Tài liệu 24 đề kiểm tra hk2 môn sử 12

  • Số trang: 54 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 2289 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

ĐỀ THI KIỂM TRA HKII MÔN SỬ LỚP 12 ( BAN CƠ BẢN ) THỜI GIAN : 60 PHÚT ĐỀ I Câu 1. ( 4 đ ) Em hãy trình bày hoàn cảnh bùng nổ, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của phong trào “ Đồng khởi” ( 1959 – 1960 ) ở miền Nam. Câu 2. ( 2 đ ) So sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” và “ Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam. Câu 3.( 4 đ ) Trình bày hoàn cảnh, âm mưu và thủ đoạn của đế quốc Mĩ trong chiến lược “ Việt Nam hóa” chiến tranh. Những thắng lợi quân sự chủ yếu trên các chiến trường miền Nam Việt Nam, Lào và Campuchia của quân dân 3 nước Đông Dương đoàn kết chống Mĩ ( từ năm 1969 – 1972 ). ĐỀ THI KIỂM TRA HKII MÔN SỬ LỚP 12 ( BAN CƠ BẢN ) THỜI GIAN : 60 PHÚT ĐỀ II Câu 1. ( 4 điểm ) Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở miền Nam chống chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ( 1965 – 1968 ) a) Hoàn cảnh lịch sử, âm mưu và thủ đoạn của Mĩ. b) Nêu những thắng lợi lớn về quân sự của quân và dân ta. Câu 2. ( 2 đ ) Phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) & “Việt Nam hoá chiến tranh”(1969-1973) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam? Câu 3. ( 4 điểm ) Trình bày về nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 . KIỂM TRA HKII ĐÁP ÁN LỊCH SỬ LỚP 12 ( BAN CƠ BẢN ) ĐỀ I NỘI DUNG a) Hoàn cảnh bùng nổ: ( 1 điểm ) - Trong những năm 1957 – 1959, cách mạng miền Nam gặp khó khăn: + 5 – 1957, Ngô Đình Diệm ra luật đặt cộng sản ngoài vùng pháp luật + 10 – 1959, ra luật 10 / 59, lê máy chém khắp miền Nam. - Hoäi nghò BCHTW ñaûng 1/ 1959 quyeát ñònh ñeå nhaân daân mieàn Nam söû duïng baïo löïc caùch maïng ñeå laät ñoå chính quyeàn Myõ – Dieäm. b/ b/ Diễn biến Phong traøo Ñoàng Khôûi ( 1.5 điểm ) - Phong trào nổi dậy từ chỗ lẻ tẻ ở từng điạ phương như : Vĩnh Thạnh ( Bình Định ), Bác Ái ( Ninh Thuận ) tháng 2 – 1959 và Trà Bồng ( Quảng Ngãi ) tháng 8 – 1959 đã biến thành cao trào đồng khởi ở miền Nam , tiêu biểu là ở Bến Tre. - Ngày 17 – 1 – 1960, cuộc “ Đồng khởi” nổ ra ở 3 xã điểm là Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh ( Mỏ Cày – Bến Tre ), rồi nhanh chóng lan ra toàn huyện Mỏ Cày và các huyện Giồng Trôm, Thạnh Phú, Ba Tri, Châu Thành, Bình Đại. - Quần chúng nổi dậy giải tán chính quyền địch, thành lập ủy ban nhân dân tự quản, thành lập lực lượng vũ trang, tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày nghèo. c/ Keát quaû – yù nghóa ( 1.5 điểm ) - Phong traøo ñoàng khôûi ñaõ laøm cho chính quyeàn cuûa ñòch ôû ñòa phöông bò tan ra töøng maûng lôùn, cuoái 1960 ta laøm chuû : 600/ 1298 xaõ Nam Boä, 904/ 3829 thoân trung boä, 3200/ 5721 thoân Taây Nguyeân. - Phong traøo ñaõ giaùng moät ñoøn naëng neà vaøo chính saùch thöïc daân môùi cuûa Myõ – Dieäm, laøm lung lay taän goác chính quyeàn tay sai Dieäm. Ñaùnh daáu böôùc phaùt trieån cuûa caùch maïng mieàn Nam töø theá giöõ gìn löïc löôïng sang theá tieán coâng. - Töø khí theá cuûa Ñoàng khôûi, 20/ 12/ 1960 Maët traän daân toäc giaûi phoùng mieàn Nam Vieät Nam ra ñôøi đoàn kết toàn dân đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn . CÂU 1 2 ĐIỂM 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 a/ Sự giống nhau : Đều là hình thức chiến tranh xâm lược thực 0.5 dân mới của Mĩ. b/ Khác nhau : ( 1.5 điểm ) - “ Chiến tranh đặc