Tài liệu Bài báo cáo-tài liệu tập huấn nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường và kỹ năng truyền thông cho cán bộ quản lý

  • Số trang: 144 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 139 |
  • Lượt tải: 0
quangtran

Đã đăng 3721 tài liệu

Mô tả:

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƢỜNG -------------------- TÀI LIỆU TẬP HUẤN NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG VÀ KĨ NĂNG TRUYỀN THÔNG CHO CÁN BỘ QUẢN LÍ Đồng Nai, 07/2012 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƢỜNG -------------------- TÀI LIỆU TẬP HUẤN NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG VÀ KĨ NĂNG TRUYỀN THÔNG CHO CÁN BỘ QUẢN LÍ ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ THỰC HIỆN ĐƠN VỊ TƢ VẤN THỰC HIỆN Đồng Nai, 07/2012 NỘI DUNG PHẦN 1KIẾN THỨC VỀ MÔI TRƢỜNG................................................................... 2 1.1 Khái niệm: ......................................................................................................... 2 1.2 Phân loại theo chức năng: ................................................................................. 2 1.3 Chức năng của môi trƣờng:............................................................................... 3 1.3.1 Môi trƣờng cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con ngƣời .............................................................................. 3 1.3.2 Môi trƣờng là nơi chứa đựng và phân hủy các phế thải do con ngƣời tạo ra trong cuộc sống................................................................................................... 4 1.3.3 1.4 Môi trƣờng là nơi lƣu trữ và cung cấp các nguồn thông tin ...................... 4 Ô nhiễm môi trƣờng .......................................................................................... 5 1.4.1 Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng .................................................................. 5 1.4.2 Hiện tƣợng biến đổi khí hậu do ô nhiễm môi trƣờng ................................. 5 PHẦN 2 2.1 CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƢỜNG ............................................................ 10 Môi trƣờng đất ................................................................................................ 10 2.1.1 Khái niệm môi trƣờng đất: ....................................................................... 10 2.1.2 Suy thoái đất ............................................................................................. 10 2.1.3 Thực trạng suy thoái đất ở Việt Nam ....................................................... 10 2.2 Môi trƣờng nƣớc ............................................................................................. 12 2.2.1 Khái niệm tài nguyên nƣớc: ..................................................................... 12 2.2.2 Vòng tuần hoàn nƣớc: .............................................................................. 12 2.2.3 Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc: ....................................................................... 13 2.3 Môi trƣờng không khí ..................................................................................... 14 2.3.1 Khái niệm môi trƣờng không khí: ............................................................ 14 2.3.2 Các khí nhân tạo gây ô nhiễm không khí nguy hiểm nhất đối với con ngƣời và khí quyển trái đất ................................................................................... 14 2.3.3 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng không khí: ............................ 16 2.3.4 Một số ảnh hƣởng của ô nhiễm không khí trên phạm vi toàn cầu ........... 16 2.4 Hệ sinh thái ..................................................................................................... 18 2.4.1 Khái niệm hệ sinh thái.............................................................................. 18 2.4.2 Đặc điểm và chức năng ............................................................................ 