Tài liệu Bài báo cáo-quản lý chuỗi cung ứng ở vinamilk

  • Số trang: 22 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 111 |
  • Lượt tải: 1
quangtran

Đã đăng 3721 tài liệu

Mô tả:

GVHD: BÙI NGUYÊN HÙNG MH: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................... Trang 02 I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ NGÀNH DỊCH VỤ........................... Trang 03 1. Giới thiệu về công ty ............................................................................... Trang 03 2. Các sản phẩm .......................................................................................... Trang 03 II. QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG Ở VINAMILK ................................. Trang 05 1. Chuỗi cung ứng ở Vinamilk .................................................................... Trang 05 2. Quyết ñịnh mua hay tự làm ở Vinamilk trong việc quản lý nguồn nguyên liệu sữa bò tươi .......................................................................... Trang 09 3. Chiến lược dây chuyền cung ứng ............................................................ Trang 11 4. Quản lý dây chuyền cung ứng................................................................. Trang 13 5. Các bước chọn lựa nhà cung cấp ............................................................ Trang 14 6. Vận chuyển hàng hóa trong chuỗi cung ứng........................................... Trang 16 III. ĐỘ TIN CẬY VÀ BẢO TRÌ Ở VINAMILK ....................................... Trang 17 1. Tầm quan trọng của Bảo dưỡng và Độ tin cậy ....................................... Trang 17 2. Lợi ích của Bảo dưỡng ở Vinamilk......................................................... Trang 17 3. Các hệ thống bảo dưỡng tại Vinamilk .................................................... Trang 18 4. Đánh giá các hệ thống bảo dưỡng ........................................................... Trang 19 5. Các quyết ñịnh bảo dưỡng ...................................................................... Trang 20 6. Tổ chức công tác bảo dưỡng .................................................................. Trang 20 7. Đảm bảo và nâng cao năng lực sữa chữa ................................................ Trang 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................... Trang 22 HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 1 GVHD: BÙI NGUYÊN HÙNG MH: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH LỜI NÓI ĐẦU Với chủ thể phân tích về Quản lý chuỗi cung ứng cũng như các vấn ñề về vận hành bảo trì nên nội dung bài báo số 3 này ñược chọn phân tích dựa trên một công ty sản xuất sữa tại Việt Nam là Vinamilk thay vì công ty TUV Rheinland như hai bài báo cáo trước ñây. Do ñó nội dung phân tích báo cáo lần này dựa trên nền tản kiến thức thuộc chương 11 và chương 17. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của thầy trong quá trình truyền ñạt kiến thức môn học. Rất mong nhận ñược sự ñánh giá rõ ràng của thầy về bài báo cáo này ñể em ñúc kết ñược kinh nghiệm cho bản thân. Tp. HCM, ngày 01 tháng 12 năm 2010 Nguyễn Minh Trung HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 2 GVHD: BÙI NGUYÊN HÙNG MH: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ NGÀNH DỊCH VỤ 1. Giới thiệu về công ty: Được hình thành từ năm 1976, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VINAMILK) ñã lớn mạnh và trở thành doanh nghiệp hàng ñầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam. Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 240 nhà phân phối và gần 140.000 ñiểm bán hàng phủ ñều 64/64 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn ñược xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á…. Sau 30 năm ra mắt người tiêu dùng, ñến nay Vinamilk ñã xây dựng ñược 8 nhà máy, 1 xí nghiệp và ñang xây dựng thêm 3 nhà máy mới, với sự ña dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa. 2. Các sản phẩm: Với sự ña dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa gồm: Sữa ñặc, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa tươi, Kem, sữa chua, Phô – mai. Và các sản phẩm khác như: sữa ñậu nành, nước ép trái cây, bánh, cà Cà phê hòa tan, nước uống ñóng chai, trà, chocolate hòa tan ... Các sản phẩm của Vinamilk không chỉ ñược người tiêu dùng Việt Nam tín nhiệm mà còn có uy tín ñối với cả thị trường nước ngoài. Đến nay, sản phẩm sữa Vinamilk ñã ñược xuất khẩu sang thị trường nhiều nước trên thế giới: Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Đức, CH Séc, Balan, Trung Quốc, khu vực Trung Đông, khu vực Châu Á, Lào, Campuchia,… HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 3 GVHD: BÙI NGUYÊN HÙNG MH: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk”, thương hiệu này ñược bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng ñược bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 ñến năm 2007. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 4 GVHD: BÙI NGUYÊN HÙNG MH: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH II. QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG Ở VINAMILK 1. Chuỗi cung ứng ở Vinamilk: Các nhà cung cấp Sản xuất tại Vinamilk Các nhà phân phối Khách hàng 1.1. Các nhà cung cấp: Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho Công ty: NGUYÊN LIỆU NHÀ CUNG CẤP Hoogwegt Fonterra (SEA) Pte Ltd Bột sữa các loại Newzealand Milk Products Olam International Ltd. Hộ nông dân Sữa tươi Trang tại chăn nuôi bò sữa thuộc Vinamilk Titan Steel Co. Thiếc các loại Công ty Perstima Bình Dương Bao bì Tetra Pak Indochina Công ty Thực phẩm công nghệ Tp.HCM Công ty Đường Biên Hòa Đường Olam International Ltd. Itochu Corporation HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 5 GVHD: BÙI NGUYÊN HÙNG MH: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH Nguồn nguyên vật liệu: - Các nguyên vật liệu sử dụng trong nước như sữa bò tươi, ñường tinh luyện, dầu thực vật, ñậu nành hạt, café hạt… - Nguyên liệu nhập khẩu: sữa bột, dầu bơ… Vinamilk hiện ñang sở hữu 5 trang trại chăn nuôi bò sữa ở Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định và Lâm Đồng. Hiện nay sản lượng sữa nguyên liệu do các trang trại của Vinamilk cung cấp và thu mua ngoài của các hộ nông dân mới chỉ ñáp ứng ñược 20% nhu cầu. Dự kiến ñến năm 2012 nguyên liệu trong nước sẽ ñáp ứng ñược khoảng 40% nhu cầu sản xuất nhờ có ñàn bò dự kiến lên tới 10,000 con. Trong ñó, trang trại chăn nuôi tại Nghệ An ñang ñược xây dựng trở thành trang trại chăn nuôi hiện ñại nhất Đông Nam Á với quy mô lên ñến 49ha với số lượng bò thuần chủng lên tới 3,000 con (dự kiến). Tuy nhiên có thể thấy là lượng sữa tươi của các trang trại không ñủ cung cấp cho các nhà máy của Vinamilk hoạt ñộng, cồng ty vẫn phải tiến hành thu mua sữa của các hộ nông dân bên ngoài ñể ñáp ứng nhu cầu sản xuất. Đối với các nguyên vật liệu phụ khác ñược cung cấp từ các nhà sản xuất trong nước. Hiện nay số lượng các Công ty sản xuất các nguyên liệu như ñường, ñậu nành hạt, bao bì…ở Việt Nam hiện nay rất ña dạng và với mức giá cạnh tranh. Do vậy không có bất