Tài liệu Áp dụng ucp 600 và isbp 681 icc tại việt nam thực trạng và giải pháp

  • Số trang: 82 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 210 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ ĐỀ CƢƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ÁP DUNG UCP 600 VÀ ISBP 681 ICC TẠI VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hạnh Lớp: Anh 4 TCNH K45 B Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Trần Thị Lƣơng Bình Hà Nội, tháng 5 năm 2010 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................. 5 2. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 6 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 6 4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 7 5. Kết cấu khóa luận ....................................................................................... 7 DANH MỤC VIẾT TẮT .............................................................................. 8 DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU.............................................................. 10 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ UCP 600 ............... 11 1.1 Tổng quan về PTTT Tín dụng chứng từ .............................................. 11 1.1.1 Khái niệm về PTTT Tín dụng chứng từ và L/C 1................................... 11 1.1.1.1 Định nghĩa .......................................................................................... 11 1.1.1.2 Các bên tham gia vao phương thức tín dụng chứng từ ........................ 12 1.1.2 Đặc điểm về phương thức tín dụng chứng từ ......................................... 15 1.1.2.1 Hai nguyên tắc cơ bản của phương thức tín dụng chứng từ ................ 15 1.1.2.2 Phương thức tín dụng chứng từ liên quan tới ba quan hệ hợp đồng độc lập ........................................................................................................... 17 1.1.2.3 Trong phương thức tín dụng chứng từ, các bên giao dịch chỉ căn cứ vào chứng từ chứ không căn cứ vào hàng hóa ................................................ 19 1.1.3 Quy trình Thanh toán tín dụng chứng từ ................................................ 20 1.1.4 Ưu điểm và hạn chế ............................................................................... 21 1 1.1.4.1. Đối với người nhập khẩu ................................................................... 21 1.1.4.2 Đối với người xuất khẩu .................................................................... 22 1.1.4.3. Đối với ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo/chỉ định /xác nhận ............................................................................................................... 23 1.2 Tổng quan về UCP 600 và ISBP 681 ICC ............................................. 24 1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết ra đời của UCP 600 và ISBP 681 ICC........... 24 1.2.1.1 Khái niệm ........................................................................................... 25 1.2.1.2 Các lần sửa đổi của UCP ................................................................... 26 1.2.1.3 Sự cần thiết ra đời của UCP 600 và ISBP 681 .................................... 26 1.2.2 Đặc điểm lần sửa đổi thứ 6 của UCP - UCP 600 .................................... 28 1.2.3 Phạm vi điều chỉnh và giá trị pháp lý của UCP 600 và ISBP 681 .......... 30 1.2.3.1 Phạm vi điều chỉnh ............................................................................. 30 1.2.3.2 Giá trị pháp lý .................................................................................... 32 1.2.4 Mối quan hệ của UCP và luật quốc gia ................................................. 32 1.3 Ảnh hƣởng của UCP 600 và ISBP 681 ICC tới hoạt động TTQT bằng L/C ....................................................................................................... 34 1.3.1 Ảnh hưởng đến thương mại quốc tế nói chung ..................................... 