18 i 2.4.3 Cấu trúc hệ sinh thái ................................................................................. 19 2.4.4 Quá trình chuyển hóa năng lƣợng và hoàn lƣu vật chất trong hệ ............ 21 2.5 Ảnh hƣởng môi trƣờng do suy giảm tài nguyên rừng..................................... 29 2.5.1 Vai trò của rừng: ...................................................................................... 29 2.5.2 Hiện trạng rừng ở Việt Nam .................................................................... 29 2.5.3 Diễn biến ô nhiễm do suy giảm tài nguyên rừng ..................................... 30 PHẦN 3 3.1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÍ MÔI TRƢỜNG - ISO 14000 ...... 35 Đặt vấn đề ....................................................................................................... 35 3.2 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn quản lí môi trƣờng ISO 14001 trong nƣớc và quốc tế....................................................................................................................... 35 3.2.1 Tình hình quốc tế...................................................................................... 35 3.2.2 Tình hình trong nƣớc ................................................................................ 36 3.3 Hệ thống quản lí môi trƣờng theo tiêu chuẩn ISO 14001 ............................... 37 3.3.1 Bộ Tiêu chuẩn ISO 14000 ........................................................................ 37 3.3.2 Hệ thống quản lí môi trƣờng (HTQLMT) ................................................ 41 3.3.3 Quản lí môi trƣờng theo tiêu chuẩn ISO 14001 : 1996 ............................ 41 3.3.4 Quản lí môi trƣờng theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 ............................. 42 3.3.5 Sự khác biệt giữa phiên bản mới ISO 14001:2004 với phiên bản cũ ISO 14001:1996 ........................................................................................................... 43 3.4 Lợi ích của việc áp dụng ISO 14001: ............................................................. 51 3.5 Hê thống quản lí môi trƣờng EMS (EMS = environmental management system) ...................................................................................................................... 52 3.5.1 Các yêu cầu tuân thủ của hệ thống quản lí môi trƣờng EMS theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 ......................................................................................... 54 3.5.2 Hệ thống tài liệu cần để đánh giá chứng nhận hệ thống quản lí môi trƣờng theo ISO 14001 ..................................................................................................... 55 3.5.3 Điều kiện để thực thi thành công EMS theo ISO 14001 .......................... 57 3.5.4 Kết luận: ................................................................................................... 59 3.6 Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA = Lyfe Cycle Assessment) ..................... 60 3.6.1 Khái niệm LCA ........................................................................................ 60 3.6.2 Các giai đoạn phân tích vòng đời ............................................................. 60 3.6.3 Lợi ích của LCA ....................................................................................... 63 ii 3.6.4 PHẦN 4 Những hạn chế của LCA .......................................................................... 63 SẢN XUẤT SẠCH HƠN ........................................................................ 64 4.1 Sự hình thành và phát triển của ý tƣờng sản xuất sạch hơn............................ 64 4.2 Khái niệm sảm xuất sạch hơn ......................................................................... 65 4.3 Các khái niệm và thuật ngữ liên quan ............................................................. 66 4.3.1 Công nghệ sạch (Clean Technology) ....................................................... 66 4.3.2 Công nghệ tốt nhất hiện có ( Best Available Technology – BAT) .......... 