cứ hạn chế nào về lượng ñối với nguồn nguyên vật liệu này HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 6 GVHD: BÙI NGUYÊN HÙNG MH: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH 1.2. Quy trình sản xuất, chế biến trong chuỗi cung ứng: Các nhà máy chế biến sữa của Vinamilk không những sử dụng công nghệ sản xuất và ñóng gói hiện ñại mà còn nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý và Thụy Sĩ ñể ứng dụng vào dây chuyền sản xuất. Với trang thiết bị hàng ñầu cùng phòng thí nghiệm hiện ñại bậc nhất, Vinamilk tự hào cùng các chuyên gia danh tiếng trong và ngoài nước ñồng tâm hợp lực làm hết sức mình ñể mang lại những sản phẩm dinh dưỡng tốt nhất, hoàn hảo nhất. Để thuận thuận tiện cho việc thu mua và chế biến, các nhà máy sữa ñược ñặt gần các khu chăn nuôi. Dưới ñây là hệ thống các nhà máy chế biến sữa ở Vinamilk: HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 7 GVHD: BÙI NGUYÊN HÙNG MH: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH • Quản lý kho vận trong chuỗi cung ứng: Ngoài các nhà máy chế biến sữa trên, Vinamilk còn có một tổng kho với chức năng là một trung tâm trung chuyển lớn trong hệ thống kênh phân phối của mình với các chức năng sau: - Thực hiện việc giao hàng và thu tiền hàng theo các Hóa ñơn bán hàng; - Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất, nguyên vật liệu, thành phẩm ñảm bảo an toàn; - Tiếp nhận, sắp xếp, bảo quản vật tư nguyên liệu nhập khẩu và nội ñịa, các sản phẩm do Công ty sản xuất - Kinh doanh kho, bến bãi, vận tải; - Thực hiện công tác thu hồi công nợ, hỗ trợ theo dõi công nợ còn tồn ñọng. 1.3 Hệ thống phân phối: Hiện nay, Vinamilk sử dụng cả hai hệ thống phân phối truyền thống và hiện ñại trong việc phân phối sản phẩm ñến tay khách hàng, ñó là: Hệ thống phân phối truyền thống: Nhà phân phối → Các ñại lý → Khách hàng Hệ thống phân phối hiện ñại: Hệ thống siêu thị → Khách hàng • Thị trường nội ñịa: Vinamilk là doanh nghiệp hàng ñầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần toàn quốc. Hiện tại công HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 8 GVHD: BÙI NGUYÊN HÙNG MH: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH ty có trên 240 Nhà phân phối trên hệ thống phân phối sản phẩm Vinamilk và có trên 140.000 ñiểm bán hàng trên hệ thống toàn quốc. Bán hàng qua tất cả các hệ thống Siêu thị trong toàn quốc. • Thị trường xuât khẩu: Vinamilk tập trung hiệu quả kinh doanh chủ yếu tại thị trường Việt nam, nơi chiếm khoảng 80% doanh thu trong vòng 3 năm tài chính vừa qua. Ngoài ra Vinamilk cũng xuất khẩu sản phẩm ra ngoài Việt Nam ñến các nước như: Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Đức, CH Séc, Balan, Trung Quốc, khu vực Trung Đông, khu vực Châu Á, Lào, Campuchia, Phân loại các thị trường chủ yếu theo vùng như sau: ASEAN: Cambodia, Philippines và Việt Nam Trung Đông: Iraq, Kuwait, UAE Phần còn lại: chủ yếu là Úc, Maldives, Suriname và Mỹ 1.4. Khách hàng: Khách hàng của Vinamilk chủ yếu là các nhà phân phối và người tiêu dùng. 2. Quyết ñịnh mua hay tự làm ở Vinamilk trong việc quản lý nguồn nguyên liệu sữa bò tươi: Hiện nay do nguồn nguyên liệu chính ñể sản xuất là sữa bột lại phải nhập khẩu phần lớn (chiếm ñến 70% nhu cầu nguyên liệu) cộng với quy mô chăn nuôi bò sữa của Việt Nam vẫn rất nhỏ lẻ, người nuôi bò sữa ñang ở vị thế khá thụ ñộng khi bán hàng và xác ñịnh mức giá. Do ñó ñể chủ ñộng ñược nguồn nguyên liệu chủ yếu là sữa tươi nguyên liệu, Vinamilk ñã ñề ra các mục tiêu sau ñây: 2.1 Quyết ñịnh tự làm bằng cách xây dựng các vùng nguyên liệu: Hiện nay, Vinamilk với một nguồn tự cung sữa tươi nguyên liệu từ các trang trại bò sữa tại Tuyên Quang, Nghệ An, Thanh Hóa, Bình Định và Lâm Đồng. Đây là cũng chính là các hạt nhân ñể từ ñó Vinamilk phát triển vùng chăn nuôi bò trong khu vực lân cận. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 9 GVHD: BÙI NGUYÊN HÙNG MH: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH Với quyết ñịnh ñầu tư vào các trang trại chăn nuôi bò sữa này, Vinamilk ñã có thể chủ ñộng hơn về nguồn nguyên liệu và giảm thiểu ñược rủi ro từ biến ñộng giá thế giới cũng như biến ñộng tỷ giá trong nước 2.2 Quyết ñịnh mua ñối với nguồn nguyên liệu sữa bò tươi: Tuy nhiên do công suất của các trang trại nuôi bò sữa trên cũng chưa ñáp ứng ñủ nguồn sữa tươi nguyên liệu cho hoạt ñộng chế biến sản xuất tại các nhà máy nên ngoài việc tự cung cấp nguồn sữa tươi Vinamilk còn tiến hành thu gom từ các hộ chăn nuôi bằng các chính sách sau: - Mở rộng quy mô các vùng nguyên liệu sữa bò tươi nhằm thay thế dần nguồn nguyên liệu nhập khẩu. - Bảo ñảm vệ sinh an nguyên liệu từ khâu chăn nuôi, khai thác sữa, bảo quản, vận chuyển ñến sản xuất; - Đảm bảo giải quyết ñầu ra sản phẩm sữa bò tươi cho nông dân chăn nuôi bò sữa, góp phần gia tăng nhanh ñàn bò sữa tại thành phố Hồ Chí Minh và trong cả nước. Cụ thể, Vinamilk dự ñịnh tiếp tục ñẩy mạnh hỗ trợ nông dân nhằm phát triển nguồn nguyên liệu và nâng tỷ trong sữa bò nguyên liệu trong nước lên khoảng 50% trên tổng lượng sữa nguyên liệu ñưa vào sản xuất hàng năm trong vòng từ 3 – 5 năm tới. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 10 GVHD: BÙI NGUYÊN HÙNG MH: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH 3. Chiến lược dây chuyền cung ứng: Nhằm ñảm bảo nguồn cung cấp nguyên vật liệu và chất lượng cao cũng như ñảm bảo vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường, Vinamilk ñã áp dụng các chiến lược dây chuyền cung ứng sau ñây: 3.1. Chiến lược ít nhà cung cấp: Nhằm ñảm bảo ñược công suất cũng như cam kết ñưa chất lượng tốt nhất ñến khách hàng, Vinamilk ñã xây dựng hệ thống các nhà cung cấp chiến lược thông qua: - Xây dựng mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững ñối với các nhà cung cấp chiến lược lớn trong và ngoài nước - Đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu thô không những ổn ñịnh về chất lượng cao cấp mà còn ở giá cả rất cạnh tranh. - Đạt ñược các hợp ñồng và thỏa thuận về cung cấp và giao hàng ñúng lúc (JIT) với các nhà cung cấp. - Cùng chung tay trong việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm. Cụ thể việc hợp tác với Hoogwegt International cũng như Fonterra không những ñảm bảo vế nguồn nguyên liệu nhập chất lượng cao mà các nhà cung cấp này còn có khả năng ñưa ra những thông tin ñáng tin cậy về lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm sữa và khuynh hướng của thị trường sữa ngày nay cũng như kết hợp với Vinamilk trong thông qua các buổi hội thảo phát triển sản phẩm mới Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Cty Vinamilk: Tên nhà cung cấp Sản phẩm cung cấp Fonterra (SEA) Pte Ltd Sữa bột nguyên liệu Hoogwegt International BV Sữa bột nguyên liệu Perstima Binh Duong, Hộp thiết Tetra Pak Indochina Bao bì và các máy móc bao bì HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 11 GVHD: BÙI NGUYÊN HÙNG MH: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH Ngoài ra, các nông trại sữa là những ñối tác chiến lược hết sức quan trọng của Vinamilk trong việc cung cấp tới cho người tiêu dùng sản phẩm tốt nhất. Sữa