (Macroeconomics): nghiên cứu nền kinh tế như một tổng thể  Mục tiêu của nó là lí giải những biến động kinh tế tác động tới nhiều hộ gia đình, doanh nghiệp và thị trường cùng một lúc. vi du\dự báo kinh tế việt nam 2009.mht vi du\thong tin macro.mht vi du\BIDV dự báo kinh tế vĩ mô.mht 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên ĐO LƯỜNG THU NHẬP QUỐC GIA 3  Kinh tế vĩ mô trả lời các câu hỏi như:  Tại sao thu nhập trung bình của một số quốc gia lại cao và một số quốc gia lại thấp?  Tại sao giá cả tăng nhanh trong một số thời điểm và lại ổn định trong một số thời điểm khác?  Tại sao sản xuất và nhân dụng lại tăng trong một số năm và thu hẹp vào những năm khác? Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 1 2/14/2011 MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHÍNH TRONG KINH TẾ VĨ MÔ 4  Lạm phát (Inflation)  Phần trăm thay đổi trong mức giá cả nói chung  Thất nghiệp (Unemployment)  Đo lường số lượng những người muốn có việc làm nhưng không có việc  Tổng sản lượng (Output)  Sản lượng quốc gia thực (real gross national product - GNP) đo lường tổng thu nhập của một nền kinh tế 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHÍNH KHÁC 5  Tăng trưởng kinh tế (Economic growth)  Sự tăng lên trong GNP thực, một chỉ dấu biểu thị sự tăng trưởng tổng sản phẩm trong nền kinh tế.  Các chính sách kinh tế vĩ mô (Macroeconomic policy)  Một tập hợp các biện pháp chính sách được sử dụng bởi chính phủ để tác động tới tổng thể nền kinh tế nói chung 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Lạm phát ở Việt Nam, 1995-2010 (%) 6 25 20 19.9 15 12.7 10 5 4.5 0.1 -0.6 0.8 12.63 11.75 8.4 6.6 4 3.6 0 9.5 9.2 6.88 3 -5 Nguồn: Tổng cục Thống kê Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 2 2/14/2011 Thất nghiệp thành thị ở Việt Nam, 1996-2010 (%) 7 8 7 6 6.85 6.74 5.88 6.01 6.42 6.28 6.01 5.78 5.6 5.31 5 4.82 4.64 4.65 4.64 4.43 4 3 2 1 0 Nguồn: Tổng cục Thống kê 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Tăng trường GDP ở Việt Nam, 1995-2010 (%) vi du\GDP dau nguoi-thuc te.xls vi du\Tốc độ tăng GDP.xls vi du\Việt Nam tụt hậu.mht vi du\so sánh GDP.pdf vi du\Tiến lên hay dừng lại.mht vi du\Bẫy.pdf vi du\Hùng-ĐSCT.mht vi du\TuấnĐSCT.mht vi du\rồng Komodo.mht 8 12 10 9.54 9.34 8.15 8 5.76 6 4 7.79 6.79 6.89 7.34 7.08 8.44 8.5 8.17 6.23 6.78 5.32 4.77 2 2010 2009 2008 2007 2006 2005 2004 2003 2002 2001 2000 1999 1998 1997 1996 1995 0 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên THU NHẬP VÀ CHI TIÊU CỦA NỀN KINH TẾ 9  Khi đánh giá xem một nền kinh tế nào đó có hoạt động tốt không, dĩ nhiên người ta sẽ nhìn vào tổng thu nhập mà những người trong nền kinh tế đó kiếm được  Với tổng thể một nền kinh tế thu nhập phải bằng chi tiêu bởi vì:    Mọi giao dịch phải có người mua và người bán. Mỗi đồng chi tiêu của người một số người mua cũng sẽ là thu nhập của một số người bán. Sự bằng nhau của thu nhập và chi tiêu có thể được minh họa bằng Biểu đồ dòng chu chuyển (Circular-flow Diagram). Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 3 2/14/2011 BIỂU ĐỒ DÒNG CHU CHUYỂN 10 Thu nhập ($) Lao động Doanh nghiệp Hộ gia đình Hàng hóa Chi tiêu ($) 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên TỔNG SẢN PHẨM NỘI ĐỊA 11  Tổng sản phẩm nội địa (Gross domestic product - GDP) đo lường thu nhập và chi tiêu của một nền kinh tế  GDP là giá trị thị trường của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất bên trong một quốc gia ở trong một khoảng thời gian nhất định 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên ĐO LƯỜNG TỔNG SẢN PHẨM NỘI ĐỊA 12  “GDP là giá trị thị trường . . .”  Sản lượng tính bằng giá thị trường.  “. . . của tất cả sản phẩm cuối cùng . . .”  Chỉ ghi nhận giá trị của hàng hóa cuối cùng, không tính hàng hóa trung gian (giá trị chỉ được tính 1 lần). Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 4 2/14/2011 ĐO LƯỜNG TỔNG SẢN PHẨM NỘI ĐỊA 13  “. . . Hàng hóa và Dịch vụ . . . “  Bao gồm cả những hàng hóa hữu hình (quần áo, thực phẩm, ô tô) và dịch vụ vô hình (cắt tóc, dọn nhà, khám bệnh).  “. . . Được sản xuất ra . . .”  Nó bao gồm mọi hàng hóa và dịch vụ đang được sản xuất ra, không bao gồm những hàng hóa được sản xuất trong quá khứ. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên ĐO LƯỜNG TỔNG SẢN PHẨM NỘI ĐỊA 14  “ . . . Trong phạm vi một quốc gia . . .”  Đo lường giá trị sản xuất trong phạm vi 1 quốc gia.  “. . . Trong một thời kỳ nhất định.”  GDP đo lường giá trị sản xuất thực hiện trong một thời gian cụ thể, thường là 1 năm hay 1 quí. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên ĐO LƯỜNG TỔNG SẢN PHẨM NỘI ĐỊA 15  GDP bao gồm mọi vật phẩm được sản xuất trong nền kinh tế và bán một cách hợp pháp trên thị trường.  Cái gì không được tính trong GDP? GDP loại bỏ hầu hết các vật phẩm được sản xuất và tiêu thụ tại gia đình mà không được đưa vào lưu thông trên thị trường.  Nó cũng bỏ qua những vật phẩm được sản xuất và bán trái phép, như ma túy.  vi du\Kinh tế ngầm.mht vi du\Chống mại dâm.mht vi du\mãi dâm -Ấn độ.mht vi du\Mại dâm 1.mht Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 5 2/14/2011 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GDP 16  Có 3 phương pháp tính GDP: - Phương pháp chi tiêu: tính bằng các khoản chi tiêu - Phương pháp thu nhập: tính bằng các khoản thu nhập - Phương pháp sản xuất: tính bằng các khoản giá trị gia tăng 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên CÁC THÀNH PHẦN CỦA GDP 17  GDP (Y) là tổng của các thành tố sau:  Tiêu dùng (Consumption - C) Đầu tư (Investment - I)  Chi tiêu của chính phủ (Government Purchases - G)  Xuất khẩu ròng (Net Exports - NX) Y = C + I + G + NX  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên TIÊU DÙNG (C) 18 Phần chi tiêu của các hộ gia đình cho hàng hóa và dịch vụ, trừ đi phần mua nhà ở mới: Trần Mạnh Kiên Hàng hóa lâu bền (Durable Goods) VD: ô tô, TV  Hàng không lâu bền (Nondurable Goods) VD: thức ăn, quần áo  Dịch vụ (Services) VD: giặt ủi đồ, du lịch.  2/14/2011 6 2/14/2011 Tiêu dùng ở Mỹ, 2005 vi du\Luật sư Mỹ.mht $ tỷ % of GDP $8.745,7 70,0% Hàng lâu bền 1.026,5 8,2 Hàng không lâu bền 2.564,4 20,5 Dịch vụ 5.154,9 41,3 Tiêu dùng Trần Mạnh Kiên ĐẦU TƯ 20  Đầu tư (I): Đầu tư là các khoản chi tiêu mua máy móc, thiết bị tư bản, hàng tồn kho, xây dựng nhà xưởng, bao gồm cả nhà ở mới. Đầu tư bao gồm:  Đầu tư cố định vào kinh doanh (Business fixed investment): Chi tiêu vào nhà xưởng và máy móc của khu vực doanh nghiệp.  Đầu tư cố định vào nhà ở (Residential fixed investment): Chi tiêu vào mua nhà mới của khu vực hộ gia đình và những người cho thuê nhà.  Đầu tư vào hàng tồn kho (inventory investment): Thay đổi trong giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Đầu tư ở Mỹ, 2005 $ tỷ Đầu tư Đầu tư cố định Đầu tư nhà ở Tồn kho % of GDP $2.105,0 16,9% 1.329,8 10,6 756,3 6,1 18,9 0,2 Trần Mạnh Kiên 7 2/14/2011 CÁC THÀNH PHẦN CỦA GDP 22  Chi tiêu của chính phủ (G):  Phần chi tiêu vào hàng hóa và dịch vụ của các cấp chính quyền.  Không bao gồm các khoản thanh toán chuyển nhượng (transfer payments) bởi vì nó không mang lại hàng hóa và dịch vụ. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Chi tiêu chính phủ ở Mỹ, 2005 Chi tiêu chính phủ Liên bang $ billions % of GDP $2,362.9 18.9% 877.7 7.0 Phi quốc phòng 290.6 2.3 Quốc phòng 587.1 4.7 1,485.2 11.9 Bang và địa phương Trần Mạnh Kiên XUẤT KHẨU RÒNG WTO.mht vi du\Thương mại Việt-Trung.mht vi du\TKV bán than.mht vi du\nhap sieu 2.mht vi du\gia công giày.mht vi du\Giáo dục- 24  Xuất khẩu ròng (NX):  Xuất khẩu trừ đi nhập khẩu (NX = X-M) Xuất, nhập khẩu của Việt Nam, 2003-09 (triệu USD) 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 Xuất khẩu 20.149 26.485 32.447 39.826 48.561 62.685 56.600 Nhập khẩu 25.256 31.969 36.761 44.891 62.765 80.714 68.800 -5.107 -5.484 -4.314 -5.065 -14.203 -18.029 -12.870 -8,36 -7,55 -4,18 Xuất khẩu ròng % xuất khẩu ròng/GDP Trần Mạnh Kiên -4,56 -15,85 -16,54 -11,23 2/14/2011 8 2/14/2011 Tài khoản quốc gia của Việt Nam, 2002 - 2006 (tỉ đồng,25giá thực tế) vi du\gdp tinh-gdp ca nuoc.doc vi du\GDP địa phương.mht 2002 2003 2004 GDP 535.762 613.443 Tiêu dùng (C) 348.747 406.451 Chi tiêu chính phủ (G) 33.390 Đầu tư (I) Xuất khẩu ròng (NX) Sai số 2005 Sơ bộ 2006 715.307 839.211 973.790 465.506 533.141 611.206 38.770 45.715 51.652 57.334 177.983 217.434 253.686 298.543 347.900 -27.684 -51.288 -54.000 -35.088 -32.471 3.326 2.076 4.400 -9.037 -10.179 Nguồn: Tổng cục Thống kê 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Tài khoản quốc gia của Việt Nam, 2002 – 2006 (% của26GDP) 2002 2003 2004 2005 Sơ bộ 2006 GDP 100 100 100 100 100 Tiêu dùng (C) 65,1 66,3 65,1 63,5 62,8 6.2 6.2 6,4 6,2 5,9 Chi tiêu chính phủ (G) Đầu tư (I) Xuất khẩu ròng Sai số 33,2 35,4 35,5 35,6 35,7 -5,17 -8,36 -7,55 -4,18 -3,34 0,6 0,3 0,6 -1,1 -1,0 Nguồn: Tổng cục Thống kê 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên GDP THỰC VÀ GDP DANH NGHĨA 27  GDP danh nghĩa (Nominal GDP) giá trị của hàng hóa và dịch vụ ở mức giá hiện hành (current prices).  GDP thực (Real GDP) giá trị của hàng hóa và dịch vụ ở mức giá cố định (constant prices).  Một cái nhìn chính xác về nền kinh tế đòi hỏi phải điều chỉnh GDP danh nghĩa về GDP thực bằng cách sử dụng chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator). Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 9 2/14/2011 Ví dụ tính GDP danh nghĩa và GDP thực 28 Giá xúc xích Lượng Giá Lượng xúc xích Hambuger Hambuger 2001 1 100 2 50 2002 2 150 3 100 2003 3 200 4 150 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Ví dụ tính GDP danh nghĩa và GDP thực 29 GDP danh nghĩa 2001 $1/chiếc xúc xích × 100 + $2/chiếc hambuger × 50 = $200 2002 $2/chiếc xúc xích × 150 + $3/chiếc hambuger × 100 = $600 2003 $3/chiếc xúc xích × 200 + $4/chiếc hambuger × 150 = $1.200 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Ví dụ tính GDP danh nghĩa và GDP thực 30 GDP thực 2001 $1/chiếc xúc xích × 100 + $2/chiếc hambuger × 50 = $200 2002 $1/chiếc xúc xích × 150 + $2/chiếc hambuger × 100 = $350 2003 $1/chiếc xúc xích × 200 + $2/chiếc hambuger × 150 = $500 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 10 2/14/2011 CHỈ SỐ ĐIỀU CHỈNH GDP 31  Chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) đo lường mức giá cả, được tính bằng cách lấy GDP danh nghĩa chia cho GDP thực rồi nhân với 100.  Nó cho chúng ta biết phần nào của GDP danh nghĩa tăng là nhờ mức giá tăng và phần nào tăng là do sản lượng tăng. GDP danh nghĩa GDP thực Chỉ số điều chỉnh GDP = × 100 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Ví dụ tính GDP danh nghĩa và GDP thực 32 Chỉ số điều chỉnh GDP 2001 ($200/$200) × 100 = 100 2002 ($600/$350) × 100 = 171 2003 ($1.200/$500) × 100 = 240 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên CHỈ SỐ GDP THỰC ĐÃ ĐƯỢC LOẠI TRỪ LẠM PHÁT 33 GDP danh nghĩa thay đổi vì 2 lí do:   Thay đổi trong giá cả. Thay đổi trong sản lượng được sản xuất. Thay đổi trong GDP thực chỉ do thay đổi trong sản lượng được sản xuất vì GDP thực được tính bằng giá năm gốc. Chỉ số điều chỉnh GDP của Việt Nam (năm gốc 1994) Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 GDP deflator 161,4 164,5 171,0 182,5 197,4 213,6 229,2 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 11 2/14/2011 GNP và GDP 34  Tổng sản phẩm quốc gia (Gross National Product - GNP): Tổng thu nhập do công dân một nước tạo ra, bất kể họ sinh sống ở trong hay ngoài nước.  Tổng sản phẩm trong nước (Gross Domestic Product - GDP): Tổng thu nhập được tạo ra bên trong lãnh thổ của quốc gia, bất kể người tạo ra thu nhập có quốc tịch gì.  (GNP – GDP) = (Tiền nhận được từ nước ngoài) – (Tiền trả cho người nước ngoài) 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên (GNP – GDP)/GDP (%), 2002 35 U.S.A. Angola Brazil Canada Hong Kong Kazakhstan Kuwait Mexico Philippines U.K. 1.0% -13.6 -4.0 -1.9 2.2 -4.2 9.5 -1.9 6.7 1.6 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên GDP VÀ PHÚC LỢI KINH TẾ 36  GDP là chỉ số đơn giản tốt nhất trong việc đo lường phúc lợi kinh tế (economic well-being) của một xã hội.  GDP/đầu người nói với chúng ta về thu nhập và chi tiêu trung bình của một người trong nền kinh tế.  Một mức GDP/đầu người cao hơn chỉ ra mức sống (standard of living) cao hơn.  Tuy nhiên, GDP không phải là chỉ số hoàn hảo để đo lường hạnh phúc hoặc chất lượng sống. Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 12 2/14/2011 GDP VÀ PHÚC LỢI KINH TẾ 37  Một số yếu tố đóng góp vào phúc lợi nhưng không được tính trong GDP. vi du\Tien co mua duoc hanh phuc.mht vi du\tien-hanh phuc.mht vi du\Thị trấn hạnh phúc nhất nước Anh.mht vi du\Người Việt hanh phúc.mht  Giá trị của sự nghỉ ngơi. trị của một môi trường sạch.  Giá trị của tất cả các hoạt động khác xảy ra bên ngoài thị trường như thời gian cha mẹ dành cho con cái và các công việc tình nguyện…  Phân phối thu nhập.  Giá 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Quan hệ giữa GDP và phúc lợi vi du\tinh gdp deflator.doc 38 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Copyright©2004 South-Western ĐO LƯỜNG MỨC SỐNG 39  Lạm phát là thuật ngữ dùng để chỉ tình huống trong đó mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.  Tỉ lệ lạm phát là % thay đổi trong mức giá so với thời kỳ trước đó.  Sử dụng để:  Tính toán sự thay đổi trong chi tiêu của một hộ gia đình điển hình.  Cho phép so sánh đồng tiền trong các khoảng thời gian khác nhau. Ở Việt Nam lạm phát được tính bởi Tổng cục thống kê (www.gso.gov.vn) Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 13 2/14/2011 CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (Consumer Price Index) 40  Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index - CPI) là công cụ đo lường mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ được mua bởi một người tiêu dùng điển hình.  Nó được sử dụng để đo lường sự thay đổi chi phí cuộc sống qua thời gian.  Khi CPI tăng, một gia đình điển hình phải chi tiêu nhiều tiền hơn để giữ được mức sống (standard of living). 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên CÁC BƯỚC TÍNH CPI 41 1. Xác định giỏ hàng (Basket): Xác định xem những loại hàng hóa quan trọng nhất đối với một người tiêu dùng điển hình.   Cơ quan thống kê xác định giỏ hàng hóa và dịch vụ mà một người tiêu dùng điển hình sẽ mua. Sau đó cơ quan này sẽ tiến hành các cuộc điều tra để xác định quyền số (weights) cho các mức giá của hàng hóa và dịch vụ đó. 2. Xác định giá cả: Xác định mức giá của mỗi hàng hóa và dịch vụ trong giỏ hàng tại các thời điểm khác nhau 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên CÁC BƯỚC TÍNH CPI 42 3. Tính chi phí của giỏ hàng: sử dụng số liệu về giá cả và tính toán chi phí của giỏ hàng hóa và dịch vụ tại các thời điểm khác nhau. 4. Chọn năm gốc (Base Year) và tính chỉ số:   Xác định một năm nào đó như năm gốc, được dùng làm mốc để so sánh với các năm khác. Tính chỉ số bằng cách chia giá cả của giỏ hàng trong một năm cho giá cả của giỏ hàng trong năm gốc và nhân với 100. 5. Tính tỉ lệ lạm phát (inflation rate): Tỉ lệ lạm phát là % thay đổi của chỉ số giá so với thời kỳ trước đó. Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 14 2/14/2011 CÔNG THỨC TÍNH TỈ LỆ LẠM PHÁT 43  Tỉ lệ lạm phát  Tỉ lệ lạm phát được tính theo công thức sau đây: Tỉ lệ lạm = phát năm 2 CPI năm 2 – CPI năm 1 × 100 CPI năm 1 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Ví dụ về tính chỉ số lạm phát 44 - Bước 1: Điều tra người tiêu dùng để xác định giỏ hàng hóa cố định 4 xúc xích, 2 hamburger - Bước 2: Xác định giá của mỗi hàng hóa trong mỗi năm Năm Giá xúc xích Giá Hamburger 2001 1 2 2002 2 3 2003 3 4 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Ví dụ về tính chỉ số lạm phát 45  Bước 3: Tính chi phí của giỏ hàng ở mỗi năm Năm 2001 Chi phí mỗi giỏ hàng ($1/chiếc xúc xích × 4 chiếc) + ($2/chiếc hamburger × 2 chiếc) = $8 2002 ($2/chiếc xúc xích × 4 chiếc) + ($3/chiếc hamburger × 2 chiếc) = $14 2003 ($3/chiếc xúc xích × 4 chiếc) + ($4/chiếc hamburger × 2 chiếc) = $20 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 15 2/14/2011 Ví dụ về tính chỉ số lạm phát 46  Bước 4: Chọn 1 năm làm gốc (2001) và tính chỉ số giá tiêu dùng cho mỗi năm Năm Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) 2001 $8/$8 × 100 = 100 2002 $14/$8 × 100 = 175 2003 $20/$8 × 100 = 250 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Ví dụ về tính chỉ số lạm phát 47  Bước 5: Sử dụng chỉ số giá tiêu dùng để tính tỉ lệ lạm phát so với năm trước Năm Tỉ lệ lạm phát 2002 (175 – 100)/100 × 100 = 75% 2003 (250 – 175)/175 × 100 = 43% 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Ví dụ về tính chỉ số lạm phát 48  Tính CPI và tỉ lệ lạm phát:  Năm gốc là 2002. hàng năm 2002 có giá $1.200.  Cũng giỏ hàng đó năm 2004 có giá $1.236.  CPI = ($1.236/$1.200)  100 = 103.  Giá tăng 3% giữa năm 2002 và 2004.  Giỏ Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 16 2/14/2011 Quyền số trong giỏ hàng hóa ở Mỹ 49 16% Thức ăn & Đồ uống 17% Giao thông Giáo dục & liên lạc 6% 41% Nhà cửa 6% 6% 4% 4% Y tế Giải trí Trần Mạnh Kiên Quần áo Hàng hóa & dịch vụ khác 2/14/2011 Copyright©2004 South-Western Quyền số tính CPI ở Việt Nam vi du\Rổ hàng hóa tháng 5 TP HCM bị 'thủng' vì giá gạo.mht 50 Loại hàng hóa Lương thực, thực phẩm Đồ uống và thuốc lá May mặc, giày dép, mũ nón Nhà ở và vật liệu xây dựng Thiết bị và đồ dùng gia đình Dược phẩm , y tế Phương tiện đi lại,bưu điện Giáo dục Văn hoá, thể thao, giải trí Hàng hoá và dịch vụ khác vi du\TOC DO TANG GIA.doc Từ 1998 60,86 4,09 6,63 2,9 4,6 3,53 7,23 2,5 3,79 3,86 vi du\Tinh CPI.doc Từ 2000 Từ 2006 47,9 42,85 4,5 4,56 7,63 7,21 8,23 9,99 9,2 8,62 2,41 5,42 10,07 9,04 2,89 5,41 3,81 3,59 3,36 3,31 Năm gốc 1995 (296 mặt hàng), 2000 (390 mặt hàng), 2005 (494 mặt hàng) vi du\Phuong phap tinh CPI.mht 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên ĐÁNH GIÁ CPI 51  CPI là một thước đo chính xác cho các hàng hóa đã được lựa chọn trong một giỏ hàng hóa tiêu biểu nhưng lại không phải là một thước đo hoàn hảo cho mức sống. Do các lí do sau:  Độ lệch thay thế (Substitution bias)  Sự xuất hiện các hàng hóa mới (Introduction of new goods)  Sự thay đổi không lượng hóa được của chất lượng (Unmeasured quality changes) Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 17 2/14/2011 ĐÁNH GIÁ CPI 52  Độ lệch thay thế  Giỏ hàng hóa không thay đổi để phản ánh sự phản ứng của người tiêu dùng khi giá tương đối của hàng hóa thay đổi.  Người tiêu dùng có khuynh hướng thay thế chuyển sang sử dụng những hàng hóa trở nên rẻ một cách tương đối.  Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh sự gia tăng của giá sinh hoạt cao hơn rất nhiều so với mức mà người tiêu dùng thực tế gánh chịu. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên ĐÁNH GIÁ CPI 53  Sự xuất hiện các hàng hóa mới  Giỏ hàng hóa không phản ánh sự thay đổi của sức mua (purchasing power) do việc xuất hiện các sản phẩm mới.  Các sản phẩm mới làm người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn và điều này làm cho mỗi đồng tiền trở nên có giá trị hơn.  Người tiêu dùng cần ít tiền hơn để duy trì mức sống như cũ. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên ĐÁNH GIÁ CPI 54  Những sự thay đổi chất lượng không lượng hóa được  Nếu chất lượng hàng hóa tăng từ năm này sang năm khác, giá trị của mỗi đồng tiền tăng lên dù giá cả vẫn như cũ và ngược lại.  Cơ quan thống kê cố gắng điều chỉnh giá cả để có được chất lượng không đổi nhưng sự khác biệt như vậy rất khó để đo lường. Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 18 2/14/2011 ĐÁNH GIÁ CPI 55  Độ lệch thay thế, sự xuất hiện các hàng hóa mới và sự thay đổi chất lượng không lượng hóa được làm CPI đánh giá quá cao chi phí thực của việc duy trì tiêu chuẩn sống. Chủ đề này là quan trọng bời vì nhiều chương trình của chính phủ sử dụng CPI để điều chỉnh cho phù hợp với mức giá chung.  Ở Mỹ, CPI đánh giá cao lạm phát khoảng 1% mỗi năm.  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên SO SÁNH CPI & CHỈ SỐ ĐIỀU CHỈNH GDP 56  Các nhà kinh tế và các nhà làm chính sách sử dụng cả chỉ số điều chỉnh GDP và CPI để xem xét giá cả tăng nhanh tới mức nào.  Có 2 sự khác biệt quan trọng giữa 2 chỉ số làm chúng không đồng nhất với nhau: - Chỉ số điều chỉnh GDP phản ánh giá cả của mọi hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nội địa (produced domestically), ngược lại... - …chỉ số giá tiêu dùng (CPI) phản ánh giá cả của mọi hàng hóa và dịch vụ được mua bởi người tiêu dùng. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên SO SÁNH CPI & CHỈ SỐ ĐIỀU CHỈNH GDP 57  CPI so sánh giá của một giỏ hàng hóa và dịch vụ cố định với giá của giỏ hàng đó vào năm gốc (chỉ thỉnh thoảng mới thay đổi giỏ hàng)...  …ngược lại, chỉ số điều chỉnh GDP so sánh giá của các hàng hóa và dịch vụ hiện đang được sản xuất với giá của cũng những mặt hàng và dịch vụ đó vào năm gốc. CPI và GDP deflator của Việt Nam Năm 2002 2003 2004 2005 CPI 4,0 3,2 7,7 8,3 7,5 GDP deflator 4,0 6,7 8,2 8,2 7,3 Trần Mạnh Kiên 2006 2/14/2011 19 2/14/2011 2 thước đo về lạm phát (Mỹ) 58 %/năm 15 CPI 10 5 0 Trần Mạnh Kiên GDP deflator 1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2/14/2011 TÓM TẮT 59  Do mọi giao dịch đều có người mua và người bán nên tổng chi tiêu trong nền kinh tế phải bằng tổng thu nhập.  Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product GDP) đo lường tổng chi tiêu về các hàng hóa và dịch vụ mới được sản xuất và tổng thu nhập có được từ việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ đó. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên TÓM TẮT 60  GDP là giá thị trường của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất bên trong một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định.  GDP được chia thành 4 thành phần chi tiêu: tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng.  GDP danh nghĩa sử dụng giá hiện tại để đánh giá mức khả năng sản xuất của nền kinh tế. GDP thực sử dụng giá của năm gốc để tính giá trị của các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra.  Chỉ số điều chỉnh GDP được tính bằng cách lấy GDP danh nghĩa chia cho GDP thực – đo lường mức giá của nền kinh tế. Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 20 2/14/2011 TÓM TẮT 61  GDP là một công cụ tốt để đo lường phúc lợi kinh tế bởi vì con người thích có thu nhập cao hơn là thu nhập thấp.  Tuy nhiên, đó không phải là một công cụ hoàn hảo bởi một số yếu tố như: thời gian thư giãn, môi trường sạch… không được tính trong GDP. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên TÓM TẮT 62  CPI là một thước đo không hoàn hảo về mức sống vì 3 lí do: độ lệch thay thế, sự xuất hiện các hàng hóa mới và sự thay đổi không lượng hóa được trong chất lượng.  Chỉ số điều chỉnh GDP khác với CPI ở chỗ nó bao gồm các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất hơn là các hàng hóa và dịch vụ được tiêu thụ.  Hơn nữa, CPI sử dụng một giỏ hàng hóa cố định trong khi chỉ số điều chỉnh GDP có thể tự động thay đổi nhóm hàng hóa và dịch vụ theo theo gian khi kết cấu của GDP thay đổi. Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 21 2/14/2011 CHƯƠNG 3 LÍ THUYẾT XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG TỔNG SẢN LƯỢNG VÀ TỔNG THU NHẬP (Y)  Tổng sản lượng (Aggregate output) là tổng số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất (hoặc được cung cấp) trong một nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định.  Tổng thu nhập (Aggregate income) là tổng thu nhập nhận được bởi các tác nhân sản xuất trong một giai đoạn nhất định. 2 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 TỔNG SẢN LƯỢNG VÀ TỔNG THU NHẬP (Y)  Tổng thu nhập (sản lượng) (Y) là một thuật ngữ kết hợp để nhắc chúng ta rằng tổng sản lượng bằng chính xác với tổng thu nhập.  Khi chúng ta nói về sản lượng (Y), tức là chúng ta đề cập tới sản lượng thực (real output), hoặc sản lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất chứ không phải lượng tiền được lưu thông. 3 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 1 2/14/2011 THU NHẬP, TIÊU DÙNG & TIẾT KIỆM (Y, C, and S)  Một hộ gia đình có thể làm 2 việc (và chỉ 2 việc) với thu nhập của họ: họ có thể mua hàng hóa và dịch vụ - tức là tiêu dùng hoặc họ có thể tiết kiệm.  Tiết kiệm (Saving - S) là một phần của thu nhập mà hộ gia đình không tiêu dùng trong một khoảng thời gian nhất định. S≡Y–C  Đây là một đồng nhất thức (identity), tức là một biểu thức luôn luôn đúng. 4 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 HÀNH VI CHI TIÊU Trong một nền kinh tế không có thuế, mọi thu nhập hoặc sẽ được dùng để tiêu dùng hoặc để tiết kiệm. Tiết kiệm (S) ≡ Tổng thu nhập (Y) − Tiêu dùng (C) 5 of 38 TIÊU DÙNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ TIẾT KIỆM  Một số yếu tố tác động tới tổng tiêu dùng: 1. 2. 3. 4. 6 Thu nhập của hộ gia đình Tài sản của hộ gia đình Lãi suất Dự đoán của hộ gia đình về tương lai Trần Mạnh Kiên Vi du\Tài sản hộ gia đình giảm mạnh.mht 2/14/2011 2 2/14/2011 TIÊU DÙNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ TIẾT KIỆM  Mối liên hệ giữa tiêu dùng Tiêu dùng hộ gia đình C(Y) và thu nhập được gọi là hàm tiêu dùng (Consumption function). • Với một hộ gia đình cụ thể, hàm tiêu dùng cho thấy mức độ tiêu dùng ở mỗi mức thu nhập. Thu nhập của hộ gia đình Trần Mạnh Kiên 7 2/14/2011 TIÊU DÙNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ TIẾT KIỆM C = CO + MPC.Y Tổng tiêu dùng C = C0 + MPC.Y  Độ dốc hàm tiêu dùng C Y CO Tổng thu nhập (Y) 8 Trần Mạnh Kiên MPC được gọi là khuynh hướng tiêu dùng biên (Marginal Propensity to Consume), hoặc là tỉ trọng phần thay đổi trong thu nhập được dùng để chi tiêu. 0 < MPC < 1 2/14/2011 TIÊU DÙNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ TIẾT KIỆM Các giả định của Keynes về hàm tiêu dùng, dựa trên cơ sở phân tích tâm lý khách quan và quan sát ngẫu nhiên:  Đầu tiên và quan trọng nhất, khuynh hướng tiêu dùng cận biên - mức tiêu dùng từ một đồng thu nhập tăng thêm - nằm ở giữa 0 và 1.  Thứ hai, tỷ lệ tiêu dùng/thu nhập hay còn gọi là khuynh hướng tiêu dùng bình quân giảm khi thu nhập tăng;  Thứ ba, thu nhập là nhân tố quan trọng chủ yếu quyết định đến tiêu dùng và lãi suất chỉ đóng một vai trò nhỏ. 9 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 3 2/14/2011 GDP và tiêu dùng cuối cùng ở Việt Nam, 2001-06 Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 GDP 441.646 481.295 535.762 613.443 715.307 839.211 973..790 Tiêu dùng cuối cùng 321.853 342.607 382.137 445.221 511.221 584.793 668.540 72,88 71,18 71,33 72,58 71,47 69,68 68.65 % trong GDP Tiêu dùng cuối cùng 600,000 550,000 500,000 450,000 400,000 350,000 300,000 300,000 2/14/2011 400,000 500,000 600,000 700,000 800,000 900,000 GDP Trần Mạnh Kiên 10 Quan hệ giữa thu nhập và tiêu dùng ở Mỹ, 1960-2006 TIÊU DÙNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ TIẾT KIỆM  Tỉ lệ trong thu nhập được dùng để tiết kiệm được gọi là khuynh hướng tiết kiệm biên (Marginal Propensity to Save - MPS). MPC + MPS ≡ 1 • Khi chúng ta có thể biết được người ta sẽ tiêu dùng bao nhiêu từ phần thu nhập có được, ta sẽ tính được tiết kiệm: S≡Y-C 12 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 4 2/14/2011 Ví dụ về hàm tiêu dùng: C = 100 + 0,75Y C = 100 + 0,75Y Tổng thu nhập, Y (Tỉ USD) C = 100 + 0,75Y Tổng tiêu dùng, C (Tỉ USD) 0 100 80 160 100 175 200 250 400 400 600 550 800 700 1.000 850 13 of 31 Ví dụ về hàm tiêu dùng: C = 100 + 0,75Y Vi du\tieu dung-tiet kiem.doc C = 100 + 0,75Y S≡Y-C Y Tổng thu nhập (Tỉ USD) 0 80 14 Trần Mạnh Kiên - C = S Tổng tiêu dùng Tổng tiết kiệm (Tỉ USD) (Tỉ USD) 100 160 -100 -80 100 175 -75 200 250 -50 400 400 600 550 50 800 1,000 700 850 100 150 0 2/14/2011 ĐẦU TƯ DỰ KIẾN (I)  Đầu tư (Investment) dùng để chỉ các khoản doanh nghiệp dùng để xây dựng nhà xưởng và mua thiết bị mới hoặc thêm vào hàng tồn kho, tất cả những khoản đó làm tăng thêm vốn (capital stock).  Một trong những thành phần của đầu tư – thay đổi hàng tồn kho – một phần được quyết định bởi các hộ gia đình sẽ mua bao nhiêu nên không phụ thuộc vào quyết định của doanh nghiệp. Thay đổi trong tồn kho = Sản xuất – Lượng bán ra 15 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 5 2/14/2011 ĐẦU TƯ DỰ KIẾN VÀ ĐẦU TƯ THỰC TẾ  Đầu tư dự kiến hoặc đầu tư mong muốn (Planned investment) để chỉ những khoản vốn thêm vào và hàng tồn kho theo kế hoạch của doanh nghiệp.  Đầu tư thực tế (Actual investment) để chỉ lượng đầu tư thực sự xảy ra. Nó bao gồm cả những khoản như những thay đổi không theo kế hoạch của hàng tồn kho. 16 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 ĐẦU TƯ DỰ KIẾN VÀ ĐẦU TƯ THỰC TẾ Có 3 loại đầu tư chính:  Các khoản chi của hộ gia đình để xây và mua nhà ở;  Đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp (máy móc thiết bị và nhà xưởng);  Tăng thêm hàng tồn kho của doanh nghiệp (gồm tồn kho nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm). 17 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ Đầu tư có 2 tác động quan trọng tới nền kinh tế: - Thứ nhất, đầu tư là một khoản lớn và rất dễ thay đổi của chi tiêu. Do đó, những thay đổi lớn trong đầu tư có nhiều ảnh hưởng tới tổng cầu và qua đó tác động tới sản lượng và việc làm (tác động ngắn hạn). - Thứ hai, đầu tư tạo ra tích luỹ vốn, thiết bị sản xuất, qua đó làm tăng sản lượng tiềm năng và tăng trưởng kinh tế (tác động dài hạn). Vi du\ICOR.mht Vi du\Vinashin 1.mht Vi du\Vinashin 2.mht Vi du\Vinashin 3.mht Vi du\Vinashin 4.mht Vi du\Vinashin 5.mht Vi du\Vinashin 6.mht Vi du\Vinashin 7.mht Vi du\Dung Quất 3.mht Vi du\Dung Quất 4.mht Vi du\Đường Hồ chí minh.mht Vi du\ODA bị tư vấn ngược.mht Vi du\CPI 2009.mht Vi du\chap nhan tham nhung.mht Vi du\Người Việt bị tù.mht 18 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 6 2/14/2011 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐẦU TƯ 1.Doanh thu Nếu nền kinh tế hoạt động trôi chảy, doanh thu bán hàng cao, các doanh nghiệp sẽ tăng đầu tư. 2.Chi phí đầu tư Chi phí đầu tư được xác định bởi lãi suất và thuế. Lãi suất càng cao thì chi phí trả cho vốn vay đầu tư càng lớn, làm cho các hộ gia đình và các doanh nghiệp có xu hướng giảm đầu tư và ngược lại. Thuế cũng tác động tới chi phí sản xuất 3.Kỳ vọng Nếu các doanh nghiệp tin rằng trong tương lai nền kinh tế sẽ hoạt động tốt hơn, thì họ sẽ tích cực gia tăng đầu tư và ngược lại Trần Mạnh Kiên 19 2/14/2011 HÀM ĐẦU TƯ DỰ KIẾN  Đầu tư phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng theo quan điểm của Keynes và để cho đơn giản, chúng ta giả định rằng đầu tư dự kiến là cố định. Nó sẽ không thay đổi khi thu nhập thay đổi.  Khi một biến, như đầu tư dự kiến không phụ thuộc vào tình trạng của nền kinh tế thì nó được gọi là biến tự định (Autonomous variable). Trần Mạnh Kiên 20 2/14/2011 TỔNG CHI TIÊU DỰ KIẾN (AE) AE = C + I C = 100 + 0,75Y 125 I = 25 21 Trần Mạnh Kiên  Tổng chi tiêu dự kiến (Planned aggregate expenditure) là tổng số tiền mà nền kinh tế dự kiến sẽ chi tiêu trong một giai đoạn nhất định. Nó bằng với tiêu dùng cộng với đầu tư. AE ≡ C + I 2/14/2011 7 2/14/2011 TỔNG SẢN LƯỢNG (THU NHẬP) CÂN BẰNG  Cân bằng (Equilibrium) sẽ xảy ra khi không có khuynh hướng cho sự thay đổi. Trong kinh tế vĩ mô, cân bằng xảy ra khi tổng chi tiêu dự kiến bằng với tổng sản lượng. 22 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 TỔNG SẢN LƯỢNG (THU NHẬP) CÂN BẰNG Tổng sản lượng: Y Tổng chi tiêu dự kiến AE = C + I Cân bằng: Y = AE hoặc Y = C + I Mất cân bằng (Disequilibria) Y>C+I Tổng sản lượng > Tổng chi tiêu dự kiến Tồn kho > Đầu tư dự kiến Đầu tư thực tế > Đầu tư dự kiến C+I>Y 23 Trần Mạnh Kiên Chi tiêu dự kiến > Tổng sản lượng Tồn kho nhỏ hơn dự kiến Đầu tư thực tế < Đầu tư dự kiến 2/14/2011 TỔNG SẢN LƯỢNG (THU NHẬP) CÂN BẰNG Vi du\Hàng tồn kho cạn.mht AE = C + I 725 Tồn kho không dự kiến tăng: sản lượng giảm. Khoảng cách suy thoái Điểm cân bằng: Y = C + I Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng được sản xuất ra khi các nguồn lực trong nền kinh tế như lao động, vốn… được sử dụng ở mức độ bình thường 275 450 24 Trần Mạnh Kiên Tồn kho không dự kiến giảm: sản lượng tăng. Khoảng cách lạm phát 500 Yp 2/14/2011 8 2/14/2011 CÂN BẰNG SẢN LƯỢNG Mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô là:  Đưa sản lượng trong nền kinh tế đạt được mức tiềm năng;  Tổng chi tiêu dự kiến bằng với mức sản lượng thực tế sản xuất ra (tổng cung và tổng cầu cân bằng). 25 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 Sản lượng tiềm năng và sản lượng thực tế ở Mỹ 26 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 GDP thực tế và GDP tiềm năng của Việt Nam 110000 100000 90000 80000 70000 60000 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 GDP tiem nang GDP thuc te da duoc hieu chinh mua vu 27 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 9 2/14/2011 SUY THOÁI, KHỦNG HOẢNG VÀ THẤT NGHIỆP Vi du\Bóng ma Đại khủng hoảng.mht Vi du\Nước Mỹ thời Đại khủng hoảng.mht Vi du\Khủng hoảng 29-33 ở Việt Nam.mht Vi du\so sánh suy thoái.mht Vi du\Ác mộng Đại khủng hoảng.mht GDP thực và tỉ lệ thất nghiệp ở Mỹ, 1929–1933 và 1980–1982 Giai đoạn Đại khủng hoảng (GREAT DEPRESSION), 1929–1933 Năm 1929 Tăng trưởng GDP thực 8.6 1930 Số lượng người thất nghiệp (triệu) 1.5 Tỉ lệ thất nghiệp 3.2 8.9 4.3 1931 6.4 16.3 8.0 1932 13.0 24.1 12.1 1933 .4 25.2 12.8 Note: Percentage fall in real GDP between 1929 and 1933 was 26.6 percent. Giai đoạn suy thoái (THE RECESSION), 1980–1982 Tăng trưởng GDP thực Năm Tỉ lệ thất nghiệp 1979 Số lượng người thất nghiệp (triệu) Sử dụng năng lực sản xuất (%) 5.8 6.1 85.2 1980 0.2 7.1 7.6 80.9 1981 2.5 7.6 8.3 79.9 1982 1.9 9.7 10.7 72.1 Note: Percentage increase in real GDP between 1979 and 1982 was 0.1 percent. Sources: Historical Statistics of the United States and U.S. Department of Commerce, Bureau of Economic Analysis. 28 of 34 KINH TẾ VĨ MÔ CỔ ĐIỂN  Kinh tế vĩ mô cổ điển (Classical macroeconomic) lâm vào bế tắc trong những năm 1930, giai đoạn Đại khủng hoảng (Great Depression) khi thất nghiệp tăng cao và sản lượng sụt giảm trên toàn thế giới.  Kinh tế học vĩ mô cổ điển dự đoán rằng Đại khủng hoảng sẽ chấm dứt nhưng không đưa ra được biện pháp nào để làm nó kết thúc nó nhanh hơn. 29 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 LUẬT SAY  Luật Say (Say’s Law):  Một luận đề nổi tiếng của nhà kinh tế học J.B.Say nói rằng: cung sẽ tạo ra cầu của chính nó.  Việc sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ sẽ tạo ra công cụ và khả năng sẵn sàng để mua các hàng hóa và dịch vụ khác.  Khi cung tạo ra cầu của chính nó, điều này đồng nghĩa với việc chi tiêu mong muốn (desired expenditures) sẽ bằng với chi tiêu thực tế (actual expenditures). 30 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 10 2/14/2011 QUAN ĐIỂM CỦA KEYNES  Kinh tế học vĩ mô của Keynes (Keynesian macroeconomics) lí giải về cách thức hoạt động của nền kinh tế thị trường, trong đó nhấn mạnh rằng, bản chất của nền kinh tế thị trường là bất ổn và chính phủ cần phải có một vai trò can thiệp chủ động để nền kinh tế đạt được mức toàn dụng (full employment) và tăng trưởng kinh tế bền vững.  Keynes cho rằng, chính vì có quá ít chi tiêu và đầu tư nên đã dẫn tới cuộc Đại khủng hoảng.  Theo Keynes, trong ngắn hạn, tổng sản lượng của nền kinh tế do tổng cầu quyết định. 31 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN  Mục tiêu ngắn hạn (Short-Term) đối nghịch với mục tiêu dài hạn (Long-Term)  Keynes nhấn mạnh vào ngắn hạn – vào thất nghiệp và mức sản lượng tổn thất.  “Dài hạn là sự định hướng sai lầm cho các vấn đề hiện tại. Trong dài hạn, mọi người đều chết. Các nhà kinh tế tự đặt cho mình một nhiệm vụ quá dễ dãi, quá vô tích sự nếu như trong mùa giông bão họ chỉ có thể nói với chúng ta rằng bão táp đã qua và trời sẽ yên, biển sẽ lặng”.  Trong thập niên 70 và 80, các nhà kinh tế vĩ mô bắt đầu quan tâm nhiều hơn tới các mục tiêu dài hạn – lạm phát và tăng trưởng kinh tế. 32 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 TỔNG SẢN LƯỢNG (THU NHẬP) CÂN BẰNG C  100 .75Y 33 (1) (2) Tổng sản lượng (Thu nhập) (Y) Tổng tiêu dùng (C) I  25 (3) (4) (5) (6) Đầu tư dự kiến(I) Tổng chi tiêu dự kiến (AE) C+I Thay đổi tồn kho không dự tính Y  (C + I) Cân bằng? (Y = AE?) 100 175 25 200  100 Không 200 250 25 275  75 Không 400 400 25 425  25 Không 500 475 25 500 0 600 550 25 575 + 25 800 700 25 725 + 75 1.000 Trần Mạnh Kiên 850 25 875 + 125 Có Không Không Không 2/14/2011 11 2/14/2011 TỔNG SẢN LƯỢNG (THU NHẬP) CÂN BẰNG Giả sử nền kinh tế có hàm tiêu dùng là: C = C0 + MPC.Y; I = I0 Khi đó: AE = C + I = C0 + MPC.Y + I0 Muốn cho thị trường hàng hóa và dịch vụ cân bằng, sản lượng sản xuất ra trong nền kinh tế phải bằng tổng chi tiêu dự kiến, nghĩa là: Y = AE hay: Y = C0 + MPC.Y + I0 → Y (1-MPC) = C0 + I0  Y0  34 1 (C0  I0 ) 1  MPC Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 TỔNG SẢN LƯỢNG (THU NHẬP) CÂN BẰNG (1) (2) (3) Y  C I C  100 .75Y I  25 Thế (2) và (3) vào (1) chúng ta có: Y  100 .75Y  25 Y  100 .75Y  25 Chỉ có 1 giá trị của Y để biểu thức trên là đúng: Y  .75Y  100  25 Y  .75Y  125 .25Y  125 Y 35 Trần Mạnh Kiên 125  500 .25 2/14/2011 CÁCH TIẾP CẬN BẰNG ĐẦU TƯ VÀ TIẾT KIỆM Nếu đầu tư dự kiến bằng đúng với tiết kiệm, tổng chi tiêu dự kiến sẽ bằng đúng với tổng sản lượng và cân bằng xảy ra. 36 of 38 12 2/14/2011 CÁCH TIẾP CẬN BẰNG ĐẦU TƯ VÀ TIẾT KIỆM S = -100 + 0,25Yd I = 25  Nền kinh tế có hàm tiết kiệm: S = S0+ MPS.Y; Hàm đầu tư: I = I0  Khi đó nền kinh tế sẽ cân bằng nếu S = I tức là: S0+ MPS.Yd = I0 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 37 SỐ NHÂN Số nhân (Multiplier) là tỉ số thay đổi trong mức độ cân bằng của sản lượng khi có sự thay đổi trong một biến tự định. Số nhân = Mức thay đổi trong thu nhập Mức thay đổi trong chi tiêu tự định 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 38 SỐ NHÂN  Số nhân của đầu tư tự định mô tả tác động của một sự tăng lên của đầu tư dự kiến tới sản xuất, thu nhập, tiêu dùng và sản lượng cân bằng.  Qui mô của số nhân phụ thuộc vào độ dốc của đường tổng chi tiêu dự kiến. 39 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 13 2/14/2011 Ví dụ về số nhân Đầu tư tự định thêm vào (Đầu tư) Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3 Vòng 4 Vòng 5 . . . Vòng 10 . . . Vòng 15 . . . Vòng 19 N $100 tỷ 0 0 0 0 . . . 0 . . . 0 . . . 0 0 Chi tiêu ứng dụ thêm vào (Tiêu dùng) Tổng chi tiêu thêm vào = Tổng GDP thêm vào $0 75 tỷ 56 tỷ 42 tỷ 32 tỷ . . . 8 tỷ . . . 2 tỷ . . . 1 tỷ 0 $100 tỷ 175 tỷ 231 tỷ 273 tỷ 305 tỷ . . . 377 tỷ . . . 395 tỷ . . . 398 tỷ $400 tỷ SỐ NHÂN 100 + 100 × 0,75 + (100 × 0,75) × 0,75 + ((100×0,75) × 0,75) × 0,75+… = 100 × 0,75 + 100 × 0,752 + 100 × 0,753 +…+ 100 × 0,75n = 100 × (0,75 + 0,752 + 0,753 +…+ 0,75n) = 100 × 1/(1-0,75) = 100 × 4 = 400 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 41 SỐ NHÂN  Cho hàm tiêu dùng: C = C0 + MPC.Y; Hàm đầu tư: I = I0  Sản lượng cân bằng của nền kinh tế là: Y0  1 (C0  I0 ) 1  MPC  Nếu đầu tư hoặc tiêu dùng thay đổi một lượng ∆I0 thì đầu tư mới: I1 = I0 + ∆I0 . Sản lượng cân bằng mới sẽ là: 1 1 (C0  I1 )  (C0  I0  I 0 ) 1  MPC 1  MPC 1 1 Y1  (C0  I 0 )  I0  Y0  Y0 1  MPC 1  MPC Y1  Y0  1 I 0 1  MPC m 1 1  MPC  m chính là số nhân chi tiêu hay còn thường được gọi tắt là số nhân 42 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 14 2/14/2011 SỐ NHÂN Vi du\Kích cầu cũng có nguyên tắc.mht Vi du\Thách thức kích cầu.mht AE2 = C + I + ∆I B ∆I = 100 ∆AE = 400 ∆C = 300 A AE1 = C + I • C = 100 + 0,75Y; I = 25; ∆I = 100 • Sau khi có sự tăng lên trong đầu tư tự định, sản lượng cân bằng tăng lên gấp 4 lần khoản tăng trong đầu tư tự định. ∆I = 100 43 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 QUI MÔ CỦA SỐ NHÂN TRONG THỰC TẾ Vi du\so nhan 1.doc  Qui mô số nhân của nền kinh tế Mỹ là khoảng 1,4. Ví dụ, một sự tăng lên trong chi tiêu tự định là 10 tỉ USD được mong đợi sẽ làm tăng GDP theo thời gian lên 14 tỉ USD. Vi du\số nhân ở việt nam.mht Vi du\kích cầu nông nghiệp.mht 44 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 Tác động của số nhân trong Đại khủng hoảng những năm 30 ở Mỹ Tác động của số nhân đã đóng góp vào mức độ thất nghiệp rất cao trong giai đoạn Đại khủng hoảng Năm Tiêu dùng Đầu tư Xuất khẩu ròng GDP thực 1929 $661 tỷ $91.3 tỷ -$9.4 tỷ $865 tỷ Tỉ lệ thất nghiệp 3.2% 1933 $541 tỷ $17.0 tỷ -$10.2 tỷ $636 tỷ 24.9% 15 2/14/2011 NGHỊCH LÍ CỦA TIẾT KIỆM Vi du\Nhật “lười” tiêu dùng.mht Vi du\Người Trung quốc tằn tiện.mht Vi du\Chi tieu dè xẻn Mỹ.mht Vi du\Lưỡng nan-Obama.mht Vi du\nghich ly tiet kiem.doc  Khi các hộ gia đình trở nên lo lắng về tương lai và quyết định tiết kiệm nhiều hơn, sự giảm xuống trong tiêu dùng sẽ tương ứng làm giảm chi tiêu và thu nhập. • Hộ gia đình cuối cùng sẽ tiêu dùng ít hơn nhưng họ không tiết kiệm được nhiều hơn. 46 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ  Không có vấn đề nào gây tranh luận nhiều hơn vấn đề về vai trò của chính phủ trong nền kinh tế. Vi du\Đường Về Nô Lệ.mht Vi du\Những Đỉnh Cao Chỉ Huy.mht  Chính phủ có thể tác động tới nền kinh tế theo 2 cách:  Chính sách tài khóa (Fiscal policy) là việc Chính phủ sử dụng chi tiêu và thuế.  Chính sách tiền tệ (Monetary policy) để chỉ hành vi của Ngân hàng trung ương trong việc điều khiển lượng cung tiền của quốc gia. 47 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 THUẾ RÒNG (T) VÀ THU NHẬP KHẢ DỤNG (Yd)  Thuế ròng (Net taxes) là thuế mà các doanh nghiệp và hộ gia đình nộp cho chính phủ trừ đi các khoản chuyển nhượng từ chính phủ cho khu vực hộ gia đình: NT = T - Tr  Thu nhập khả dụng (Disposable) hoặc thu nhập sau thuế (after-tax income - Yd ) bằng với tổng thu nhập trừ đi thuế. Yd ≡ Y - T 48 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 16 2/14/2011 THUẾ RÒNG (T) VÀ CHI TIÊU CHÍNH PHỦ (G) TRONG LUỒNG THU NHẬP 49 of 40 NỀN KINH TẾ ĐÓNG CÓ KHU VỰC CHÍNH PHỦ (CHƯA CÓ THUẾ)  Giả định hàm chi tiêu của chính phủ (G) là một số cố định, không phụ thuộc vào thu nhập hoặc các biến số khác, tức là: G = G0 AE = C + I + G = C0 + MPC.Y + I0 + G0  Điều kiện cân bằng sản lượng sẽ là: Y = AE → Y = C0 + MPC.Y + I0 + G0 = (C0 + I0 + G0) + MPC.Y  Sản lượng cân bằng là: Y0  50 1 (C0  I0  G 0 ) 1  MPC Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 THÂM HỤT NGÂN SÁCH  Thâm hụt ngân sách của chính phủ (Budget deficit) là sự chênh lệch giữa khoản được chi tiêu (G) và khoản thuế mà chính phủ thu được trong một giai đoạn nhất định. Thâm hụt ngân sách ≡ G - T • Nếu G vượt quá T, chính phủ phải vay mượn để tài trợ cho thâm hụt bằng cách bán trái phiếu hoặc tín phiếu chính phủ. Khi đó, một phần của tiết kiệm khu vực hộ gia đình (S) sẽ chuyển sang chính phủ. Vi du\tham hut ngan sach.mht Vi du\tham hut ngan sach 2.mht Vi du\nhà nước lấn át.mht 51 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 17 2/14/2011 THÊM THUẾ VÀO HÀM THU NHẬP Yd = Y - T C = C0 + MPC.Yd C = C0 + MPC.