66 4.3.3 Hiệu quả sinh thái ..................................................................................... 66 4.3.4 Sinh thái công nghiệp (Industrial Ecology) ............................................. 66 4.4 Các nhóm giải pháp sản xuất sạch hơn ........................................................... 67 4.4.1 Quản lí nội vi tốt....................................................................................... 67 4.4.2 Thay thế nguyên vật liệu .......................................................................... 68 4.4.3 Tối ƣu hóa quá trình sản xuất ................................................................... 68 4.4.4 Bổ sung thiết bị ........................................................................................ 68 4.4.5 Thu hồi và tái sử dụng tại chỗ .................................................................. 68 4.4.6 Thiết kế sản phẩm mới ............................................................................. 68 4.4.7 Thay đổi công nghệ .................................................................................. 69 4.5 Phƣơng pháp luận đánh giá sàn xuất sạch hơn ............................................... 69 4.5.1 Quy trình DESIRE ................................................................................... 69 4.5.2 Giai đoạn 1 - Khởi động .......................................................................... 71 4.5.3 Giai đoạn 2 – Phân tích các công đoạn .................................................... 72 4.5.4 Giai đoạn 3 – Đề xuất ra các cơ hội SXSH .............................................. 76 4.5.5 Giai đoạn 4 - Lựa chọn giải pháp SXSH .................................................. 77 4.5.6 Giai đoạn 6 – Duy trì giải pháp SXSH ..................................................... 79 4.6 Các lợi ích của sản xuất sạch hơn ................................................................... 80 4.7 Áp dụng SXSH ở khách sạn Inter Continental Sydney: ................................. 81 4.7.1 Vài nét về khách sạn: ............................................................................... 81 4.7.2 Các ý tƣờng của khách sạn về sản xuất sạch hơn .................................... 82 4.7.3 Lợi ích của việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong khách sạn .................. 84 PHẦN 5 HIỆN TRẠNG VÀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TỈNH ĐỒNG NAI – BIỆN PHÁP QUẢN LÍ NỘI VI TRƢỜNG HỌC ............................................ 85 5.1 Hiện trạng môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ......................................... 85 iii 5.2 Thực hiện các mục tiêu mục tiêu môi trƣờng năm 2012 ................................ 86 5.2.1 Bảo vệ môi trƣờng khu đô thị .................................................................. 86 5.2.2 Bảo vệ môi trƣờng khu công nghiệp và cụm công nghiệp ...................... 88 5.2.3 Bảo vệ môi trƣờng nông thôn .................................................................. 88 5.2.4 Các biện pháp quản lí môi trƣờng đƣợc thực hiện: .................................. 89 5.3 Quy hoạch bảo vệ môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai:............................ 92 5.3.1 Mục tiêu tổng quát.................................................................................... 92 5.3.2 Nội dung thực hiện: .................................................................................. 92 5.3.3 Các giải pháp thực hiện ............................................................................ 95 5.4 Biện pháp quản lí nội vi trƣờng học ............................................................... 96 5.4.1 Đẩy mạnh công tác kiểm tra nội vi trƣờng học ........................................ 96 5.4.2 Nâng cao chất lƣợng bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực ...................... 98 5.4.3 Đổi mới chƣơng trình, phƣơng pháp đào tạo và tổ chức đào tạo ............. 