biệt” được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn 0.25 3 ( tay sai ) dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ và phương tiện chiến tranh của Mĩ. - “ Chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn, trong đó người mĩ giữ vai trò quan trọng. - “ Chiến tranh đặc biệt” thực hiện thông qua 2 kế hoạch : Xtalay – Tay lo và Giôn Xơn – Macnamara. - “ Chiến tranh cục bộ” được thực hiện bằng những cuộc hành quân “ Tìm diệt” và “ Bình định” - “ Chiến tranh đặc biệt” chỉ tiến hành ở miền Nam - “ Chiến tranh cục bộ” không những tiến hành ở miền Nam mà còn mở rộng phá hoại ở miền Bắc. - Về qui mô “ Chiến tranh cục bộ” lớn hơn, ác liệt hơn “ Chiến tranh đặc biệt”. 1/ Chiến lược “ Việt Nam hóa” và “ Đông Dương hóa” Chiến tranh của Mĩ ( 2.5 điểm ) a/ Hoaøn caûnh : ( 0.5 đ ) - Sau thaát baïi cuûa “ Chiến tranh cục bộ”, ñaàu naêm 1969 Myõ chuyeån sang thöïc hieän chieán löôïc “Vieät nam hoùa chieán tranh” - Đoàng thôøi môû roäng chieán tranh ra toaøn Ñông Dương thöïc hieän “Ñoâng Döông hoùa chieán tranh”. b/ AÂm möu : ( 1 đ ) - Là chieán tranh xaâm löôïc thöïc daân môùi cuûa Myõ ôû mieàn Nam ñöôïc tieán haønh quaân ñoäi tay sai laø chuû yeáu vôùi söï phoái hôïp ñaùng keå cuûa löïc löôïng chieán ñaáu Myõ, baèng khoâng quaân vaø hoûa löïc Myõ do coá vaán Myõ chæ huy. - Thöïc chaát nay laø söï tieáp tuïc cuûa aâm möu “Duøng ngöôøi Vieät ñaùnh ngöôøi Vieät”, “Duøng ngöôøi ñoâng Döông ñaùnh ngöôøi Ñoâng döông”. c/ Thủ đoạn ( 1 đ ) - Rút dần quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh ra khỏi miền Nam. - Tăng viện trợ quân sự , viện trợ kinh tế cho chính quyền Sài Gòn - Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ II, tăng cường xâm lược Lào và Campuchia. - Lợi dụng sự bất đồng giữa Liên Xô với Trung Quốc nhằm cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta. 2/ Những thắng lợi chủ yếu ( 1.5 điểm ) - Töø 30-4 30-6-1970 quaân ñoäi VN phoái hôïp vôùi quaân daân Campuchia ñaäp tan cuoäc haønh quaân xaâm löôïc 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.5 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25 0.5 0.5 0.5 Campuchia cuûa 10 vaïn quaân Myõ và quân đội Sài Gòn. - Töø 12-2  23-3-1971 quaân VN vaø quaân daân Laøo ñaäp tan cuoäc haønh quaân “Lam sôn 719” ñöôøng 9 –Nam Laøo cuûa 4,5 vaïn quaân Myõ-nguïy. -Töø 30-3-1972  Cuoái thaùng 6-1972 ta môû cuoäc tieán coâng chieán löôïc khaép MN, choïc thuûng 3 phoøng tuyeán maïnh nhaát cuûa ñòch laø Quaûng trò, Taây nguyeân, Ñoâng nam boä. KIỂM TRA HKII ĐÁP ÁN LỊCH SỬ LỚP 12 ( BAN CƠ BẢN ) ĐỀ II CÂU NỘI DUNG 1 1/ Chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam ( 2 đ ) a/ Hoaøn caûnh : ( 0.5 đ ) - Do söï thaát baïi cuûa “Chieán tranh ñaëc bieät”, töø giöõa naêm 1965 chính quyeàn Gioân-xôn ñaõ chuyeån sang thöïc hieän “Chieán tranh cuïc boä” ôû mieàn Nam. - Đồng thời môû roäng chieán tranh phaù hoaïi ôû mieàn Baéc lần thứ I. b/ AÂm möu ( 0.5 đ ) - Là loaïi hình chieán tranh xaâm löôïc thöïc daân môùi ñöôïc tieán haønh baèng löïc löôïng quaân Myõ (chuû yeáu) + quaân ñoàng minh vaø quaân ñoäi tay sai. c/ Thuû ñoaïn vaø bieän phaùp tieán haønh : ( 1 đ ) - Taêng cöôøng ñoå quaân vieãn chinh Myõ vaø ñoàng minh vaøo MN, döïa vaøo vaøo öu theá löïc löôïng vaø vuõ khí hieän ñaïi thöïc hieän chieán thuaät hai goïng kìm “Tìm dieät” vaø “Bình ñònh” vaøo caên cöù khaùng chieán cuûa ta. - Thöïc hieän 2 cuoäc phaûn coâng muøa khoâ :1965-1966 vaø 1966-1967. 