ñược thu mua từ các nông trại phải luôn ñạt ñược các tiêu chuẩn về chất lượng ñã ñược ký kết giữa công ty Vinamilk và các nông trại sữa nội ñịa.. 3.2. Chiến lược nhiều nhà cung cấp: Song song với việc tập trung phát triển các nhà cung cấp chiến lược trong các nguồn nguyên vật liệu chủ yếu thì Vinamilk cũng ñồng thời duy trì mạng lưới nhiều nhà cung cấp cho các nguyên vật liệu thứ cấp, các dịch vụ hỗ trợ cho công việc sản xuất - chế biến,… 3.3. Chiến lược liên kết dọc: • Xây dựng chiến lược liên kết dọc về phía sau với các nhà cung cấp: Những năm trước, ngoài việc phụ thuộc hoàn toàn vào các nguyên vật liệu chủ yếu nhập từ nước ngoài và thu gom từ các hộ chăn nuôi. Hiện nay, nhằm ñảm bảo nguồn nguyên liệu, Vinamilk ñã áp dụng chiến lược liên kết dọc về phía sau với các nhà cung cấp: - Bằng cách ký kết các hợp ñồng thu mua dài hạn nguồn nguyên vật liệu chính - Phát triển hệ thống 5 trang trại chăn nuôi bò sữa trong cả nước - Hỗ trợ tài chính cho nông dân trong việc chăn nuôi ñể mua bò sữa chất lượng cao nhằm cung ứng nguồn sữa tốt. • Ngoài ra Vinamilk còn xây dựng chiến lược liên kết dọc về phía trước tới khách hàng thông qua: - Phát triển mạng lưới hiện tại với hơn 240 nhà phân phối cộng với trên 140.000 ñiểm bán hàng phủ ñều trên 64 tỉnh thành. Đối với các ñại lý, Vinamilk giúp trang bị hệ thống bán hàng bằng tủ mát, tủ ñông. Việc ñầu tư hệ thống bán hàng tủ mát, tủ ñông là một rào cảng lớn ñối với các ñối thủ cạnh tranh muốn tham gia vào thị trường thực phẩm và thức uống, bởi việc trang bị hệ thống bán hàng tủ mát, tủ ñông này ñòi hỏi một khoản ñầu tư rất lớn. - Mạng lưới bán hàng qua mạng cung cấp thông tin và ñáp ứng ñơn ñặt hàng nhanh chóng. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 12 GVHD: BÙI NGUYÊN HÙNG - MH: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH Hỗ trợ khách hàng với các thông tin về dinh dưỡng và sức khỏe thông qua hệ thống phòng khám ña khoa An khang và phòng khám ñiện tử. 3.4. Chiến lược mạng lưới Keiretsu: Nhằm mở mở rộng và và khẳng ñịnh vị thế cạnh tranh của mình trong quá trình sản xuất và phân phối các sản phẩm sữa tại Việt Nam và cho thị trường xuất khẩu, Vinamilk ñã mở rộng liên kết với các hãng sản xuất, các nhà cung cấp sau: - Liên kết với công ty liên doanh Campina với số vốn góp lên tới 50 %. - Năm 2004, thâu tóm công ty cổ phần sữa Sài Gòn. - Năm 2005, mua số cổ phần còn lại của ñối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh Sữa Bình Định. - Năm 2006, thâu tóm trang trại Bò sữa Tuyên Quang với ñàn bò sữa khoảng 1.400 con. - Năm 2007, mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn. 4. Quản lý dây chuyền cung ứng: Áp dụng Oracle E-Business Suite trong quản lý chuỗi cung ứng: Việc ứng dụng Oracle E-Business Suite trong việc quản lý tích hợp các quá trình kinh doanh chủ chốt, bao gồm hệ thống tài chính, phân phối và quy trình chế biến nhằm hỗ trợ các hoạt ñộng từ ñặt và nhận ñơn hàng ñến việc triển khai sản xuất, phân phối và thanh toán qua hệ thống mạng các máy tính nối kết trong hệ thống nhằm hỗ trợ các hoạt ñộng rộng khắp của công ty tại trụ sở chính, ba chi nhánh tại các miền, trung tâm phân phối chính và 8 nhà máy chế biến trên khắp ñất nước. Quản lý kênh phân phối bằng các phần mềm ERP: Theo qui trình kinh doanh, các sản phẩm sữa của Vinamilk ñược bán ra ñầu tiên cho các nhà phân phối. Đây vừa là khách hàng lớn của Vinamilk vừa là ñiểm trung chuyển, phân phối sản phẩm của Vinamilk tới các ñại lý, hiệu tạp hóa nhỏ. Tuy nhiên, do mỗi nhà phân phối lại ñồng thời phân