98 5.4.4 Tăng cƣờng quản lí cơ sở vật chất- thiết bị (CSVT-TB) dạy học và nâng cao hiệu quả sử dụng ............................................................................................ 99 5.4.5 Xây dựng các chế định trong hoạt động quản lí giáo dục ........................ 99 PHẦN 6 CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT – CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CỦA NHÀ NƢỚC – GIÁO DỤC VỀ MÔI TRƢỜNG ........................... 101 6.1 Luật môi trƣờng ............................................................................................ 101 6.1.1 Ý nghĩa của Luật bảo vệ môi trƣờng (1993 – 2005 sửa đổi) ................ 101 6.1.2 Nội dung của Luật bảo vệ môi trƣờng sửa đổi ....................................... 102 6.1.3 Những hoạt động BVMT đƣợc khuyến khích ....................................... 104 6.1.4 Những hành vi bị nghiêm cấm ............................................................... 105 6.1.5 Luật và văn bản dƣới luật có liên quan đến hoạt động BVMT .............. 106 6.2 Chính sách và chiến lƣợc bảo vệ môi trƣờng tại Việt Nam ......................... 109 6.2.1 Tổng kết các tiến trình quan trọng về QLMT tại Việt Nam .................. 109 6.2.2 Chính sách bảo vệ môi trƣờng ............................................................... 110 6.2.3 Chiến lƣợc bảo vệ môi trƣờng................................................................ 112 6.3 Giáo dục về môi trƣờng ................................................................................ 118 6.3.1 Định nghĩa giáo dục môi trƣờng ............................................................ 118 6.3.2 Đƣa nội dung bảo vệ môi trƣờng vào hệ thống quốc dân ...................... 118 iv 6.3.3 Vai trò của giáo dục, đào tạo & nâng cao nhận thức về môi trƣờng cho các đối tƣợng trong xã hội .................................................................................. 119 6.3.4 PHẦN 7 Truyền thông môi trƣờng ....................................................................... 132 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 133 v DANH MỤC HÌNH Hình 1-1: Chức năng của môi trƣờng ............................................................................. 3 Hình 2-1 Vòng tuần hoàn nƣớc .................................................................................... 12 Hình 2-2 Các tác nhân gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc ................................................. 13 Hình 2-3 Chu trình Carbon ........................................................................................... 25 Hình 2-4 Chu trình Nitơ ............................................................................................... 27 Hình 2-5 Chu trình Phospho trong tự nhiên ................................................................. 28 Hình 3-1 Mô hình ISO 14001: 2004............................................................................. 42 Hình 3-2 Mô hình HTQLMT EMS theo ISO 14001 .................................................... 52 Hình 3-3 Mô hình đánh giá vòng đời sản phẩm ........................................................... 60 Hình 3-4 Sơ đồ phân tích kiểm kê vòng đời ................................................................. 62 Hình 4-1 các quá trình sản xuất công nghiệp gây ra ô nhiễm ...................................... 64 Hình 4-2: Sơ đồ rút gọn của KCN sinh thái Kalundborg ............................................. 67 Hình 4-3 Quy trình DESIRE ........................................................................................ 70 Hình 4-4 Sơ đồ dòng cho một quá trình sàn xuất ......................................................... 72 Hình 4-5 Mẫu điển hình của một sơ đồ dòng quá trình sản xuất ................................. 72 Hình 4-6 Sơ đồ công nghệ thuộc da ............................................................................. 73 Hình 4-7 Sơ đồ cân bằng vật chất................................................................................. 75 Hình 6-1 Ba mục tiêu của giáo dục môi trƣờng ......................................................... 