(Y - T)  Hàm tổng thu nhập giờ trở thành hàm thu nhập khả dụng (sau thuế) 52 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 Sản lượng cân bằng: Y = C + I + G C  100.75(Y  T ) C  100 .75Yd Tìm điểm cân bằng với I = 100, G = 100 và T = 100 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) Sản lượng (Thu nhập) Y Thuế ròng T Thu nhập khả dụng Yd = Y – T Tiêu dùng (C = 100 + .75 Yd) Tiết kiệm S (Yd – C) Đầu tư dự kiến I Chi tiêu chính phủ G Tổng chi tiêu dự kiến C+I+G Thay đổi không dự tính hàng tồn kho Y - (C + I + G) Điều chỉnh tới điểm cân bằng 300 100 200 250 450 - 150 Sản lượng↑ 500 100 400 400 0 100 100 600 - 100 Sản lượng↑ 700 100 600 550 50 100 100 750 - 50 Sản lượng↑ 900 100 800 700 100 100 100 900 0 Cân bằng - 50 100 100 1,100 100 1,000 850 150 100 100 1,050 + 50 Sản lượng↓ 1,300 100 1,200 1,000 200 100 100 1,200 + 100 Sản lượng↓ 1,500 100 1,400 1,150 250 100 100 1,350 + 150 53 Trần Mạnh Kiên Sản lượng↓ 2/14/2011 CÁC KHOẢN RÒ RỈ VÀ BƠM VÀO  Thuế (T) là một khoản rò rỉ (leakage) từ luồng thu nhập. Tiết kiệm (S) cũng là một khoản rò rỉ.  Tại điểm cân bằng, tổng sản lượng (thu nhập (Y) bằng với tổng chi tiêu dự kiến (AE) và khoản rò rỉ (S + T) phải bằng với khoản bơm vào (injections) dự kiến (I + G). AE ≡ C + I + G Y≡C+S+T C+S+T=C+I+G S+T=I+G 54 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 18 2/14/2011 Số nhân chi tiêu chính phủ 55 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) Sản lượng (Thu nhập) Y Thuế ròng T Thu nhập khả dụng Yd = Y – T Tiêu dùng (C = 100 + .75 Yd) Đầu tư dự kiến I Chi tiêu chính phủ G Tổng chi tiêu dự kiến C+I+G (8) (9) 300 100 200 250 100 150 500  200 Sản lượng↑ 500 100 400 400 100 150 650  150 Sản lượng↑ 700 100 600 550 100 150 800  100 Sản lượng↑ 950  50 Thay đổi không dự tính hàng tồn kho Điều chỉnh tới điểm cân bằng Y - (C + I + G) 900 100 800 700 100 150 1,100 100 1,000 850 100 150 1,100 0 1,300 100 1,200 1,000 100 150 1,250 + 50 Sản lượng↑ Cân bằng Sản lượng↓ Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 Số nhân chi tiêu chính phủ Vi du\Phản đối cứu trợ kinh tế.mht Vi du\Phương Tây kích cầu quá ít.mht Vi du\giangle Policy lags.mht Vi du\Nỗi lo từ trái phiếu.mht Vi du\sân bay 220 triệu.mht AE2 = C + I + G2 AE1 = C + I + G1 ∆G = 50 56 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 SỐ NHÂN THUẾ  Một sự cắt giảm thuế làm tăng thu nhập khả dụng và qua đó làm tăng chi tiêu tiêu dùng. Thu nhập sẽ tăng lên bằng với số nhân nhân với lượng cắt giảm thuế.  Một sự cắt giảm thuế không có tác động trực tiếp tới chi tiêu. Số nhân của sự thay đổi trong thuế nhỏ hơn số nhân của sự thay đổi trong chi tiêu chính phủ. 57 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 19 2/14/2011 SỐ NHÂN THUẾ AE = C + I + G Với: C = C0 + MPC.Yd = C0 + MPC(Y – T0); I = I0; G = G0 → AE = C0 + MPC(Y – T0) + I0 + G0 Do tại điểm cân bằng: AE = Y: → Y = C0 + I0 + G0 + MPC(Y – T0) → Y(1-MPC) = C0 + I0 + G0 – MPC.T0  Y0  58 1 - MPC (C0 + I0 + G 0 ) + T0 1-MPC 1-MPC Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 SỐ NHÂN THUẾ  Trong đó mt là số nhân thuế: mt  - MPC 1-MPC  Ta thấy số nhân về thuế có dấu (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng. Khi thuế tăng lên, thu nhập và sản lượng giảm đi và ngược lại. Vi du\giam thue-My.mht Vi du\Trung quốc già hóa.mht Vi du\Người Trung Quốc ngại đẻ.mht Vi du\Nhật muốn có thêm trẻ em.mht Vi du\thue.doc 59 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 SỐ NHÂN NGÂN SÁCH CÂN BẰNG  Ở đây ta sẽ có một khái niệm mới là số nhân ngân sách cân bằng vì: m  mt  1 - MPC  1 1-MPC 1-MPC  Điều này có nghĩa là nếu chi tiêu chính phủ G và mức thuế T cùng tăng 1 lượng bằng nhau ∆G = ∆T để giữ cho ngân sách được cân bằng thì sản lượng sẽ tăng lên 1 lượng là ∆Y và ∆Y = ∆G = ∆T. 60 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 20 2/14/2011 SỐ NHÂN NGÂN SÁCH CÂN BẰNG Finding Equilibrium After a $200 Billion Balanced Budget Increase in G and T (All Figures in Billions of Dollars; G and T Have Increased From 100 in Table 25.1 to 300 Here) 61 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) Sản lượng (Thu nhập) Y Thuế ròng T Thu nhập khả dụng Yd = Y – T Tiêu dùng (C = 100 + .75 Yd) Đầu tư dự kiến I Chi tiêu chính phủ G Tổng chi tiêu dự kiến C+I+G Thay đổi không dự tính hàng tồn kho Y - (C + I + G) Điều chỉnh tới điểm cân bằng 500 300 200 250 100 300 650  150 Sản lượng↑ 700 300 400 400 100 300 800  100 Sản lượng↑ 900 300 600 550 100 300 950  50 Sản lượng↑ 1,100 300 800 700 100 300 1,100 0 1,300 300 1,000 850 100 300 1,250 + 50 Sản lượng↓ 1,500 300 1,200 1,000 100 300 1,400 + 100 Sản lượng↓ Trần Mạnh Kiên Cân bằng 2/14/2011 NỀN KINH TẾ MỞ Trong nền kinh tế mở chúng ta phải xét đến hoạt động xuất, nhập khẩu. Như vậy, trong hàm tổng chi tiêu dự kiến sẽ có thêm các biến:  Xuất khẩu (X) là lượng chi tiêu của người nước ngoài để mua hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nước;  Nhập khẩu (M) là lượng chi tiêu của người trong nước (như hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) để mua hàng hóa và dịch vụ sản xuất ở nước ngoài.  Xuất khẩu ròng là phần chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu 62 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 NỀN KINH TẾ MỞ  Xuất khẩu chịu tác động của 4 nhân tố chính là: GDP nước ngoài, mức độ chuyên môn hóa sản xuất toàn cầu, giá tương đối của hàng sản xuất trong nước và hàng hóa tương tự ở nước ngoài, tỷ giá hối đoái. Giả định xuất khẩu X là 1 hàm độc lập với thu nhập và sản lượng, tức là: X = X0  Nhập khẩu phụ thuộc rất lớn vào tình hình kinh tế nội địa, đặc biệt là sản lượng và thu nhập. Thường thì thu nhập và sản lượng càng cao thì nhập khẩu càng lớn. Do đó, có thể giả định hàm nhập khẩu M phụ thuộc vào sản lượng Y, tức là: M = MPM.Y Trong đó: MPM là xu hướng nhập khẩu biên, cho biết 1 đồng tăng lên trong thu nhập sẽ làm tăng nhập khẩu lên bao nhiêu đồng. 63 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 21 2/14/2011 NỀN KINH TẾ MỞ  C = C0 + MPC.Yd = C0 + MPC.(Y – T0)  I = I0; G = G0; X = X0; M = MPM.Y Thay tất cả vào hàm tổng chi tiêu dự kiến: AE = C0 + MPC.(Y – T0) + I0 + G0 + X0 – MPM.Y Tại điểm cân bằng của nền kinh tế: Y = AE: → Y = C0 + MPC.(Y – T0) + I0 + G0 + X0 –MPM.Y → Y(1-MPC +MPM) = C0 + I0 + G0 + X0 – MPC.T0  Y0  64 1 - MPC (C0 + I0 + G 0 + X 0 ) + T0 1 - MPC + MPM 1 - MPC + MPM Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 NỀN KINH TẾ MỞ  Chúng ta có các số nhân mới là: m1  1 1 - MPC +MPM  Và số nhân của thuế là: m t1  - MPC 1 - MPC + MPM  Chúng ta thấy rằng giá trị tuyệt đối của các số nhân đã giảm so với nền kinh tế đóng. Số nhân trong nền kinh tế mở phụ thuộc vào cả MPM, khi MPM càng lớn thì số nhân càng nhỏ. Điều này cho thấy hàng hoá nhập khẩu có thể làm giảm sản lượng trong nước. 65 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 22 2/14/2011 CHƯƠNG 4 MÔ HÌNH TỔNG CUNG VÀ TỔNG CẦU 2/14/2011 1 CÁC BIẾN ĐỘNG KINH TẾ NGẮN HẠN  Suy thoái (Recession) là giai đoạn có sự sụt giảm trong thu nhập thực tế và thất nghiệp tăng lên.  Khủng hoảng (Depression) là khi có suy thoái trầm trọng.  Các biến động kinh tế diễn ra bất thường và không dự báo được. vi du\Recession hay là Depression.mht vi du\Chuyên gia kinh tế bối rối.mht vi du\Các nhà kinh tế xin lỗi.mht vi du\Sự trở lại của kinh tế học suy thoái.mht vi du\Thay đổi kinh tế học.mht vi du\Khủng hoảng kinh tế (học).mht vi du\Tai chinh hanh vi.pdf  Những biến động trong nền kinh tế được gọi là chu kỳ kinh doanh (Business cycle). vi du\Khủng hoảng sẽ lại xảy ra.mht 2/14/2011 2 Biến động trong GDP thực ở Mỹ GDP thực Tỉ USD (giá gốc 1996) $10,000 9,000 Real GDP 8,000 7,000 6,000 5,000 4,000 3,000 2,000 1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000 1 2/14/2011 MÔ HÌNH CƠ BẢN VỀ BIẾN ĐỘNG KINH TẾ  Có 2 biến số thường được sử dụng để phân tích các biến động ngắn hạn.  Tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế được đo lường bằng GDP thực.  Mức giá chung của nền kinh tế được đo lường bởi CPI hoặc Chỉ số điều chỉnh GDP. 2/14/2011 4 MÔ HÌNH CƠ BẢN VỀ BIẾN ĐỘNG KINH TẾ  Mô hình cơ bản về Tổng cầu (Aggregate Demand) và Tổng cung (Aggregate Supply)  Các nhà kinh tế sử dụng mô hình tổng cầu và tổng cung để lí giải các biến động ngắn hạn của hoạt động kinh tế xung quanh xu hướng dài hạn của chúng. 2/14/2011 5 MÔ HÌNH CƠ BẢN VỀ BIẾN ĐỘNG KINH TẾ  Mô hình cơ bản về đường tổng cầu và tổng cung  Đường tổng cầu (Aggregate-demand curve) cho thấy số lượng hàng hóa và dịch vụ mà các hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ muốn mua ở mỗi mức giá.  Đường tổng cung (Aggregate-supply curve) cho thấy số lượng hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp chọn để sản xuất và bán ở mỗi mức giá. 6 2/14/2011 2 2/14/2011 Đường tổng cung và đường tổng cầu Mức giá Đường tổng cung, AS Mức giá cân bằng Đường tổng cầu, AD 0 Tống sản lượng Sản lượng cân bằng 7 2/14/2011 ĐƯỜNG TỔNG CẦU  4 thành phần của GDP (Y) đóng góp vào tổng cầu hàng hóa và dịch vụ: Y = C + I + G + NX 2/14/2011 8 Đường tổng cầu Mức giá P P2 1. Một sự giảm xuống trong mức giá . . . 0 Đường tổng cầu Y Y2 Tổng sản lượng 2. . . . làm tăng lượng cầu về hàng hóa và dịch vụ 9 2/14/2011 3 2/14/2011 TẠI SAO ĐƯỜNG TỔNG CẦU DỐC XUỐNG  Mức giá và Tiêu dùng: Hiệu ứng tài sản (Wealth Effect)  Mức giá và Đầu tư: Hiệu ứng lãi suất (Interest Rate Effect)  Mức giá và Xuất khẩu ròng (The Exchange-Rate Effect) 2/14/2011 10 TẠI SAO ĐƯỜNG TỔNG CẦU DỐC XUỐNG  Mức giá và tiêu dùng: Hiệu ứng tài sản  Một sự giảm xuống trong mức giá làm người tiêu dùng cảm thấy giàu có hơn, điều đó đến lượt nó lại kích thích họ chi tiêu nhiều hơn.  Sự tăng lên trong chi tiêu của người tiêu dùng có nghĩa là lượng cầu về hàng hóa và dịch vụ tăng lên. 2/14/2011 11 TẠI SAO ĐƯỜNG TỔNG CẦU DỐC XUỐNG  Mức giá và Đầu tư: Hiệu ứng lãi suất  Mức giá thấp hơn làm giảm lãi suất, điều này sẽ kích thích chi tiêu đầu tư nhiều hơn.  Sự tăng lên trong chi tiêu đầu tư có nghĩa là lượng cầu về hàng hóa và dịch vụ sẽ lớn hơn. 12 2/14/2011 4 2/14/2011 TẠI SAO ĐƯỜNG TỔNG CẦU DỐC XUỐNG  Mức giá và Xuất khẩu ròng: Hiệu ứng tỉ giá hối đoái  Khi mức giá ở Việt Nam giảm xuống sẽ làm lãi suất giảm, tỉ giá hối đoái thực sẽ giảm đi và kích thích xuất khẩu.  Xuất khẩu ròng tăng lên cũng làm tăng lượng cầu về hàng hóa và dịch vụ. 2/14/2011 13 TẠI SAO ĐƯỜNG TỔNG CẦU CÓ THỂ DỊCH CHUYỂN  Sự dốc xuống của đường tổng cầu cho thấy sự sụt giảm trong mức giá sẽ làm tăng tổng lượng cầu về hàng hóa và dịch vụ.  Tuy nhiên, nhiều yếu tố khác có thể tác động tới lượng cầu về hàng hóa và dịch vụ ở bất cứ mức giá nào.  Khi một trong những yếu tố này thay đổi, đường tổng cầu sẽ dịch chuyển. 2/14/2011 14 TẠI SAO ĐƯỜNG TỔNG CẦU CÓ THỂ DỊCH CHUYỂN  Sự dịch chuyển đường tổng cầu là do:  Tiêu dùng  Đầu tư  Chi tiêu chính phủ  Xuất khẩu ròng 15 2/14/2011 5 2/14/2011 SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA ĐƯỜNG TỔNG CẦU Mức giá P1 AD2 AD1 16 0 Y1 Y2 Tổng sản lượng 2/14/2011 NHỮNG BIẾN SỐ LÀM DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG AD Biến số Thuế Lãi suất Kỳ vọng Sức mạnh đồng nội tệ Phần của tổng cầu bị ảnh hưởng Tác động tới tổng cầu khi biến số tăng Tác động tới tổng cầu khi biến số giảm Giảm Y nên AD dịch sang trái Tăng Y nên AD dịch sang phải Giảm Y nên AD dịch sang trái Tăng Y nên AD dịch sang phải Đầu tư (I) Tăng Y nên AD dịch sang phải Giảm Y nên AD dịch sang trái Xuất, nhập khẩu (NX) Giảm Y nên AD dịch sang trái Tăng Y nên AD dịch sang phải Tăng Y nên AD dịch sang phải Giảm Y nên AD dịch sang trái Tiêu dùng (C) Đầu tư (I) Tiêu dùng (C) Đầu tư (I) Tiêu dùng (C) Chi tiêu chính Chi tiêu chính phủ phủ (G) 2/14/2011 17 ĐƯỜNG TỔNG CUNG  Trong dài hạn, đường tổng cung là thẳng đứng.  Trong ngắn hạn, đường tổng cung dốc lên. 18 2/14/2011 6 2/14/2011 ĐƯỜNG TỔNG CUNG  Đường tổng cung dài hạn (The Long-Run Aggregate-Supply Curve)  Trong dài hạn, sản xuất hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế phụ thuộc vào mức cung của lao động, vốn, tài nguyên và trình độ sản xuất công nghệ được sử dụng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ.  Mức giá không tác động tới những biến này trong dài hạn. 2/14/2011 19 Đường tổng cung dài hạn (LAS) Mức giá Đường tổng cung dài hạn P P2 2. . . không tác động tới sản lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong dài hạn. 1. Một sự thay đổi trong mức giá . . . 0 Mưc sản lượng tự nhiên Tổng sản lượng 2/14/2011 20 ĐƯỜNG TỔNG CUNG  Đường tổng cung dài hạn  Đường tổng cung thẳng đứng ở mức sản lượng tự nhiên (natural output).  Mức sản lượng này cũng được gọi là sản lượng tiềm năng (potential output) hoặc sản lượng ở mức toàn dụng (full-employment output). 21 2/14/2011 7 2/14/2011 TẠI SAO ĐƯỜNG TỔNG CUNG CÓ THỂ DỊCH CHUYỂN  Bất kỳ sự thay đổi nào trong nền kinh tế làm thay đổi mức sản lượng tự nhiên cũng làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn.  Sự dịch chuyển được phân loại dựa theo các yếu tố khác nhau tác động vào sản lượng trong mô hình cổ điển. 2/14/2011 22 TẠI SAO ĐƯỜNG TỔNG CUNG CÓ THỂ DỊCH CHUYỂN  Đường tổng cung dịch chuyển vì các yếu tố:  Lao động  Vốn  Tài nguyên thiên nhiên  Công nghệ sản xuất 2/14/2011 23 Sự dịch chuyển của đường tổng cung dài hạn Mức giá LRAS2006 0 24 100 tỉ LRAS2007 150 tỉ LRAS2008 210 tỉ Tổng sản lượng 2/14/2011 8 2/14/2011 Tăng trưởng dài hạn và lạm phát 2. . . . và tăng cung tiền làm dịch chuyển đường tổng cầu.. . . Đường tổng cung dài hạn, LRAS1980 LRAS1990 LRAS2000 Mức giá 1. Trong dài hạn tiến bộ công nghệ làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn . . . P2000 4. . . . và làm tăng lạm phát P1990 Tổng cầu AD2000 P1980 AD1990 AD1980 Y1980 0 Y1990 Y2000 Tổng sản lượng 3. . . . làm tăng sản lượng ... . 25 2/14/2011 TẠI SAO ĐƯỜNG TỔNG CUNG DỐC LÊN TRONG NGẮN HẠN  Các biến động ngắn hạn trong sản lượng và mức giá có thể được coi như sự lệch đi khỏi xu thế dài hạn.  Trong ngắn hạn, một sự tăng lên trong mức giá chung có xu hướng làm tăng lượng cung về hàng hóa và dịch vụ.  Một sự giảm xuống trong mức giá có xu hướng làm giảm lượng cung về hàng hóa và dịch vụ. 2/14/2011 26 Đường tổng cung ngắn hạn Mức giá Đường tổng cung ngắn hạn P2 P1 2. . . . làm tăng lượng cung về hàng hóa và dịch vụ trong ngắn hạn. 1. Một sự tăng lên trong mức giá . . . 0 27 Y1 Y2 Tổng sản lượng 2/14/2011 9 2/14/2011 TẠI SAO ĐƯỜNG TỔNG CUNG DỐC LÊN TRONG NGẮN HẠN  Lí thuyết nhận thức sai lầm (The Misperceptions Theory)  Lí thuyết tiền lương cứng nhắc (The Sticky- Wage Theory)  Lí thuyết giá cả cứng nhắc (The Sticky-Price Theory) 2/14/2011 28 TẠI SAO ĐƯỜNG TỔNG CUNG DỐC LÊN TRONG NGẮN HẠN  Lí thuyết nhận thức sai lầm  Sự thay đổi trong mức giá chung tạm thời làm người cung cấp nhận định sai về điều gì đang diễn tra trên các thị trường cá biệt, nơi họ bán sản phẩm của mình.  Sự sụt giảm trong mức giá sẽ gây ra nhận định sai lầm về mức giá tương đối.  Nhận định sai lầm này sẽ dẫn nhà cung cấp tới việc giảm lượng cung hàng hóa và dịch vụ. 2/14/2011 29 TẠI SAO ĐƯỜNG TỔNG CUNG DỐC LÊN TRONG NGẮN HẠN  Lí thuyết tiền lương cứng nhắc  Tiền lương danh nghĩa chậm điều chỉnh hoặc “cứng nhắc” (sticky) trong ngắn hạn:  Tiền lương không điều chỉnh ngay lập tức với sự sụt giảm trong mức giá.  Mức giá giảm làm cho việc sản xuất và thuê nhân công ít lợi nhuận hơn.  Điều này dẫn tới việc doanh nghiệp giảm lượng cung về hàng hóa và dịch vụ. 30 2/14/2011 10 2/14/2011 LÍ THUYẾT GIÁ CẢ CỨNG NHẮC  Giá cả một số loại hàng hóa và dịch vụ điều chỉnh chậm chạp theo các điều kiện kinh tế trên thị trường:  Một sự sụt giảm bất ngờ trong mức giá hàng hóa sẽ làm một số doanh nghiệp có giá bán cao hơn mức mong muốn.  Điều này làm giảm doanh thu và dẫn tới doanh nghiệp giảm lượng cung cấp hàng hóa và dịch vụ họ sản xuất. vi du\taxi khó giảm cước.mht vi du\Chưa giảm giá sản phẩm.mht 2/14/2011 31 TẠI SAO ĐƯỜNG TỔNG CUNG NGẮN HẠN DỊCH CHUYỂN  Những yếu tố làm dịch chuyển đường cung  Lao động.  Vốn.  Tài nguyên thiên nhiên.  Công nghệ.  Mức giá kỳ vọng. 32 2/14/2011 TẠI SAO ĐƯỜNG TỔNG CUNG DỊCH CHUYỂN  Một sự gia tăng trong mức giá dự kiến sẽ làm giảm lượng cung về hàng hóa và dịch vụ, dẫn tới làm dịch đường tổng cung ngắn hạn sang trái.  Một sự sụt giảm trong mức giá dự kiến làm tăng lượng cung về hàng hóa và dịch vụ, dẫn tới làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang phải. 33 2/14/2011 11 2/14/2011 NHỮNG YẾU TỐ LÀM ĐƯỜNG TỔNG CUNG DỊCH CHUYỂN Biến số Tác động tới tổng cung khi biến số gia tăng Tác động tới tổng cung khi biến số giảm Giá đầu vào Làm giảm tổng cung nên đường AS dịch sang trái Làm tăng tổng cung nên đường AS dịch sang phải Năng suất Làm tăng tổng cung nên đường AS dịch sang phải Làm giảm tổng cung nên đường AS dịch sang trái Qui định của chính phủ Làm giảm tổng cung nên đường AS dịch sang trái Làm tăng tổng cung nên đường AS dịch sang phải 2/14/2011 34 Cân bằng dài hạn Mức giá Đường tổng cung dài hạn Mức giá cân bằng Đường tổng cung ngắn hạn A Đường tổng cầu 0 35 Mức sản lượng tự nhiên Sản lượng 2/14/2011 2 NGUYÊN NHÂN CỦA BIẾN ĐỘNG KINH TẾ  Sự dịch chuyển của tổng cầu  Trong ngắn hạn, tổng cầu dịch chuyển gây ra sự biến động trong tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế.  Trong dài hạn, sự dịch chuyển của tổng cầu chỉ tác động tới mức giá chung mà không tác động tới sản lượng. 36 2/14/2011 12 2/14/2011 Sự sụt giảm của tổng cầu vi du\Bóng ma giảm phát.mht vi du\Giảm phát ở Nhật.mht vi du\Giảm phát ở Mỹ.mht vi du\Keynes và suy thoái.mht 2. . . . làm sụt giảm sản lượng trong ngắn hạn . . . Mức giá Đường tổng cung dài hạn AS1 AS2 3. . . nhưng theo thời gian, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển . . . A P B P2 P3 1. Một sự sụt giảm trong tổng cầu . . . C AD1 AD2 0 Y2 Sản lượng Y 4. . . . và sản lượng trở về mức tự nhiên, mức giá giảm 37 Sự tăng lên của tổng cầu 2/14/2011 vi du\Mỹ và 2 nỗi lo.mht 2. . . . làm tăng sản lượng trong ngắn hạn . . . Mức giá Đường tổng cung dài hạn AS2 AS1 3. . . nhưng theo thời gian, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển . . . C P3 B P2 1. Một sự tăng lên trong tổng cầu . . . A P1 AD1 0 38 Y 4. . . . sản lượng trở về mức tự nhiên và mức giá tăng AD2 Y2 Sản lượng 2/14/2011 2 NGUYÊN NHÂN CỦA BIẾN ĐỘNG KINH TẾ  Một sự dịch chuyển bất lợi của tổng cung  Khi có sự sụt giảm của một trong những yếu tố quyết định tổng cung sẽ làm đường tổng cung dịch sang trái:  Sản lượng giảm xuống dưới mức tự nhiên.  Thất nghiệp tăng.  Mức giá tăng. 39 2/14/2011 13 2/14/2011 Sự dịch chuyển bất lợi của tổng cung 1. Sự dịch chuyển bất lợi của đường tổng cung ngắn hạn . . . Mức giá Đường tổng cung dài hạn AS2 Đường tổng cung ngắn hạn, AS1 B P2 A P 3. . . và mức giá tăng lên Đường tổng cầu 0 40 Y2 Y Sản lượng 2. . . . làm sản lượng giảm . . . 2/14/2011 TÁC ĐỘNG CỦA SỰ DỊCH CHUYỂN TỔNG CUNG  Lạm phát kèm suy thoái (Stagflation)  Một sự biến động bất lợi của tổng cung gây ra tình trạng lạm phát kèm suy thoái (stagflation) - một thời kỳ có lạm phát đi kèm suy thoái.  Sản lượng giảm và mức giá tăng.  Các nhà làm chính sách có thể tác động vào tổng cầu nhưng sẽ không thể giải quyết cả 2 vấn đề bất lợi này cùng một lúc. 2/14/2011 41 TÁC ĐỘNG CỦA SỰ DỊCH CHUYỂN TỔNG CUNG  Đáp trả chính sách đối với suy thoái  Các nhà làm chính sách có thể phản ứng với suy thoái theo một trong những cách sau:  Không làm gì cả, đợi cho giá và lương điều chỉnh.  Làm tăng tổng cầu bằng cách sử dụng các chính sách tài khóa và tiền tệ. 42 2/14/2011 14 2/14/2011 Phản ứng lại sự dịch chuyển bất lợi trong tổng cung vi du\lam phat dinh don.mht vi du\Tổng cung-Đức Thúy.mht vi du\Tổng cung-Kiến Thành.mht vi du\Tổng cung-Hồng Giang.mht 1. Khi tổng cung ngắn hạn sụt giảm . . . Mức giá Đường tổng cung dài hạn P3 C P2 3. . . .làm P tăng mức giá lên hơn nữa…. AS2 2. . . .các nhà làm chính sách có thể phản ứng bằng cách mở rộng tổng cầu…. A 4. . . nhưng sản lượng được giữ ở mức tự nhiên 0 Đường tổng cung ngắn hạn, AS1 AD2 Đường tổng cầu, AD1 Sản lượng Sản lượng tự nhiên 2/14/2011 43 CHÍNH SÁCH TRỌNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TRỌNG CUNG  Chính sách trọng cầu: Cho rằng kích thích kinh tế hiệu quả nhất là từ phía tổng cầu (làm đường AD dịch sang phải). Chủ yếu sử dụng chính sách tài khóa và tiền tệ.  Chính sách trọng cung: Cho rằng nên kích thích từ phía cung sẽ hiệu quả hơn (làm đường AS dịch sang phải). Thường sử dụng các biện pháp: - Khuyến khích về thuế đối với tiết kiệm, đầu tư và việc làm - Đầu tư vào vốn nhân lực - Giảm bớt điều tiết của nhà nước - Phát triển cơ sở hạ tầng 2/14/2011 44 CHÍNH SÁCH TRỌNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TRỌNG CUNG 45 Chính sách trọng cung Chính sách trọng cầu Cắt giảm thuế nhằm khuyến khích việc làm và đầu tư Cắt giảm thuế nhằm tăng thu nhập khả dụng của người dân Các công ty đầu tư nhiều hơn, tiến hành công việc kinh doanh mới. Việc làm mới được tạo ra, lao động làm việc hăng hái hơn-Tổng cung tăng Người dân sẽ sử dụng thu nhập tăng thêm để mua nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn – Tổng cầu tăng Đầu tư mới và lao động làm việc hăng hái hơn làm tăng sản lượng Đón bắt nhu cầu mới, các công ty tăng sản lượng Việc làm tăng, nhà máy mới mọc lên, nền kinh tế mở rộng 2/14/2011 15 2/14/2011 TÓM TẮT  Mọi xã hội đều phải trải qua sự biến động trong ngắn hạn xoay quanh khuynh hướng dài hạn.  