2/ Những thắng lợi về quân sự ( 2 đ ) - Chiến thắng Vạn Tường ( Quảng Ngãi ) 8 / 1965 mở đầu cho ĐIỂM 0.25 0.25 0.5 0.5 0.5 0.5 2 3 cao trào “ Tìm Mĩ mà đánh, tìm nguỵ mà diệt” - Chiến thắng 2 mùa khô + Đông – xuân 1965 – 1966, Mĩ mở cuộc phản công mùa khô lần thứ I, huy động 72 vạn quân ( 22 vạn Mĩ và đồng minh), mở 450 cuộc hành quân nhằm “ Tìm diệt” đánh vào Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ. Kết quả ta đã loại khỏi vòng chiến 104.000 tên, bắn rơi 1430 máy bay. + Đông – xuân 1966 – 1967, Mĩ mở cuộc phản công mùa khô lần II, huy động 98 vạn quân ( 44 vạn Mĩ và đồng minh ) với 895 cuộc hành quân nhằm “ Tìm diệt” và “ Bình định”, tiêu biểu là cuộc hành quân Gianxơn – Xity đánh vào Dương Minh Châu. Kết quả ta đã loại khỏi vòng chiến 151.000 tên, bắn rơi 1231 máy bay. - Phát huy thế thắng lợi sau 2 mùa khô, năm 1968 ta chủ trương mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam nhằm tiêu diệt một bộ phận quân Mĩ và đồng minh, buộc Mĩ phải đàm phán rút quân về nước. 1/ Giống nhau ( 0.5 đ ) - Đều là loại hình chiến tranh xâm lược kiểu mới của Mỹ,nhằm biến MN thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ. 2/ Khác nhau ( 1.5 đ ) -Lực lượng: + “CTCB”:Tiến hành bằng lực lượng quân Mỹ,quân đồng minh,quân đội Sài Gòn.Trong đó quân Mỹ giữ vai trò quan trọng. + “VNH chiến tranh”:Tiến hành bằng quân đội Sài Gòn đựơc sự chỉ huy của hệ thống “cố vấn” quân sự Mỹ.Trong đó quân đội Sài Gòn giữu vai trò chủ yếu. -Biện pháp: + “ CTCB”: Mỹ tiến hành các cuộc hành quân “Tìm diệt” & “Bình định” vào căn cứ quân giải phóng... + “VNHCT”:Rút dần quân Mỹ, tăng cường xây dựng lực lượng quân đội Sài Gòn.Tăng cường viện trợ quân sự... -Quy mô: + “CTCB”: Tiến hành chiến tranh xâm lược ở VN. + “VNHCT”: Mở rộng chiến tranh trên toàn Đông Dương. 0.5 0.5 0.5 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 1/ Nội dung ( 3 đ ) - Hoa Kyø vaø caùc nöôùc cam keát toân troïng ñoäc laäp, chuû quyeàn thoáng nhaát vaø toaøn veïn laõnh thoå cuûa Vieät Nam. 0.5 - Hai beân ngöøng baén ôû mieàn Nam luùc 24 giôø ngaøy 27/01/1973 vaø Hoa Kì cam keát chaám döùt moïi hoaït ñoäng 0.5 choáng phaù mieàn Baéc Vieät Nam. - Hoa Kyø ruùt heát quaân vieãn chinh vaø quaân chö haàu, phaù heát caùc caên cöù quaân söï Myõ, cam keát khoâng tieáp tuïc can thieäp vaøo noäi boä cuûa mieàn Nam Vieät Nam. - Nhaân daân mieàn Nam töï quyeát ñònh töông lai chính trò thoâng qua toång tuyeån cöû töï do.  Caùc beân coâng nhaän thöïc teá mieàn Nam Vieät Nam coù 2 chính quyeàn, 2 quaân ñoäi, 2 vuøng kieåm soaùt vaø 3 löïc löôïng chính trò.  Hai beân ngöøng baén, trao traû cho nhau tuø binh vaø daân thöôøng bò baét. - Hoa Kyø cam keát goùp phaàn vaøo vieäc haøn gaén veát thöông chieán tranh ôû Vieät Nam vaø Ñoâng Döông, thieát laäp quan heä bình thöôøng cuøng coù lôïi vôùi Vieät Nam. 2/ Ý nghĩa: ( 1 đ ) - HĐ được 12 nước công nhận về mặt pháp lí quốc tế. - Là thắng lợi kết hợp đấu tranh QS,CT,NG,kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường của quân dân ta...mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta... - Là thắng lợi lịch sử quan trọng tạo thời cơ thuận lợi để ta đánh cho “Nguỵ nhào”. 