34 1.3.2 Ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng thương mại ..................... 35 1.3.3 Ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu .......... 36 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG UCP 600 và ISBP 681 TẠI VIỆT NAM ................................................................................................... 38 2.1 Khái quát chung về tình hình TTQT tại Việt Nam .............................. 38 2.1.1 Tình hình TTQT tại các ngân hàng thương mại Việt Nam ..................... 38 2.1.2 TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ .......................................... 39 2 2.2 Thực trạng tình hình sử dụng UCP 600 và ISBP 681 trong hoạt động TTQT bằng L/C tại Việt Nam .................................................................... 42 2.2.1 Các mâu thuẫn thường phát sinh trong hoạt động TTQT bằng L/C ........ 42 2.2.1.1 Tranh chấp do phía người nhập khẩu vi phạm nghĩa vụ ..................... 42 2.2.1.2 Tranh chấp do phía người xuất khẩu vi phạm nghĩa vụ ...................... 45 2.2.1.3 Tranh chấp do phía các ngân hàng vi phạm nghĩa vụ ......................... 47 2.2.2 Các nguyên nhân làm phát sinh tranh chấp trong hoạt động TTQT bằng L/C tại Việt Nam .......................................................................................... 52 2.2.2.1 Nguyên nhân khách quan từ bản thân UCP 600 và ISBP 681 ............ 52 2.2.2.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng ......................................................... 54 2.2.2.3. Nguyên nhân xuất phát từ người xuất khẩu và người nhập khẩu........ 57 2.2.2.4 Nguyên nhân từ môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật ................... 58 2.2.3 Thực trạng áp dụng UCP 600 và ISBP 681 để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong hoạt động TTQT bằng L/C ............................................ 59 2.2.3.1 Thực trạng áp dụng UCP 600 và ISBP 681 trong hoạt động TTQT bằng L/C ........................................................................................................ 59 2.2.3.2 Thực trạng giải quyết tranh chấp trong trong TTQT bằng L/C tại Việt Nam ........................................................................................................ 62 CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TTQT BẰNG L/C VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ÁP DỤNG HIỆU QUẢ UCP 600 VÀ ISBP 681 TẠI VIỆT NAM..................................................... 65 3.1 Định hƣớng chiến lƣợc hoàn thiện hoạt động TTQT bằng L/C tại Việt Nam ....................................................................................................... 65 3.1.1 Định hướng chiến lược hoàn thiện hoạt động TTQT nói chung ............. 65 3 3.1.2 Xu hướng áp dụng UCP 600 và ISBP 682 tại các ngân hàng thương mại ................................................................................................................. 66 3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng UCP 600 và ISBP 681 tại Việt Nam ................................................................................................. 66 3.2.1 Các giải pháp mang tính chất vĩ mô ....................................................... 67 3.2.1.1 Về phía Ủy ban Ngân hàng thuộc ICC ................................................ 67 3.2.1.2 Đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng, ngân hàng nhà nước Việt Nam ........................................................................................................ 67 3.2.2 Các giải pháp mang tính chất vi mô ....................................................... 69 3.2.2.1 Về phía các ngân hàng thương mại..................................................... 69 3.2.2.2 Về phía các doanh nghiệp ................................................................... 