Tài liệu Bài báo cáo- công ty cổ phần sữa vinamilk

  • Số trang: 29 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 72 |
  • Lượt tải: 1
quangtran

Đã đăng 3721 tài liệu

Mô tả:

GVHD: TS. LÊ THÀNH LONG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................ Trang 02 I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC ......................... Trang 03 1. Giới thiệu về công ty ............................................................................... Trang 03 2. Lịch sử hình thành và phát triển.............................................................. Trang 03 3. Các sản phẩm .......................................................................................... Trang 05 4. Cơ cấu cổ ñông ........................................................................................ Trang 06 5. Sơ ñồ tổ chức và cơ cấu quản lý ............................................................. Trang 07 II. NGUỒN LỰC, NĂNG LỰC VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH ............... Trang 08 1. Nguồn lực của Vinamilk ......................................................................... Trang 08 2. Năng lực của Vinamilk ........................................................................... Trang 09 3. Lợi thế cạnh tranh ................................................................................... Trang 09 III. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ ................................................ Trang 11 1. Hoạt ñộng Sản xuất ................................................................................. Trang 11 2. Hoạt ñộng tiếp thị .................................................................................... Trang 13 3. Hoạt ñộng nghiên cứu và phát triển (R & D).......................................... Trang 17 4. Hoạt ñộng tài chính ................................................................................. Trang 18 5. Hoạt ñộng nhân sự .................................................................................. Trang 21 6. Hoạt ñộng xây dựng Văn hóa công ty..................................................... Trang 23 IV. ĐƯA RA ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HIỆN THỜI VÀ CÁC KIẾN NGHỊ...................................................................... Trang 24 1. Điểm mạnh .............................................................................................. Trang 24 2. Điểm yếu ................................................................................................. Trang 25 3. Chiến lược phát triển hiện thời ở Vinamilk ............................................ Trang 25 4. Kiến nghị phát huy ñiểm mạnh, lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay ............................................................................... Trang 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................... Trang 29 HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 1 GVHD: TS. LÊ THÀNH LONG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC LỜI NÓI ĐẦU Chủ thể phân tích trong bài báo cáo này sẽ là công ty cổ phần sữa Vinamilk, một trong những thương hiệu mạnh và chiếm thị phần lớn nhất tại Việt Nam. Nội dung bài báo cáo tập trung vào phân tích môi trường nội bộ của công ty ñể từ ñó chỉ ra các ñiểm mạnh, ñiểm yếu cũng như phân tích và ñánh giá lợi thế cạnh tranh và các chiến lược hiện tại mà Vinamilk ñang theo ñuổi nhằm ñưa ra các kiến nghị trong bối cảnh hiện nay. Do thông tin phân tích chủ yếu dựa vào các báo cáo hàng năm vào năm 2009 và các báo cáo phân tích cổ phiếu và ñầu tư từ các công ty chứng khoáng nên số liệu có thể không chính xác và phản ánh ñúng tình