Những sự biến động này là bất thường và hầu như không thể đoán trước được.  Khi suy thoái xảy ra, GDP thực và các biến số khác như thu nhập, chi tiêu và sản xuất giảm, thất nghiệp tăng. 2/14/2011 46 TÓM TẮT  Các nhà kinh tế sử dụng mô hình tổng cung và tổng cầu để phân tích các biến động kinh tế trong ngắn hạn.  Theo mô hình tổng cung và tổng cầu, tổng sản lượng mà mức giá điều chỉnh để cân bằng tổng cung và tổng cầu. 2/14/2011 47 TÓM TẮT  Đường tổng cầu dốc xuống vì 3 lí do: hiệu ứng tài sản, hiệu ứng lãi suất và hiệu ứng tỉ giá hối đoái.  Bất kỳ sự thay đổi nào làm thay đổi tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ hoặc xuất khẩu ròng ở mỗi mức giá sẽ làm dịch chuyển đường tổng cầu. 48 2/14/2011 16 2/14/2011 TÓM TẮT  Trong dài hạn, đường tổng cung thẳng đứng.  Trong ngắn hạn, đường tổng cung dốc lên.  Có 3 lí thuyết giải thích sự dốc lên của đường tổng cung: Lí thuyết nhận thức sai lầm, Lí thuyết tiền lương cứng nhắc và Lí thuyết giá cả cứng nhắc. 2/14/2011 49 TÓM TẮT  Những biến cố làm thay đổi khả năng sản xuất của nền kinh tế sẽ làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn.  Cũng vậy, vị trí của đường tổng cung ngắn hạn phụ thuộc vào mức giá kỳ vọng.  Một nguyên nhân có thể nữa làm biến động kinh tế là dịch chuyển của đường tổng cầu. 2/14/2011 50 TÓM TẮT  Nguyên nhân thứ hai gây ra biến động kinh tế là sự dịch chuyển của đường tổng cung.  Đình trệ kèm lạm phát là giai đoạn sản lượng giảm xuống và giá tăng lên. 51 2/14/2011 17 2/14/2011 CHƯƠNG 5 TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 1 LỊCH SỬ CỦA TIỀN TỆ Tiền ra đời do nhu cầu cần một “vật trung gian” cho việc trao đổi hàng hóa.  Tiêu chuẩn của tiền:  - Phải có giá trị thực tế Dễ sử dụng trong tự nhiên Dễ vận chuyển, không quá cồng kềnh Có thể chia nhỏ được để phục vụ cho những giao dịch nhỏ Tồn tại lâu dài, khó hư hại 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 2 ĐỊNH NGHĨA VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN  Tiền (Money) là tất cả những tài sản ở trong nền kinh tế mà mọi người thường sử dụng để mua hàng hóa và dịch vụ của người khác. Vi du\Nga thời hàng đổi hàng.mht Vi du\Trả lương bằng bóng điện.mht  Tiền có 3 chức năng trong nền kinh tế:    2/14/2011 Phương tiện trao đổi (Medium of exchange) Đơn vị hạch toán (Unit of account) Phương tiện cất giữ giá trị (Store of value) Trần Mạnh Kiên 3 1 2/14/2011 CHỨC NĂNG CỦA TIỀN  Phương tiện trao đổi    Đơn vị hạch toán   Một phương tiện trao đổi là thứ mà người mua phải trao cho người bán khi họ muốn mua hàng hóa hoặc dịch vụ. Một phương tiện trao đổi là bất cứ thứ gì được chấp nhận rộng rãi để thanh toán. Một đơn vị hạch toán là thước đo mà mọi người dùng để ghi giá và các khoản nợ. Phương tiện cất giữ giá trị  2/14/2011 Một phương tiện cất giữ giá trị là thứ mà người mua dùng để chuyển sức mua từ hiện tại tới tương lai. Trần Mạnh Kiên 4 CHỨC NĂNG CỦA TIỀN  Tính  thanh khoản (Liquidity) Tính thanh khoản là mức độ dễ dàng mà một tài sản có thể chuyển thành phương tiện trao đổi của nền kinh tế. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 5 CÁC LOẠI TIỀN Tiền hàng hóa (Commodity money) là loại tiền dưới hình thức hàng hóa đã có sẵn giá trị nội tại. (VD: Vàng, bạc, Thuốc lá...)  Tiền qui ước: không có giá trị nội tại (như tiền xu, tiền giấy…)    2/14/2011 Tín tệ (Token money): tiền tệ được bảo đảm bằng kim loại quí Tiền pháp định (Fiat money) là loại tiền được sử dụng do qui định của chính phủ. Trần Mạnh Kiên 6 2 2/14/2011 TIỀN TRONG NỀN KINH TẾ   Tiền mặt (Currency) là tiền giấy và tiền xu nằm trong tay công chúng. Tài khoản thanh toán (Demand deposits) là tài khoản nằm trong ngân hàng mà người tiết kiệm có thể sử dụng thông qua việc viết séc (tiền gửi không kỳ hạn). 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 7 KHỐI LƯỢNG TIỀN TỆ - PHÂN LOẠI Trong kinh tế vĩ mô người ta định nghĩa các khối tiền tệ (mức cung tiền) theo các cách sau: - Mức cung tiền theo nghĩa hẹp (M1) M1 = Tiền mặt ngoài + Tiền gửi không kỳ hạn ngân hàng dùng séc - Mức cung tiền theo nghĩa rộng (M2, M3, M4): M2 M3 M4 = M1 + Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn = M2 + Tiền gửi khác = M3 + Trái phiếu, cổ phiếu 8 Cung tiền ở Mỹ 2006 Vi du\Bí mật ngân hàng.mht Số lượng ($ billions) Ký hiệu Bao gồm C $739 Tiền mặt M1 C + tiền tiết kiệm, séc du lịch, các loại tài khoản có thể viết séc khác $1391 M2 M1 + các khoản tiết kiệm ngắn ngày, tiết kiệm dài, quĩ hỗ tương trên thị trường tiền tệ, các loại tài khoản tiết kiệm trên thị trường tiền tệ $6799 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 9 3 2/14/2011 NGÂN HÀNG VÀ TỶ LỆ DỰ TRỮ Dự trữ (Reserves) là khoản tiền tiết kiệm ngân hàng nhận được nhưng không được mang cho vay.  Trong hệ thống ngân hàng dự trữ một phần (Fractional-reserve banking) các ngân hàng giữ một phần tiền gửi như là dự trữ và cho vay phần còn lại.  Tỉ lệ dự trữ (Reserve Ratio)   Tỉ lệ dự trữ là tỉ trọng tiền gửi mà ngân hàng giữ lại như là dự trữ. Vi du\Vì sao người Do Thái giỏi làm kinh tế.mht Vi du\Tài chính Hồi giáo.mht 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 10 QUÁ TRÌNH TẠO TIỀN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG Vi du\lao động-tài chính.mht   Khi một ngân hàng cho vay từ khoản dự trữ của nó, lượng cung tiền sẽ tăng lên. Lượng cung tiền bị tác động bởi lượng tiền gửi trong ngân hàng và lượng cho vay của ngân hàng. Tiền gửi đi vào ngân hàng được ghi lại cả bên Tài sản có (Assets) và bên Tài sản nợ (Liabilities).  Tỉ trọng của tổng tiền gửi mà ngân hàng phải giữ lại như dự trữ được gọi là tỉ lệ dự trữ.  Các khoản vay (Loans) trở thành tài sản của ngân hàng.  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 11 QUÁ TRÌNH TẠO TIỀN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG  Tài khoản chữ T (T-Account ) của ngân hàng:     2/14/2011 Nhận tiền gửi, Giữ một phần như dự trữ, Và cho vay phần còn lại. Giả sử tỉ lệ dự trữ là 10% NH thứ nhất Tài sản có Dự trữ $10.00 Tài sản nợ Tiền gửi $100.00 Cho vay $90.00 Tổng tài sản $100.00 Trần Mạnh Kiên Tổng nợ $100.00 12 4 2/14/2011 QUÁ TRÌNH TẠO TIỀN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG Khi một ngân hàng cho vay, khoản tiền đó nói chung sẽ được gửi vào ngân hàng khác.  Điều đó tạo ra nhiều tiền gửi hơn và nhiều khoản dự trữ hơn sẽ được đem cho vay.  Khi một ngân hàng cho vay từ khoản dự trữ của mình, cung tiền sẽ tăng lên.  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 13 VIỆC TẠO RA TIỀN CỦA CÁC NHTM Với tỷ lệ dự trữ d = 10% thì các NHTG sẽ cho vay vòng 2 là 90% → số tiền cho vay vòng 2 là Mv2 = 81$. Số tiền này sẽ trở lại NHTG là số tiền gửi vòng 3 và tạo ra chứng thư tiền gửi = 81$ và có thể viết séc chi tiêu… Quá trình sẽ tiếp tục cho đến khi các khoản tiền gửi = 0 Ta sẽ có kết quả sau: Tổng giá trị tiền gửi: (100+90+81+…+0) = 1000$ Tổng dự trữ tiền mặt: (10+9+8,1+…+0) = 100$ Tổng số tiền cho vay: (90+81+72,9+…+0) = 900$ Như vậy với một khoản tiền gửi ban đầu là 100$ thông qua hoạt động của các NHTM đã tạo ra tổng số tiền ngân hàng là 1000$ gấp 10 lần số tiền gửi ban đầu (tỷ lệ dự trữ 10% và số nhân tiền tệ là 10) 14 SỐ NHÂN TIỀN Bao nhiêu tiền cuối cùng sẽ được tạo ra trong nền kinh tế?  Số nhân tiền tệ (Money multiplier) là lượng tiền mà hệ thống ngân hàng tạo ra với mỗi đồng dự trữ.  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 15 5 2/14/2011 SỐ NHÂN TIỀN Ngân hàng đầu tiên Tài sản có Dự trữ $10.00 Tài sản nợ Tiền gửi $100.00 Ngân hàng thứ hai Tài sản có Dự trữ $9.00 Cho vay $90.00 Cho vay $81.00 Tổng tài sản Tổng nợ $100.00 $100.00 Tổng tài sản $90.00 2/14/2011 Tài sản nợ Tiền gửi $90.00 Tổng nợ $90.00 Tổng cung tiền = $190.00! 16 SỐ NHÂN TIỀN Số nhân tiền tệ là đảo ngược của tỉ lệ dự trữ bắt buộc: M = 1/R  Với tỉ lệ dự trữ bắt buộc là R = 20% hoặc 1/5.  Số nhân là 5.  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 17 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG  Ngân hàng Nhà nước ở Việt Nam là Ngân hàng Trung ương cũng có chức năng tương tự các NHTW khác trên thế giới. Vi du\Sở hữu NHTW.pdf    Có nhiệm vụ giám sát hệ thống ngân hàng. Điều tiết số lượng tiền tệ trong nền kinh tế. Chính sách tiền tệ được thi hành bởi NHTW:   2/14/2011 Chính sách tiền tệ là việc thiết lập mức cung tiền Mức cung tiền liên quan tới số lượng tiền tệ có trong nền kinh tế. Trần Mạnh Kiên 18 6 2/14/2011 CHỨC NĂNG CỦA NHTW  3 chức năng của một NHTW điển hình:   Điều tiết các ngân hàng để đảm bảo rằng họ theo đúng các qui định nhằm giữ cho hệ thống tài chính an toàn và hoạt động tốt. Vi du\Thanh tra toàn diện.mht Hành động như một ngân hàng của các ngân hàng (banker’s bank), cho các ngân hàng vay và hành động như người cho vay cuối cùng (Lender of last resort). Vi du\Ồ ạt rút tiền.mht Vi du\Tăng hạn mức bh.mht Vi du\Châu Á bảo vệ tiền gửi.mht Vi du\My dong cua 23 ngan hang.mht Vi du\too big to fail.mht Vi du\Quá lớn để sụp đổ.mht Vi du\Bảo hiểm kép.mht Vi du\FDIC có thể vỡ.mht Vi du\Bỏ too big to fail.mht Vi du\Sách Nguyễn Văn Ngọc.mht  Thi hành chính sách tiền tệ (Monetary policy) bằng cách kiểm soát lượng cung tiền. Vi du\NHNN cung và rút tiền.mht Vi du\Tăng độc lập của NHNN.mht Vi du\Độc lập-lạm phát.pdf 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 19 CÔNG CỤ KIỂM SOÁT TIỀN TỆ CỦA NHTW  NHTW có 3 công cụ để kiểm soát chính sách tiền tệ hay nói cách khác là kiểm soát lượng cung tiền trong nền kinh tế:    Nghiệp vụ thị trường mở (Open-market operations) Thay đổi tỉ lệ dự trữ bắt buộc (Changing the reserve requirement) Thay đổi lãi suất chiết khấu (Changing the discount rate) 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 20 CÔNG CỤ KIỂM SOÁT TIỀN TỆ CỦA NHTW  Nghiệp  vụ thị trường mở NHTW thực thi các nghiệp vụ thị trường mở khi nó mua hoặc bán trái phiếu chính phủ với công chúng:  Khi NHTW mua trái phiếu chính phủ, cung tiền tăng.  Cung tiền sẽ giảm xuống khi NHTW bán trái phiếu chính phủ. Vi du\tin phieu bat buoc.mht Vi du\Tài khóa và tiền tệ chưa đồng bộ.mht 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 21 7 2/14/2011 CÔNG CỤ KIỂM SOÁT TIỀN TỆ CỦA NHTW  Thay  đổi tỉ lệ dự trữ bắt buộc Tỉ lệ dự trữ bắt buộc là % trong tổng số tiền gửi tại ngân hàng không thể mang đi cho vay.  Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm giảm cung tiền.  Giảm dự trữ bắt buộc sẽ làm tăng cung tiền. Vi du\Tỷ lệ dự trữ.pdf 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 22 CÔNG CỤ KIỂM SOÁT TIỀN TỆ CỦA NHTW  Thay  đổi lãi suất chiết khấu Lãi suất chiết khấu là lãi suất mà các ngân hàng phải trả khi vay tiền của NHTW.  Tăng  Giảm lãi suất chiết khấu sẽ làm giảm cung tiền. lãi suất chiết khấu sẽ làm tăng cung tiền. Vi du\Lãi suất tái chiết khấu.pdf 2/14/2011 Vi du\Bỏ lãi suất cơ bản.mht Trần Mạnh Kiên 23 CÔNG CỤ KIỂM SOÁT TIỀN TỆ CỦA NHTW Việc kiểm soát cung tiền của NHTW không được chính xác.  NHTW phải quan tâm tới 2 vấn đề nảy sinh từ tỉ lệ dự trữ từng phần của ngân hàng:  NHTW không kiểm soát được số lượng tiền mà các hộ gia đình muốn giữ như tiền tiết kiệm ở ngân hàng.  NHTW không kiểm soát được lượng tiền mà các ngân hàng muốn cho vay.  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 24 8 2/14/2011 CUNG TIỀN  Cung  tiền Cung tiền được kiểm soát bởi NHTW thông qua:  Nghiệp vụ thị trường mở đổi dự trữ bắt buộc  Thay đổi lãi suất tái chiết khấu  Thay Bởi vì được ấn định bởi NHTW, lượng tiền cung ứng không phụ thuộc vào lãi suất.  Lượng cung tiền cố định được biểu diễn bằng một đường thẳng đứng.  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 25 Cung tiền Lãi suất Cung tiền 2/14/2011 0 Mức cung tiền cố định bởi NHTW Số lượng 26 tiền tệ CẦU TIỀN Khái niệm Cầu tiền (Money demand) là khái niệm để chỉ số lượng tiền mà các chủ thể trong nền kinh tế muốn nắm giữ để chi tiêu Những lý do của việc giữ tiền - Nhu cầu giao dịch (để chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ hàng ngày) - Nhu cầu dự phòng (Đáp ứng những chi tiêu không dự kiến trước) - Nhu cầu đầu cơ (Giữ tiền để tránh rủi ro do giá chứng khoán thay đổi) 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 27 9 2/14/2011 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG CẦU TIỀN TỆ Mức giá (Pi): Pi tăng thì lượng cầu tiền danh nghĩa tăng (nhưng lượng cầu tiền thực tế không tăng).  GDP thực (Y): GDP thực tế càng lớn, nhu cầu giao dịch và dự phòng càng lớn → Lượng cầu tiền thực càng lớn.  Lãi suất (r): Lãi suất càng cao, chi phí cơ hội của việc giữ tiền càng lớn → Lượng cầu về tiền thực tế giảm đi (và ngược lại). Từ đó, có thể đưa ra hàm số cầu tiền tệ là: DM = f(Pi, Y, r)  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 28 LÍ THUYẾT VỀ SỰ ƯA THÍCH THANH KHOẢN Keynes đã phát triển Lí thuyết về sự ưa thích thanh khoản (Theory of liquidity preference) để giải thích những yếu tố nào sẽ quyết định lãi suất của nền kinh tế.  Theo lí thuyết này, lãi suất sẽ điều chỉnh để cân bằng cung và cầu tiền.  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 29 LÍ THUYẾT VỀ SỰ ƯA THÍCH THANH KHOẢN  Cầu tiền  Cầu tiền được quyết định bởi một số yếu tố nhưng theo lí thuyết ưa thích thanh khoản, một trong những yếu tố quan trọng nhất là lãi suất. Mọi người chọn giữ tiền thay vì giữ tài sản cũng có lãi suất cao bởi vì có thể dùng tiền để mua hàng hóa và dịch vụ.  Chi phí cơ hội của việc giữ tiền chính là lãi suất bởi có thể kiếm được lợi nhuận nếu giữ những tài sản có thể sinh lãi khác.  Một sự tăng lên trong lãi suất làm tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền.  Điều này sẽ dẫn tới cầu về tiền giảm. Vi du\Có tiền giắt túi chờ thời.mht  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 30 10 2/14/2011 LÍ THUYẾT VỀ SỰ ƯA THÍCH THANH KHOẢN  Cân bằng trên thị trường tiền tệ (Equilibrium in the Money Market):  Theo lí thuyết ưa thích thanh khoản:  Lãi suất sẽ điều chỉnh để cân bằng cung và cầu tiền.  Chỉ có một mức lãi suất, được gọi là lãi suất cân bằng (equilibrium interest rate), tại đó cung tiền bằng với cầu tiền. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 31 LÍ THUYẾT VỀ SỰ ƯA THÍCH THANH KHOẢN  Cân  bằng trên thị trường tiền tệ Có các giả định sau về nền kinh tế:  Mức giá cả tương đối cứng nhắc (stuck) bất cứ mức giá nào, lãi suất cũng điều chỉnh để cân bằng cung và cầu tiền  Mức độ của sản lượng sẽ đáp ứng với tổng cầu của hàng hóa và dịch vụ. Ở 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 32 Cân bằng trên thị trường tiền tệ Lãi suất Cung tiền r1 Lãi suất cân bằng r2 2/14/2011 0 Cầu tiền Md Mức cung tiền cố định bởi NHTW M2d Số lượng 33 tiền tệ 11 2/14/2011 TẠI SAO ĐƯỜNG TỔNG CẦU DỐC XUỐNG? Mức giá (price level) là một trong những nhân tố quyết định lượng tiền được yêu cầu.  Một mức giá cao hơn sẽ tăng lượng tiền được yêu cầu ở bất cứ mức lãi suất nào.  Cầu tiền cao hơn sẽ dẫn tới lãi suất cao hơn.  Số lượng hàng hóa và dịch dụ được yêu cầu sẽ giảm xuống.  Kết quả của phân tích này là mối liên hệ nghịch chiều giữa mức giá và lượng hàng hóa, dịch vụ được yêu cầu.  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 34 Thị trường tiền tệ và sự dốc xuống của đường tổng cầu Vi du\Nhu cầu tiền - Zimbabwe.mht (a) Thị trường tiền tệ Lãi suất (b) Đường tổng cầu Mức giá Cung tiền 2. . .làm tăng cầu về tiền… P2 r2 Đường cầu tiền tại mức giá P2, MD2 r 3. . . . làm tăng lãi suất cân bằng … Đường cầu tiền Tại mức giá P1 MD1 0 Lượng cung đư ợc cố định bởi NHTW Lượng tiền 1. Một P sự tăng lên trong mức giá ... 0 Đường tổng cầu Y2 Y Tổng sản lượng 4. . . . Đến lượt nó làm giảm sản lượng hàng hóa và dịch vụ được yêu cầu 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 35 THAY ĐỔI CUNG TIỀN NHTW có thể dịch chuyển đường tổng cầu khi nó thay đổi chính sách tiền tệ.  Một sự tăng lên trong cung tiền sẽ làm dịch chuyển đường cung tiền sang phải.  Nếu không có sự thay đổi trong đường cầu tiền, lãi suất sẽ giảm xuống.  Lãi suất giảm làm tăng số lượng hàng hóa và dịch vụ được yêu cầu.  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 36 12 2/14/2011 Tăng cung tiền Vi du\FED mua trái phiếu.mht Vi du\FED mua trái phiếu 2.mhtVi du\ECB-trái phiếu.mht Vi du\Trái phiếu-thất bại.mht Vi du\Tài khóa và tiền tệ 2.mht Vi du\Hỗ trợ lãi suất.mht Vi du\Bẫy thanh khoản.mht Vi du\Kích cầu không giống ai.mht Vi du\kích thích tiêu dùng kiểu châu Á.mht (a) Thị trường tiền tệ (b) Đường tổng cầu Mức giá Lãi suất MS1 r 2. . .lãi suất cân bằng giảm… MS2 1. Khi NHTW tăng cung tiền P r2 AD2 Cầu tiền ở mức giá P 0 Lượng tiền AD1 0 Y1 Y2 Tổng sản lượng 3. . . điều này đến lượt nó lại làm tăng số lượng hàng hóa và dịch vụ được yêu cầu ở mọi mức giá 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 37 THAY ĐỔI CUNG TIỀN Khi NHTW tăng cung tiền, nó làm hạ thấp lãi suất và tăng lượng hàng hóa và dịch vụ ở được yêu cầu ở bất cứ mức giá nào, làm dịch chuyển đường tổng cầu sang phải.  Khi NHTW cắt giảm cung tiền, nó làm tăng lãi suất và giảm lượng hàng hóa và dịch vụ được yêu cầu ở bất kỳ mức giá nào và làm đường tổng cầu dịch sang trái.  Độ trễ của chính sách tiền tệ (độ trễ trong và trễ ngoài)  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 38 VAI TRÒ CỦA MỤC TIÊU LÃI SUẤT Chính sách tiền tệ có thể được mô tả thông qua cung tiền hoặc lãi suất.  Thay đổi trong chính sách tiền tệ có thể được nhìn hoặc như thay đổi mục tiêu lãi suất hoặc thay đổi mức cung tiền.  Mục tiêu của NHTW là tác động vào điểm cân bằng trên thị trường tiền tệ, qua đó tác động vào tổng cầu.  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 39 13 2/14/2011 TÓM TẮT Thuật ngữ tiền được sử dụng để chỉ những tài sản mà con người thường dùng để mua hàng hóa và dịch vụ.  Tiền có 3 chức năng trong nền kinh tế: phương tiện trao đổi, đơn vị hạch toán và phương tiện cất giữ giá trị.  Tiền hàng hóa là tiền bản thân nó có giá trị.  Tiền pháp định là tiền không có giá trị cố hữu.  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 40 TÓM TẮT Ngân hàng trung ương ở các nước là người điều khiển hệ thống tiền tệ.  Nó kiểm soát mức cung tiền thông qua các nghiệp vụ thị trường mở, hoặc bởi thay đổi tỉ lệ dự trữ bắt buộc hoặc lãi suất tái chiết khấu.  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 41 TÓM TẮT Khi các ngân hàng cho vay tiền, họ làm tăng cung tiền của nền kinh tế.  Bởi vì NHTW không thể kiểm soát số lượng tiền mà các ngân hàng lựa chọn cho khách hàng vay hoặc số tiền các hộ gia đình gửi tiết kiệm nên việc kiểm soát cung tiền của NHTW là không hoàn hảo.  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 42 14 2/14/2011 TÓM TẮT Keynes đưa ra lí thuyết về sự ưa thích thanh khoản để giải thích vai trò quyết định của lãi suất.  Theo lí thuyết này, lãi suất sẽ điều chỉnh để cân bằng cung và cầu tiền tệ.  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 43 TÓM TẮT Một sự tăng lên trong mức giá làm tăng cầu vè tiền và làm tăng lãi suất.  Lãi suất cao hơn sẽ làm giảm đầu tư, qua đó làm giảm lượng hàng hóa và dịch vụ được yêu cầu.  Đường tổng cầu dốc xuống giải thích mối liên hệ nghịch chiều giữa mức giá và lượng cầu về hàng hóa và dịch vụ.  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 44 TÓM TẮT Các nhà làm chính sách có thể tác động tới tổng cầu thông qua chính sách tiền tệ.  Một sự tăng lên trong cung tiền cuối cùng cũng làm đường tổng cầu dịch chuyển về bên phải.  Một sự giảm xuống trong cung tiền cuối cùng cũng làm đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.  2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 45 15 2/14/2011 CHƯƠNG 6 LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP ĐỊNH NGHĨA LẠM PHÁT    Lạm phát (Inflation): là sự tăng lên trong mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ Giảm phát (Deflation): là sự giảm xuống trong mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ (chỉ số giá nhỏ hơn 0 chẳng hạn: -1% hoặc -2%) Thiểu phát (Disinflation): là sự giảm xuống của tỷ lệ lạm phát. Ví dụ, lạm phát tính theo năm của tháng 1 là 5%, tháng 2 là 4% thì tốc độ tăng giá giảm xuống nhưng giá vẫn đang tăng. (lưu ý là cách dịch thuật ngữ “thiểu phát” và “giảm phát” ở Việt Nam không thống nhất) 2 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên CÁC CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG LẠM PHÁT     3 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Chỉ số giảm phát GDP (GDP Deflator) Chỉ số giá bán buôn WPI (Wholesale Price Index) Chỉ số giá sản xuất PPI (Producer Price Index)… 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 1 2/14/2011 PHÂN LOẠI LẠM PHÁT Dựa vào định lượng - Lạm phát vừa phải (Moderate Inflation): Lạm phát dưới 2 chữ số - Lạm phát phi mã (Galopping Inflation): Lạm phát từ 2-3 chữ số - Siêu lạm phát (Hyperinflation): trên 3 chữ số 4 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên PHÂN LOẠI LẠM PHÁT Dựa vào định tính - Lạm phát thuần túy: giá hàng hóa sản xuất và hàng tiêu dùng tăng cùng tỷ lệ trong một đơn vị thời gian - Lạm phát cân bằng và không cân bằng: lạm phát tăng cùng tỷ lệ với mức thu nhập - Lạm phát dự đoán trước được và lạm phát bất thường 5 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên NGUYÊN NHÂN CỦA LẠM PHÁT Có thể chia ra 3 loại nguyên nhân chính: 1. Lạm phát do cầu kéo (Demand Pull Inflation) 2. Lạm phát do chi phí đẩy (Cost Push Inflation) 3. Lạm phát do quán tính (Inertia Inflation) 6 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 2 2/14/2011 NGUYÊN NHÂN CỦA LẠM PHÁT P AS P2 P1 AD2 AD1 7 Yp Y 2/14/2011 1. Lạm phát do cầu kéo Lạm phát cầu kéo diễn ra khi tổng cầu tăng nhanh hơn tiềm năng sản xuất của một quốc gia, điều này kéo theo giá cả tăng lên để làm cân bằng tổng cung và tổng cầu. vi du\Tang cung tien-gdp.mht vi du\Chu quan or khach quan.pdf vi du\Tín dụng nội địa và áp lực lạm phát.mht Trần Mạnh Kiên NGUYÊN NHÂN CỦA LẠM PHÁT P AS2 AS1 P2 P1 AD1 2. Lạm phát do chi phí đẩy Lạm phát do chi phí đẩy xảy ra khi có các cú sốc cung bất lợi, ví dụ như giá cả các yếu tố đầu vào như xăng, dầu, nguyên liệu, nhiên liệu… tăng. vi du\nguyên nhân lạm phát.mht . 