72 KẾT LUẬN ................................................................................................... 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 78 LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... 81 4 LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Kinh tế quốc tế đang tích cực hội nhập sâu rộng không một quốc gia nào có thể phát triển mà tách biệt hoàn toàn với thế giới bên ngoài. Mở rộng quan hệ hợp tác đa phương trên mọi lĩnh vực đang là một xu hướng mang tính toàn cầu. Ngày 7/11/2006, tại Gernever – Thụy Sỹ đã diễn ra trọng thể Lễ ký Nghị định thư về việc Việt Nam được chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Sự kiện này đã tạo ra vận hội mới cho nền kinh tế đất nước trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Sau 3 năm nhìn lại, kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển mình tích cực với những tín hiệu lạc quan như làn sóng FDI (đầu tư trực tiếp nước ngoài) vào Việt Nam ghi nhận được 64 tỷ USD trong năm 2008., kim ngạch xuất nhập khẩu hai năm 2008 – 2009 đạt trung bình 150 tỷ USD/năm1. Sự tăng trưởng của thương mại quốc tế đã làm cho khối lượng thanh toán xuất nhập khẩu qua ngân hàng của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tăng lên. Hoạt động thanh toán quốc tế trở thành nhân tố bôi trơn cho guồng máy ngoại thương giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Nhưng thương mại quốc tế càng phát triển thì mối quan hệ giữa người bán và người mua càng phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ (L/C) tỏ ra là một lựa chọn thông minh, hạn chế rủi ro cho cả hai bên xuất nhập cũng như đem lại lợi nhuận nhiều hơn cho các ngân hàng Văn bản pháp lý quốc tế duy nhất điều chỉnh phương thức thanh toán bằng L/C là bản Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ - UCP (The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits) và Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức 1 Nguồn: http://www6.vnmedia.vn/newsdetail.asp?NewsId=184688&CatId=26 5 tín dụng chứng từ - ISBP (International Standard Banking Practice for the Examination of Documents Under Documentary Credits) do Phòng Thương mại quốc tế - ICC (International Chamber of Commerce) ban hành. Hai văn bản mới nhất là UCP 600 và ISBP 681 chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2007. Tại Việt Nam, hầu hết các ngân hàng cũng như các doanh nghiệp đã áp dụng sự điều chỉnh UCP 600 và ISBP 681 đối với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế mang lại hiệu quả tốt, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế nhất định cần phải được tháo gỡ. Xuất phát từ thực tế trên, việc tìm hiểu rõ các quy định trong UCP 600 và ISBP 681 để nâng cao hiệu quả áp dụng tại Việt Nam là một việc làm hết sức cần thiết. Với cơ sở thực tiễn này, tác giả đã lựa chọn vấn đề nghiên cứu: “Áp dụng UCP 600 và ISBP 681 tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp” để làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Nhiệm vụ nghiên cứu  Làm rõ các vấn đề cơ bản về UCP 600 và ISBP 681  Tìm hiểu việc áp dụng UCP 600 và ISBP 681 trong hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C tại Việt Nam - những thuận lợi, khó khăn.  Từ những thành tựu đạt được cũng như khó khăn gặp phải khi áp dụng UCP 600 và ISBP 681 để kiến nghị một số giải pháp để phát triển hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C theo UCP 600 và ISBP 681 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu + Đối tượng nghiên cứu  UCP 600 và ISBP 681 trong hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C tại Việt Nam + Phạm vi nghiên cứu 6  Tại các ngân hàng thương mại và doanh nghiệp có hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C chịu sự điều chỉnh của UCP 600 và ISBP 681 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp sau:  Phương pháp nghiên cứu tổng hợp tài liệu  Phương pháp đối chiếu so sánh  Phương pháp phân tích tổng hợp  Phương pháp diễn giải quy nạp 