hình phát triển thực tại của công ty. Nhân ñây, em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của thầy trong quá trình truyền ñạt kiến thức môn học. Rất mong nhận ñược sự ñánh giá rõ ràng của thầy về bài báo cáo này ñể em ñúc kết ñược kinh nghiệm cho bản thân. Tp. HCM, ngày 27 tháng 12 năm 2010 Nguyễn Minh Trung HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 2 GVHD: TS. LÊ THÀNH LONG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC 1. Giới thiệu về công ty: Được hình thành từ năm 1976, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VINAMILK) ñã lớn mạnh và trở thành doanh nghiệp hàng ñầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 35% thị phần sữa tại Việt Nam. Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 250 nhà phân phối và gần 135.000 ñiểm bán hàng phủ ñều 64/64 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn ñược xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á…. Sau 30 năm ra mắt người tiêu dùng, ñến nay Vinamilk ñã xây dựng ñược 9 nhà máy, 1 xí nghiệp và ñang xây dựng thêm 3 nhà máy mới, với sự ña dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa. 2. Lịch sử hình thành và phát triển: 1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Lương Thực, với 6 ñơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà máy sữa Dielac, Nhà máy Café Biên Hòa, Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico. 1978 : Công ty ñược chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và ñổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I. 1988 : Lần ñầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em tại Việt Nam. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 3 GVHD: TS. LÊ THÀNH LONG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC 1991 : Lần ñầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua ăn tại thị trường Việt Nam. 1992 : Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I ñược chính thức ñổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nhiệp Nhẹ. Công ty bắt ñầu tập trung vào sản xuất và gia công các sản phẩm sữa. 1994 : Nhà máy sữa Hà Nội ñược xây dựng tại Hà Nội. Việc xây dựng nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và ñáp ứng nhu cầu thị trường Miền Bắc Việt Nam. 1996 : Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn ñể thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo ñiều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam. 2000 : Nhà máy sữa Cần Thơ ñược xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ, nhằm mục ñích ñáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại ñồng bằng sông Cửu Long. Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có ñịa chỉ tọa lạc tại : 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh. 2003 : Chính thức chuyển ñổi thành Công ty cổ phần vào tháng 12 năm 2003 và ñổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam 2004 : Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn. Tăng vốn ñiều lệ của Công ty lên 1,590 tỷ ñồng. 2005 : Mua số cổ phần còn lại của ñối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh Sữa Bình Định (sau ñó ñược gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005 * Liên doanh với SABmiller Asia B.V ñể thành lập Công ty TNHH Liên Doanh SABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005. Sản phẩm ñầu tiên của liên doanh mang thương hiệu Zorok ñược tung ra thị trường vào ñầu giữa năm 2007. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 4 GVHD: TS. LÊ THÀNH LONG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC 2006 : Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi ñó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn ñiều lệ của Công ty. * Mở Phòng Khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm 2006. Đây là phòng khám ñầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin ñiện tử. Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe. 2007 : Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm 2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa. 3. Các sản phẩm: Với sự ña dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa gồm: Sữa ñặc, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa tươi, Kem, sữa chua, Phô – mai. Và các sản phẩm khác như: sữa ñậu nành, nước ép trái cây, bánh, cà Cà phê hòa tan, nước uống ñóng chai, trà, chocolate hòa tan ... Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk”. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 5 GVHD: TS. LÊ THÀNH LONG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC Trước ñây, Vinamilk cũng ñã tính ñến việc ñầu tư mở rộng sang lĩnh vực sản xuất bia và café. Tuy nhiên hai dự án này ñã không mang lại kết quả như mong ñợi nên thời gian tới công ty sẽ chỉ tập trung vào sữa và nước giải khát. Với sản phẩm từ sữa, năng lực sản xuất sẽ ñược nâng lên gấp ñôi so với hiện tại khi nhà máy sản xuất sữa Mega ñi vào hoạt ñộng vào năm 2012. Trong cơ cấu doanh thu có thể thấy sữa nước và sữa chua ñang dần thay thế sữa ñặc (vốn là mặt hàng có giá trị gia tăng thấp) trong cơ cấu sản phẩm. 4. Cơ cấu cổ ñông: Với tốc ñộ tăng trưởng lợi nhuận kể từ năm 2006 (năm mà Vinamilk bắt ñầu niêm yết trên HoSE) thấp nhất là 30%/năm (ñặc biệt năm 2009 lên tới 90%) có thể thấy Vinamilk xứng ñáng là một trong những doanh nghiệp Việt Nam có tốc ñộ tăng trưởng cao. Cơ cấu cổ ñông của Vinamilk cũng góp phần củng cố thêm cho nhận ñịnh này khi sở hữu của nước ngoài ñã gần sát với quy ñịnh (tối ña 49%), nhà nước cũng là một cổ ñông lớn song không phải là cổ ñông nắm quyền chi phối hoạt ñộng. Với tỷ lệ sở hữu của các tổ chức lên ñến hơn 65%, có thể thấy cơ cấu cổ ñông của Vinamilk không bị phân tán và ñiều này giúp cho việc ñịnh hướng hoạt ñộng của Vinamilk ñược tập trung và các quyết ñịnh sẽ ñược thực hiện nhanh chóng hơn. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 6 GVHD: TS. LÊ THÀNH LONG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC 5. Sơ ñồ tổ chức và cơ cấu quản lý: Những vị trí chủ chốt trong ban lãnh ñạo của Vinamilk ñều ñược ñảm nhiệm bởi những người có kinh nghiệm lâu năm trong ngành sữa và chế biến thực phẩm. Có thể thấy với tầm bao phủ thương hiệu rộng lớn trên cả nước, bên cạnh Tổng giám ñốc (kiêm chủ tịch Hội ñồng quản trị) là các Giám ñốc ñiều hành trực tiếp một mảng hoạt ñộng khiến cho quản lý công ty thuận tiên và chuyên nghiệp hơn. Với mục tiêu lọt vào Top 50 các công ty sản xuất sữa lớn nhất trên thế giới nên Vinamilk xây dựng cho mình những người phụ trách chuyên môn ñặc thù như: giám ñốc phụ trách phát triển nguồn nguyên liệu, phụ trách chuỗi cung ứng… Đây là một ñiều ñáng ghi nhận bởi không có công ty sản xuất sữa nào tại Việt Nam (hoặc phần ít trong ngành chế biến thực phẩm có ñủ quy mô và tiềm lực) có thể xây dựng ñược hệ thống quản lý như vậy. Ngoài những người giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm trong nước, ban lãnh ñạo của Vinamilk cũng có sự tham gia của những chuyên gia nước ngoài tăng cường sự tư vấn hỗ trợ cho HĐQT khi có chiến lược vươn ra thị trường thế giới. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 7 GVHD: TS. LÊ THÀNH LONG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC II. NGUỒN LỰC, NĂNG LỰC VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH 1. Nguồn lực của Vinamilk: 1.1 Nguồn lực hữu hình: • Nguồn nhân lực: ñội ngũ quản lý giàu kinh nghiệm và chuyên môn bao gồm cả người Việt và người nước ngoài. • Nguồn lực sản xuất: là một doanh nghiệp sản xuất sữa lớn nhất Việt Nam, với 10 nhà máy cùng với trang thiết bị và công nghệ sản xuất hiện ñại. • Nguồn nguyên vật liệu sữa tươi: ñược cung cấp từ 5 trang trại chăn nuôi bò sữa và nguồn thu mua từ các hộ nông dân trên cả nước. • Nguồn lực tài chính: vững mạnh với tốc ñộ tăng trưởng doanh hàng năm cao và duy trì ở mức khoảng 20 – 30 % cùng với tỷ lệ khả năng sinh lời cao do tập trung ưu tiên phát triển các mặt hàng có giá trị gia tăng cao như sữa nước, sữa chua. Trong ñó, nguồn tiền mặt luôn ñược giữ ñảm bảo cho nhu cầu vốn lưu ñộng của công ty cũng như lượng tiền này thu về khi bán hàng luôn chiếm tỷ trọng cao (khoảng 80 % doanh số bán) giúp cho Vinamilk không gặp phải khó khăn về vấn ñề thanh khoản. 1.2 Nguồn lực vô hình hình: • Thương hiệu: gắn liền với các sản phẩm sữa và sản phẩm từ sữa ñược người tiêu dùng tín nhiệm. Thương hiệu này ñược bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng ñược người tiêu dùng bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 ñến năm 2009. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 8 GVHD: TS. LÊ THÀNH LONG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC • Uy tín công ty: ñạt ñược nhiều danh hiệu quý giá trong nhiều năm như các Huân chương Lao ñộng hạng I, II, III; là "Đơn vị dẫn ñầu phong trào thi ñua Ngành Công Nghiệp VN",… Trong năm 2010, Vinamilk là doanh nghiệp ñầu tiên và duy nhất của Việt Nam lọt vào danh sách “Best under a billion” – 200 Doanh nghiệp tốt nhất tại khu vực châu Á do tạp chí Forbes Asia bình chọn. • Kiến thức và kinh nghiệm quản lý: có ñược từ ñội ngũ quản lý lâu năm và giàu kinh nghiệm cả người Việt và người nước ngoài. 2. Năng lực của Vinamilk: Để có thể ñạt ñược thành công như hôm nay và trở thành doanh nghiệp sản xuất chế biến sữa lớn và dẫn ñầu tại Việt Nam, Vinamilk ñã xác ñịnh và tập trung phát triển vào các năng lực sau: 2.1 Năng lực chủ ñạo: Từ năm 2010, Vinamilk ñã có sự chuyển hướng chiến lược, tập trung phát triển mặt hàng sữa và nước giải khát, là các mặt hàng mang lại giá trị gia tăng lớn và là thế mạnh của Vinamilk. Cụ thể vào năm 2009, Nhà máy Bia ñã ñược chuyển nhượng vốn cho ñối tác và dự kiến nhà máy café sẽ ñược chuyển nhượng cho Trung Nguyên vào năm nay. 2.2 Năng lực khác biệt: tập trung phát triển mạng lưới chăn nuôi bò sữa ñể chủ ñộng trong nguồn nguyên liệu cùng một hệ thống phân phối hiệu quả và dày ñặt trong cả nước. Tập trung vào quản lý sản xuất và quản lý chi phí cùng với ña dạng hóa sản phẩm với trên 200 chủng loại. 3. Lợi thế cạnh tranh: • Tình hình tài chính lành mạnh và ñội ngũ lãnh ñạo giàu kinh nghiệm là một lợi thế của Vinamilk so với các ñối thủ khác. • Xây dựng và tạo lập ñược thương hiệu Vinamilk vững mạnh và trở nên quen thuộc với người tiêu dùng, tạo ra sự khác biệt thương hiệu so với các ñối thủ lớn trong ngành như Dutch Lady, Nestle, Nutifood, Hanoimilk... HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 9 GVHD: TS. LÊ THÀNH LONG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC • Các sản phẩm của Vinamilk ña dạng, nhiều chủng loại, sản phẩm ñáp ứng ñược nhu cầu tất cả các ñối tượng khách hàng từ trẻ sơ sinh, trẻ em, thanh thiếu niên, người lớn, người có nhu cầu ñặc biệt. • Vinamilk hoạt ñộng sản xuất quy mô lớn với hệ thống các Nhà máy Sữa trên khắp cả nước; Công nghệ sản xuất hiện ñại, áp dụng các hệ thống tiêu chuẩn quốc tế. Mặc dù hoạt ñộng trong ngành sản xuất và chế biến thực phẩm là ngành có tính chất chu kỳ song hoạt ñộng của Vinamilk ổn ñịnh và từng bước khẳng ñịnh vị thế của mình trong và ngoài nước nhằm hướng tới sự phát triển bền vững. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 10 GVHD: TS. LÊ THÀNH LONG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC III. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ 1. Hoạt ñộng Sản xuất: 1.1. Quy mô sản xuất: Hiện Vinamilk có 10 nhà máy sữa, 1 nhà máy cà phê, 5 trang trại chăn nuôi bò sữa. Ngoài ra, Vinamilk còn có kế hoạch phát triển thêm 2 trang trại chăn nuôi ở Bình Định, Sóc tăng, ñồng thời ñầu tư 400 tỷ ñể nâng số lượng bò sữa lên 10,000 con, ñáp ứng 50% nhu cầu sữa tươi nguyên liệu; cùng việc ñầu tư xây dựng nhà máy sữa Mega tại Bình Dương dự kiến hoàn thành trong năm 2010 góp phần mở rộng quy mô sản xuất. 1.2. Công suất hiện tại: của Vinamilk vào khoảng 550,000 tấn sữa/năm và hiệu suất sử dụng hiện nay khoảng 75%. Dự kiến khi nhà máy sữa Mega ñi vào hoạt ñộng công suất sẽ ñược nâng lên gấp ñôi. 1.3. Các dây chuyền sản xuất chính: • Dây chuyền sữa ñặc có ñường. • Dây chuyền sữa tươi tiệt trùng – Yomilk – nước trái cây – sữa ñậu nành. • Dây chuyền sữa chua. • Dây chuyền sữa bột – bột dinh dưỡng. 1.4. Hệ thống quản lý chất lượng như:ISO 17025 về Sinh học cho tất cả các phòng thí nghiệm của Vinamilk, Hệ thống ISO 9001, HACCP chứng nhận cho tất cả các nhà máy. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 11 GVHD: TS. LÊ THÀNH LONG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC 1.5. Quản trị rủi ro doanh nghiệp (Enterprise Risk Management - ERM): giúp Vinamilk xác ñịnh, ñánh giá và xử lý rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh tốt hơn, trong quý 4/2009 Vinamilk ñã thuê ñơn vị tư vấn Ernst & Young ñánh giá và xây dựng thành hệ thống việc quản trị rủi ro cho doanh nghiệp và bắt ñầu áp dụng từ năm 2010. 1.6. Quản lý chi phí sản xuất: Quy trình kiểm soát chi phí ñược tiến hành ngay từ khâu thu mua nguyên vật liệu ñến khâu bán hàng. Đặc biệt, trong quá trình sản xuất, ñể giảm mức tiêu hao nguyên liệu, Công ty thiết lập các ñịnh mức kỹ thuật ñối với từng sản phẩm. Hàng tháng, bộ phận kế toán quản trị theo dõi ñược chi phí sản xuất thông qua các báo cáo ñịnh kỳ về chi phí sản xuất của từng ñơn vị, báo cáo phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu… Dựa trên các báo cáo này, giúp Công ty kiểm soát chi phí tốt hơn trong các tháng sản xuất tiếp theo. Ngoài ra. quản lý chi phí ngày một tốt hơn góp phần làm cho tỷ suất lợi nhuận ñược cải thiện: Bên cạnh việc quản lý tốt chi phí sản xuất trực tiếp, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cũng ñược khống chế hiệu quả hơn. Đối với một số các công ty khác chi phí quảng cáo có thể chiếm ñến 30% giá thành sản xuất song nhờ có thương hiệu mạnh nên chỉ cần quảng cáo một dòng sản phẩm (sữa nước, sữa chua…) thì các sản phẩm khác cũng ñược biết ñến nhờ nhận diện thương hiệu. Mặc dù liên tiếp mở rộng các nhà máy sản xuất, trang trại chăn nuôi song chi phí quản lý doanh nghiệp hấu như chiếm tỷ lệ ổn ñịnh so với doanh thu. Với tỷ suất sinh lời tương ñối khá và ổn ñịnh thì sản lượng càng tăng thì lợi nhuận thu về càng lớn. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 12 GVHD: TS. LÊ THÀNH LONG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC 2. Hoạt ñộng tiếp thị: 2.1 Hoạt ñộng xây dựng thương hiệu: Thương hiệu là yếu tố tiên quyết ñể Vinamilk tồn tại và phát triển. Do vậy, Vinamilk ñã và ñang ñầu tư xây dựng thương hiệu ñể giữ ñược vị trí của mình trên thị trường:Thương hiệu Vinamilk gắn liền với các sản phẩm sữa và sản phẩm từ sữa ñược người tiêu dùng tín nhiệm. Thương hiệu này ñược bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng ñược người tiêu dùng bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 ñến năm 2009. 