8 Y 2/14/2011 Yp Trần Mạnh Kiên NGUYÊN NHÂN CỦA LẠM PHÁT P AS3 AS2 AS1 P3 P2 AD3 P1 AD2 AD1 9 Yp 2/14/2011 Y 3. Lạm phát do quán tính Tỷ lệ lạm phát dự kiến được đưa vào trong hợp đồng và những thỏa thuận không chính thức được gọi là tỷ lệ lạm phát quán tính Nó thường xảy ra trong các nền kinh tế công nghiệp, nơi lạm phát có tính ỳ cao, tức là nó sẽ giữ nguyên tỉ lệ cho tới khi nào xảy ra các sự kiện kinh tế làm nó thay đổi. Trần Mạnh Kiên 3 2/14/2011 LÍ THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ LẠM PHÁT    10 Lí thuyết số lượng tiền tệ (Quantity Theory of Money) được sử dụng để giải thích những yếu tố quyết định mức giá và lạm phát trong dài hạn. Lạm phát là một hiện tượng trong nền kinh tế liên quan tới giá trị trao đổi của đồng tiền trong nền kinh tế. Khi mức giá chung tăng lên, giá trị của đồng tiền giảm xuống. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên CUNG TIỀN, CẦU TIỀN VÀ CÂN BẰNG TIỀN TỆ  Cung tiền là một biến chính sách được kiểm soát bởi NHTW. – Thông qua các công cụ như thị trưởng mở, NHTW trực tiếp kiểm soát số lượng tiền tệ được cung ứng. Có nhiều yếu tố quyết định cầu về tiền, bao gồm lãi suất và mức giá chung của nền kinh tế. - 11 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên CUNG TIỀN, CẦU TIỀN VÀ CÂN BẰNG TIỀN TỆ  Mọi người giữ tiền bởi vì tiền là phương tiện dùng để trao đổi. – Lượng tiền mà mọi người giữ phụ thuộc vào mức giá của hàng hóa và dịch vụ. Trong dài hạn, mức giá chung điều chỉnh tới mức để làm cho cầu tiền bằng cung tiền. 12 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 4 2/14/2011 Cung tiền, cầu tiền và mức giá cân bằng Giá trị của tiền (1/P) Mức giá, P Cung tiền (Cao) 1 1 (Thấp) 1.33 3 /4 A / 12 2 Mức giá cân bằng Giá trị cân bằng của tiền 4 / 14 Cầu tiền (Thấp) 0 Lượng tiền được ấn định bởi NHTW 13 (Cao) Lượng tiền 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Tác động của việc bơm thêm tiền Giá trị của tiền, 1/P (Cao) MS1 1 1 1. Một sự tăng lên trong cung tiền… . 3 2. . . . làm giảm giá trị của tiền… Mức giá, P MS2 /4 / 12 1.33 A 2 B / 14 (Thấp 3. . . . và làm tăng mức giá 4 Cầu tiền (Cao) (Thấp) 0 14 M1 M2 2/14/2011 Lượng tiền Trần Mạnh Kiên Copyright © 2004 South-Western LÍ THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ LẠM PHÁT  Lí thuyết số lượng tiền tệ – Lí thuyết số lượng tiền tệ giải thích cách thức mà mức giá được quyết định và tại sao nó thay đổi theo thời gian.   15 Lượng tiền sẵn có trong nền kinh tế quyết định giá trị của tiền. Nguyên nhân đầu tiên của lạm phát là do sự tăng trưởng của số lượng tiền tệ. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 5 2/14/2011 SỰ PHÂN ĐÔI CỔ ĐIỂN VÀ TÍNH TRUNG LẬP CỦA TIỀN TỆ   Các biến danh nghĩa (Nominal variables) là những biến được đo lường bằng đơn vị tiền tệ. Các biến thực tế (Real variables) là các biến được đo lường bằng đơn vị hiện vật. 16 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên SỰ PHÂN ĐÔI CỔ ĐIỂN VÀ TÍNH TRUNG LẬP CỦA TIỀN TỆ  Theo Hume và những người khác, các biến kinh tế thực không thay đổi theo sự thay đổi của cung tiền. –  17 Theo sự phân đôi cổ điển (classical dichotomy), sự thay đổi tiền tệ tác động khác nhau tới các biến thực và biến danh nghĩa. Sự thay đổi trong cung tiền tác động tới các biến danh nghĩa chứ không tới các biến thực. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên SỰ PHÂN ĐÔI CỔ ĐIỂN VÀ TÍNH TRUNG LẬP CỦA TIỀN TỆ  18 Việc những thay đổi tiền tệ không tác động tới các biến thực được gọi là sự trung lập của tiền tệ (monetary neutrality). 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 6 2/14/2011 TỐC ĐỘ LƯU THÔNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH SỐ LƯỢNG  Tốc độ lưu thông của tiền tệ (Velocity of money) dùng để chỉ tốc độ di chuyển của một đồng trong nền kinh tế từ túi người này tới túi người khác. V = (P  Y)/M – Với: V = tốc độ P = Mức giá Y = Sản lượng M = Lượng tiền 19 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên TỐC ĐỘ LƯU THÔNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH SỐ LƯỢNG Viết lại phương trình trên thành phương trình số lượng: MV=PY Phương trình số lượng (Quantity equation) chỉ ra mối liên hệ giữa số lượng tiền tệ (M) và giá trị tổng sản lượng danh nghĩa (P  Y)  20 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên TỐC ĐỘ LƯU THÔNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH SỐ LƯỢNG  Phương trình số lượng cho thấy một sự tăng lên của lượng tiền trong nền kinh tế nhất định sẽ được phản ánh vào một trong ba biến số: – – – 21 Mức giá phải tăng lên, Sản lượng phải tăng lên, hoặc Tốc độ lưu thông tiền tệ phải giảm. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 7 2/14/2011 GDP danh nghĩa, lượng tiền và tốc độ lưu thông tiền tệ ở Mỹ Indexes (1960 = 100) 2,000 Nominal GDP 1,500 M2 1,000 500 Velocity 0 1960 1965 1970 22 1975 1980 1985 1990 2/14/2011 1995 2000 Trần Mạnh Kiên Copyright © 2004 South-Western TỐC ĐỘ LƯU THÔNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH SỐ LƯỢNG  Mức giá cân bằng, Tỉ lệ lạm phát và Lí thuyết số lượng tiền tệ – – – Tốc độ lưu thông tiền tệ tương đối ổn định qua thời gian. Khi NHTW thay đổi số lượng tiền tệ, nó làm tăng một tỉ lệ tương ứng trong giá trị sản lượng danh nghĩa (P  Y). Bởi vì tiền tệ là trung lập, tiền tệ không tác động vào sản lượng. 23 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Tiền tệ và mức giá trong 4 cuộc siêu lạm phát (a) Austria (b) Hungary Index (Jan. 1921 = 100) Index (July 1921 = 100) 100,000 100,000 24 Mức giá Mức giá 10,000 10,000 Cung tiền 1,000 1,000 100 100 1921 1922 1923 1924 1925 2/14/2011 Cung tiền 1921 1922 1923 1924 1925 Trần Mạnh Kiên Copyright © 2004 South-Western 8 2/14/2011 Tiền tệ và mức giá trong 4 cuộc siêu lạm phát (c) Germany (d) Poland Index (Jan. 1921 = 100) 100,000,000,000,000 1,000,000,000,000 10,000,000,000 100,000,000 1,000,000 10,000 100 1 Index (Jan. 1921 = 100) 10,000,000 Mức giá Mức giá 1,000,000 Cung tiền Cung tiền 100,000 10,000 1,000 1921 1922 1923 25 1924 100 1925 1921 2/14/2011 1922 1923 1924 1925 Trần Mạnh Kiên Copyright © 2004 South-Western Tăng trưởng tiền tệ và lạm phát ở Việt Nam, 1980-87 600 500 400 300 200 100 0 1980 1981 1982 1983 1984 Toá c ñoä taê ng khoá i löôï ng tieà n 26 2/14/2011 1985 1986 1987 Laïm phaù t Trần Mạnh Kiên Quan hệ giữa tăng trưởng tiền tệ và lạm phát ở một số quốc gia 27 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 9 2/14/2011 QUAN HỆ GIỮA TIỀN TỆ VÀ LẠM PHÁT MV = PY → log (MV) = log (PY) → log M + log V = log P + log Y → % thay đổi của M + % thay đổi của V = % thay đổi của P + % thay đổi của Y - Trong dài hạn tốc độ tăng trưởng tiền tệ chỉ tác động tới mức giá - Lạm phát ở bất cứ đâu và bất cứ thời điểm nào cũng là hiện tượng tiền tệ 28 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên THUẾ LẠM PHÁT    29 Khi chính phủ muốn tăng thu nhập bằng việc in tiền, người ta nói họ đánh thuế lạm phát (inflation tax). Thuế lạm phát giống như một loại thuế đánh vào mọi người giữ tiền. Lạm phát sẽ chấm dứt nếu chính phủ tiến hành cải cách tài chính như cắt giảm chi tiêu. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên HIỆU ỨNG FISHER    30 Hiệu ứng Fisher (Fisher effect) dùng để chỉ mối quan hệ chặt chẽ giữa lãi suất danh nghĩa và tỉ lệ lạm phát. Theo hiệu ứng Fisher, khi tỉ lệ lạm phát tăng, lãi suất danh nghĩa cũng sẽ tăng cùng tỉ lệ. Lãi suất thực sẽ vẫn giữ nguyên. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 10 2/14/2011 Lãi suất danh nghĩa và tỉ lệ lạm phát vi du\lãi suất-CPI giảm.mht %/năm 15 12 Lãi suất danh nghĩa 9 6 Lạm phát 3 0 31 1960 1965 1970 1975 2/14/2011 1980 1985 1990 1995 2000 Trần Mạnh Kiên TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Tác động của lạm phát tới tăng trưởng khá phức tạp. Lạm phát có tác động dương tới tăng trưởng khi ở mức khoảng 10%/năm, tác động này trở nên hơi âm khi ở trong khoảng 10 15%/năm. Khi lạm phát vượt mức 15% năm thì quan hệ giữa tỉ lệ lạm phát và tăng trưởng là âm. 32 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT TỚI PHÂN PHỐI THU NHẬP Nếu các tầng lớp có thu nhập cao nắm các tài sản được chỉ số hóa như ngoại tệ phần nhiều trong khi tầng lớp có thu nhập thấp nắm các tài sản bằng đồng nội tệ thì khi lạm phát xảy ra sẽ nâng cao sự bất bình đẳng thậm chí với cả lạm phát được dự tính trước. vi du\Lạm Phát Nghèo 2.mht vi du\Hoãn sinh con vì lạm phát.mht vi du\lam phat-ngheo.mht vi du\doi pho voi lam phat.mht vi du\loi dung tang gia.mht vi du\ngan hang kiem loi.mht 33 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 11 2/14/2011 CÁI GIÁ CỦA LẠM PHÁT       34 Chi phí mòn giày (Shoeleather costs) Chi phí thực đơn (Menu costs) Sự biến động của giá tương đối và phân bổ sai nguồn lực (Relative price variability) Sự biến dạng của thuế (Tax distortions) Nhầm lẫn và bất tiện (Confusion and inconvenience) Tái phân phối của cải một cách tùy tiện (Arbitrary redistribution of wealth) 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên CHI PHÍ MÒN GIÀY   35 Chi phí mòn giày (Shoeleather costs) là chi phí bỏ ra để giảm lượng tiền nắm giữ. Lạm phát làm giảm giá trị thực của tiền nên mọi người có động cơ để tối thiểu hóa lượng tiền mặt họ giữ. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên CHI PHÍ MÒN GIÀY    36 Để giảm bớt lượng tiền mặt mình có thì đòi hỏi mọi người phải thường xuyên tới ngân hàng để rút tiền từ tài khoản. Chi phí thực sự của việc giảm nắm giữ tiền mặt là thời gian và sự tiện lợi mà bạn phải hi sinh để giảm bớt số lượng tiền mặt đang nắm giữ. Thêm vào đó, việc phải thường xuyên tới ngân hàng hơn cũng làm hi sinh thời gian để làm những công việc có năng suất cao hơn. vi du\Xứ sở của những tỉ phú.mht 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 12 2/14/2011 CHI PHÍ THỰC ĐƠN   Chi phí thực đơn (Menu costs) là chi phí của việc điều chỉnh giá cả. Trong thời kỳ lạm phát, điều cần thiết là phải cập nhật thường xuyên bảng báo giá và tốn các chi phí như: – – –  Chi phí gửi các tài liệu mới cho khách hàng. Chi phí quảng cáo giá mới. Chi phí giải thích giá mới với khách hàng Đây là quá trình làm lãng phí nguồn lực khỏi những nhoài'.mht vi du\Cước vận tải.mht công việc có lợi ích cao hơn. vi du\Nhà băng 'mệt 37 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên BIẾN ĐỘNG GIÁ TƯƠNG ĐỐI VÀ PHÂN BỔ SAI CÁC NGUỒN LỰC  Lạm phát làm biến dạng giá tương đối.  Lạm phát → giá của các hàng hoá thay đổi khác nhau → giá tương đối của chúng thay đổi → quyết định của khách hàng bị biến dạng và thị trường mất khả năng phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả. 38 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên LÀM BIẾN DẠNG THUẾ   39 Lạm phát làm gia tăng qui mô lãi vốn và làm tăng gánh nặng thuế trên loại thu nhập này. Với loại thuế lũy tiến (progressive taxation), thu nhập từ vốn (capital gains) sẽ bị đánh thuế nặng hơn. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 13 2/14/2011 LÀM BIẾN DẠNG THUẾ   Thuế thu nhập coi thu nhập từ lãi suất danh nghĩa tiết kiệm như thu nhập, mặc dù một phần của lãi suất danh nghĩa này chỉ đơn giản là bù cho lạm phát. Lãi suất thực sau thuế (after-tax real interest rate) giảm làm tiết kiệm trở nên ít hấp dẫn hơn. 40 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên LÀM BIẾN DẠNG THUẾ – – – – 41 Năm 1980, mua 1 cổ phiếu: $10. Năm 2000, bán lại với giá: $50. Sẽ bị đánh thuế trên số tiền lãi: $40. Giả sử trong 20 năm này, mức lạm phát tăng gấp đôi. $10 (1980) tương đương $20 (2000) → số tiền lãi thực sự là $30 → luật thuế không tính đến lạm phát → thổi phồng mức lãi → tăng gánh nặng thuế. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Tác hại của lạm phát Lãi suất thực tế Tỷ lệ lạm phát Lãi suất danh nghĩa Thuế suất (25%) Lãi suất danh nghĩa sau thuế Lãi suất thực tế sau thuế 42 Nền kinh tế 1 (giá ổn định) Nền kinh tế 2 (lạm phát) 4% 0% 4% 1% 3% 3% 4% 8% 12% 3% 9% 1% Lạm phát cao → giảm động cơ tiết kiệm → giảm đầu tư 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 14 2/14/2011 NHẦM LẪN VÀ BẤT TIỆN    Khi NHTW tăng cung tiền và tạo ra lạm phát, nó làm biến dạng giá trị thực của đơn vị tính toán. Lạm phát làm cho đồng tiền có giá trị thực khác nhau tại các thời điểm khác nhau. Do đó, khi có lạm phát, việc so sánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận thực trở nên khó khăn hơn theo thời gian. vi du\Zimbabwe ngập trong tiền.mht 43 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên TÁC HẠI ĐẶC BIỆT CỦA LẠM PHÁT KHÔNG DỰ KIẾN: TÁI PHÂN PHỐI CỦA CẢI MỘT CÁCH TÙY TIỆN   44 Lạm phát không dự kiến (Unexpected inflation) phân phối của cải giữa những thành viên của xã hội không dựa theo công lao và nhu cầu của họ. Sự phân phối này xảy ra bởi vì nhiều khoản vay trong nền kinh tế được tính bằng đơn vị tính toán là tiền. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG LẠM PHÁT 1. Chính sách tiền tệ 2. Chính sách tài chính 3. Chính sách tỉ giá hối đoái 4. Quản lí giá cả 5. Tăng cung hàng hóa vi du\NQ chong lam phat.mht vi du\lam phat-lang phi.mht vi du\Thái Lan mâu thuẫn.mht vi du\hà nội-lạm phát.mht vi du\thành phố HCM-lạm phát.mht vi du\Trần đình thiên-lạm phát.mht vi du\5 đặc trưng của lạm phát.mht 45 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 15 2/14/2011 ĐO LƯỜNG THẤT NGHIỆP  Thất nghiệp (Unemployment) là những người trong lực lượng lao động có khả năng lao động nhưng không có việc làm và đang tìm việc làm. vi du\Định nghĩa thất nghiệp.mht vi du\giá của thất nghiệp.doc  Cơ quan thống kê thường chia người trưởng thành ra thành 3 nhóm: – – – 46 Có việc làm (Employed) Thất nghiệp (Unemployed) Không nằm trong lực lượng lao động (Not in the labor force) 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên ĐO LƯỜNG THẤT NGHIỆP  Lực lượng lao động – 47 Lực lượng lao động là toàn bộ người làm việc, bao gồm cả những người có việc và thất nghiệp. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên ĐO LƯỜNG THẤT NGHIỆP   48 Một người được coi là có việc làm nếu anh (hoặc chị) ta sử dụng hầu hết thời gian trong những tuần trước đó để làm công việc được trả lương. Một người được coi là thất nghiệp nếu anh (hoặc chị) ta đang không có việc tạm thời, đang tìm việc hoặc đang đợi ngày để bắt đầu một công việc mới. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 16 2/14/2011 ĐO LƯỜNG THẤT NGHIỆP Một người không thuộc loại nào như ở trên, như là sinh viên toàn thời gian, làm việc ở nhà hoặc về hưu sẽ không được xếp vào trong lực lượng lao động. vi du\Phụ nữ nghỉ hưu ở tuổi 60.mht vi du\Pháp-nghỉ hưu.mht Dân số Có việc Lực lượng lao động Trong độ tuổi lao động Thất nghiệp Ngoài lực lượng lao động Ngoài độ tuổi lao động 49 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên ĐO LƯỜNG THẤT NGHIỆP  Thất nghiệp được đo bằng tỉ lệ thất nghiệp (là tỉ lệ % số người thất nghiệp trong lực lượng lao động). Ở khu vực nông thôn, đặc biệt với các nước đang phát triển, chỉ số tỉ lệ thất nghiệp ít có ý nghĩa nên người ta thường sử dụng chỉ số “tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng” Số người thất nghiệp Tỉ lệ thất nghiệp = 50 × 100% Lực lượng lao động 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên THẤT NGHIỆP VÀ ĐO LƯỜNG THẤT NGHIỆP vi du\1,7 triệu việc làm mới.mht vi du\Thạc sĩ bán thịt.mht Tỉ lệ thất nghiệp thành thị ở Việt Nam, 1996-2004 7 80 6 78 5 76 4 74 % % 3 2 0 Tỉ lệ TN 72 70 1 51 Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng, 1996-2004 68 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 6.9 6.7 6.4 6.3 6 5.8 5.6 2/14/2011 66 Thời gian LĐ 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 71.1 73.6 74.2 74.3 75.3 77.7 79.3 Trần Mạnh Kiên 17 2/14/2011 THẤT NGHIỆP VÀ ĐO LƯỜNG THẤT NGHIỆP vi du\lexus va cay olive.mht vi du\That nghiep anh.mht vi du\Làm việc 35 giờ ở Pháp.mht vi du\Nhất bên trọng.mht Thất nghiệp ở một số quốc gia phát triển, 1972-2004 (%) 1972 1982 1992 2004 Anh 4 11 10 5 Ailen 8 14 15 5 Italia 6 8 9 9 Pháp 3 10 10 10 EU 3 9 9 9 Mỹ 5 10 8 5 52 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên PHÂN LOẠI THẤT NGHIỆP Thất nghiệp thường được chia thành 2 loại, – Thất nghiệp trong dài hạn và thất nghiệp trong ngắn hạn:  Thất nghiệp dài hạn hay còn được gọi là thất nghiệp tự nhiên (Natural Unemployment)  Thất nghiệp ngắn hạn hay thất nghiệp chu kỳ (Cyclical Unemployment) 53 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên XÁC ĐỊNH THẤT NGHIỆP  Tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên – – 54 Tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên (Natural rate of Unemployment) là tỉ lệ thất nghiệp không biến mất ngay cả trong dài hạn. Đây là mức thất nghiệp bình thường mà nền kinh tế phải chịu. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 18 2/14/2011 XÁC ĐỊNH THẤT NGHIỆP  Thất nghiệp chu kỳ – – Thất nghiệp chu kỳ dùng để chỉ mức biến động từ năm này qua năm khác của thất nghiệp xung quanh tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên. Nó gắn với sự lên xuống của chu kỳ kinh doanh (business cycle). 55 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Tỉ lệ thất nghiệp ở Mỹ 56 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên XÁC ĐỊNH THẤT NGHIỆP  Mô tả thất nghiệp – 3 câu hỏi căn bản:  Chính phủ đo lường tỉ lệ thất nghiệp của nền kinh tế như thế nào?  Vấn đề nào sẽ nảy sinh khi giải thích các số liệu về thất nghiệp?  Thời gian không có việc làm của một người thất nghiệp điển hình là bao nhiêu lâu? 57 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 19 2/14/2011 LIỆU VIỆC ĐO LƯỜNG THẤT NGHIỆP CÓ CHÍNH XÁC?   Rất khó khăn để phân biệt một người đang thất nghiệp và một người không ở trong lực lượng lao động. Những công nhân bất mãn (Discouraged workers), là những người muốn làm việc nhưng đã từ bỏ việc đi tìm việc sau khi không thành công khi tìm kiếm việc làm, không thể hiện trong thống kê thất nghiệp. vi du\Nhiều thanh niên chán tìm việc.mht  58 Một số người khác có thể khai báo đang thất nghiệp để nhận trợ cấp trong khi thậm chí họ không tìm việc. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên LIỆU VIỆC ĐO LƯỜNG THẤT NGHIỆP CÓ CHÍNH XÁC?    59 Hầu hết thất nghiệp là ngắn hạn. Hầu hết thất nghiệp được quan sát tại một thời điểm bất kỳ nào đó là dài hạn. Hầu hết vấn đề thất nghiệp của nền kinh tế gắn với một số tương đối ít các công nhân không có việc làm trong thời gian dài. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên TẠI SAO MỘT SỐ NGƯỜI LUÔN THẤT NGHIỆP  60 Trong một thị trường lao động lí tưởng, mức lương luôn điều chỉnh để cân bằng cung và cầu lao động và mọi công nhân đều có việc làm. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 20 2/14/2011 TẠI SAO MỘT SỐ NGƯỜI LUÔN THẤT NGHIỆP   Thất nghiệp tạm thời (Frictional unemployment) để chỉ thất nghiệp do người công nhân cần có thời gian để tìm công việc phù hợp nhất với khả năng và sở thích của họ. Thất nghiệp cơ cấu (Structural unemployment) là thất nghiệp do số lượng công việc trong một số thị trường lao động nào đó không đủ cho mọi người đều có việc làm. 61 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên TÌM VIỆC  Tìm việc (Job search ) – – Quá trình mà trong đó người công nhân tìm kiếm một công việc thích hợp với khả năng và sở thích của họ. Kết quả từ việc rằng cần phải có thời gian để một người có kỹ năng có thể tìm được công việc phù hợp. 62 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên TÌM VIỆC  Loại thất nghiệp này khác biệt với các loại thất nghiệp khác. – – 63 Nó không phải do lương cao hơn mức cân bằng. Nó xảy ra là bởi thời gian cần thiết để tìm kiếm công việc “phù hợp” (“right” job). vi du\Lời đề nghị đầu tiên.mht 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 21 2/14/2011 TẠI SAO MỘT SỐ THẤT NGHIỆP TẠM THỜI LÀ KHÔNG THỂ TRÁNH KHỎI?    