5. Kết cấu khóa luận Ngoài lời mở đầu, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu và kết luận, Khóa luận được chia thành 3 phần chính bao gồm: Chương 1: Cơ sở lý luận về phương thức thanh toán bằng L/C và UCP 600 Chương 2: Thực trạng áp dụng UCP 600 và ISBP 681 tại Việt Nam Chương 3: Định hướng hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C và một số giải pháp nhằm áp dụng hiệu quả UCP 600 và ISBP 681 tại Việt Nam. 7 DANH MỤC VIẾT TẮT 1 PTTT Phương thức thanh toán 2 TTQT Thanh toán quốc tế 3 TMQT Thương mại quốc tế 4 L/C Tín dụng chứng từ (Letter of Credit) Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ 5 UCP (The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits) Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ 6 ISBP (International Standard Banking Practice for the Examination of Documents Under Documentary Credits) 7 ICC 8 USD Phòng Thương mại quốc tế (The International chamber of Commerce) Đồng đô la Mỹ (United States dollar) Hiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàng (The 9 SWIFT society for Worldwide Interbank Fianancial Telecommunication) 10 VCB 11 Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (Joint stock Bank for Foreign Trade of Vietnam) Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Agribank Nam (Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development) 8 12 Vietinbank 13 VIBank 14 MB 15 Techcombank 16 BIDV Ngân hàng Công Thương Việt Nam (Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade) Ngân hàng Quốc tế (Vietnam International Commercial Joint Stock Bank) Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội (The Military Commercial Joint- Stock Bank) Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam (Vietnam Technological and Commercial Joint- stock Bank) Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Bank for Investment and Development of Vietnam) 9 DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU Bảng 1 Quy trình chung phát hành L/C Bảng 2 Bảng 3 Bảng 4 Bảng 5 Bảng 6 Doanh số và thị phần TTQT của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 2005 – 2008 Tình hình thanh toán L/C xuất khẩu tại các Ngân hàng Thương Mại Việt Nam Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu từ năm 2003 đến 2009 tại Ngân hàng CôngTthương Doanh số thanh toán xuất khẩu theo những mặt hàng chủ yếu tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Tình hình thanh toán L/C nhập khẩu qua các NHTM Việt Nam 10 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ UCP 600 1.1 Tổng quan về PTTT Tín dụng chứng từ 1.1.1 Khái niệm về PTTT Tín dụng chứng từ và L/C 1.1.1.1 Định nghĩa + Giáo trình Thanh toán quốc tế của GS. Đinh Xuân Trình (Nhà xuất bản lao động, 2006, trang 323) đưa ra định nghĩa về PTTT bằng L/C như sau: “Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một Ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (Người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (Người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này kí phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho Ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định của thư tín dụng”. + Theo Điều 2, UCP 600, 2007 ICC thì “Tín dụng là bất cứ một sự thỏa thuận nào, dù cho được mô tả hoặc đặt tên như thế nào, là không thể hủy bỏ và theo đó là một sự cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành để thanh toán khi xuất trình phù hợp”. Như vậy trước tiên, có thể hiểu tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán liên quan đến việc xuất trình bộ chứng từ hợp lệ. Người bán sẽ được bảo đảm thanh toán nếu xuất trình tại ngân hàng bộ chứng từ phù hợp với những quy định đề ra. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ cũng có thể hiểu như là một khoản tạm ứng mà ngân hàng dành cho nhà nhập khẩu hoặc nhà xuất khẩu 11 Thư tín dụng là văn bản thể hiện sự cam kết đó của ngân hàng thường được phát hành dưới dạng một chứng thư điện tử hoặc thư truyền thống trong đó ghi các điều khoản và điều kiện để được thanh toán. Tùy theo thông lệ của từng nước mà phương thức tín dụng chứng từ được gọi với nhiều tên khác nhau: Letter of credit, Documentary credit, Documentary Letter of Credit, Credit (được định nghĩa trong UCP600) - Tên viết tắt là: L/C, LC, LOC, DC, D/C. Một điều cần lưu ý là tín dụng (Credit) ở đây không chỉ là khoản tiền vay theo nghĩa thông thường mà còn được hiểu theo nghĩa rộng – nghĩa tín nhiệm. Để ngân hàng phát hành thư tín dụng cho người hưởng lợi thì người yêu cầu phát hành thư tín dụng phải kí quỹ một số tiền nhất định để mở L/C và cũng phải trả một khoản phí nhất định. Trong trường hợp ngân hàng đòi hỏi phải kí quỹ 100% thì thực chất ngân hàng không cấp một khoản tín dụng nào cả mà chỉ cho vay uy tín của ngân hàng, từ đó người nhập khẩu có được sự tín nhiệm của người xuất khẩu. Lời hứa trả tiền của ngân hàng có giá trị hơn lời hứa trả tiền của người nhập khẩu vì uy tín của ngân hàng lớn hơn. 1.1.1.2 Các bên tham gia vao phương thức tín dụng chứng từ Có bốn chủ thể chính tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ:  Người yêu cầu mở thư tín dụng (Applicant): “Người yêu cầu là bên mà theo yêu cầu của bên đó, một thư tín dụng được phát hành” (Điều 2 – UCP 600). Người yêu cầu mở L/C có thể là người mở (opener), người trả tiền (accountee) hay người ủy thác (principal). Trách nhiệm của Người yêu cầu mở L/C là yêu cầu ngân hàng phát hành một L/C cho người xuất khẩu hưởng theo quy định của hợp đồng thương mại đã ký. Nếu L/C mở không đúng quy định hợp đồng đã thỏa thuận trước đó giữa hai bên mua bán thì người nhập khẩu sẽ phải yêu cầu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.  Người hưởng lợi thư tín dụng (Benificiary): 12 “Người thụ hưởng là bên mà vì quyền lợi của bên đó, một thư tín dụng đã được phát hành” (Điều 2 – UCP 600). Tùy trường hợp mà người hưởng lợi có thể là người bán (seller), người xuất khẩu (exporter) hay người kí phát hối phiếu (drawer). Trách nhiệm của người hưởng lợi L/C là giao hàng và hoàn tất bộ chứng từ để xuất trình nên ngân hàng thông báo. Nếu bộ chứng từ xuất trình không phù hợp thì người bán có khả năng mất quyền được thanh toán.  Ngân hàng phát hành (Issuing bank, Opening bank) hay Ngân hàng mở thư tín dụng: “Ngân hàng phát hành là ngân hàng mà theo yêu cầu của người yêu cầu hoặc nhân danh chính mình phát hành một thư tín dụng” (Điều 2 – UCP 600). Ngân hàng phát hành là đại diện của người nhập khẩu, cấp tín dụng cam kết trả tiền cho người xuất khẩu. Sau khi L/C được mở, ngân hàng phát hành phải kiểm tra ngay những nội dung liên quan đến phát hành L/C hạn chế sự chậm trễ có thể xảy ra. Trách nhiệm của ngân hàng phát hành được quy định tại Điều 7, UCP 600 2.  Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising bank ): Ngân hàng phát hành không thể phát hành trực tiếp thư tín dụng đến Điều 7, UCP 600: a. Với điều kiện là các chứng từ quy định được xuất trình tới ngân hàng chỉ định hoặc tới ngân hàng phát hành và với điều kiện việc xuất trình là phù hợp, ngân hàng phát hành phải thanh toán nếu tín dụng có giá trị thanh toán bằng cách: i. trả tiền ngay, trả tiền về sau hoặc chấp nhận với ngân hàng phát hành; ii. trả tiền ngay với một ngân hàng chỉ định và ngân hàng chỉ định đó không trả tiền iii. trả tiến sau với một ngân hàng chỉ định và ngân hàng chỉ định đó không cam kết trả tiền sau hoặc đã cam kết trả tiền sau nhưng không trả tiền khi đáo hạn; iv. chấp nhận với một ngân hàng chỉ định và ngân hàng chỉ định đó không chấp nhận một hối phiếu ký phát đòi tiền nó hoặc đã chấp nhận hối phiếu đòi tiền nhưng không trả tiền khi đáo hạn; hoặc v. thương lượng với một ngân hàng chỉ định và ngân hàng chỉ định đó không thương lượng thanh toán b. Ngân hàng phát hành bị ràng buộc không thể hủy bỏ đối với việc thanh toán kể từ khi ngân hàng đó phát hành tín dụng. c. Ngân hàng phát hành cam kết hoàn