2.2 Vị thế của Công ty trong ngành: Trong những năm qua, mặc dù cạnh tranh với các sản phẩm sữa trong và ngoài nước, song bằng nhiều nỗ lực của mình, Vinamilk ñã duy trì ñược vai trò chủ ñạo của mình trên thị trường trong nước và cạnh tranh có hiệu quả với các nhãn hiệu sữa của nước ngoài. Doanh thu nội ñịa tăng trung bình hang năm khỏang 20 - 30% Điển hình: Theo kết quả bình chọn 100 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam (Do Báo Sài Gòn Tiếp thị tổ chức), Vinamilk là thương hiệu thực phẩm số 1 của Việt Nam chiếm thị phần hàng ñầu và ñược người tiêu dùng tín nhiệm. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 13 GVHD: TS. LÊ THÀNH LONG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC 2.3. Hoạt ñộng quảng cáo, tiếp thị: Hoạt ñộng Marketing mạnh mẽ thông qua các chương trình quảng cáo truyền hình, tham gia hội chợ Hàng Việt Nam Chất lượng cao, tổ chức sự kiện và thực hiện tài trợ cho các hoạt ñộng từ thiện, thể thao và sự kiện trong cả nước… Qua ñó hình ảnh và thương hiệu của Vinamilk ñược biết ñến rộng rãi và trở thành thương hiệu ñược ưa thích nhất trên thị trường. 2.4. Thị phần và chiến lược ña dạng hóa sản phẩm: Hiện tại, các sản phẩm Vinamilk chiếm lĩnh 35% thị phần. Đặc ñiểm tiêu dùng ñối với những sản phẩm có lợi cho sức khỏe như sữa, người tiêu dùng thường ít thay ñổi nhãn hiệu ñã tin dùng ngọai trừ có thông tin xấu về sản phẩm. Do ñó, Vinamilk là thương hiệu uy tín lâu năm nên thị phần 35% sẽ giữ vững thậm chí có xu hướng tăng. Hiện nay thị phần các mặt hàng của Vinamilk như sau: sữa chua 97%, sữa ñặc 70%, sữa nước 55%, sữa bột 35% thị phần của cả nước. Như vậy có thể thấy với lợi thế về quy mô và kinh nghiệm thì sữa ñặc và sữa chua là hai mặt hàng mà khó ñối thủ nào có thể cạnh tranh với công ty tại thời ñiểm hiện tại. Sản phẩm ña dạng, chất lượng sản phẩm không thua kém hàng ngọai nhập trong khi giá cả lại rất cạnh tranh. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 14 GVHD: TS. LÊ THÀNH LONG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC 2.5. Mạng lưới phân phối: Vinamilk ñã triển khai hệ thống ñặt hàng tự ñộng trên hệ thống Solomon tại nhà phân phối. Hệ thống này hỗ trợ nhà phân phối và Vinamilk cùng thực hiện việc cung cấp hàng ra thị trường theo kế hoạch bán hàng ñã ñược xây dựng trong tháng, ñảm bảo hệ thống bán hàng và chuỗi cung ứng hoạt ñộng nhịp nhàng, hiệu quả, cung cấp hàng ra thị trường nhanh nhất với mức tồn kho hợp lý. 2.5.1. Thị trường nội ñịa: Hệ thống phân phối của Công ty thông qua các kênh chủ yếu sau: • Kênh hiện ñại: Metro, siêu thị-> người tiêu dùng • Kênh truyền thống: ñây là kênh phân phối chủ lực từ nhà phân phối -> ñiểm bán lẻ -> người tiêu dùng. • Hệ thống các cửa hàng Giới thiệu sản phẩm của Công ty: ñến nay Công ty ñã phát triển ñược 16 Cửa hàng Giới thiệu sản phẩm tại các thành phố lớn như Hà Nội, TPHCM, Cần Thơ, Đà Nẵng,… Với mạng lưới phân phối rộng khắp 64 tỉnh thành, với hơn 250 nhà phân phối, hơn 135,000 ñiểm bán hàng trên tòan quốc. 2.5.2. Thị trường xuât khẩu: HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 15 GVHD: TS. LÊ THÀNH LONG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC Vinamilk tập trung hiệu quả kinh doanh chủ yếu tại thị trường Việt nam, nơi chiếm khoảng 80% doanh thu trong vòng 3 năm tài chính vừa qua. Ngoài ra Vinamilk cũng xuất khẩu sản phẩm ra ngoài Việt Nam ñến các nước như: Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Đức, CH Séc, Balan, Trung Quốc, khu vực Trung Đông, khu vực Châu Á, Lào, Campuchia, Phân loại các thị trường chủ yếu theo vùng như sau: • ASEAN: Cambodia, Philippines và Việt Nam • Trung Đông:Iraq, Kuwait, UAE • Phần còn lại: chủ yếu là Úc, Maldives, Suriname và Mỹ 2.6. Chính sách giá: • Đối với từng kênh bán lẻ: Công ty có hệ thống giá riêng biệt phù hợp với ñặc tính kinh doanh của từng kênh nhằm ñáp ứng mua hàng của người tiêu dùng