0.5 0.5 0.25 0.25 0..5 0.25 0.25 0.25 0.25 ĐỀ THI BÁN KÌ II MÔN LỊCH SỬ KHỐI 12 NĂM HỌC 09-10 THỜI GIAN LÀM BÀI :45 PHÚT Câu 1(3 điểm) Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập như thế nào? Ý nghĩa? Câu 2(3,5 điểm) Phong trào “ Đồng khởi” (1959-1960) ở Miền Nam đã nổ ra trong hoàn cảnh như thế nào? Nêu diễn biến , kết quả và ý nghĩa của phong trào? Câu3 (3,5 điểm) a) Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”(1969-1973). b) Những thắng lợi quân sự chủ yếu của Việt Nam, Lào, Campuchia trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “ Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ. ĐỀ THI BÁN KÌ II MÔN LỊCH SỬ KHỐI 12 NĂM HỌC 09-10 THỜI GIAN LÀM BÀI :45 PHÚT Câu 1(3 điểm) Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập như thế nào? Ý nghĩa? Câu 2(3,5 điểm) Phong trào “ Đồng khởi” (1959-1960) ở Miền Nam đã nổ ra trong hoàn cảnh như thế nào? Nêu diễn biến , kết quả và ý nghĩa của phong trào? Câu3 (3,5 điểm) a) Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”(1969-1973). b) Những thắng lợi quân sự chủ yếu của Việt Nam, Lào, Campuchia trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “ Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2009 - BÌNH ĐỊNH 2010 TRƯỜNG THPT TRƯNG MÔN : LỊCH SỬ - LỚP 12 (BAN CƠ BẢN) VƯƠNG (Thời gian làm bài: 45 phút) I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7 điểm) Câu 1: Nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960)? (4 điểm) Câu 2: Vì sao ta chọn Tây Nguyên làm điểm mở đầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975? Trình bày chiến dịch Tây Nguyên (4/3 – 24/3/1975)? (3 điểm) II. PHẦN RIÊNG (3 điểm) Thí sinh chỉ được chọn một trong hai câu (câu 3a hoặc 3b) Câu 3a: Quá trình hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 - 1976) diễn ra như thế nào? Ý nghĩa? (3 điểm) Câu 3b: Đường lối đổi mới xây dựng đất nước được đề ra trong Đại hội nào của Đảng? Nội dung đường lối đổi mới? (3 điểm) --------------------------------------------------------- HẾT ---------- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG CÂU ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2009 - 2010 MÔN : LỊCH SỬ - LỚP 12 (BAN CƠ BẢN) Thời gian làm bài: 45 phút ĐÁP ÁN I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7 điểm) Câu 1 a. Nguyên nhân: (4 điểm) - 1957-1959: chính quyền Ngô Đình Diệm ban hành chính sách “tố cộng, diệt cộng”, ra đạo luật 10/59 đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật, lê máy chém khắp miền Nam làm lực lượng cách mạng bị tổn thất nặng, đòi hỏi phải có biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn. - Tháng 01/1959, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 xác định: cách mạng miền Nam không có con đường nào khác là sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm. Phương hướng cơ bản là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang. b. Diễn biến: - Lúc đầu phong trào nổ ra lẻ tẻ ở Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bác Ái (Ninh Thuận) tháng 2/1959 ; Trà Bồng (Quảng Ngãi) tháng 8/1959, sau lan khắp miền Nam thành cao trào cách mạng, tiêu biểu là “Đồng khởi” ở Bến Tre. - Ngày 17/1/1960, “Đồng khởi” nổ ra ở 3 xã Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh (huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre), từ đó lan khắp huyện Mỏ Cày và tỉnh Bến Tre (huyện Giồng Trôm, Ba Tri, Châu Thành…) - Quần chúng giải tán chính quyền địch, thành lập Ủy ban nhân dân tự quản, lực lượng vũ trang, tịch thu ruộng đất của địa chủ, cường hào chia cho dân cày nghèo. - Từ Bến Tre, phong trào lan rộng khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và Trung Trung bộ. c. Kết quả, ý nghĩa: - Cuối năm 1960, ta làm chủ 600/1298 xã ở Nam Bộ, 904/3829 thôn ở Trung Trung bộ, 3200/5721 thôn ở Tây Nguyên. - Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ, làm lung lay tận gốc chế độ tay sai Ngô Đình