trả tiền cho một ngân hàng chỉ định mà ngân hàng này đã thanh toán hoặc thương lượng thanh toán cho một xuất trình phù hợp và đã chuyển giao các chứng từ cho ngân hàng phát hành. Việc hoàn trả số tiền của một xuất trình phù hợp thuộc một tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận hoặc trả tiền sau là vào lúc đáo hạn, dù cho ngân hàng chỉ định đã trả tiền trước hoặc đã mua trước khi đến hạn. Cam kết của ngân hàng phát hành về việc hoàn trả tiền cho một ngân hàng chỉ định là độc lập với cam kết của ngân hàng phát hành với người thụ hưởng 2 13 người thụ hưởng, bởi vì người thụ hưởng không thể xác định được sự thật giả của thư tín dụng mà mình nhận được trực tiếp từ ngân hàng nước ngoài. Ngân hàng nào được ngân hàng phát hành ủy quyền để thông báo thư tín dụng cho người thụ hưởng thì gọi là ngân hàng thông báo. Ngân hàng đó phải là ngân hàng đại lý hoặc một chi nhánh của ngân hàng phát hành tại nước người xuất khẩu. Trách nhiệm của ngân hàng thông báo là xác minh tính chân thật bề ngoài của thư tín dụng – chủ yếu là xác minh chữ ký hoặc mã khóa điện tử (Key test) của ngân hàng phát hành mà các ngân hàng đại lý thường cung cấp cho nhau. Khi tiến hành thông báo, ngân hàng phải có trách nhiệm chuyển chính xác và đầy đủ nội dung của L/C hoặc sửa đổi đã nhận được cho người thụ hưởng. Ngân hàng thông báo có quyền chuyển nhượng nguyên văn L/C mà không cần có một lời dịch nào và dù có lời dịch thì cũng không có trách nhiệm về các sai sót trong việc dịch thuật và giải quyết các thuật ngữ chuyên môn. Nếu khi thông báo xảy ra sai sót trong nội dung bức điện nhận được thì ngân hàng thông báo phải chịu trách nhiệm. Khi nhận được bộ chứng từ của người xuất khẩu, Ngân hàng thông báo phải chuyển ngay và nguyên vẹn bộ chứng từ đó tới ngân hàng mở L/C. Ngân hàng không chịu trách nhiệm về những hậu quả phát sinh do sự chậm trễ và/hoặc mất chứng từ trên đường đi tới ngân hàng phát hành L/C, cũng không có trách nhiệm gì về khả năng giao hàng của người thụ hưởng và khả năng thanh toán của người mở…hoặc bất cứ hậu quả xấu phát sinh nào liên quan tới giao dịch L/C mà nó thông báo. Ngoài ra còn một số chủ thể khác như: + Ngân hàng xác nhận (Confirming bank): là ngân hàng mà theo yêu cầu của ngân hàng phát hành cùng đứng ra cam kết thanh toán với ngân hàng phát hành trong trường hợp người xuất khẩu không tín nhiệm ngân hàng phát hành, họ muốn có một sự đảm bảo chắc chắn hơn về L/C thì họ có thể yêu cầu 14 thư tín dụng phải được xác nhận bởi một ngân hàng khác. Trong điều 8 – UCP 600 cũng quy định rõ, ngân hàng xác nhận bị ràng buộc trách nhiện thanh toán hoặc thương lượng thanh toán tính từ thời điểm ngân hàng xác nhận tín dụng Ngân hàng xác nhận có thể là ngân hàng thông báo, hoặc một ngân hàng thứ 3 bất kỳ và thường là một ngan hàng lớn có uy tín trên thị trường. Ngân hàng phát hành phải trả chi phí xác nhận rất cao và đặt cọc trước, mức đặt cọc thậm chí lên tới 100% giá trị L/C. Ngân hàng xác nhận là Người xuất trình (Presenter) đòi lại tiền ngân hàng phát hành sau khi đã thanh toán hoặc thương lượng thanh toán cho người thụ hưởng. + Ngân hàng được chỉ định (Nominated bank): là ngân hàng xác nhận hoặc bất cứ ngân hàng nào khác được ngân hàng ủy nhiệm để khi nhậnbộ chứng từ xuất trình phù hợp với những quy định trong L/C sẽ thanh toán, chấp nhận hối phiếu kỳ hạn, thương lượng thanh toán. Sau đó, các ngân hàng này sẽ đứng ra đòi tiền ngân hàng phát hành… + Ngân hàng thanh toán (The paying bank): có thể là ngân hàng mở thư tín dụng hoặc có thể là ngân hàng khác được ngân hàng mở thư tín dụng chỉ định thay mình thanh toán trả tiền hay chiết khấu hối phiếu cho người xuất khẩu. + Ngân hàng thương lượng (The negotiating bank): là Ngân hàng đứng ra thương lượng cho bộ chứng từ và thường cũng là ngân hàng thông báo L/C. Trường hợp L/C qui định thương lượng tự do thì bất kỳ ngân hàng nào cũng có thể là ngân hàng thương lượng. Tuy nhiên, cũng có trường