ñược thỏa mãn nhất. • Đối với nhà phân phối: nhà phân phối ñược chỉ ñịnh phân phối sản phẩm của Công ty theo chính sách giá nhất ñịnh ra thị trường và thu lợi nhuận từ hoa hồng sản phẩm. 2.7. Liên kết ñể thâm nhập vào thị trường cao cấp: Trong chiến lược phát triển dài hạn, Vinamilk sẽ kết hợp với một số các tập ñoàn thực phẩm hàng ñầu thế giới ñể cùng nhau hợp tác ñầu tư tại Việt Nam với mục tiêu thu hút nguồn vốn và chất xám cho Vinamilk nói riêng và Việt Nam nói chung, ñồng thời thúc ñẩy việc mở rộng thị trường của Vinamilk trong nước cũng như quốc tế. Tháng 3 năm 2005 Vinamilk ñã hợp tác liên doanh với tập ñoàn Campina, một tập ñoàn sữa lớn nhất Châu Âu của Hà Lan, ñây là tập ñoàn có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và quảng bá các sản phẩm cao cấp trên thế giới. Liên doanh này có tổng số vốn là 4 triệu USD, sẽ sản xuất các sản phẩm sữa và bột sữa dinh dưỡng cao cấp với những thương hiệu mới nhằm cạnh tranh với các sản phẩm cao cấp của các tập ñoàn ña quốc gia ñang có mặt tại thị trường Việt Nam. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 16 GVHD: TS. LÊ THÀNH LONG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC 3. Hoạt ñộng nghiên cứu và phát triển (R & D): 3.1. Trình ñộ công nghệ: Trong thời gian qua, Vinamilk ñã không ngừng ñổi mới công nghệ, ñầu tư dây chuyền máy móc thiết bị hiện ñại, nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm, ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Công nghệ sản xuất sữa, các sản phẩm từ sữa và bột dinh dưỡng là công nghệ hiện ñại nhằm ñảm bảo chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm. Hiện nay Vinamilk sở hữu những dây chuyền sản xuất hiện ñại nhất tại Việt Nam. Toàn bộ dây chuyền máy móc thiết bị của Công ty ñều dựa trên công nghệ tiên tiến của các nước trên thế giới. 3.2. Nhân sách dành cho nghiên cứu và phát triền: Hoạt nâng cao chất lượng sản phẩm và nghiên cứu phát triển sản phẩm ñược Công ty ñặc biệt quan tâm.nhằm ña dạng hóa sản phẩm, phát triển thành một tập ñoàn thực phẩm mạnh của Việt Nam. Do ñó tỷ lệ ngân sách dành cho nghiên cứu và phát triển luôn ñược trích ra với một tỷ lệ hợp lý từ lợi nhuân hàng năm 3.3. Khả năng nghiên cứu cải tiến sản phẩm: Vinamilk tiếp tục chiến lược ña dạng hoá sản phẩm thông qua việc xây dựng hệ thống sản phẩm phong phú, ñáp ứng ñược nhu cầu ña dạng của mọi ñối tượng khách hàng. Ngoài ra, Công ty xác ñịnh ña dạng hoá sản phẩm ñể tận dụng công nghệ thiết bị sẵn có, tận dụng hệ thống phân phối ñể phát triển, tiến tới trở thành một tập ñoàn thực phẩm mạnh tại Việt Nam. Hiện nay, Vinamilk ñã ñưa ra thị trường hơn 200 loại sản phẩm sữa và các sản phẩm từ sữa. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 17 GVHD: TS. LÊ THÀNH LONG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC 4. Hoạt ñộng tài chính: 4.1 Cơ cấu vốn: Tổng tài sản tính ñến hết năm 2009 ñạt 8,531 tỷ ñồng. Cơ cấu vốn chủ yếu là vốn chủ sở hữu trên 77%. Vinamilk là một trong số ít doanh nghiệp ít sử dụng ñòn bẩy tài chính mà chủ yếu dựa vào nguồn vốn tự có. Do vậy, khả năng thanh tóan doanh nghiệp khá tốt. Chỉ số thanh tóan ngắn hạn là 3,3 lần. Trong những năm gần ñây nợ chỉ chiếm khoảng 30% cơ cấu vốn của Vinamilk, hai phần ba trong số ñó là nợ ngắn hạn chủ yếu là các khoản phải trả cho người bán chứ Vinamilk không phải ñi vay vốn bên ngoài ñể bổ sung vốn lưu ñộng dành cho hoạt ñộng. Nợ dài hạn chỉ chiếm khoảng 3% tổng nguồn vốn cho thấy năng lực tài chính của Vinamilk thực sự vững mạnh. Việc không cần sự hỗ trợ nhiều từ nguồn vốn vay giúp cho công ty chủ ñộng hơn trong việc thực hiện các dự án ñầu tư của mình và giảm thiểu ñáng kể chi phí ñi vay sẽ khiến cho lợi nhuận thuộc về các cổ ñông trở nên