121 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3-1 Mƣời quốc gia có số lƣợng chứng chỉ ISO 14001 lớn nhất ......................... 36 Bảng 3-2 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 .............................................................................. 39 Bảng 3-3 : So sánh giữa ISO 14001: 1996 và ISO 14001:2004 ................................... 43 Bảng 3-4 Cấu Trúc Của EMS ....................................................................................... 53 Bảng 3-5 Hệ thống hồ sơ tài liệu cần để đánh giá chứng nhận Hệ thống quản lí môi trƣờng theo ISO 14001 ................................................................................................. 55 Bảng 4-1 Các giải pháp sản xuất sạch hơn cho vấn đề môi trƣờng ............................. 80 vii LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, vấn đề ô nhiễm môi trƣờng đang là vấn đề quan trọng của xã hội. một trong những giải pháp để ngăn ngừa các vấn đề môi trƣờng là phải trực tiếp làm thay đổi nhận thức cộng đồng về môi trƣờng và việc bảo vệ môi trƣờng sống xung quanh. Vì vậy, công tác giáo dục môi trƣờng đƣợc quan tâm và đẩy mạnh phát triển trong nhiều năm qua. Trong đó, nhóm cán bộ quản lí là thành phần quan trọng cần nắm vững về công tác môi trƣờng. Vì họ là ngƣời trực tiếp đƣa ra các quyết định ảnh hƣởng đến từng khía cạnh xã hội, do đó, nắm vững kiến thức về môi trƣờng là yếu tố quan trọng giúp đƣa ra các quyết định đúng đắn, giúp đất nƣớc ngày càng phát triển. Hiện nay, Việt Nam đang trong giai đoạn Hiện đại hóa – Công Nghiệp Hóa mạnh mẽ, việc phát triển kinh tế cũng đồng nghĩa với việc bảo vệ môi trƣờng càng gặp nhiều khó khăn thách thức. Việc bồi dƣỡng kiến thức môi trƣờng cho cán bộ làm công tác quản lí trở nên quan trọng và cấp bách. Nếu ngƣời cán bộ có chuyên môn cao kết hợp với kiến thức môi trƣờng vững vàng, sẽ giúp ích trong việc bảo vệ môi trƣờng đồng thời với phát triển kinh tế xã hội, góp phần vào công cuộc phát triển bền vững. Thông qua những kiến thức đƣợc tích hợp trong nội dung tài liệu tập huấn, cán cán bộ quản lí sẽ nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của mình trong công tác bảo vệ môi trƣờng cũng nhƣ vai trò của môi trƣờng đối với sự phát triển của đất nƣớc. qua đó, góp phần thay đổi các tác động tiêu cực đối với môi trƣờng do hoạt động phát triển kinh tế và xã hội. viii GIỚI THIỆU Mục tiêu tập huấn: Cuốn “Tài liệu tập huấn giáo dục bảo vệ môi trƣờng cho nhóm cán bộ công tác quản li” là công cụ và tài liệu để tổ chức một khóa tập huấn về Giáo dục môi trƣờng cho các cán bộ làm công tác quản lí. Khóa tập huấn hƣớng tới mục đích giúp các cán bộ nắm vững về kiến thức môi trƣờng, giúp việc đƣa ra quyết định có đánh giá tới các khía cạnh về môi trƣờng, góp phần vào sự phát triển bền vững của quốc gia và xã hội. ix KIẾN THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG 1 PHẦN 1 KIẾN THỨC VỀ MÔI TRƢỜNG 1.1 Khái niệm: Môi trƣờng là một tập hợp các yếu tố xung quanh hay là các điều kiện bên ngoài có tác động qua lại (trực tiếp, gián tiếp) tới sự tồn tại và phát triển của sinh vật. Theo điều 3 Luật Bảo vệ Môi trƣờng (2005) “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người” 1.2 Phân loại theo chức năng: Môi trƣờng sống của con ngƣời theo chức năng đƣợc chia thành các loại: Môi trƣờng tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên nhƣ vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con ngƣời, nhƣng cũng ít nhiều chịu tác động của con ngƣời. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nƣớc... Môi trƣờng tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con ngƣời các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con ngƣời thêm phong phú. Môi trƣờng xã hội là tổng thể các quan hệ giữa ngƣời với ngƣời. Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ƣớc định... ở các cấp khác nhau nhƣ: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nƣớc, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,... Môi trƣờng xã hội định hƣớng hoạt động của con ngƣời theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con ngƣời khác với các sinh vật khác. Ngoài ra, ngƣời ta còn phân biệt khái niệm môi trƣờng nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con ngƣời tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, nhƣ ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo... Môi trƣờng theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con ngƣời, nhƣ tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nƣớc, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội... Môi trƣờng theo nghĩa hẹp không xét tới TNTN, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lƣợng cuộc sống con ngƣời. Ví dụ: môi trƣờng của học sinh gồm nhà trƣờng với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trƣờng, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vƣờn trƣờng, tổ chức xã hội nhƣ Đoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhƣng vẫn đƣợc công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tƣ, quy định. 2 Tóm lại : Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và thiên nhiên. Môi trƣờng nhà trƣờng bao gồm không gian trƣờng, cơ sở vật chất trong trƣờng nhƣ phòng học, phòng thí nghiệm, thầy giáo, cô giáo, học sinh, nội quy của trƣờng, các tổ chức xã hội nhƣ Đoàn, Đội 1.3 Chức năng của môi trƣờng: Không gian sống Chứa đựng các của con ngƣời nguồn tài nguyên thiên nhiên MÔI TRƢỜNG Lƣu trữ và cung Chứa đựng các cấp các nguồn phế thải do con người tạo ra Hình 1-1: Chức năng của môi trƣờng thông tin Môi trƣờng cung cấp không gian sống của con ngƣời và các loài sinh vật: – Khoảng không gian nhất định do môi trƣờng tự nhiên đem lại, phục vụ cho các hoạt động sống con ngƣời nhƣ không khí để thở, nƣớc để uống, lƣơng thực, thực phẩm… – Con ngƣời trung bình mỗi ngày cần 4m3 không khí sạch để thở, 2,5 lít nƣớc để uống, một lƣợng lƣơng thực, thực phẩm để sản sinh ra khoảng 2000 -2400 calo năng lƣợ ng nuôi sống con ngƣời. Như vậ môi trường phải có khoảng không gian thích hợp cho mỗi con người được tính bằng m2 ha hecta đất để ở, sinh hoạt và sản xuất Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con người 1.3.1 Môi trƣờng cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con ngƣời Để tồn tại và phát triển, con ngƣời cần các nguồn tài nguyên để tạo ra của cải vật chất, năng lƣợng cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất và quản lí. Các nguồn tài nguyên gồm: 3 – Rừng: cung cấp gỗ, củi, dƣợc liệu và cải thiện điều kiện sinh thái. – Các hệ sinh thái nông nghiệp cung cấp lƣơng thực, thực phẩm. – Các thủy vực cung cấp nguồn nƣớc, thuỷ hải sản, năng lƣợng, giao thông thuỷ và địa bàn vui chơi giải trí… – Không khí, nhiệt độ, năng lƣợng mặt trời, gió, mƣa… – Các loại khoáng sản, dầu mỏ cung cấp năng lƣợng và nguyên liệu cho mọi hoạt động sản xuất và đời sống. 1.3.2 Môi trƣờng là nơi chứa đựng và phân hủy các phế thải do con ngƣời tạo ra trong cuộc sống Con ngƣời đã thải các chất thải vào môi trƣờng. Các chất thải dƣới sự tác động của các vi sinh vật và các yếu tố môi trƣờng khác nhƣ nhiệt độ, độ ẩm, không khí... sẽ bị phân huỷ, biến đổi. Từ chất thải bỏ đi có thể biến thành các chất dinh dƣỡng nuôi sống cây trồng và nhiều sinh vật khác, làm cho các chất thải trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên. Nhƣng sự gia tăng dân số, đô thị hoá, công nghiệp hoá làm số lƣợng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến nhiều nơi, nhiều chỗ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi trƣờng. 