hợp L/C qui định thương lượng tại một ngân hàng nhất định. 1.1.2 Đặc điểm về phƣơng thức tín dụng chứng từ 1.1.2.1 Hai nguyên tắc cơ bản của phương thức tín dụng chứng từ  Nguyên tắc độc lập của thư tín dụng (Independence of Credit) Thư tín dụng được mở trên cơ sở hợp đồng TMOT đã được ký kết giữa 15 người xuất khẩu và người nhập khẩu để thanh toán cho số hàng người xuất khẩu đã giao cho người nhập khẩu theo hợp đồng đó. Theo Điều 4a UCP 600 “ Về bản chất, tín dụng là một giao dịch riêng biệt với các hợp đông mua bán hoặc các hợp đồng khác mà các hợp đồng này có thể làm cơ sở của tín dụng. Các ngân hàng không liên quan đến hoặc bị ràng buộc bởi các hợp đồng như thế, thậm chí ngay cả khi trong thư tín dụng có bất cứ sự dẫn chiếu nào tới hợp đồng như thế. Vì vậy sự cam kết của một ngân hàng để thanh toán, thương lượng thanh toán hoặc thực hiện bất cứ nghĩa vụ nòa khác trong thư tín dụng không phụ thuộc vào các khiếu nại hoặc các biện hộ của người yêu cầu phát sinh từ quan hệ của họ với ngân hàng phát hành hoặc người thụ hưởng” cũng theo Điều 5 của UPC 600 thì: “Các ngân hàng giao dịch trên cơ sở các chứng từ chứ không phải bằng hàng hóa, dịch vụ hoặc các thực hiện khác mà các chứng từ có liên quan”. Như vậy nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng phát hành thư tín dụng đối với người thụ hưởng không phụ thuộc vào việc người thụ hưởng có thực hiện đúng nghĩa vụ của mình đối với người nhập khẩu theo hợp đồng TMQT hay không mà phụ thuộc vào khả năng xuất trình bộ chứng từ phù hợp với thư tín dụng của người thụ hưởng. Ngân hàng phát hành không thể từ chối thực hiện nghĩa vụ thanh toán với lý do người xuất khẩu đã giao hàng kém chất lượng hay không đúng chủng loại…Các tranh chấp giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu phát sinh từ hợp đồng mua bán cơ sở sẽ phải giải quyết độc lập với giao dịch thư tín dụng và ngược lại. Mặc dù vậy, thư tín dụng vẫn phải liên quan chặt chẽ đến các giao dịch của hợp đồng thương mại bởi vì nó là bước cuối cùng khi kết thúc một giao dịch ngoại thương. Hợp đồng có quy đinh phương thức tín dụng chứng từ thì L/C mới được mơ. Do đó người nhập khẩu phải căn cứ vào hợp đồng TMQT để điền vào Đơn xin mở L/C và ngân hàng phải dựa vào Đơn xin mở L/C để phát hành L/C.  Nguyên tắc tuân thủ chặt chẽ của chứng từ (Strict compliance of 16 documents) Khi kiểm tra chứng từ xuất trình, các ngân hàng chỉ thanh toán cho người thụ hưởng khi các chứng từ này tuân thủ chặt chẽ các quy định của thư tín dụng. Do nguyên tắc này nên các ngân hàng buộc phải tiến hành kiểm tra thật kỹ bộ chứng từ. Bất kỳ sự đi chệch nào khỏi nguyên tắc này, cho dù là được phép cũng có thể mang lại rủi ro cho ngân hàng. 1.1.2.2 Phương thức tín dụng chứng từ liên quan tới ba quan hệ hợp đồng độc lập  Hợp đồng TMQT giữa người xuất khẩu (người thụ hưởng) và người nhập khẩu (người yêu cầu) Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa người mua và người bán, trong đó người bán có trách nhiệm giao hàng đúng và đủ còn người mua có trách nhiệm trả tiền. Các bên tham gia có thể thỏa thuận các phương thức thanh toán tiền hàng khác nhau như: chuyển tiền, ghi sổ, tín dụng chứng từ. Chỉ khi nào hợp đồng có quy định lựa chọn phương thức tín dụng chứng từ làm phương thức thanh toán thì L/C mới được mở và người nhập khẩu dựa vào nội dung của hợp đồng để tạo lập Đơn yêu cầu phát hành L/C. Mặc dù thư tín dụng ra đời trên cơ sở hợp đồng nhưng nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng TMQT và bất kỳ một sự dẫn chiếu nào tới các điều khoản trong hợp đồng mua bán đều không được coi là một phần cấu thành của thư tín dụng và không được ngân hàng xem xét đến.  