hấp dẫn hơn với các nhà ñầu tư. 4.2. Mức tăng trưởng: Kết quả kinh doanh ấn tượng, doanh thu, lợi nhuận tăng ñều và cao trong nhiều năm, cụ thể năm 2009 tăng lần lượt 30% và 90% so với năm trước.Kết quả họat ñộng kinh doanh của Vinamilk năm 2009 khá ấn tượng. Doanh thu thuần năm 2009 ñạt 10,615 tỷ ñồng, tăng 30% so với năm trước và vượt 15% kế họach cả năm. Lợi nhuận trước thuế lũy kế năm 2009 ñạt 2,731 tỷ ñồng, bằng163.53% kế hoạch cả năm. Lợi nhuận từ họat ñộng kinh doanh luôn giữ tỷ trọng chủ yếu.Thu nhập từ ñầu tư tài chính chủ yếu từ lãi tiền gửi có kỳ hạn và ñầu tư cổ phiếu. Lãi từ tiền gửi kì hạn chiếm 24% thu nhập tài chính, ñầu tư chứng khóan chiếm 10.4%. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 18 GVHD: TS. LÊ THÀNH LONG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC 4.3. Khả năng sinh lời: Tỷ lệ lợi nhuận gộp khá cao và có xu hướng tăng do Vinamlik ổn ñịnh ñược chi phí sữa nguyên liệu , trong khi ñó giá thành phẩm tăng theo giá bán lẻ trên thị trường nên gia tăng mức sinh lời trên sản phẩm. Chi phí sữa nguyên liệu là thành tố chính trong cơ cấu giá thành sản phẩm của Vinamilk. Mặc dù giá sữa bột nhập khẩu (chiếm ñến 60 - 70% nguyên liệu) có những lúc biến ñộng mạnh trên thị trường thế giới song giá vốn hàng bán/doanh thu lại có xu hướng giảm trong những năm qua khiến cho lãi gộp tăng. Nguyên nhân là do công ty ưu tiên phát triển những mặt hàng có giá trị gia tăng cao như sữa nước, sữa chua. Hoạt ñộng tài chính năm 2009 nhận ñược một khoản lãi ñáng kể từ việc chuyển nhượng vốn của nhà máy bia Sabmiller cho ñối tác và thu lãi tiền gửi. Việc kiểm soát chi phí quảng cáo, khuyến mại và hỗ trợ nhà phân phối giảm, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng giảm xuống ñiều này khiến các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời năm sau tốt hơn năm trước. Nợ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn của Vinamilk. Tóm lại, lợi nhuận của công ty ngày càng ñược cải thiện là nhờ việc quản lý chi phí nguyên liệu ñầu vào tốt, chi phí kinh doanh ñược sử dụng hiệu quả. Trong những năm tới khi nhà máy sữa Mega ñi vào hoạt ñộng, nếu như việc quản lý chi phí ñầu vào tốt vẫn ñược duy trì thì lợi nhuận của công ty có thể sẽ còn lạc quan hơn. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 19 GVHD: TS. LÊ THÀNH LONG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC Trong năm 2009 và dự kiến trong một vài năm sắp tới, công ty chủ trương giảm ñầu tư tài chính, tập trung vào lĩnh vực sản xuất sữa và nước giải khát nên có thể sẽ thanh lý dần các khoản ñầu tư vào các ñơn vị khác. Đây có thể là một trong những yếu tố khiến cho lợi nhuận trong tương lai gần hấp dẫn hơn. 4.4. Chính sách cổ tức: Tỷ lệ cổ tức ñược Đại hội ñồng cổ ñông quyết ñịnh dựa trên ñề xuất của Hội ñồng quản trị, với căn cứ là kết quả hoạt ñộng kinh doanh của năm hoạt ñộng và phương án hoạt ñộng kinh doanh của các năm tới. Trong những năm gần ñây duy trì xấp xỉ 30%. Chính sách cổ tức hợp lý và chi trả ở mức cao cũng là một trong những thế mạnh của công ty trong việc thu hút ñầu tư. 4.5. Khả năng thanh toán: Tài sản ngắn hạn có ưu thế hơn khi luôn chiếm khoảng trên 60% tổng tài sản của Vinamilk. Trong khi ñó nợ ngắn hạn chỉ chiếm khoảng 20% cơ cấu nguồn vốn, chính vì vậy nên khả năng thanh toán của Vinamilk luôn ñược ñảm bảo ở mức tốt. 4.6. Rủi ro ñầu tư tài chính: Vinamilk tham gia ñầu tư khoảng 571 tỷ vào cổ phiếu. Các khoản ñầu tư này chủ yếu ñược giải ngân trong năm 2006 và năm 2007. Với diễn biến bất lợi của thị trường tài chính trong thời gian gần ñây, hoạt ñộng ñầu tư tài chính của Vinamilk có thể ñang tiềm ẩn những rủi ro nhất ñịnh. HVTH: Nguyễn Minh Trung – MSHV:10170845 Trang 20
- Xem thêm -