Thất nghiệp tạm thời do tìm việc là không thể tránh khỏi do nền kinh tế luôn thay đổi. Những sự thay đổi trong cơ cấu nhu cầu giữa các ngành và vùng được gọi sự dịch chuyển khu vực (sectoral shifts). Cần có thời gian để công nhân có thể tìm kiếm việc làm trong những khu vực mới. 64 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ TÌM VIỆC LÀM   Các chương trình của chính phủ có thể tác động tới thời gian để những người thất nghiệp tìm được việc làm mới. Những chương trình này bao gồm: – – – Các văn phòng giới thiệu việc làm của chính phủ Chương trình đào tạo của chính phủ Bảo hiểm thất nghiệp 65 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ TÌM VIỆC LÀM   Các văn phòng giới thiệu việc làm của chính phủ cung cấp thông tin về các cơ hội việc làm để giúp công nhân và công việc đến với nhau nhanh hơn. Các chương trình đào tạo của chính phủ có mục đích tạo thuận lợi cho quá trình chuyển đổi của công nhân từ các ngành đang suy giảm sang những ngành đang tăng trưởng và giúp đỡ các nhóm dân cư bị thiệt thòi thoát khỏi nghèo đói vi du\That nghiep-hoc nghe.mht 66 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 22 2/14/2011 CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ TÌM VIỆC LÀM  Bảo hiểm thất nghiệp (Unemployment insurance) là các chương trình của chính phủ bảo vệ một phần thu nhập của công nhân khi họ thất nghiệp. – – 67 Cung cấp sự bảo vệ một phần cho công nhân chống lại sự mất việc. Cung cấp một phần của khoản lương trước đó trong một khoảng thời gian giới hạn cho những người bị mất việc. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ TÌM VIỆC LÀM    68 Bảo hiểm thất nghiệp làm tăng lượng thất nghiệp tạm thời. Nó làm giảm nỗ lực tìm việc của người thất nghiệp. Nó có thể làm tăng cơ hội của những người công nhân để tìm được việc làm thích hợp. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ TÌM VIỆC LÀM   69 Thất nghiệp cấu trúc xảy ra khi lượng cung lao động vượt quá lượng cầu lao động. Thất nghiệp cấu trúc thường được dùng để giải thích cho thất nghiệp dài hạn. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 23 2/14/2011 CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ TÌM VIỆC LÀM  Tại sao lại có thất nghiệp cấu trúc? – – – Luật tiền lương tối thiểu (Minimum-wage laws) Công đoàn (Unions) Tiền lương hiệu quả (Efficiency wages) 70 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên LUẬT TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU  Khi lương tối thiểu được ấn định ở mức cao hơn mức cân bằng, nó sẽ tạo ra thất nghiệp. 71 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Thất nghiệp do lương tối thiểu quá cao vi du\Lương tối thiểu thấp.mht vi du\Mất lợi thế lao động giá rẻ.mht Lương Thặng dư lao động = Thất nghiệp Cung lao động Lương tối thiểu WE Cầu lao động 0 72 LD 2/14/2011 LE LS Số lượng lao động Trần Mạnh Kiên 24 2/14/2011 CÔNG ĐOÀN VÀ THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ    73 Công đoàn (Union) là một tổ chức của những người lao động để đàm phán với giới chủ về mức lương và điều kiện làm việc. Vào những năm 40s và 50 của thế kỷ 20, khi các công đoàn đang thịnh nhất, khoảng 1/3 lực lượng lao động Mỹ ở trong công đoàn. Một công đoàn là một dạng cartel, cố gắng thi hành sức mạnh thị trường của mình. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên CÔNG ĐOÀN VÀ THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ    Quá trình mà qua đó, công đoàn và doanh nghiệp đồng ý về các điều khoản làm việc được gọi là thương lượng tập thể (collective bargaining). Một cuộc đình công (strike) sẽ được tổ chức nếu công đoàn và doanh nghiệp không đạt đến được thỏa thuận. Một cuộc đình công là việc một tổ chức công đoàn rút người lao động khỏi doanh nghiệp. vi du\dinh cong-dai loan.mht vi du\Đình công-vệ sinh.mht vi du\thương lượng hơn đối đầu.mht vi du\dinh cong-mam tom.mht 74 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên CÔNG ĐOÀN VÀ THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ   75 Đình công sẽ làm một số công nhân được thêm lợi ích và một số công nhân bị thiệt đi. Những công nhân trong công đoàn (người trong cuộc - insiders) sẽ thu được lợi ích từ thương lượng tập thể trong lúc những công nhân bên ngoài công đoàn (người ngoài cuộc - outsiders) sẽ phải chịu một số thiệt hại. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 25 2/14/2011 CÔNG ĐOÀN VÀ THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ   76 Bằng việc hành động như một cartel với khả năng đình công hoặc ấn định những cái giá cao khác cho người sử dụng lao động, công đoàn thường đạt được mức lương cao hơn mức cân bằng (above-equilibrium wages) cho công đoàn viên của mình. Những công nhân là đoàn viên công đoàn thường kiếm được mức lương cao hơn từ 10-20% những công nhân ngoài công đoàn. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên CÔNG ĐOÀN TỐT HAY XẤU CHO NỀN KINH TẾ?  Những người phê phán cho rằng công đoàn là nguyên nhân của việc phân bổ lao động thiếu hiệu quả và không công bằng. – – 77 Mức lương ở trên mức cạnh tranh sẽ làm giảm cầu lao động và tạo ra thất nghiệp. Một số công nhân sẽ được lợi từ thiệt hại của những công nhân khác. vi du\Công đoàn-GM.mht 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên CÔNG ĐOÀN TỐT HAY XẤU CHO NỀN KINH TẾ?   Những người ủng hộ công đoàn lại cho rằng công đoàn là cần thiết để chống lại quyền lực thị trường của các doanh nghiệp trong việc thuê mướn công nhân. Họ cho rằng công đoàn rất quan trọng để giúp đỡ các doanh nghiệp đáp lại một cách hiệu quả mối quan tâm của công nhân. vi du\Cong doan-dinh cong.mht vi du\Cong doan-dinh cong 2.mht 78 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 26 2/14/2011 LÍ THUYẾT VỀ TIỀN LƯƠNG HIỆU QUẢ   Mức lương hiệu quả (Efficiency wages) là mức lương trên mức cân bằng (aboveequilibrium) được trả bởi doanh nghiệp để làm tăng năng suất lao động của công nhân. Lí thuyết về tiền lương hiệu quả cho rằng doanh nghiệp sẽ vận hành hiệu quả hơn nếu lương ở trên mức cân bằng. 79 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên LÍ THUYẾT VỀ TIỀN LƯƠNG HIỆU QUẢ  Một doanh nghiệp thích một mức lương cao hơn mức lương cân bằng vì những lí do sau: – – Sức khỏe của công nhân (Worker Health): những công nhân được trả lương cao hơn sẽ có bữa ăn tốt hơn và do đó năng suất cao hơn. Tốc độ thay thế công nhân (Worker Turnover): Một công nhân được trả lương cao hơn sẽ ít có ý muốn đi tìm công việc khác. 80 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên LÍ THUYẾT VỀ TIỀN LƯƠNG HIỆU QUẢ  Một doanh nghiệp thích một mức lương cao hơn mức lương cân bằng vì những lí do sau: – – Nỗ lực của công nhân (Worker Effort): Công nhân có lương cao hơn sẽ khuyến khích công nhân nỗ lực hơn. Chất lượng công nhân (Worker Quality): Mức lương cao hơn sẽ thu hút những công nhân có chất lượng cao hơn nộp đơn xin việc. vi du\GS Đặng Phong nói chuyện.mht 81 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 27 2/14/2011 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THẤT NGHIỆP Đối với thất nghiệp tự nhiên (Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu…) - Tăng cường công tác đào tạo & đào tạo lại tay nghề cho người lao động để họ đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế từng thời kỳ; - Giúp đỡ học sinh mới tốt nghiệp có được tay nghề và kinh nghiệm ban đầu; - Đẩy mạnh công tác thông tin & tư vấn việc làm; - Tạo điều kiện thuận lợi cho lao động di chuyển giữa các vùng; - Giảm trợ cấp thất nghiệp. 82 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THẤT NGHIỆP Đối với thất nghiệp chu kỳ: Khi nền kinh tế đang suy thoái, tổng cầu thấp → sản lượng và công ăn việc làm thấp → Chính phủ cần có các biện pháp tăng tổng cầu (AD) → tăng sản lượng (Y) & việc làm Các biện pháp mở rộng tài chính, tiền tệ: Giảm thuế, tăng chi tiêu chính phủ, tăng mức cung tiền, hạ lãi suất … → tăng tổng cầu (AD) → Tăng sản lượng (Y) & việc làm 83 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên TÓM TẮT   84 Tỉ lệ thất nghiệp là phần trăm những người muốn có việc nhưng không tìm được việc. Tỉ lệ thất nghiệp là một thước đo không hoàn hảo cho sự không có việc. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 28 2/14/2011 TÓM TẮT    Một lí do cho thất nghiệp là thời gian cần thiết để công nhân có thể tìm kiếm việc làm phù hợp nhất với khả năng và sở thích của họ. Một lí do nữa khiến nền kinh tế luôn có thất nghiệp là luật tiền lương tối thiểu. Luật tiền lương tối thiểu làm tăng số lượng lao động được cung cấp và giảm lượng lao động được yêu cầu. 85 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên TÓM TẮT    86 Lí do thứ ba cho thất nghiệp là quyền lực thị trường của các công đoàn. Lí do thứ tư cho thất nghiệp là do tiền lương tối thiểu. Lương cao có thể cải thiện sức khỏe công nhân, làm giảm số lượng công nhân bỏ việc, tăng nỗ lực làm việc và tăng chất lượng làm việc. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT    87 Tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên (The natural rate of unemployment) phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau của thị trường lao động. Ví dụ như luật lương tối thiểu, sức mạnh thị trường của công đoàn và hiệu quả của việc tìm việc. Tỉ lệ lạm phát phụ thuộc chủ yếu vào tăng trưởng của khối lượng tiền, được kiểm soát bởi NHTW. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 29 2/14/2011 THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT    Xã hội đối mặt với sự đánh đổi trong ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp. Nếu các nhà làm chính sách mở rộng tổng cầu, họ có thể giảm bớt thất nghiệp,nhưng với cái giá là lạm phát cao hơn. Nếu họ thu hẹp tổng cầu, họ có thể giảm bớt lạm phát nhưng cái giả phải trả là thất nghiệp tạm thời sẽ tăng lên. 88 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên ĐƯỜNG PHILLIPS  Đường Phillips (Phillips curve) mô tả mối liên hệ ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp. 89 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Đường Phillips Tỉ lệ lạm phát (%/năm) B 6 A 2 Đường Phillips 0 90 7 4 2/14/2011 Tỉ lệ thất nghiệp (%) Trần Mạnh Kiên 30 2/14/2011 TỔNG CẦU, TỔNG CUNG VÀ ĐƯỜNG PHILLIPS  Đường Phillips cho thấy sự kết hợp ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp khi đường tổng cầu ngắn hạn dịch chuyển dọc theo đường tổng cung ngắn hạn. 91 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên TỔNG CẦU, TỔNG CUNG VÀ ĐƯỜNG PHILLIPS   Tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ càng cao, tổng sản lượng của nền kinh tế càng lớn và mức giá chung càng cao. Mức sản lượng cao hơn dẫn tới mức thất nghiệp thấp hơn. 92 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Cách thức đường Phillips liên kết tổng cầu và tổng cung (b) Đường Phillips (a) Mô hình tổng cầu và tổng cung Mức giá Đường tổng cung ngắn hạn 102 6 B 106 Lạm phát A Tổng cầu cao 2 Tổng cầu thấp 0 93 B 7,500 8,000 (Thất nghiệp (Thất nghiệp là 7%) là 4%) A Đường Phillips Tổng sản lượng 0 2/14/2011 4 7 Tỉ lệ thất nghiệp (sản lượng (sản lượng là 8.000) là 7.500) Trần Mạnh Kiên Copyright © 2004 South-Western 31 2/14/2011 SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA ĐƯỜNG PHILLIPS: VAI TRÒ CỦA KỲ VỌNG  Đường Phillips có vẻ đưa ra cho các nhà làm chính sách một thực đơn để lựa chọn giữa các kết quả lạm phát và thất nghiệp khả dĩ. 94 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên ĐƯỜNG PHILLIPS DÀI HẠN  Vào những năm 60, Friedman và Phelps kết luận rằng lạm phát và thất nghiệp không có liên hệ trong dài hạn. – – Do đó, đường Phillips dài hạn nằm thằng đứng tại tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên. Chính sách tiền tệ có thể có hiệu quả trong ngắn hạn nhưng trong dài hạn thì không. 95 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Đường Phillips dài hạn Tỉ lệ lạm phát Đường Phillips dài hạn Lạm phát cao B 1. Khi NHNW tăng cung tiền, lạm phát tăng lên Lạm phát thấp A 0 96 2. . . . nhưng thất nghiệp vẫn ở mức tự nhiên trong dài hạn Tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên 2/14/2011 Tỉ lệ thất nghiệp Trần Mạnh Kiên Copyright © 2004 South-Western 32 2/14/2011 Cách đường Phillips liên hệ giữa tổng cung và tổng cầu (b) Đường Phillips (a) Mô hình tổng cầu và tổng cung Mức giá 2. . . . làm mức giá tăng lên… Tỉ lệ lạm phát Đường tổng cung dài hạn B P2 Đường Phillips dài hạn 3. . . .và làm tăng tỉ lệ lạm phát ... 1. Sự tăng lên trong cung tiền làm tăng tổng cầu…. B A P A AD2 Tổng cầu, AD1 0 Mức sản lượng tự nhiên Tỏng sản lượng 0 Tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên Tỉ lệ thất nghiệp 4. . . . Nhưng làm sản lượng và thất nghiệp rời khỏi mức tự nhiên của chúng 97 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Copyright © 2004 South-Western KỲ VỌNG VÀ ĐƯỜNG PHILLIPS DÀI HẠN  Lạm phát dự kiến (expected inflation) phản ánh qui mô thay đổi của mức giá chung mà mọi người dự kiến. 98 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên KỲ VỌNG VÀ ĐƯỜNG PHILLIPS DÀI HẠN   Trong dài hạn, lạm phát dự kiến điều chỉnh theo sự thay đổi trong tỉ lệ lạm phát thực tế (actual inflation). Khả năng của NHTW trong việc tạo ra lạm phát không dự kiến (unexpected inflation) chỉ tồn tại trong ngắn hạn. – 99 Khi mọi người dự kiến tỉ lệ lạm phát, cách duy nhất để đưa thất nghiệp về dưới mức tự nhiên là cho tỉ lệ lạm phát thực tế cao hơn tỉ lệ lạm phát dự kiến. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 33 2/14/2011 KỲ VỌNG VÀ ĐƯỜNG PHILLIPS NGẮN HẠN Tỉ lệ thất nghiệp = Tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên - α(lạm phát thực tế - lạm phát dự kiến) Phương trình này liên kết tỉ lệ thất nghiệp với tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên, lạm phát thực tế và lạm phát dự kiến.  10 0 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Cách lạm phát dự kiến làm dịch chuyển đường Phillips ngắn hạn Tỉ lệ lạm phát 2. . . . nhưng trong dài hạn lạm phát dự kiến tăng lên và đường Phillips dịch sang phải Đường Phillips dài hạn C B Đường Phillips ngắn hạn với lạm phát dự kiến cao A 1. Chính sách mở rộng làm dịch cuyển nền kinh tế dọc đường Phillips ngắn hạn… 0 101 Đường Phillips ngắn hạn với lạm phát dự kiến thấp Tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên 2/14/2011 Tỉ lệ thất nghiệp Trần Mạnh Kiên THỰC NGHIỆM TỰ NHIÊN CHO GIẢ THIẾT TỈ LỆ TỰ NHIÊN   10 2 Quan điểm cho rằng cuối cùng tỉ lệ thất nghiệp sẽ trở về mức tự nhiên, bất kể tỉ lệ lạm phát được gọi là giả thiết tỉ lệ tự nhiên (natural-rate hypothesis). Các quan sát lịch sử ủng hộ giả thiết này. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 34 2/14/2011 THỰC NGHIỆM TỰ NHIÊN CHO GIẢ THIẾT TỈ LỆ TỰ NHIÊN   Quan niệm về đường Phillips ổn định bị phá vỡ trong những năm thập kỷ 70. Trong những năm từ 70-80, nền kinh tế Mỹ trải qua một giai đoạn lạm phát và thất nghiệp đồng thời cùng cao. 10 3 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Đường Phillips trong những năm 1960s Tỉ lệ lạm phát 10 8 6 1968 4 1967 2 0 1966 1962 1965 1964 1963 1 2 3 4 104 5 6 1961 7 8 9 10 2/14/2011 Tỉ lệ thất nghiệp Trần Mạnh Kiên Sự sụp đổ của đường Phillips Tỉ lệ lạm phát 10 8 6 1973 1971 1969 1968 4 1970 1967 2 0 105 1972 1966 1962 1965 1964 1963 1 2 3 4 5 2/14/2011 6 1961 7 8 9 10 Tỉ lệ thất nghiệp Trần Mạnh Kiên 35 2/14/2011 SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA ĐƯỜNG PHILLIPS: VAI TRÒ CỦA CÁC CÚ SỐC CUNG  Các dữ liệu lịch sử chỉ ra rằng ngay cả đường Phillips ngắn hạn cũng có thể dịch chuyển do sự thay đổi trong kỳ vọng về lạm phát. 10 6 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA ĐƯỜNG PHILLIPS: VAI TRÒ CỦA CÁC CÚ SỐC CUNG  Đường Phillips ngắn hạn cũng có thể dịch chuyển do các cú sốc của tổng cung. – – 10 7 Những sự đảo ngược lớn trong tổng cung có thể làm tồi tệ đi sự đánh đổi trong ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp. Các cú sốc bất lợi về cung (adverse supply shock) gây cho các nhà làm chính sách sự đánh đổi ít mong muốn hơn giữa lạm phát và thất nghiệp. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA ĐƯỜNG PHILLIPS: VAI TRÒ CỦA CÁC CÚ SỐC CUNG    10 8 Một cú sốc về cung (supply shock) is là một sự kiện tác động trực tiếp tới chi phí sản xuất của doanh nghiệp và qua đó tới giá cả của họ. Điều này làm dịch chuyển đường tổng cung ... … và qua đó là làm dịch chuyển đường Phillips. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 36 2/14/2011 Một cú sốc bất lợi của tổng cung (b) Đường Phillips (a) Mô hình về tổng cung và tỏng cầu Lạm phát Mức giá AS2 P2 3. . . . và làm tăng mức giá… P B 4. . . .tạo cho các nhà làm chính sách sự đánh đổi ít ưa thích hơn giữa thất nghiệp và lạm phát B Tổng cung, AS1 1. Một sự dịch chuyển bất lợi của tổng cung… A A PC2 Tổng cầu 0 Y2 Đường Phillips, PC1 Sản lượng Y Tỉ lệ thất nghiệp 0 2. . . hạ thấp sản lượng. . . 109 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA ĐƯỜNG PHILLIPS: VAI TRÒ CỦA CÁC CÚ SỐC CUNG  Vào những năm 70, các nhà làm chính sách phải đối mặt với 2 lựa chọn khi OPEC cắt giảm sản lượng và tăng giá dầu trên toàn cẩu: – – Chiến đấu với thất nghiệp bằng cách mở rộng tổng cầu và làm tăng lạm phát. Chiến đấu với lạm phát bằng cách cắt giảm tổng cầu và chịu đựng thất nghiệp ở mức cao hơn. 11 0 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Các cú sốc cung trong những năm 1970s ở Mỹ Tỉ lệ lạm phát 10 1980 1974 1981 1975 1979 8 1978 6 1977 1973 4 1976 1972 2 0 111 1 2 3 4 5 2/14/2011 6 7 8 9 10 Tỉ lệ thất nghiệp Trần Mạnh Kiên Copyright © 2004 South-Western 37 2/14/2011 CHI PHÍ CỦA VIỆC CẮT GIẢM LẠM PHÁT Để giảm lạm phát, NHTW phải theo đuổi chính sách tiền tệ thắt chặt. Khi NHTW giảm tốc độ tăng trưởng tiền tệ, nó làm giảm tổng cầu. Điều này làm giảm số lượng hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất. Và dẫn tới làm tăng thất nghiệp.     11 2 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Chính sách tiền tệ làm giảm lạm phát trong ngắn hạn và dài hạn 1. Chính sách thắt chặt làm dịch chuyền nền kinh tế dọc đường Phillips ngắn hạn… Đường Phillips dài hạn Lạm phát A Đường Phillips ngắn hạn với kỳ vọng cao về lạm phát C B Đường Phillips ngắn hạn với kỳ vọng lạm phát thấp 0 Tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên Tỉ lệ thất nghiệp 2. . . . nhưng trong dài hạn, tỉ lệ lạm phát dự kiến giảm và đường Phillips ngắn hạn dịch sang trái 113 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Copyright © 2004 South-Western CHI PHÍ CỦA VIỆC CẮT GIẢM LẠM PHÁT  Để giảm lạm phát, một nền kinh tế phải trải qua một thời kỳ thất nghiệp cao và sản lượng thấp. – – 11 4 Khi NHTW sử dụng chính sách tiền tệ chống lạm phát, nền kinh tế sẽ dịch chuyển đường Phillips ngắn hạn xuống dưới. Nền kinh tế sẽ có lạm phát thấp nhưng với cái giá là thất nghiệp cao. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 38 2/14/2011 CHI PHÍ CỦA VIỆC CẮT GIẢM LẠM PHÁT  Tỉ lệ hi sinh (sacrifice ratio) là % sản lượng hàng năm mất đi khi muốn làm giảm lạm phát 1%. – – 11 5 Ở Mỹ, người ta ước tính tỉ lệ hi sinh là 5. Để giảm lạm phát từ 10% trong giai đoạn 19791981 xuống 4%, đòi hỏi phải hi sinh 30% sản lượng hàng năm. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên KỲ VỌNG HỢP LÍ VÀ KHẢ NĂNG CẮT GIẢM LẠM PHÁT ÍT TỐN CHI PHÍ  11 6 Lí thuyết kỳ vọng hợp lí (theory of rational expectations) cho rằng mọi người thường sử dụng tối ưu mọi thông tin họ có, bao gồm cả thông tin về chính sách của chính phủ khi dự đoán về tương lai. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên KỲ VỌNG HỢP LÍ VÀ KHẢ NĂNG CẮT GIẢM LẠM PHÁT ÍT TỐN CHI PHÍ   11 7 Lạm phát kỳ vọng giải thích tại sao có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn chứ không phải trong dài hạn. Sự đánh đổi trong ngắn hạn có mất đi nhanh chóng hay không phụ thuộc vào mức độ điều chỉnh nhanh chóng của kỳ vọng. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 39 2/14/2011 KỲ VỌNG HỢP LÍ VÀ KHẢ NĂNG CẮT GIẢM LẠM PHÁT ÍT TỐN CHI PHÍ  Lí thuyết về kỳ vọng hợp lí cho rằng tỉ lệ hi sinh có thể nhỏ hơn ước tính. 11 8 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên CHÍNH SÁCH GIẢM LẠM PHÁT CỦA VOLCKER   Khi Paul Volcker làm chủ tịch của Fed trong những năm 1970s, lạm phát ở Mỹ được coi như vấn đề nghiêm trọng nhất của quốc gia vào thời điểm này. Volcker đã thành công trong việc giảm lạm phát (từ 10% xuống 4%), nhưng với chi phí là thất nghiệp cao (khoảng 10% vào năm 1983). 11 9 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Chính sách giảm lạm phát của Volcker Tỉ lệ lạm phát 10 A 1980 1981 1979 8 1982 6 1984 4 1987 C 2 0 120 1 2 3 4 5 2/14/2011 6 B 1983 1985 1986 7 8 9 10 Tỉ lệ thất nghiệp Trần Mạnh Kiên 40 2/14/2011 THỜI KỲ CỦA GREENSPAN  Nhiệm kỳ thống đốc Fed của Alan Greenspan khởi đầu với những cú sốc thuận lợi về cung. – – Vào năm 1986, các nước thành viên OPEC bãi bỏ thỏa thuận của họ về hạn chế sản lượng. Điều này dẫn tới việc giảm lạm phát và giảm thất nghiệp. 12 1 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên Thời kỳ Greenspan Tỉ lệ lạm phát 10 8 6 1990 1991 1984 1989 1988 1985 2001 1987 1995 1992 2000 1986 1997 1994 1993 1999 1998 1996 2002 4 2 0 122 1 2 3 4 5 2/14/2011 6 7 8 9 10 Thất nghiệp Trần Mạnh Kiên THỜI KỲ CỦA GREENSPAN  12 3 Sự biến động của lạm phát và thất nghiệp trong những năm gần đây tương đối nhỏ vì hành động của Fed. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 41 2/14/2011 TÓM TẮT    12 4 Đường Phillips mô tả mối liên hệ giữa lạm phát và thất nghiệp. Bằng việc mở rộng tổng cầu, các nhà làm chính sách có thể chọn một điểm trên đường Phillips curve với mức lạm phát cao hơn và thất nghiệp thấp hơn. Bằng việc cắt giảm tổng cầu, các nhà làm chính sách có thể chọn một điểm có lạm phát thấp hơn và thất nghiệp cao hơn. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên TÓM TẮT   Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp được mô tả bằng đường Phillips chỉ đúng trong ngắn hạn. Đường Phillips dài hạn nằm thẳng đứng tại mức thất nghiệp tự nhiên. 