Hợp đồng dịch vụ giữa người yêu cầu phát hành thư tín dụng (người nhập khẩu) và ngân hàng phát hành – Đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng Người nhập khẩu sẽ căn cứ vào hợp đồng TMQT để làm Đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng, trả một khoản lệ phí và ký quỹ một số tiền nhất định theo quy định của ngân hàng. Trong Đơn yêu cầu mở L/C, người nhập khẩu 17 phải ghi rõ nội dung cụ thể của thư tín dụng , ngân hàng sẽ căn cứ vào đó để phát hành thư tín dụng cho người xuất khẩu hưởng lợi và chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ và thanh toán cho bộ chứng từ phù hợp với điều kiện người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Thực chất đây là một loại hợp đồng dân sự cung cấp dịch vụ giữa ngân hàng và người lập đơn yêu cầu mở L/C. Theo đó, ngân hàng dùng uy tín và khả năng tài chính của mình để đảm bảo thanh toán cho người xuất khẩu khi họ xuất trình phù hợp và thu phí từ người nhập khẩu.  Thư tín dụng Là trái vụ một bên của ngân hàng phát hành đối với người thụ hưởng. Căn cứ vào Đơn yêu cầu phát hành L/C của người nhập khẩu, ngân hàng sẽ phát hành một thư tín dụng gửi đến người thụ hưởng qua ngân hàng thông báo. Thư tín dụng là cam kết chăc chắn của ngân hàng về việc thanh toán nếu người thụ hưởng xuất trình một bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện của L/C trong thời hạn quy định. Còn người thụ hưởng có nghĩa vụ lập đầy đủ bộ chứng từ phù hợp với L/C và xuất trình đúng thời hạn để thanh toán. Mặc dù người yêu cầu dựa vào quan hệ hợp đồng để lập phát hành L/C và ngân hàng phát hành dựa vào cả Hợp đồng TMQT và Đơn yêu cầu phát hành L/C để mở L/C nhưng ban quan hệ hợp đồng này là hoàn toàn độc lập với nhau. Chủ thể của hợp đồng TMQT là Người xuất khẩu và Người nhập khẩu, chủ thể của Đơn yêu cầu phát hành L/C là ngân hàng phát hành và người yêu cầu (người nhập khẩu), chủ thể của thư tín dụng là ngân hàng phát hành và người thụ hưởng (người xuất khẩu). Ba cặp chủ thể này hoàn toàn độc lập với nhau trong từng quan hệ hợp đồng. Hơn thế nữa khách thể của ba hợp đồng này cũng khác nhau. Ở hợp đồng TMQT khách thể là sự di chuyển quyền sở hữu hàng hóa hoặc dịch vụ từ người xuất khẩu sang người nhập 18 khẩu và người nhập khẩu đền bù bằng tiền. Khách thể của Đơn yêu cầu phát hành L/C là dịch vụ mà ngân hàng phát hành cung cấp cho khách hàng cụ thể là ngân hàng thực hiện các yêu cầu mà người yêu cầu đề ra trong Đơn yêu cầu phát hành L/C đổi lại người yêu cầu sẽ trả ngân hàng một khoản phí dịch vụ gọi là phí mở L/C. Trong khi đó, khách thể của thư tín dụng là cam kết trả tiền của ngân hàng phát hành với người thụ hưởng thư tín dụng với điều kiện người đó xuất trình các chứng từ quy định trong thư tín dụng. 1.1.2.3 Trong phương thức tín dụng chứng từ, các bên giao dịch chỉ căn cứ vào chứng từ chứ không căn cứ vào hàng hóa Với phương thức tín dụng chứng từ, người nào nắm chứng từ sở hữu hàng hóa thì người đó có quyền sở hữu hàng hóa và đi nhận hàng. Chính vì thế việc xem xét bộ chứng từ đã xuất trình phù hợp chưa, có thanh toán hay chấp nhận thanh toán hay không thì chính các chứng từ là căn cứ duy nhất. Ngân hàng không có lý do gì để từ chối thanh toán bộ chứng từ hợp lệ cho người thụ hưởng và người yêu cầu cũng không có lý do gì để từ chối trả tiền cho ngân hàng phát hành trong trường hợp đó. Bởi vì như đã nói ở trên, thư tín dụng là một cam kết trả tiền chắc chắn của ngân hàng phát hành dành cho người xuất khẩu khi xuất trình được chứng từ phù hợp. Ngân hàng không chịu trách nhiệm về tên hàng, số lượng hay trạng thái hàng hóa. Cũng tương tự như vậy, nếu bộ chứng từ ngân hàng xuất trình để đòi tiền người nhập khẩu thì người nhập khẩu phải trả tiền cho ngân hàng hoặc từ chối thanh toán nếu bộ chứng từ không hợp lệ. Khi đó rủi ro sẽ thuộc về ngân hàng vì vậy buộc các ngân hàng phải kiểm tra thật kĩ tính chân thật bề ngoài của chứng từ trước khi chấp nhận thanh toán cho người xuất khẩu. Điều này làm cho chứng từ có vai trò quan trọng, mang tính quyết định trong TTQT bằng L/C vì chúng là bằng chứng cho giá trị hàng hóa mà người xuất khẩu đã giao và là căn cứ để người này đòi tiền hàng từ ngân hàng thanh toán. 19
- Xem thêm -