Tài liệu 50 âm tiếng nhật học sẽ biết dami

  • Số trang: 199 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 946 |
  • Lượt tải: 0
minhminh

Đã đăng 411 tài liệu

Mô tả:

50 ÂM TRONG TIẾNG NHẬT HỌC SẼ BIẾT 1 2 QUỲNH NGA 50 ÂM TRONG TIẾNG NHẬT HỌC SẼ BIẾT NHÀ XUẤT BẢN THỜI ĐẠI 3 4 LỜI NÓI ĐẦU CỦA NHÀ XUẤT BẢN “Nước Nhật nhỏ, nhưng nền kinh tế lớn”, người Nhật Bản với thực lực kinh tế và kỹ thuật hiện đại ngày càng ảnh hưởng sâu sắc tới các nước châu Á và toàn thế giới. Nền văn hóa Nhật Bản dường như dẫn đầu trào lưu về văn hóa hiện đại của châu Á! Những bộ phim truyền hình lãng mạn, những điệu nhảy Palapala cảm động mà nhẹ nhàng, cảm hứng âm nhạc của Nhật Bản có sức hút mạnh, những sản phẩm điện tử công nghệ cao, những bộ truyện tranh châm biếm, phim hoạt hình làm say mê lòng người... Tên gọi chính thức của chúng là “giả nguyên âm”, đây chính là chữ cái của tiếng Nhật! Thanh âm cơ bản nhất trong “giả nguyên âm” thường sắp xếp theo một quy luật nhất định trong một mẫu biểu, tổng cộng có 50 âm (có vài âm trùng lập), cho nên có thói quen gọi mẫu biểu này là bảng 50 chữ cứng. Học hết 50 âm này, về cơ bản sẽ phát âm được hầu hết các từ trong tiếng Nhật! “...” Một câu do 3 chữ cái tổ thành, ý nghĩa là: rất lợi hại! Rất thông minh! Bạn chỉ cần bỏ chút công sức học hết 50 âm tiếng Nhật, nhớ lại vài câu, người khác sẽ thấy bạn rất lợi hại. Mục đích của cuốn sách này rất rõ ràng, đơn giản, cuốn sách giảng giải cách học chữ cái tiếng Nhật, trong sách còn có câu 5 chuyện, tình tiết đơn giản xuyên suốt toàn bộ câu chuyện, có lưu học sinh Trung Quốc “Tiểu Dương”, người bạn “Điền Trung”, người bạn điển trai Hàn Quốc “Lý Minh”, còn có “Tiểu Ái” khi lớn lên muốn làm nữ tiếp viên hàng không! Chúng ta hãy xem họ vui vẻ nói chuyện với nhau bằng tiếng Nhật. 6 CHỮ VIẾT TIẾNG NHẬT Khi đọc sách tiếng Nhật, nhìn chữ viết phức tạp, giống như chữ cái viết ẩu trong tiếng Trung Quốc thì gọi là chữ Hiragana; nét chữ đơn giản nhưng tương đối gọn gàng thì gọi là chữ Katakana. Chữ phức tạp, nhiều nét hơn, nhìn giống như là đi tìm kho báu thì gọi là chữ Hán. Chữ viết tiếng Nhật bao gồm chữ Hiragana, Katakana và chữ Hán. Chữ Hiragana (ひらがな) Hiragana thực ra có quan hệ nguồn gốc với tiếng Trung Quốc, do người Nhật Bản chỉnh lý theo sách thảo của chữ Hán mà ra. Trong văn viết, tạp chí và sách báo in ấn thường dùng chữ Hiragana này. 以→い 宇→う 加→か 辻→け 几→き 毛→も Chữ Katakana (カタカナ) Nét chữ Katakana đơn giản, gọn gàng có nguồn gốc như thế nào? Ban đầu, chữ Katakana là do người Nhật phân hóa ra từ bộ thơ kiểu mẫu chữ Hán tiếng Trung Quốc. Chúng thường dùng trong sách viết từ ngoại lai và những từ ngữ biểu hiện độc đáo. 7 阿→ア Coffee 伊→イ Beer 加→カ → コーヒー → ビール Hotel → ホテル Chữ Hán Do Trung Quốc dẫn nhập chữ Hán vào, hiện nay người Nhật nói tiếng Hán Nhật. Chữ Hán có hình tượng và ý nghĩa hoàn toàn giống chữ Trung Quốc, có một số rất nhỏ được cải biến. Chữ Hán súc tích, thời sự, cho nên trong ngôn ngữ tiếng Nhật chữ Hán được sử dụng chính. Vì vậy, khi nhìn tiếng Nhật, chỉ cần nắm được chữ Hán thì có thể hiểu được ý nghĩa của nó. 8 Âm Nhật (Kunyomi) Âm Hán (Onyomi) 山(やま) 富士山(ふじさん) 花(はな) 花瓶(かびん) 紙(かみ) 中国(ちゅうごく) BẢNG 50 ÂM Bảng đối chiếu phiên âm và phát âm trong tiếng Nhật ひらがな 母音 a I u e o あ a[a] い う え お k か き く け こ s さ し す せ そ t た ち つ て と n な に ぬ ね の h は ひ ふ へ ほ m ま み む め も j や い ゆ え よ r ら り る れ ろ w わ い う え を 子音 ん 9 カタカナ 母音 a I