12 5 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên TÓM TẮT   12 6 Đường Phillips ngắn hạn cũng dịch chuyển khi có các cú sốc về cung. Một cú sốc bất lợi về cung làm các nhà làm chính sách có sự lựa chọn ít ưa thích hơn giữa lạm phát và thất nghiệp. 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 42 2/14/2011 TÓM TẮT    12 7 Khi NHTW cắt giảm tăng trưởng cung tiền để chống lạm phát, nó làm nền kinh tế dịch chuyển dọc đường Phillips ngắn hạn. Điều này dẫn tới thất nghiệp cao hơn. Chi phí của việc giảm lạm phát phụ thuộc vào việc kỳ vọng về lạm phát có được điều chỉnh nhanh hay không 2/14/2011 Trần Mạnh Kiên 43 2/14/2011 CHƯƠNG 7 NỀN KINH TẾ MỞ 1 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 KINH TẾ VĨ MÔ CỦA NỀN KINH TẾ MỞ  Nền kinh tế đóng và nền kinh tế mở  Một nền kinh tế đóng (closed economy) là một nền kinh tế không có sự tương tác với các nền kinh tế khác trên thế giới.  Không có xuất khẩu, không có nhập khẩu và không có các luồng vốn ra vào.  Một nền kinh tế mở (open economy) là một nền kinh tế tương tác một cách tự do với các nền kinh tế khác trên thế giới. 2 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 KINH TẾ VĨ MÔ CỦA NỀN KINH TẾ MỞ  Nền kinh tế mở  Một nền kinh tế mở sẽ tương tác với các quốc gia khác theo 2 cách:  Nó mua và bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường sản phẩm thế giới.  Nó mua và bán các hàng hóa vốn trên thị trường tài chính thế giới. 3 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 1 2/14/2011 LUỒNG HÀNG HÓA: XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀ XUẤT KHẨU RÒNG  Xuất khẩu (Exports) là hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nội địa và bán ra nước ngoài.  Nhập khẩu (Imports) là hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ở nước ngoài và bán vào nội địa.  Xuất khẩu ròng (Net exports) (NX) là giá trị của hàng hóa xuất khẩu của quốc gia trừ đi giá trị của hàng hóa nhập khẩu của nó.  Xuất khẩu ròng cũng được gọi là cán cân thương mại (Trade balance). 4 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 LUỒNG HÀNG HÓA: XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀ XUẤT KHẨU RÒNG  Thâm hụt thương mại (Trade deficit) là tình huống mà xuất khẩu thuần (NX) âm.  Nhập khẩu > Xuất khẩu  Thặng dư thương mại (Trade surplus) là tình huống mà xuất khẩu ròng (NX) là dương.  Xuất khẩu > Nhập khẩu  Cân bằng thương mại (Balanced trade) để chỉ tình huống xuất khẩu ròng bằng 0 – xuất khẩu bằng với nhập khẩu. 5 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 LUỒNG HÀNG HÓA: XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀ XUẤT KHẨU RÒNG  Những yếu tố tác động đến xuất khẩu ròng  Sở thích của người tiêu dùng về hàng hóa nội địa và hàng hóa nước ngoài.  Giá cả của hàng hóa trong nước và nước ngoài.  Tỉ lệ trao đổi mà tại đó mọi người có thể dùng tiền nội tệ để mua ngoại tệ. 6 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 2 2/14/2011 LUỒNG HÀNG HÓA: XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀ XUẤT KHẨU RÒNG  Những yếu tố tác động đến xuất khẩu ròng:  Thu nhập của cư dân trong nước và nước ngoài.  Chi phí vận chuyển hàng hóa giữa các quốc gia.  Chính sách của chính phủ đối với thương mại. 7 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 Quốc tế hóa nền kinh tế Mỹ %GDP 15 Nhập khẩu 10 Xuất khẩu 5 0 8 1950 1955 1960 1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 Copyright © 2004 South-Western Quốc tế hóa nền kinh tế Việt Nam Vi du\Kinh tế Nhật Bản suy thoái.mht 9 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 3 2/14/2011 LUỒNG TÀI CHÍNH: ĐẦU TƯ RÒNG RA NƯỚC NGOÀI  Luồng vốn ròng chảy ra ngoài (Net Foreign Investment): Dùng để chỉ phần mua tài sản nước ngoài của người trong nước trừ đi phần tài sản trong nước được mua bởi người nước ngoài.  Một công dân Việt Nam mua cổ phần của Công ty Toyota và một công dân Mỹ mua cổ phần của Vinamilk. 10 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 LUỒNG TÀI CHÍNH: ĐẦU TƯ RÒNG RA NƯỚC NGOÀI  Khi một công dân Việt Nam mua cổ phần của Toyota, một công ty Nhật, phần vốn ròng của Việt Nam chảy ra nước ngoài tăng lên.  Khi một công dân Mỹ mua trái phiếu được phát hành bởi chính phủ Việt Nam, việc này làm giảm luồng vốn ròng của Việt Nam chảy ra ngoài. 11 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 LUỒNG TÀI CHÍNH: ĐẦU TƯ RÒNG RA NƯỚC NGOÀI  Những yếu tố tác động tới đầu tư ròng ra nước ngoài:  Lãi suất thực được trả cho tài sản nước ngoài.  Lãi suất thực được trả cho tài sản nội địa.  Những rủi ro về kinh tế và chính trị khi nắm giữ tài sản nước ngoài.  Chính sách của chính phủ đối với việc sở hữu tài sản nội địa của người nước ngoài. 12 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 4 2/14/2011 LUỒNG TÀI CHÍNH: VỐN RÒNG CHẢY RA NƯỚC NGOÀI  Xuất khẩu ròng (NX) và Đầu tư ròng nước ngoài (NFI)  Với một nền kinh tế như một tổng thể, NX và NFI phải bằng nhau: NFI = NX  Điều này luôn đúng vì bất cứ một giao dịch nào tác động tới một bên cũng sẽ tác động tới bên kia cùng một số lượng. 13 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 TIẾT KIỆM, ĐẦU TƯ VÀ MỐI LIÊN HỆ VỚI DÒNG VỐN QUỐC TẾ  Xuất khẩu ròng là một thành phần của GDP: Y = C + I + G + NX  Tiết kiệm quốc gia là phần thu nhập của quốc gia sau khi trừ đi phần thu nhập hiện tại và mua hàng của chính phủ: Y - C - G = I + NX 14 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 TIẾT KIỆM, ĐẦU TƯ VÀ MỐI LIÊN HỆ VỚI DÒNG VỐN QUỐC TẾ Flows  Tiết kiệm quốc gia (S) bằng Y - C - G, do đó: S = I + NX hay 15 Tiết kiệm = Đầu tư nội địa + Đầu tư nước ngoài ròng S = I + NFI Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 5 2/14/2011 Tiết kiệm quốc gia, đầu tư nội địa và đầu tư ròng nước ngoài (a) Tiết kiệm và đầu tư ở Mỹ (%GDP) %GDP 20 Đầu tư trong nước 18 16 14 Tiết kiệm quốc gia 12 10 1960 16 1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 Copyright © 2004 South-Western CÁN CÂN THANH TOÁN  Cán cân thanh toán (BOP) là một bản thống kê tất cả các giao dịch bằng tiền của một quốc gia với các quốc gia khác trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm).  BOP là một bản báo cáo thống kê tổng hợp rất quan trọng của một quốc gia. Nó cho biết:  Tình trạng cán cân thương mại (X-M);  Cán cân vốn (đầu tư ròng);  Nợ nước ngoài (đang là con nợ hay chủ nợ);  Dự trữ ngoại tê đang tăng lên hay giảm đi… 17 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 CÁN CÂN THANH TOÁN BOP thường bao gồm 2 cán cân bộ phận chính lả:  Cán cân tài khoản vãng lai (Current Account Balance)  Cán cân tài khoản vốn (Capital Account Balance) Cán cân thanh toán (BOP 18 Trần Mạnh Kiên = Tài khoản vãng lai (CA) + Tài khoản vốn (KA) 2/14/2011 6 2/14/2011 CÁN CÂN THANH TOÁN  Các hạng mục thuộc tài khoản vãng lai phản ánh các luồng thu nhập (Income flows) vào & ra khỏi 1 quốc gia.  Các hạng mục thuộc tài khoản vốn phản ánh sự thay đổi trong tài sản có & tài sản nợ giữa người trong nước và người nước ngoài.  Các bút toán được ghi theo nguyên tắc: Ghi có (+) đối với luồng ngoại tệ vào (tăng cung ngoại tệ) & ghi nợ (-) đối với luồng ngoại tệ ra (làm tăng cầu ngoại tệ). 19 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 CÁN CÂN THANH TOÁN CỦA VIỆT NAM Vi du\so sanh tham hut.pdf Vi du\Luong von vao.pdf Vi du\Vietnam_and_its_myths_VN.pdf Cán cân thanh toán quốc tế Cán cân tổng thể (tỉ USD) Cán cân vãng lai Cán cân thương mại Chuyển giao ròng Cán cân vốn FDI FII 2005 2006 2007 Q1/08 1.90 4.00 7.10 14.30 3.70 (3.50) (0.90) (0.30) (9.80) (7.20) (8.50) (4.60) (4.60) (14.60) (9.50) 6.80 6.40 6.60 9.00 3.50 6.00 5.80 5.10 26.40 9.30 3.60 3.80 9.30 2.00 1.60 2.20 10.40 1.80 5.40 3.50 - Khác 2.50 0.60 (0.90) 6.70 Vay trung hạn (chủ yếu ODA) 2.60 1.70 1.70 2.90 0.90 (1.10) (2.60) 3.80 4.60 (0.90) 2.30 (2.30) Vay ngân hàng 20 2004 Sai số Trần Mạnh Kiên (0.60) 1.60 2/14/2011 GIÁ GIAO DỊCH QUỐC TẾ: TỈ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC VÀ DANH NGHĨA  Các giao dịch quốc tế bị tác động bởi giá quốc tế.  2 loại giá quốc tế quan trọng nhất là tỉ giá hối đoái danh nghĩa và tỉ giá hối đoái thực. 21 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 7 2/14/2011 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA  Tỉ giá hối đoái danh nghĩa (Nominal exchange rate) là tỉ lệ mà tại đó một người đổi đồng tiền của 1 quốc gia này lấy một đồng tiền của quốc gia khác.  Tỉ giá hối đoái danh nghĩa được diễn tả qua 2 cách:  Một số lượng tiền tệ nước ngoài đổi được 1 dollar Mỹ.  Và lượng dollar Mỹ đổi được 1 đơn vị tiền tệ nước ngoài. 22 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA  Giả sử tỉ giá hối đoái giữa Yen Nhật và dollar Mỹ là 80 yen cho 1 dollar.  1 U.S. dollar đổi được 80 yen.  1 yen đổi được 1/80 (= 0.0125) dollar. 23 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA  Sự lên giá (Appreciation) để chỉ sự tăng giá của 1 đồng tiền được đo lường bởi số lượng tiền nước ngoài nó có thể mua.  Sự mất giá (Depreciation) để chỉ sự giảm giá trị của một đồng tiền được đo lường bởi số lượng tiền nước ngoài nó có thể mua.  Nếu một VND có thể mua nhiều đồng ngoại tệ hơn, đó là sự lên giá của VND.  Nếu nó mua được ít ngoại tệ hơn thì đó là sự mất giá của VND. Vi du\gia hang giam theo USD.mht Vi du\Iceland.mht Vi du\yên lên giá.mht Vi du\Dollar yeu.mht 24 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 8 2/14/2011 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC  Tỉ giá hối đoái thực (Real exchange rate) là tỉ lệ mà tại đó, một người có thể trao đổi lấy hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia khác.  Tỉ giá hối đoái thực so sánh giá cả của hàng hóa nội địa và hàng hóa nước ngoài trong nền kinh tế nội địa.  Nếu 1 két bia Đức đắt gấp đôi 1 két bia Mỹ, tỉ giá hối đoái thực tế sẽ là ½ két bia Đức bằng 1 két bia Mỹ. 25 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC  Tỉ giá hối đoái thực phụ thuộc vào tỉ giá hối đoái danh nghĩa và giá của hàng hóa của 2 quốc gia tính bằng đồng nội tệ của họ.  Tỉ giá hối đoái thực là yếu tố then chốt quyết định một quốc gia sẽ xuất khẩu hoặc nhập khẩu bao nhiêu. Tỉ giá hối đoái thực = 26 Tỉ giá hối đoái danh nghĩa × Giá trong nước Giá nước ngoài Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC  Một sự mất giá (giảm) trong tỉ giá hối đoái thực có nghĩa rằng giá hàng nội địa trở nên rẻ tương đối so với hàng nước ngoài.  Điều này sẽ khuyến khích người tiêu dùng cả ở nội địa và nước ngoài mua nhiều hàng hóa Việt Nam hơn và mua ít hàng hóa từ nước ngoài. 27 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 9 2/14/2011 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC  Do đó, xuất khẩu của Việt Nam sẽ tăng lên và nhập khẩu sẽ giảm xuống và cả điều này làm cho xuất khẩu ròng của Việt Nam tăng lên.  Ngược lại, một sự tăng giá của tỉ giá hối đoái thực của VND có nghĩa là hàng hóa Việt Nam trở nên đắt hơn so với hàng hóa nước ngoài và xuất khẩu ròng giảm xuống. Vi du\Đồng Việt nam bị định giá cao.mht 28 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 LÍ THUYẾT ĐẦU TIÊN VỀ QUYẾT ĐỊNH TỈ GIÁ HỐI ĐOÁI: NGANG BẰNG SỨC MUA  Lí thuyết về ngang bằng sức mua (purchasing- power parity theory) là lí thuyết đơn giản nhất và được chấp nhận rộng rãi nhất để giải thích sự khác nhau của tỉ lệ trao đổi các đồng tiền.  Lí thuyết về ngang bằng sức mua là lí thuyết về tỉ giá hối đoái cho rằng một đơn vị tiền tệ của bất kỳ quốc gia nào phải mua được cùng một số lượng hàng hóa ở mọi quốc gia 29 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 LOGIC CĂN BẢN CỦA LÍ THUYẾT NGANG BẰNG SỨC MUA  Lí thuyết ngang bằng sức mua được dựa trên một nguyên lí được gọi là qui luật 1 giá (the law of one price).  Theo qui luật 1 giá, hàng hóa phải bán với giá như nhau ở mọi nơi.  Nếu nguyên tắc 1 giá không đúng, cơ hội kiếm lợi nhuận sẽ tồn tại.  Quá trình kiếm lợi nhuận từ giá khác nhau ở các địa điểm khác nhau được gọi là arbitrage. 30 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 10 2/14/2011 LOGIC CĂN BẢN CỦA LÍ THUYẾT NGANG BẰNG SỨC MUA  Nếu arbitrage tồn tại, cuối cùng, sự khác biệt về giá ở 2 thị trường khác nhau sẽ phải hội tụ lại.  Theo lí thuyết về ngang bằng sức mua, một đồng tiền phải có cùng sức mua ở mọi thị trường ở mọi quốc gia và tỉ giá hối đoái sẽ thay đổi để đảm bảo điều đó. 31 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 NHỮNG HÀM Ý CỦA LÍ THUYẾT CÂN BẰNG SỨC MUA  Nếu sức mua của 1 USD là như nhau ở trong nước và nước ngoài, tỉ giá hối đoái sẽ không thay đổi.  Tỉ giá hối đoái danh nghĩa giữa 2 đồng tiền phải phản ánh được sự khác nhau về giá cả giữa 2 quốc gia. 32 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 NHỮNG HÀM Ý CỦA LÍ THUYẾT CÂN BẰNG SỨC MUA  Khi Ngân hàng trung ương in một lượng tiền lớn, đồng tiền của nó sẽ mất giá cả khi tính bằng lượng hàng hóa và dịch vụ mà nó có thể mua và khi tính bằng lượng các đồng tiền của nước khác mà nó có thể mua. 33 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 11 2/14/2011 Tiền tệ, giá cả và tỉ giá danh nghĩa trong thời kỳ siêu lạm phát ở Đức Indexes (Jan. 1921 5 100) 1,000,000,000,000,000 Money supply 10,000,000,000 Price level 100,000 1 Exchange rate .00001 34 Trần .0000000001 Mạnh Kiên 1921 1922 1923 1924 2/14/2011 1925 Copyright © 2004 South-Western NHỮNG HẠN CHẾ CỦA LÍ THUYẾT CÂN BẰNG SỨC MUA  Nhiều hàng hóa không thể dễ dàng trao đổi hoặc vận chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác (Non-tradable goods).  Các hàng hóa có thể trao đổi (Tradable goods) không phải luôn luôn có thể thay thế nhau một cách hoàn hảo khi nó được sản xuất ở các quốc gia khác nhau. 35 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 CÁC CHẾ ĐỘ TỈ GIÁ HỐI ĐOÁI Có 3 chế độ tỉ giá hối đoái:  Hệ thống tỉ giá hối đoái thả nổi  Hệ thống tỉ giá hối đoái cố định  Hệ thống tỉ giá hối đoái thả nổi có kiểm soát Vi du\Chế độ tỷ giá hối đoái.mht  Kỳ vọng tự tạo ra chính nó (Self-fulfilling)  Lí thuyết về bộ ba bất khả thi (impossible trinity) 36 Trần Mạnh Kiên Vi du\Bộ ba bất khả thi.mht Vi du\VND tăng giá.mht Vi du\điều hành chính sách.mht 2/14/2011 12 2/14/2011 TÓM TẮT  Xuất khẩu ròng là giá trị của hàng hóa và dịch vụ nội địa được bán ở nước ngoài trừ đi giá trị của hàng hóa và dịch vụ nước ngoài được bán ở trong nước.  Dòng vốn ròng chảy ra nước ngoài bằng lượng tài sản của nước ngoài do người trong nước nắm giữ trừ đi lượng tài sản trong nước do người nước ngoài nắm giữ. 37 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 TÓM TẮT  Trong một nền kinh tế, dòng vốn ròng chảy ra nước ngoài luôn bằng xuất khẩu ròng.  Tiết kiệm của một nền kinh tế có thể được dùng để tài trợ cho đầu tư trong nước hoặc mua tài sản ở nước ngoài.  Tỉ giá hối đoái danh nghĩa là giá tương đối của đồng tiền giữa 2 quốc gia.  Tỉ giá hối đoái thực là giá cả tương đối của hàng hóa và dịch vụ giữa 2 quốc gia. 38 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 TÓM TẮT  Khi tỉ giá hối đoái thay đổi sao cho mỗi đồng nội tệ có thể mua nhiều đồng ngoại tệ hơn, đồng nội tệ được gọi là lên giá.  Khi tỉ giá hối đoái thay đổi sao cho mỗi đồng nội tệ mua được ít đồng ngoại tệ hơn, đồng nội tệ bị coi là xuống giá hoặc yếu hơn.  Theo lí thuyết cân bằng sức mua, một đồng tiền sẽ mua được cùng một số lượng hàng hóa ở mọi quốc gia.  Tỉ giá hối đoái danh nghĩa giữa 2 đồng tiền của 2 quốc gia sẽ phản ánh mức giá của 2 quốc gia đó. 39 Trần Mạnh Kiên 2/14/2011 13 2/22/2010 CHƯƠNG 8 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Trần Mạnh Kiên 1 2/22/2010 SẢN XUẤT VÀ TĂNG TRƯỞNG  Mức sống của một quốc gia phụ thuộc vào khả năng của nó trong việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ.  Trong một quốc gia, có sự thay đổi lớn về mức sống theo thời gian.  Ở Mỹ trong thế kỷ trước, thu nhập trung bình đo bởi GDP trên đầu người tăng trưởng khoảng 2%/năm. Vi du\Việt Nam nghèo do nóng quá.mht Vi du\Ba triều đại Trung Hoa sụp đổ vì… gió mùa!.mht Trần Mạnh Kiên 2 2/22/2010 Sự khác biệt về tăng trưởng trên thế giới Quốc gia 3 Thời kỳ Thu nhập bình quân Thu nhập bình quân Tốc độ tăng trưởng đầu người đầu kỳ đầu người cuối kỳ hàng năm (%) (USD) (USD) Nhật 1890-2000 1.256 26.460 2,81 Brazil 1900-2000 650 7.320 2,45 Mexico 1900-2000 968 8.810 2,23 Đức 1870-2000 1.984 27.330 2,04 Canada 1870-2000 1.825 25.010 2,03 Trung Quốc 1900-2000 598 3.940 1,90 Argentina 1900-2000 1.951 12.090 1,86 Mỹ 1870-2000 3.347 34.260 1,81 Indonesia 1900-2000 564 2.390 1,45 Ấn Độ 1900-2000 743 2.840 1,35 Anh 1870-2000 4.107 23.550 1,35 Pakistan 1900-2000 616 1.960 1,16 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 1 2/22/2010 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRÊN THẾ GIỚI  Mức sống, được đo lường bởi GDP thực/đầu người, biến động rất mạnh giữa các quốc gia.  Một mức tăng trưởng hàng năm dù nhỏ nhưng sẽ trở nên lớn khi được tích lũy lại trong nhiều năm.  Tăng trưởng kép (Compounding) để chỉ sự tích lũy tỉ lệ tăng trưởng theo thời gian.  Qui tắc 70/x 4 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 So sánh quốc tế: Tăng trưởng kinh tế Luxembourg Mỹ 1975-2003 (%) 3,9 1990-2003 (%) 3,6 Gấp đôi sau (năm) 20 2,0 2,1 35 Hàn Quốc 6,1 4,6 15 Thái Lan 5,1 2,8 25 Trung Quốc 8,3 8,5 8 Việt Nam 5,0 5,9 12 5 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 SẢN XUẤT VÀ TĂNG TRƯỞNG  Năng suất (Productivity) là thuật ngữ để chỉ khối lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trên mỗi công nhân trong một giờ làm việc.  Mức sống của một quốc gia được quyết định bởi năng suất của công nhân nước đó. 6 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 2 2/22/2010 NĂNG SUẤT: VAI TRÒ CỦA NÓ VÀ NHỮNG NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH  Năng suất đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định mức sống của mọi quốc gia trên thế giới.  Năng suất dùng để chỉ số lượng hàng hóa và dịch vụ mà một người công nhân có thể sản xuất trong một giờ làm việc.  Để hiểu sự khác biệt lớn lao trong mức sống giữa các quốc gia, chúng ta phải tập trung vào việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ. Vi du\nang suat.mht Vi du\nang suat lao dong 1.mht Vi du\nang suat 2.mht 7 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 NĂNG SUẤT ĐƯỢC QUYẾT ĐỊNH THẾ NÀO  Các đầu vào được sử dụng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ được gọi là các yếu tố sản xuất.  Các yếu tố sản xuất sẽ tác động trực tiếp tới năng suất. 8 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 NĂNG SUẤT ĐƯỢC QUYẾT ĐỊNH THẾ NÀO  Các yếu tố sản xuất  Vốn vật chất (Physical capital)  Vốn nhân lực (Human capital)  Tài nguyên thiên nhiên (Natural resources)  Trình độ công nghệ (Technological knowledge) 9 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 3 2/22/2010 NĂNG SUẤT ĐƯỢC QUYẾT ĐỊNH THẾ NÀO  Vốn vật chất (Physical capital)  Là nhân tố sản xuất được sản xuất ra  Nó biểu thị các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất mà trước đó đã từng là sản phẩm của quá trình sản xuất khác (Công cụ sản xuất).  Là khối lượng trang thiết bị và cơ sở vật chất dùng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ:  Các công cụ dùng để xây dựng hoặc sửa chữa ô tô.  Các công cụ được sử dụng để sản xuất đồ gia dụng.  Văn phòng, trường học… 10 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 NĂNG SUẤT ĐƯỢC QUYẾT ĐỊNH THẾ NÀO  Vốn nhân lực (Human Capital)  Thuật ngữ của các nhà kinh tế dùng để chỉ kiến thức và kỹ năng mà người lao động thu được thông qua giáo dục, đào tạo và tích lũy kinh nghiệm.  Cũng như vốn vật chất, vốn nhân lực làm tăng khả năng của quốc gia trong việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ. Vi du\Nhân lực đứng thứ 11.mht Vi du\Chất lượng nguồn nhân lực quá yếu.mht Vi du\trinh do nong dan kem.mht  Vốn xã hội (Social Capital) Vi du\Vốn xã hội và phát triển.mht Vi du\Có thể học được tinh thần kinh doanh.mht Vi du\Tố chất doanh nhân.mht Vi du\Chúng ta chỉ là những người làm thuê.mht Vi du\Đúc đồng-cãi nhau.mht Vi du\Thành phố lăng mộ ở Huế.mht Vi du\nghiên cứu-việt nam.mht Vi du\văn hóa đánh đổi.mht Vi du\Thể thao Việt Nam.doc 11 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 NĂNG SUẤT ĐƯỢC QUYẾT ĐỊNH THẾ NÀO  Tài nguyên thiên nhiên (Natural Resources)  Các đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất có nguồn gốc từ tự nhiên như đất, sông, khoáng sản.  Các tài nguyên tái tạo được (Renewable resources) như cây, rừng…  Các tài nguyên không tái tạo được (Nonrenewable resources) như dầu mỏ và than đá.  