phối cho nhiều hãng khác nhau nên Vinamilk gặp khó khăn khi muốn sử dụng kênh này cho việc phát triển thị trường, tiếp thị sản phẩm. Hiện tại, Vinamilk hiện ñang ứng dụng ñồng thời ba giải HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 13 GVHD: BÙI NGUYÊN HÙNG MH: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH pháp ERP quốc tế của Oracle, SAP và Microsoft trong việc quản lý các kênh phân phối. Đồng thời với nỗ lực ñầu tư trang bị hệ thống SAP CRM, Vinamilk mong muốn có một công cụ hỗ trợ nhân viên trong công việc, cho phép mạng phân phối Vinamilk trên cả nước có thể kết nối thông tin với trung tâm trong cả hai tình huống online hoặc offline. Thông tin tập trung sẽ giúp Vinamilk ñưa ra các xử lý kịp thời cũng như hỗ trợ chính xác việc lập kế hoạch. Việc thu thập và quản lý các thông tin bán hàng của ñại lý là ñể có thể ñáp ứng kịp thời, ñem lại sự thỏa mãn cho khách hàng ở cấp ñộ cao hơn. 5. Các bước chọn lựa nhà cung cấp: 5.1. Đánh giá nhà cung cấp: Nguồn cung cấp sữa nguyên liệu chất lượng và ổn ñịnh ñặc biệt quan trọng ñối với công việc kinh doanh của Vinamilk. Do vậy, Vinamilk ñã xây dựng các quan hệ bền vững với các nhà cung cấp thông qua chính sách ñánh giá nhà cung cấp. Vinamilk không chỉ có những quy ñịnh chính sách riêng ñánh giá các nhà cung cấp nguyên phụ liệu dùng trong sản suất và chế biến cụ thể là các công ty cung cấp cấp nguyên liệu sữa bột, các hộ nông dân chăn nuôi bò sữa. Ngoài ra, Vinamilk còn có chính sách ñánh giá các nhà phân phối, các ñại lý bán lẻ, các nhà cung cấp quy trình sản xuất, chế biến cũng như các nhà cung cấp các phần mềm quản lý như SAP, Oracle,… 5.2. Phát triển nhà cung cấp: Nhằm ñảm bảo nguồn nguyên liệu sữa tươi chất lượng cao thu mua từ các hộ chăn nuôi, Vinamilk có các biện pháp hỗ trợ sau: HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 14 GVHD: BÙI NGUYÊN HÙNG - MH: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH Hỗ trợ nông dân vay vốn mua con giống ñể phát triển chăn nuôi bò sữa; hỗ trợ kỹ thuật chăn nuôi giúp nông dân nâng cao chất lượng con giống, chất lượng chuồng trại, ñồng cỏ… và cam kết bao tiêu toàn bộ sản phẩm sữa bò tươi cho nông dân. - Đầu tư phát triển mô hình trang trại chăn nuôi bò sữa kiểu mẫu với kỹ thuật hiện - ñại, làm ñiểm tham quan học tập cho các trang trại và hộ gia ñình chăn nuôi bò sữa; hỗ trợ vốn và hợp tác với các ñịa phương ñể tạo ra những vùng nuôi bò sữa theo công nghệ tiên tiến. - Phối hợp với các Công ty và chuyên gia nước ngoài ñể mở rộng các chương trình khuyến nông; hội thảo, tập huấn về cách nuôi và chăm sóc bò sữa, cung cấp thức ăn hỗn hợp, các vật dụng cần thiết trong chăn nuôi bò sữa với giá cả ưu ñãi cho các hộ giao sữa cho Công ty. - Công ty cũng khuyến khích những hộ chăn nuôi giao sữa trực tiếp và có chất lượng tốt bằng cách cộng tiền thưởng trên tổng lượng sữa giao. - Đảm bảo chất lượng nguồn nguyên liệu sữa bò tươi: - Kiểm tra Chất lượng Sản phẩm (KCS) làm nhiệm vụ kiểm tra chất lượng ngay từ khâu ñầu vào của nguyên liệu. Công ty cũng tổ chức tập huấn cho ñội ngũ nhân viên này về công tác vệ sinh an toàn thực phẩm (tập huấn về HACCP), giúp thông tin tư vấn kịp thời cho nông dân về chất lượng sữa. Đối với các nhà phân phối, Vinamilk còn hỗ trợ về hệ thống ERP và giải pháp bán hàng bằng PDA cho các nhà phân phối ñể củng cố năng lực quản lý. 5.3. Đàm phán với nhà cung cấp: Vinamilk ñã ñạt ñược các thỏa thuận và cam kết với các nhà cung cấp trong việc thu mua nguồn sữa tươi và các chế ñộ giao nhận hàng thông qua việc ký kết hợp ñồng hàng năm với các nhà cung cấp sữa, cụ thể là hiện tại 40% sữa nguyên liệu ñược mua từ nguồn sản xuất trong nước với chất lượng tốt và mức giá hợp lý. Ngoài ra ñối với các hộ chăn nuôi, Vinamilk còn hỗ trợ trong việc giao nhận nguồn sữa nguyên liệu tận nơi bằng các xe chuyên dụng. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 15 GVHD: BÙI NGUYÊN HÙNG MH: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH 6. Vận chuyển hàng hóa trong chuỗi cung ứng: • Vận tải bằng xe: Vinamilk sở hữu một Hệ thống xe ñông lạnh vận chuyển sữa nguyên liệu thu mua từ các hộ chăn nuôi, các trang trại ñến nhà máy chế biến. Sau ñó sản phẩm từ nhà máy sẽ ñược vận chuyển ñến tổng kho rồi từ ñó phân phối qua hệ thống các nhà phân phối và các ñại lý bán lẻ trên toàn quốc. • Vận tải bằng ñường hàng không và ñường thủy: Ngoài ra vận tải bằng ñường hàng không và ñường biển còn ñược sử dụng trong việc nhập các sản phẩm sữa bột nguyên liệu từ các nhà cung cấp chiến lược cũng như nhập khẩu ñàn bò giống cao sản từ Úc và New Zealand. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 16 GVHD: BÙI NGUYÊN HÙNG MH: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH III. ĐỘ TIN CẬY VÀ BẢO TRÌ Ở VINAMILK 1. Tầm quan trọng của Bảo dưỡng và Độ tin cậy: Để có thể cung cấp cho thị trường nguồn dinh dưỡng tốt nhất và dinh dưỡng nhất qua các sản phẩm chế biến từ sữa cũng như ñảm bảo và duy trì công suất của các nhà máy chế biến sữa tại Vinamilk ñể có thể cung ứng ñủ nhu cầu sản lượng thị trường, do ñó ở Vinamilk chính sách bảo dưỡng bảo trì và ñộ tin cậy trên các dây chuyền sản xuất và ñóng gói ñược xem là một trong những nhân tố hàng ñầu quan trọng và góp phần vào sự thành công của Vinamilk. Vinamilk ngay từ những ngày ñầu thành lập ñã và ñang hướng tới xây dựng một hệ thống bảo trì bảo dưỡng và ñộ tin cậy sao cho không những ñạt ñược mục tiêu là duy trì sự ổn ñịnh về sản xuất, giảm thiểu chi phí mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của hệ thống bảo dưỡng trong ñội ngũ cán bộ công nhân viên ñể từ ñó thu hút ñược sự quan tâm và tham gia của toàn nhân viên cũng như nâng cao ý thức trách nhiệm của họ trong công tác thực hiện bảo trì bảo dưỡng. 2. Lợi ích của Bảo dưỡng ở Vinamilk: Ngoài việc ñảm bảo công suất cũng như chất lượng sản phẩm, hệ thống bảo dưỡng tại các nhà máy của Vinamilk còn mang lại những lợi ích sau ñây: HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 17 GVHD: BÙI NGUYÊN HÙNG MH: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH - Giảm tần suất gián ñoạn sản xuất - Giảm thiểu số lần sữa chữa với quy mô lớn - Giảm sản phẩm không ñạt chất lượng và ít hư hại trong sử dụng nguyên liệu. - Nâng cao tuổi thọ thiết bị - Giúp xác ñịnh ñược dây chuyền, thiết bị tốn chi phí bảo trì cao ñể từ ñó kiểm tra, phân tích nguyên nhân dẫn ñến giảm thiểu, loại bỏ hay thay thế. - Giảm tồn kho và kiểm soát phụ tùng thay thế tốt hơn từ ñó giảm thiểu chi phí hoạt ñộng và vận hành máy móc thiết bị dây chuyền. 3. Các hệ thống bảo dưỡng tại Vinamilk: Để có thể ñảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như ñáp ứng nhu cầu về công suất hoạt ñộng của các nhà máy chế biến sữa, Vinamilk ñã xây dựng một hệ thống bảo dưỡng như sau: 3.1. Hệ thống bảo dưỡng ngăn ngừa: thực hiện các công tác bảo dưỡng thường lệ như sau: - Lập danh mục hồ sơ thiết bị - Thực hiện kiểm tra ñịnh kỳ - Quản lý phụ tùng Và bao gồm các hệ thống con sau: • Hệ thống bảo dưỡng thiết bị phụ trợ: ñược xây dựng kiểm tra trên các thiết bị phụ trợ gián tiếp cho nhà máy chế biến sữa