1.3.3 Môi trƣờng là nơi lƣu trữ và cung cấp các nguồn thông tin Con ngƣời biết đƣợc nhiều điều bí ẩn trong quá khứ do các hiện vật, di chỉ phát hiện đƣợc trong khảo cổ học; liên kết hiện tại và quá khứ, con ngƣời đã dự đoán đƣợc những sự kiện trong tƣơng lai. Những phản ứng sinh lí của cơ thể các sinh vật đã thông báo cho con ngƣời những sự cố nhƣ bão, mƣa, động đất, núi lửa… Môi trƣờng còn lƣu trữ, cung cấp cho con ngƣời sự đa dạng các nguồn gen, các loài động vật, các hệ sinh thái tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên. Môi trƣờng gồm các thành phần sau: – Thạch quyển hay địa quyển ( lớp vỏ đất đá ngoài cùng cứng nhất của trái đất) – Thuỷ quyển (lớp vỏ lỏng không liên tục bao quanh trái đất: nƣớc ngọt, nƣớc mặn) – Sinh quyển (khoảng không gian có sinh vật cƣ trú- lớp vỏ sống của trái đất) – Khí quyển 4 1.4 Ô nhiễm môi trƣờng 1.4.1 Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng Ô nhiễm môi trƣờng là tình trạng môi trƣờng bị ô nhiễm bởi các chất hóa học, sinh học..gây ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời, các cơ thể sống khác. Ô nhiễm môi trƣờng xảy ra là do con ngƣời và cách quản lí của con ngƣời. 1.4.2 Hiện tƣợng biến đổi khí hậu do ô nhiễm môi trƣờng Khái niệm Biến đổi khí hậu Trái Đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tƣơng lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định từ tính bằng thập kỷ hay hàng triệu năm. Sự biển đổi có thế là thay đổi thời tiết bình quân hay thay đổi sự phân bố các sự kiện thời tiết quanh một mức trung bình. Sự biến đổi khí hậu có thế giới hạn trong một vùng nhất định hay có thế xuất hiện trên toàn Địa Cầu. Trong những năm gần đây, đặc biệt trong ngữ cảnh chính sách môi trƣờng, biến đổi khí hậu thƣờng đề cập tới sự thay đổi khí hậu hiện nay, đƣợc gọi chung bằng hiện tƣợng nóng lên toàn cầu Nguyên nhân của biến đổi khí hậu Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà kính nhƣ sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác. Nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu, Nghị định thƣ Kyoto nhằm hạn chế và ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6.  CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn khí nhà kính chủ yếu do con ngƣời gây ra trong khí quyển. CO2 cũng sinh ra từ các hoạt động công nghiệp nhƣ sản xuất xi măng và cán thép.  CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than.  N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp.  HFCs đƣợc sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC-23 là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22.  PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm.  SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê. Các biểu hiện của biến đổi khí hậu Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung. 5 Sự thay đổi thành phần và chất lƣợng khí quyển có hại cho môi trƣờng sống của con ngƣời và các sinh vật trên Trái đất. Sự dâng cao mực nƣớc biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển. Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơđe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con ngƣời. Sự thay đổi cƣờng độ hoạt động của quá trình hoàn lƣu khí quyển, chu trình tuần hoàn nƣớc trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác. Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lƣợng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển. Một số hiện tƣợng của biến đổi khí hậu 1. Mƣa acid Mƣa axit đƣợc phát hiện ra đầu tiên năm 1948 tại Thuỵ Điển. Nguyên nhân là vì con ngƣời đốt nhiều than đá, dầu mỏ. Trong than đá và dầu mỏ thƣờng chứa một lƣợng lƣu huỳnh, còn trong không khí lại rất nhiều khí nitơ. Trong quá trình đốt có thể sinh ra các khí Sunfua đioxit (SO2), Nitơ đioxit (NO2). Các khí này hoà tan với hơi nƣớc trong không khí tạo thành các hạt axit sunfuaric (H2SO4), axit nitơric (HNO3). Khi trời mƣa, các hạt axit này tan lẫn vào nƣớc mƣa, làm độ pH của nƣớc mƣa giảm. Nếu nƣớc mƣa có độ pH dƣới 5,6 đƣợc gọi là mƣa axit. Do có độ chua khá lớn, nƣớc mƣa có thể hoà tan đƣợc một số bụi kim loại và ôxit kim loại có 6 trong không khí nhƣ ôxit chì,... làm cho nƣớc mƣa trở nên độc hơn đối với cây cối, vật nuôi và con ngƣời. Mƣa axit ảnh hƣởng xấu tới các thuỷ vực (ao, hồ). Các dòng chảy do mƣa axit đổ vào hồ, ao sẽ làm độ pH của hồ, ao giảm đi nhanh chóng, các sinh vật trong hồ, ao suy yếu hoặc chết hoàn toàn. Hồ, ao trở thành các thuỷ vực chết. Mƣa axit ảnh hƣởng xấu tới đất do nƣớc mƣa ngầm xuống đất làm tăng độ chua của đất, hoà tan các nguyên tố