Có thể rất quan trọng nhưng không nhất thiết là nguyên nhân làm cho nền kinh tế có năng suất cao trong việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ. Vi du\GDP- tai nguyen.xlsx 12 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 4 2/22/2010 NĂNG SUẤT ĐƯỢC QUYẾT ĐỊNH THẾ NÀO  Tri thức công nghệ (Technological Knowledge)  Những tri thức của xã hội về cách tốt nhất để tổ chức sản xuất hàng hóa và dịch vụ. Vi du\công nghệ tụt hậu.mht  Vốn nhân lực đề cập tới việc những nguồn lực được dùng để truyền những tri thức này vào lực lượng lao động. Vi du\Giáo dục-WTO.mht 13 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 FYI: HÀM SẢN XUẤT  Các nhà kinh tế thường dùng hàm sản xuất để mô tả mối liên hệ giữa số lượng đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất và sản lượng đầu ra. 14 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 FYI: HÀM SẢN XUẤT  Y = A F(L, K, H, N)  Y = sản lượng đầu ra  A = trình độ sản xuất công nghệ hiện có  L = số lượng lao động  K = số lượng vốn vật chất  H = số lượng vốn nhân lực  N = Số lượng tài nguyên thiên nhiên  F( ) là một hàm số biểu thị cách thức mà các đầu vào này được kết hợp. 15 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 5 2/22/2010 FYI: HÀM SẢN XUẤT  Một hàm sản xuất có lợi tức không đổi theo qui mô nếu có một số dương x để cho: xY = A F(xL, xK, xH, xN)  Điều này có nghĩa là gấp đôi mọi số lượng đầu vào cũng sẽ làm sản lượng tăng gấp đôi. 16 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 FYI: HÀM SẢN XUẤT  Hàm sản xuất với lợi tức không đổi theo qui mô có một hàm ý thú vị: ◦ Đặt x = 1/L, ◦ Y/ L = A F(1, K/ L, H/ L, N/ L) Với: Y/L = sản lượng trên mỗi công nhân K/L = vốn vật chất trên mỗi công nhân H/L = vốn nhân lực trên mỗi công nhân N/L = tài nguyên thiên nhiên trên mỗi công nhân 17 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 FYI: HÀM SẢN XUẤT  Phương trình ở trên cho thấy rằng năng suất (Y/L) phụ thuộc vào vốn vật chất trên mỗi công nhân (K/L), vốn nhân lực trên mỗi công nhân (H/L), tài nguyên thiên nhiên trên mỗi công nhân (N/L) và trình độ công nghệ (A). Vi du\ham san xuat-viet nam.mht 18 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 6 2/22/2010 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH CÔNG  Chính phủ có thể làm nhiều việc để nâng cao năng suất và mức sống.  Các chính sách của chính phủ nhằm nâng cao năng suất và mức sống Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư (K↑). Khuyến khích đầu tư từ nước ngoài (K↑). Khuyến khích giáo dục và đào tạo (H↑). Thiết lập quyền sở hữu và giữ ổn định chính trị (I↑ → K↑). Kích thích tự do thương mại (A↑).  Kiểm soát tăng trưởng dân số (K/L)↑  Kích thích nghiên cứu và phát triển (research and development – R & D) (A↑).      19 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 TẦM QUAN TRỌNG CỦA TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ  Một cách để làm tăng năng suất là đầu tư nhiều hơn nữa nguồn lực hiện tại cho việc sản xuất tư bản (capital). 20 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 Tăng trưởng và đầu tư (b)Đầu tư,1960-91 (a) Growth Rate 1960–1991 South Korea Singapore Japan Israel Canada Brazil West Germany Mexico United Kingdom Nigeria United States India Bangladesh Chile Rwanda South Korea Singapore Japan Israel Canada Brazil West Germany Mexico United Kingdom Nigeria United States India Bangladesh Chile Rwanda 0 21 1 2 Trần Mạnh Kiên 3 4 5 6 7 Growth Rate (percent) 0 10 20 30 40 Investment (percent of GDP) 2/22/2010 Copyright©2003 Southwestern/Thomson Learning 7 2/22/2010 Bằng chứng quốc tế về tỷ lệ đầu tư và thu nhập đầu người Income per person in 1992 (logarithmic scale) 100,000 U.S. 10,000 U.K. Israel FranceItaly Brazil Pakistan Ivory Coast Japan Singapore Peru Indonesia 1,000 Zimbabwe India Chad 100 Germany Finland Mexico Egypt Canada Denmark 0 Uganda 5 Kenya Cameroon 10 15 20 25 30 35 40 Investment as percentage of output (average 1960 –1992) so s¸nh quèc tÕ vÒ tiÕt kiÖm néi ®Þa so víi GDP (2000-2004) Tªn n−íc ViÖt Nam Trung Quèc Philippine Indonesia Malaysia Th¸i Lan Hµn Quèc Singapore 23 Trần Mạnh Kiên 2000 27.1 38.9 17.5 26.2 47.1 33.1 32.6 47.9 2001 28.8 39.4 18.1 26.4 42.3 32.2 31.9 44.0 2002 28.7 40.7 19.5 24.7 41.9 32.8 31.4 43.9 2003 27.4 42.7 20.1 23.5 42.9 33.1 32.8 46.7 2004 28.3 44.8 20.4 22.4 45.0 31.6 35.0 47.4 2/22/2010 QUI LUẬT LỢI NHUẬN BIÊN GIẢM DẦN VÀ HIỆU ỨNG ĐUỔI KỊP  Khi khối lượng tư bản (stock of capital) tăng, sản lượng tăng thêm do mỗi đơn vị tư bản thêm vào sẽ giảm đi, đây là điều được gọi là qui luật lợi nhuận biên giảm dần (diminishing returns).  Bởi vì lợi nhuận biên giảm dần, sự tăng lên trong tỉ lệ tiết kiệm sẽ chỉ làm tốc độ tăng trưởng cao hơn trong một thời gian nhất định. 24 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 8 2/22/2010 QUI LUẬT LỢI NHUẬN BIÊN GIẢM DẦN VÀ HIỆU ỨNG ĐUỔI KỊP  Trong dài hạn, tỉ lệ tiết kiệm cao hơn dẫn tới năng suất và thu nhập cao hơn nhưng không làm cho các biến số này tăng nhanh hơn.  Hiệu ứng đuổi kịp (catch-up effect) dùng để chỉ đặc tính trong đó một quốc gia có xuất phát điểm thấp hơn thường dễ tăng trưởng với tốc độ cao hơn các quốc gia có xuất phát điểm cao. Vi du\Giả thuyết hội tụ.mht 25 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI  Chính phủ có thể làm tăng quá trình tích tụ tư bản và tăng trưởng dài hạn bằng cách khuyến khích đầu tư từ nước ngoài. 26 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 ĐẦU TƯ TỪ NƯỚC NGOÀI  Đầu tư nước ngoài có thể diễn ra dưới nhiều hình thức:  Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)  Đầu tư tư bản được sở hữu và điều hành bởi một thực thế nước ngoài. Vi du\FDI thực hiện.mht  Đầu tư gián tiếp nước ngoài (Foreign Portfolio Investment)  Đầu tư được tài trợ từ vốn nước ngoài nhưng được vận hành bởi pháp nhân trong nước. 27 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 9 2/22/2010 GIÁO DỤC  Giáo dục cũng quan trọng tương tự như vốn vật chất cho tăng trưởng dài hạn của một quốc gia.  Ở Mỹ, mỗi năm đi học trung bình làm tăng mức lương của một người lên 10%. Vi du\thu nhập tăng từ giáo dục.mht Vi du\Unem Rate and Level of Edu.mht  Như vậy, một cách mà chính phủ có thể làm tăng mức sống là cải thiện điều kiện giáo dục và khuyến khích người dân tham gia để hưởng lợi từ chúng. Vi du\Giáo dục nợ lời giải thích.mht 28 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 GIÁO DỤC  Một người được giáo dục tốt có thể tạo ra các ý tưởng mới về việc làm cách nào tốt nhất để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ, điều này tới lượt nó lại làm phong phú thêm kho kiến thức của xã hội và tạo ra các ngoại ứng tích cực cho những người khác.  Một trong những vấn đề mà các nước nghèo phải đối mặt là nạn chảy máu chất xám (brain drain) - sự di cư của các lao động có trình độ cao nhất tới các nước giàu. Vi du\Thu hút nhân tài.mht 29 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ ỔN ĐỊNH CHÍNH TRỊ  Quyền sở hữu tài sản (Property rights) là khái niệm được dùng để chỉ khả năng của con người trong việc thực thi quyền của mình đối với những nguồn lực mà nó sở hữu.  Một tiền đề quan trọng để hệ thống giá cả hoạt động là sự tôn trọng quyền sở hữu tài sản trên bình diện toàn bộ nền kinh tế. Vi du\Sở hữu đất đai.mht Vi du\Sân golf-nong dan.mht  Điều cần thiết là làm cho nhà đầu tư cảm thấy rằng khoản đầu tư của họ được bảo đảm. Vi du\Venezuela quốc hữu hóa.mht Vi du\kê biên tài sản.mht Vi du\Bãi đậu xe ngầm 1.mht Vi du\Bãi đậu xe ngầm 2.mht 30 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 10 2/22/2010 THƯƠNG MẠI TỰ DO  Thương mại, nói theo một cách nào đó là công nghệ.  Một quốc gia tháo dỡ các rào cản thương mại sẽ tăng trưởng kinh tế giống hệt như khi nó đạt được tiến bộ vượt bậc trong công nghệ. 31 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 THƯƠNG MẠI TỰ DO  Một số quốc gia có:. . .  . . . Chính sách thương mại hướng nội (inward- orientated), tránh sự tiếp xúc với các quốc gia khác.  . . . Thương mại thương mại hướng ngoại (outward-orientated), khuyến khích sự tương tác với các quốc gia khác. 32 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN (Research and Development - R&D)  Sự tiến bộ về tri thức công nghệ (technological knowledge) đã làm mức sống cao hơn.  Hầu hết các tiến bộ công nghệ xuất phát từ các nghiên cứu tư nhân được tiến hành bởi các doanh nghiệp và nhà phát minh độc lập.  Chính phủ có thể khuyến khích sự phát triển của các công nghệ mới thông qua các khoản trợ cấp dành cho nghiên cứu, miễn giảm thuế và hệ thống bản quyền. 33 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 11 2/22/2010 TĂNG TRƯỞNG DÂN SỐ  Các nhà kinh tế và các nhà khoa học xã hội khác đã tranh luận từ lâu về việc tăng trưởng dân số tác động thế nào tới xã hội.  Tăng trưởng dân số tương tác với các yếu tố sản xuất khác:  Gây áp lực lên tài nguyên thiên nhiên  Làm giảm lượng vốn trên đầu người  Kích thích tăng trưởng công nghệ Vi du\cơ hội dân số.mht 34 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 Bằng chứng quốc tế về tăng trưởng dân số và thu nhập đầu người Income per person in 1992 (logarithmic scale) 100,000 Germany Denmark U.S. Canada Israel 10,000 U.K. Finland Italy Japan France Mexico Singapore Egypt Brazil Pakistan Ivory Coast Peru Indonesia 1,000 Cameroon Kenya India Zimbabwe Chad 100 0 1 2 Uganda 3 4 Population growth (percent per year) (average 1960 –1992) TÓM TẮT  Trình độ phát triển kinh tế, được đo lường bởi GDP thực/đầu người, có sự khác nhau rất lớn giữa các nước.  Thu nhập trung bình của những quốc gia giàu nhất gấp 10 lần thu nhập của nước quốc gia nghèo nhất thế giới.  Mức sống của một nền kinh tế phụ thuộc và khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ của một nền kinh tế. 36 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 12 2/22/2010 TÓM TẮT  Năng suất phụ thuộc vào lượng vốn vật chất, vốn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên và tri thức công nghệ mà người lao động có thể tiếp cận.  Các chính sách của chính phủ có thể tác động vào tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế theo nhiều cách khác nhau. 37 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 TÓM TẮT  Sự tích tụ vốn phụ thuộc vào qui luật lợi nhuận giảm dần.  Vì qui luật lợi nhuận giảm dần, tiết kiệm cao hơn dẫn tới tăng trưởng cao hơn trong một giai đoạn nhưng cuối cùng tốc độ tăng trưởng này rồi sẽ giảm xuống.  Cũng bởi vì qui luật lợi nhuận biên giảm dần, lợi nhuận từ vốn đặc biệt cao ở nước nghèo. 38 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 13 2/22/2010 CHƯƠNG 9 MÔ HÌNH IS-LM 1 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 GIAO ĐIỂM KEYNES  Một mô hình đơn giản của Keynes về nền kinh tế đóng trong đó thu nhập được quyết định bởi chi tiêu  Trong đó: I = Đầu tư dự kiến AE = C + I + G = Tổng chi tiêu dự kiến Y = GDP thực = Tổng chi tiêu thực tế  Sự chênh lệch giữa chi tiêu dự kiến và chi tiêu thực tế bằng tồn kho không dự kiến 2 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 GIAO ĐIỂM KEYNES: HÌNH VẼ AE AE = Y AE =C +I +G Chi tiêu dự kiến Thu nhập cân bằng 3 Trần Mạnh Kiên Y 2/22/2010 1 2/22/2010 TĂNG CHI TIÊU CHÍNH PHỦ AE AE2 = C +I + G2 AE1 = C + I + G1 ∆G …DN tăng sản lượng và thu nhập tăng lên Y2 Tại Y1, tồn kho không dự kiến giảm… 4 Y1 Trần Mạnh Kiên ∆Y Y 2/22/2010 Y2 TẠI SAO SỐ NHÂN LỚN HƠN 1  Đầu tiên, một sự tăng lên trong G làm Y tăng một lượng tương ứng: ∆Y = ∆G.  Nhưng ↑Y ⇒ ↑C ⇒ làm tăng Y thêm nữa (↑Y ) ⇒Tiếp tục làm tăng C (↑C) ⇒ Lại tiếp tục làm tăng Y (↑Y)….  Cứ như vậy, tác động cuối cùng tới thu nhập sẽ lớn hơn khoản ∆G ban đầu. 5 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG THUẾ AE AE1 = C1 +I + G AE2 = C2 + I + G ∆T …DN giảm sản lượng và thu nhập giảm xuống Y2 6 Trần Mạnh Kiên Tại Y1, tồn kho không dự kiến tăng… Y2 ∆Y Y1 Y 2/22/2010 2 2/22/2010 QUAN HỆ GiỮA LÃI SUẤT VÀ ĐẦU TƯ r Lãi suất giảm từ r2 xuống r1 sẽ làm tăng đầu tư từ Y1 lên Y2 r1 r2 7 Y 2/22/2010 Y2 Y1 Trần Mạnh Kiên ĐƯỜNG IS Định nghĩa: Là đường biểu diễn các kết hợp của lãi suất (r) và sản lượng (Y) để thị trường hàng hóa cân bằng. Tức là: Chi tiêu thực tế (sản lượng) = Chi tiêu dự kiến Phương trình của đường IS là: Y = C(Y-T0) + I(r) + G0 8 Trần Mạnh Kiên ĐƯỜNG IS 2/22/2010 AE AE =C +I (r2 )+G AE =Y ∆I ↓r AE =C +I (r1 )+G ⇒ ↑I ⇒ ↑AE ⇒ ↑Y Y1 Y2 Y r r1 r2 IS 9 Trần Mạnh Kiên Y1 Y2 Y 2/22/2010 3 2/22/2010 TẠI SAO ĐƯỜNG IS DỐC XUỐNG?  Lãi suất giảm sẽ kích thích doanh nghiệp tăng đầu tư, qua đó làm tăng tổng chi tiêu dự kiến (AE).  Để phục hồi cân bằng trên thị trường hàng hóa, sản lượng (chi tiêu thực tế) phải tăng lên. 10 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 ĐƯỜNG IS  Chúng ta đã biết rằng: Y= 1 MPC [C0 + I 0 + G0 ] − T0 1 − MPC 1 − MPC  Khi I = I(r), chúng ta có: Y= 1 MPC [C0 + I (r ) + G0 ] − T0 1 − MPC 1 − MPC Khi r tăng, I giảm và do đó Y giảm. Mối liên hệ nghịch chiều giữa r vàY được gọi là đường IS. 11 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 ĐƯỜNG IS  Với bất cứ giá trị nào của lãi suất (r), ví dụ r1,Y sẽ tăng lên nếu:  Có sự tăng lên của chi tiêu chính phủ (G), tiêu dùng tự định (C) hay đầu tư tự định (I)  Hoặc nếu thuế giảm đi.  Do đó, những thay đổi này dịch chuyển đường IS sang bên phải. Y= 1 MPC [C0 + I (r ) + G0 ] − T0 1 − MPC 1 − MPC Trần Mạnh Kiên 4 2/22/2010 SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA ĐƯỜNG IS r r1 ∆Y IS2 IS1 Trần Mạnh Kiên Y1 Y2 Y CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ ĐƯỜNG IS  Chúng ta có thể sử dụng mô hình IS-LM để xem chính sách tài chính (G và T ) tác động thế nào tới tổng cầu và sản lượng.  Đầu tiên, hãy sử dụng giao điểm Keynes để xem chính sách tài chính làm dịch chuyển đường IS như thế nào… 14 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 Đường IS dịch chuyển: ∆G Với bất kỳ giá trị nào của r, ↑G → ↑AE → ↑Y AE AE =C +I (r1 )+G2 AE =Y AE =C +I (r1 )+G1 … và đường IS dịch sang phải. Đường IS dịch sang ngang một đoạn bằng: ∆Y = 1 ∆G 1−MPC Y1 Y2 r Y r1 ∆Y IS1 15 Trần Mạnh Kiên Y1 Y2 IS2 Y 2/22/2010 5 2/22/2010 LÍ THUYẾT VỀ SỰ ƯA THÍCH THANH KHOẢN  Lí thuyết về sự ưa thích thanh khoản là cách giải thích đơn giản nhất của Keynes về lãi suất, theo đó lãi suất được quyết định bởi cung và cầu tiền. 16 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 CUNG VÀ CẦU TIỀN Cung tiền được cố định bởi NHTW r MS Cầu tiền phụ thuộc vào sản lượng Cung tiền và cầu tiền sẽ quyết định lãi suất r0 MD 17 M M0 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 KHI NHTW GIẢM CUNG TIỀN Khi giảm cung tiền, lãi suất cân bằng sẽ tăng lên r r2 r1 18 Trần Mạnh Kiên MD MS MS0 M 2/22/2010 6 2/22/2010 ĐƯỜNG LM Hàm cầu về tiền: MD = L(r, Y) Đường LM là sự kết hợp của mọi lãi suất (r) và sản lượng (Y) để có sự cân bằng trên thị trường tiền tệ. Phương trình của đường LM là: MD = L(r, Y) Mối liên hệ trực tiếp giữa r vàY được gọi là đường LM Trần Mạnh Kiên 19 2/22/2010 ĐƯỜNG LM (a) Thị trường cho cầu tiền r (b) Đường LM r LM r2 r2 L (r , Y 2 ) r1 L (r , Y 1 ) M 20 r1 Y1 Trần Mạnh Kiên Y2 Y 2/22/2010 TẠI SAO ĐƯỜNG LM DỐC LÊN  Một sự tăng lên trong thu nhập làm tăng nhu cầu về tiền.  Vì cung tiền là cố định, sẽ có sự dư cầu về tiền tệ ở mức lãi suất ban đầu.  Do đó, lãi suất phải tăng lên để phục hồi sự cân bằng trên thị trường tiền tệ. 21 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 7 2/22/2010 SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA ĐƯỜNG LM r LM0 r0 LM1 r1 Y0 22 Y 2/22/2010 Trần Mạnh Kiên CÁCH ∆M LÀM DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG LM (a) Thị trường cho cầu tiền r (b) Đường LM r LM2 LM1 r2 r2 r1 L (r , Y1 ) M2 23 M1 r1 M/P Y Y1 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 CÂN BẰNG TRONG NGẮN HẠN r Điểm cân bằng ngắn hạn là sự kết hợp giữa r và Y sao cho đồng thời thỏa mãn điều kiện cân bằng cả trên thị trường re hàng hóa và tiền tệ: LM Y = C(Y-T) + I(r) + G M = L(r, Y) IS Lãi suất cân bằng 24 Trần Mạnh Kiên Ye Y Thu nhập cân bằng 2/22/2010 8 2/22/2010 LƯỢC ĐỒ TỔNG QUÁT Giao điểm Keynes Đường IS Lí thuyết về sự ưa thích thanh khoản Đường LM Mô hình IS-LM Giải thích các biến động kinh tế ngắn hạn Đường tổng cầu Đường tổng cung 25 Mô hình tổng cung và tổng cầu Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 MÔ HÌNH IS - LM  Làm sao để sử dụng mô hình IS-LM để phân tích tác động của các cú số, chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ.  Cách xây dựng đường tổng cầu từ mô hình IS-LM  Một số lí thuyết giải thích cuộc Đại suy thoái (Great Depression) ở Mỹ giai đoạn 1929-33. 2/22/2010 Trần Mạnh Kiên 26 PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH VỚI MÔ HÌNH IS-LM r LM Chúng ta có thể sử dụng mô hình IS-LM để phân tích tác động của: • Chính sách tài khóa: G và/hoặc T re • Chính sách tiền tệ: M IS Y Ye 27 Trần 2/22/2010 Mạnh Kiên 9 2/22/2010 SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA ĐƯỜNG IS VÀ LM  Đường LM dịch sang bên phải  Đường IS dịch sang bên phải nếu:  M tăng hoặc P giảm hoặc cầu tiền tự định giảm nếu:  G, tiêu dùng hoặc chi tiêu tự định tăng hoặc T giảm r r LM0 LM LM1 IS1 IS0 28 Y IS Trần Mạnh Kiên Y 2/22/2010 TĂNG CHI TIÊU CỦA CHÍNH PHỦ 1. Đường IS dịch sang phải 1 đoạn bằng: 1/(1MPC)×∆G làm tăng sản lượng & thu nhập 2. Điều này làm tăng cầu r2 tiền dẫn tới lãi suất tăng 2. lên… r 3. …và sẽ làm giảm đầu tư dẫn tới Y tăng ít hơn 1/(1-MPC)×∆G r LM 1 IS1 Y1 29 IS2 1. Trần Mạnh Kiên 3. Y2 Y 2/22/2010 CẮT GIẢM THUẾ 1. 2. Thu nhập tăng thêm một lượng bằng MPC/(1MPC)×∆T và đường IS cũng dịch sang phải đúng bằng như vậy. r Điều này làm tăng cầu r2 tiền dẫn tới lãi suất tăng 2. lên và sẽ làm giảm đầu r 1 tư nên Y sẽ tăng ít hơn MPC/(1-MPC)×∆T LM IS2 1. IS1 30 Trần Mạnh Kiên Y1 3. Y2 Y 2/22/2010 10 2/22/2010 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ: TĂNG M 1. ∆M > 0 làm đường LM dịch sang bên phải r LM1 LM2 2. …làm lãi suất giảm xuống r1 r2 3. …làm tăng đầu tư dẫn tới sản lượng và thu nhập tăng. IS Y1 31 Y Y2 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 SỰ TƯƠNG TÁC GiỮA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ TÀI KHÓA  Mô hình: Biến tiền tệ và biến tài khóa (M, G và T) là biến ngoại sinh.  Thế giới thực: Các nhà làm chính sách tiền tệ có thể điều chỉnh M để đáp lại sự thay đổi trong chính sách tài khóa hoặc ngược lại.  Sự tương tác như vậy có thể làm thay đổi tác động của các chính sách ban đầu. 2/22/2010 Trần Mạnh Kiên 32 NHTW ĐÁP TRẢ LẠI VIỆC ∆G > 0  Giả sử Quốc hội quyết định tăng G.  Ngân hàng trung ương có thể đáp trả bằng cách: 1. Giữ nguyên M 2. Giữ nguyên r 3. Giữ nguyên Y  Trong mỗi trường hợp như vậy, tác động của ∆G sẽ khác nhau. 33 2/22/2010 Trần Mạnh Kiên 11 2/22/2010 ĐÁP TRẢ 1: GIỮ M KHÔNG ĐỔI r Nếu Quốc hội tăng G, đường IS sẽ dịch chuyển sang phải LM1 Nếu NHTW giữ nguyên M, đường LM r2 sẽ không dịch r1 chuyển. Kết quả: IS2 ∆Y = Y2 – Y1 IS1 ∆r = r2 – r1 34 Y1 Hiệu ứng “lấn hất “ (“crowding-out” effect) Y Y2 2/22/2010 Trần Mạnh Kiên ĐÁP TRẢ 2: GIỮ r KHÔNG ĐỔI Nếu Quốc hội tăng G, đường IS sẽ dịch chuyển sang phải r LM1 LM2 r2 .Để giữ r không đổi, NHTW sẽ tăng M và làm đường LM dịch r1 chuyển sang phải IS2 Kết quả: IS1 ∆Y = Y3 – Y1 Y1 ∆r = 0 Y2 Y Y3 Tác động “lấn hất” bị triệt tiêu vàTrần mức tăng sản lượng sẽ lớn hơn 35 2/22/2010 Mạnh Kiên ĐÁP TRẢ 3: GIỮ Y KHÔNG ĐỔI Nếu Quốc hội tăng G, đường IS sẽ dịch chuyển sang phải r LM2 LM1 .Để giữ Y không đổi, r3 NHTW sẽ giảm M và làm đường LM dịch r2 sang. Kết quả: ∆Y = 0 IS2 r1 IS1 ∆r = r1 – r2 36 Hiệu ứng “lấn hất” phát huy toàn bộ: lãi suất tăng nhiều tới mức mà các kích thích tài chính bị triệt tiêu hoàn toàn Y1 Y Y2 Trần 2/22/2010 Mạnh Kiên 12 2/22/2010 CÁC CÚ SỐC TRONG MÔ HÌNH IS -LM Cú sốc IS : Các thay đổi ngoại sinh trong thị trường hàng hóa và dịch vụ. Ví dụ:  Sự bùng nổ hoặc sụp đổ của thị trường chứng khoán: ⇒ Làm thay đổi thu nhập của hộ gia đình ⇒ ∆C, tiêu dùng tự định thay đổi (C0)↑  Thay đổi trong lòng tin hoặc dự kiến của doanh nghiệp và hộ gia đình ⇒ ∆I và/hoặc ∆C 2/22/2010 Trần Mạnh Kiên 37 CÁC CÚ SỐC TRONG MÔ HÌNH IS -LM Cú sốc LM : sự thay đổi mang tính ngoại sinh trong nhu cầu về tiền tệ. Ví dụ:  Một làn sóng gian lận về thẻ tín dụng làm tăng nhu cầu về tiền tệ.  Nhiều máy ATM hoặc Internet làm giảm nhu cầu về tiền. 38 2/22/2010 Trần Mạnh Kiên PHÂN TÍCH CÁC CÚ SỐC TRONG MÔ HÌNH IS-LM Sử dụng mô hình IS-LM để phân tích tác động của: 1. Sự bùng nổ trong thị trường chứng khoán làm tăng sự giàu có của người tiêu dùng 2. Sau một làn sóng lừa đảo thẻ tín dụng, người tiêu dùng sử dụng nhiều hơn tiền mặt trong giao dịch. Với mỗi cú sốc: Sử dụng đồ thị IS-LM để thấy tác động của mỗi cú sốc trên Y và r. 39 2/22/2010 Trần Mạnh Kiên 13 2/22/2010 IS-LM VÀ ĐƯỜNG TỔNG CẦU  Ở trên, chúng ta đã sử dụng mô hình IS-LM để phân tích trong ngắn hạn, khi mức giá được giả định là không đổi.  Tuy nhiên, một sự thay đổi trong mức giá P sẽ làm dịch chuyển đường LM và qua đó tác động tới Y.  Đường tổng cầu (Aggregate demand curve) biểu diễn mối quan hệ giữa P và Y. 2/22/2010 Trần Mạnh Kiên 40 VẼ ĐƯỜNG AD r LM(P2) Đường AD dốc xuống: r2 ↑P ⇒ ↓(M/P ) r1 LM(P1) ⇒ LM dịch sang trái IS ⇒ ↑r P ⇒ ↓I P2 ⇒ ↓Y P1 Y2 Y1 Y AD 41 Trần Mạnh Kiên Y2 2/22/2010 Y1 Y SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA ĐƯỜNG AD  Các cú sốc và sự thay đổi chính sách – hơn là sự giảm P P – làm tăng Y cũng làm đường AD dịch chuyển sang phải.  Đường AD sẽ dịch chuyển sang phải nếu: P1  G tăng hoặc  Tiêu dùng tự định C hoặc I tăng, hoặc  T giảm  M giảm, hoặc  Cầu tiền tự định giảm. 42 AD2 AD1 Y1 Y2 Y 2/22/2010 Trần Mạnh Kiên 14 2/22/2010 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ ĐƯỜNG AD r LM(M1/P1) NHTW có thể tăng tổng cầu: ↑M ⇒ LM dịch sang phải ⇒ ↓r ⇒ ↑I ⇒ ↑Y tăng ở mỗi giá trị của P LM(M2/P1) r1 r2 IS P Y2 Y1 Y P1 Y1 Y2 AD2 AD1 43 Trần Mạnh Kiên 2/22/2010 Y CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ ĐƯỜNG AD r Chính sách mở rộng tài khóa (↑G và/hoặc ↓T ) làm tăng tổng cầu: ↓T ⇒ ↑C LM r2 r1 IS2 IS1 ⇒ IS dịch sang phải P ⇒ ↑Y tăng ở mỗi mức giá trị của P P1 Y1 Y Y2 AD1 44 Trần Mạnh Kiên Y1 Y2 AD2 2/22/2010 Y 15
- Xem thêm -