trong việc tạo ra sản phẩm như hệ thống các ñường ống dẫn, các máy nén khí, máy phát ñiện, hệ thống truyền ñộng, hệ thống làm lạnh,… • Hệ thống bảo dưỡng thiết bị quá trình: ñược xây dựng kiểm tra trên các thiết bị và dây truyền trực tiếp tạo ra sản phẩm như các bơm, bộ trao ñổi nhiệt, bộ lọc, hệ thống chiết rót, hệ thống thanh trùng, các bồn chứa,… HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 18 GVHD: BÙI NGUYÊN HÙNG MH: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH • Hệ thống vận hành bảo dưỡng: bao gồm các bước, các quy trình bảo dưỡng, các kế hoạch bảo dưỡng, các quy ñịnh về an toàn vận hành, các quy trình phân tích lỗi,… • Hệ thống ñào tạo cán bộ công nhân viên bảo dưỡng: bao gồm các kế hoạch ñào tạo, huấn luyện, kế hoạch phân chia công việc, các phân tích nhu cầu huấn luyện (TNA),… 3.2. Hệ thống bảo dưỡng hư hỏng: kiểm tra không thường xuyên, chỉ thực hiện khi có sự cố hỏng hóc ñột xuất trên các dây chuyền, máy móc thiết bị nhằm giảm thiểu thời gian gián ñoạn trong sản xuất. 4. Đánh giá các hệ thống bảo dưỡng: Để có thể thực hiện các bảo dưỡng ngăn ngừa một cách hiệu quả, Phòng bảo trì tại các nhà máy sữa Vinamilk ñã thiết lập một hệ thống giám sát máy móc thiết bị dây chuyền nhằm ghi nhận lại tình trạng, trạng thái, tần suất hư hỏng… và cập nhật vào hệ thống máy tính ñể từ ñó lên một chương trình bảo dưỡng phù hợp. Cụ thể là căn cứ vào thời gian trung bình giữa hai hỏng hóc (MTBF) và xác ñịnh ñộ tin cậy từ ñó có các ñánh giá như sau: - Đối với dây chuyền, thiết bị, máy móc ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất sản xuất của nhà máy thì cần có ñộ tin cậy cao bằng việc luôn sẵn có thiết bị thay thế hay tồn kho phụ kiện lớn. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 19 GVHD: BÙI NGUYÊN HÙNG - MH: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH Đối với thiết bị, máy móc có thời gian trung bình giữa hai hỏng hóc (MTBF) thấp hay tốc ñộ hư hỏng cao thì cần có kế hoạch bảo trì thay thế thường xuyên ñịnh kỳ hơn. 5. Các quyết ñịnh bảo dưỡng: Trên cơ sở chức năng và tầm quan trọng ảnh hưởng của các dây chuyền, thiết bị, máy móc mà Phòng bảo dưỡng ở các nhà máy Vinamilk ñã xây dựng các quyết ñịnh và tổ chức bảo dưỡng như sau: - Đối với các thiết bị quá trình như dây chuyền sản xuất chế biến, gần như vận hành liên tục nhằm ñảm bảo công suất nên việc bảo dưỡng thường xuyên kiểm tra theo ñịnh kỳ thông thường là hàng tuần và ñịnh kỳ tháng. - Đối với các thiết bị phụ trợ và các thiết bị ño lường kiểm tra với tính chất hoạt ñộng không liên tục và phụ trợ cho các thiết bị quá trình thì việc bảo dưỡng cũng thường xuyên kiểm tra nhưng với thời gian giữa hai lần kiểm tra thường dài hơn như là hàng tháng, hàng quý hay hàng năm. - Tùy thuộc vào mức ñộ hư hỏng thiết bị, máy móc mà có thể thay thế hay sữa chữa phù hợp. 6. Tổ chức công tác bảo dưỡng: Phòng bảo trì chịu trách nhiệm chính về toàn bộ chính sách và hệ thống bảo dưỡng của nhà máy và thực hiện các hệ thống bảo dưỡng ngăn ngừa và bảo dưỡng hư hỏng. Như ñã phân tích trên, chính sách bảo dưỡng tại Vinamilk còn lôi kéo sự tham gia của mọi cán bộ công nhân viên thông qua hệ thống ñào tạo bảo dưỡng, ñặt biệt là ñối với các nhân viên trực tiếp vận hành máy. Ngoài ra, với các dây chuyền sản xuất chế biến nhập trực tiếp từ nước ngoài thì khi có sự cố lớn xảy ra ngoài tầm kiểm soát của Phòng bảo trì thì Vinamilk sẽ tiến hành thực hiện các bão dưỡng theo hợp ñồng với nhà cung cấp thiết bị. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 20
- Xem thêm -