u e o ア a[a] イ ウ エ オ k カ キ ク ケ コ s サ シ ス セ ソ t タ チ ツ テ ト n ナ ニ ヌ ネ ノ h ハ ヒ フ ヘ ホ m マ ミ ム メ モ j ヤ イ ユ エ ヨ r ラ リ ル レ ロ w ワ イ ウ エ ヲ 子音 ン 10 HÀNG Sắp xếp theo hàng ngang trong bảng 50 chữ cứng gọi là “hành”, mỗi hành có 5 giả nguyên âm, tổng cộng có 10 hành. “あ、え、う、え、お” là một hành. Giả nguyên âm đầu tiên của hành này là “あ”, cho nên gọi hành này là “あ行”. ĐOẠN Sắp xếp theo hàng dọc trong bảng 50 chữ cứng gọi là “đoạn”, mỗi đoạn có 10 giả nguyên âm, tổng cộng có 5 đoạn. “あ、か、さ、た、な、は、ま、や、ら、わ” là một đoạn, lấy tên giả nguyên âm đầu tiên làm tên đoạn “あ段”. Khi đọc, phải đọc từ trên xuống dưới. ĐỤC ÂM, BÁN ÂM ĐỤC Góc trên bên phải giả nguyên âm có thêm hai dấu “ ̀ ̀ ”, chúng có nghĩa như thế nào? Đó không phải là hai con kiến xếp chồng lên nhau, mà là ký hiệu đục âm. Góc trên bên phải 4 hành của thanh âm “さ,た,は” có thêm hai ký hiệu đục âm thì gọi là đục âm. Ký hiệu bán đục âm là “。”, bán đục âm chỉ có 5 âm, thêm vào góc trên bên phải giả nguyên âm thì gọi là bán đục âm. Vì thanh đục nằm giữa thanh âm và đục âm, cho nên gọi là bán đục âm. 11 HIRAGANA 母音 子音 a i u e o g が ぎ ぐ げ ご z ざ じ ず ぜ ぞ d だ ぢ づ で ど b ば び ぶ べ ぼ p ぱ ぴ ぷ ぺ ぽ a i u e o g ガ ギ グ ゲ ゴ z ザ ジ ズ ゼ ゾ d ダ ヂ ヅ デ ド b バ ビ ブ ベ ボ p パ ピ プ ペ ポ KATAKANA 母音 子音 12 HIRAGANA 13 あ行 5 giả nguyên âm của “hàng” chính là 5 nguyên âm trong tiếng Nhật. Phát âm 5 nguyên âm này gần giống như phiên âm tiếng Hán [a、i、u、e、o]. あ い う え お 〔a〕 〔i〕 〔u〕 〔e〕 〔o〕 Luyệ n tậ p phát âm Giả nguyên âm あ い う あ お え あ い え い え あ え お Âm [u]: Phát âm này tuy gần giống với phiên âm *u+ nhưng phải chú ý miệng mở nhỏ, hai môi giữ thăng bằng nhưng không tròn môi. Từ đơn あめ mưa 14 いえ nhà うま ngựa えき nhà ga おに con quỉ Luyệ n tậ p viết chữ Hiragana 15 Bài 1: はじめまして よ う で す 。 Xin chào, tôi là You. Từ Nhật Bản đến Bắc Kinh, sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, Tiểu Dương nhìn thấy Điền Trung đến tiếp đón cô, Điền Trung là người bạn mà cô quen trên mạng. Vì lần đầu gặp nhau, nên họ rất khách khí. たなか: はじめまして、たなかです。どうぞよろしく。 よう : はじめまして、ようです。どうぞよろしく。 Tanaka: Lần đầu tiên chúng ta gặp mặt, tôi xin giới thiệu, tôi là Tanaka. Rất vui được làm quen. You: Lần đầu tiên gặp mặt, tôi là You. Rất vui được làm quen. 16 Từ mới つくえ bàn いす ghế ベッド giường ふとん chăn まくら gối かびん lọ hoa ほん sách ほんだな giá sách 17 か行 “か行” là do phụ âm đơn *k] và nguyên âm [a, i, u, e, o] ghép thành. Trong tiếng Nhật sử dụng số lượng từ vựng ban đầu [か行] và [が行] là nhiều, cho nên cần phải nắm vững. か 〔ka〕 き 〔ki〕 く 〔ku〕 け 〔ke〕 こ 〔ko〕 Luyệ n tậ p phát âm Giả nguyên âm か き あ か か き く け Âm [k]: く あ か く け か き け こ Vòm miệng có biến đổi như thế nào? Có thể lấy gương ra soi để nhìn thấy vòm miệng. Để mặt lưỡi sau và vòm miệng tiếp xúc với nhau, ngăn khí đi vào, sau đó miệng mở nhanh, đẩy hơi ra... Làm rung dây âm thanh. Từ đơn 18 かお き くち いけ こども mặt cây miệng ao trẻ em Luyệ n tậ p viết chữ Hiragana 19 Bài 2: これ、わたしの かぞく で す . Đây là gia đình tôi. Tanaka và You học cùng trường, nhưng không cùng tuổi. Họ đều là học sinh. Họ đã quen biết nhau trên mạng từ rất lâu, mỗi lần gặp mặt họ nói chuyện rất vui vẻ. Lúc này, Tanaka đưa ra một tấm ảnh cho You xem. たなか: あのう、これ、かぞくです。これは ははです。 よう : わかいですね。これは だれですか。 たなか: いもうとです。 よう : きれいですね。 たなか: そうですか。こんど しょうかいします。 Tanaka: Đây là gia đình tôi. Đây là mẹ tôi. You: Ôi mẹ cậu trẻ thế. Còn đây là ai? Tanaka: Em gái tôi. You: Xinh quá! Tanaka: Thế à? Lần sau tôi giới thiệu cho. 20
- Xem thêm -