trong đất cần thiết cho cây nhƣ canxi (Ca), Magiê (Mg),... làm suy thoái đất, cây cối kém phát triển. Lá cây gặp mƣa axit sẽ bị "cháy" lấm chấm, mầm sẽ chết khô, làm cho khả năng quang hợp của cây giảm, cho năng suất thấp. Mƣa axit còn phá huỷ các vật liệu làm bằng kim loại nhƣ sắt, đồng, kẽm,... làm giảm tuổi thọ các công trình xây dựng. 2. Hiện tƣợng nóng lên toàn cầu Nhiệt độ trung bình toàn cầu Độ gia tăng nhiệt độ bất thƣờng Ấm lên toàn cầu hay hâm nóng toàn cầu là hiện tƣợng nhiệt độ trung bình của không khí và các đại dƣơng trên Trái Đất tăng lên theo các quan sát trong các thập kỷ gần đây. Trong thế kỉ 20, nhiệt độ trung bình của không khí gần mặt đất đã tăng 0,6 ± 0,2 °C (1,1 ± 0,4 °F). Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) nghiên cứu sự gia tăng nồng độ khí nhà kính sinh ra từ các hoạt động của con ngƣời nhƣ đốt nhiên liệu hóa thạch và phá rừng làm cho nhiệt độ Trái Đất tăng lên 7 kể từ giữa thế kỷ 20. IPCC cũng nghiên cứu sự biến đổi các hiện tƣợng tự nhiên nhƣ bức xạ mặt trời và núi lửa gây ra phần lớn hiện tƣợng ấm lên từ giai đoạn tiền công nghiệp đến năm 1950 và có sự ảnh hƣởng lạnh đi sau đó. Các kết luận cơ bản đã đƣợc chứng thực bởi hơn 45 tổ chức khoa học và viện hàn lâm khoa học, bao gồm tất cả các viện hàn lâm của các nƣớc công nghiệp hàng đầu.[ Các dự án thiết lập mô hình khí hậu đƣợc tóm tắt trong báo cáo gần đây nhất của IPCC chỉ ra rằng nhiệt độ bề mặt Trái Đất sẽ có thể tăng 1,1 đến 6,4 °C (2,0 đến 11,5 °F) trong suốt thế kỷ 21. Các yếu tố không chắc chắn trong tính toán này tăng lên khi khi các mô hình sử dụng nồng độ các khí nhà kính có độ chính xác khác nhau và sử dụng các thông số ƣớc tính khác nhau về lƣợng phát thải khí nhà kính tƣơng lai. Các yếu tố không chắc chắn khác bao gồm sự ấm dần lên và các biến đổi liên quan sẽ khác nhau giữa các khu vực trên toàn thế giới. Hầu hết các nghiên cứu tập trung trong giai đoạn đến năm 2100. Tuy nhiên, sự ấm dần lên sẽ tiếp tục diễn ra sau năm 2100 cả trong trƣờng hợp ngừng phát thải khí nhà kính, đều này là do nhiệt dung riêng của đại dƣơng lớn và carbon dioxide tồn tại lâu trong khí quyển. Nhiệt độ toàn cầu tăng sẽ làm mực nƣớc biển dâng lên và làm biến đổi lƣợng mƣa, có thể bao gồm cả sự mở rộng của các sa mạc vùng cận nhiệt đới. Hiện tƣợng ấm lên đƣợc dự đoán sẽ diễn ra mạnh nhất ở Bắc Cực. 3. Hiệu ứng nhà kính Năng lƣợng mặt trời đƣợc Trái đất hấp thụ 235 W/m2 Bức xạ nhiệt vào vũ trụ: 195 Phản xạ trực tiếp từ mặt đất : 40 Khí nhà kính hấp thụ: 350 Nhiệt và năng lƣợng trong khí quyển Hiệu ứng nhà kính Nhiệt độ bề mặt đất và đại dƣơng tăng trung bình 140C 8 Hiệu ứng nhà kính diễn ra khi khí quyển chứa khí đã hấp thụ tia cực quang. Khi hơi nóng từ mặt trời vô Trái Đất đã bị giữ lại ở tầng đối lƣu, tạo ra hiệu ứng nhà kính ở bề mặt các hành tinh hoặc các Vệ tinh. Cơ cấu hoạt động này không khác nhiều so với một nhà kính (dùng để cho cây trồng) thiệt, điều khác biệt là nhà kính (cây trồng) có các cơ cấu cách biệt hơi nóng bên trong để giữ ấm không phải qua quá trình đối lƣu. Hiệu ứng nhà kính đƣợc khám phá bởi nhà khoa học Joseph Fourier vào năm 1824, thí nghiệm đầu tiên có thể tin cậy đƣợc là bởi nhà khoa học John Tyndall vào năm 1858, và bản báo cáo định lƣợng kĩ càng đƣợc thực hiện bởi nhà khoa học Svante Arrhenius vào năm 1896. Một ví dụ về Hiệu ứng nhà kính làm cho nhiệt độ của không gian bên trong của một nhà trồng cây làm bằng kính tăng lên khi Mặt Trời chiếu vào. Nhờ vào sức ấm này mà cây có thể đâm chồi, ra hoa và kết trái sớm hơn. Ngày nay ngƣời ta hiểu khái niệm này rộng hơn, dẫn xuất từ khái niệm này để miêu tả hiện tƣợng nghẽn nhiệt trong bầu khí quyển của Trái Đất đƣợc Mặt Trời chiếu sáng là hiệu ứng nhà kính khí quyển. Trong hiệu ứng nhà kính khí quyển, phần đƣợc đoán là do tác động của loài ngƣời gây ra đƣợc gọi là hiệu ứng nhà kính nhân loại (gia tăng). Hiện này thế kỷ thứ 21 loài ngƣời đang phải đối mặt với tình trạng ấm lên do con ngƣời gây ra, tuy nhiên vấn đề vẫn đang đƣợc tranh cãi, gây ra nhiều tác hại nguy hiểm. 9
- Xem thêm -