Diệm. - Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. - Từ khí thế đó, ngày 20/12/1960, Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (Luật sư Nguyễn Hữu Thọ làm Chủ tịch) để đoàn kết toàn dân chống Mỹ - Diệm. Câu 2 a. Vì sao? (3 điểm) Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, cả ta và địch đều cố nắm giữ. Nhưng do nhận định sai hướng tiến công của ta, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở. Bộ Chính trị quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975. b. Chiến dịch Tây Nguyên (4/3 – 24/3/1975) - 4/3/1975 ta đánh nghi binh ở Pleiku, Kontum. - 10/3/1975, ta tiến công và giải phóng Buôn Ma Thuột. - 12/3/1975, địch phản công chiếm lại nhưng không thành. - 14/3/1975, Nguyễn Văn Thiệu ra lệnh rút quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải miền Trung. Trên đường rút chạy, chúng bị quân ta truy kích tiêu diệt. - 24.3.1975, ta giải phóng Tây Nguyên với 60 vạn dân. * Ý nghĩa : Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam. ĐIỂM 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,75 0,25 0,5 0,25 0,5 0,25 0,5 II. PHẦN RIÊNG (3 điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3a hoặc 3b) Câu 3a - 9/1975 Hội nghị Trung ương Đảng lần 24 đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất (3 điểm) nước về mặt nhà nước. - 15 đến 21/11/1975, Hội nghị hiệp thương chính trị 2 miền Bắc  Nam tại Sài Gòn, nhất trí chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước. - 25/4/1976 : Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung cả nước (492 đại biểu). - 24/6 – 3/7/1976 : Quốc hội khoá VI nước Việt Nam thống nhất họp kỳ đầu tiên tại Hà Nội đã quyết định: + Thông qua chính sách đối nội và đối ngoại. + Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ; Quốc huy mang dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc kỳ là lá cờ đỏ sao vàng ; Quốc ca là bài Tiến quân ca. + Thủ đô là Hà Nội ; thành phố Sài Gòn  Gia Định đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh. + Bầu các cơ quan, chức vụ lãnh đạo cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bầu Ban dự thảo Hiến pháp. + Ở địa phương thành lập 3 cấp chính quyền (tỉnh, huyện, xã). * Ý nghĩa : - Là yêu cầu tất yếu, khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam. - Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn dân và cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới. Câu 3b * Đường lối đổi mới được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986), (3 điểm) được điều chỉnh, bổ sung và phát triển tại Đại hội VII (6/1991), VIII (6/1996), IX (4/2001). * Nội dung đường lối đổi mới : - Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, mà làm cho những mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp. - Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế. * Về kinh tế: - Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường. - Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề, nhiều quy mô, trình độ công nghệ. - Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. * Về chính trị : - Xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân. - Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân. - Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác. ----------- HẾT ---------- 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 SỞ GD & ĐT BÌNH PHƯỚC ĐỀ CHÍNH THỨC (gồm 01 trang) ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2009 – 2010 MÔN: LỊCH SỬ LỚP 12 – GDTX Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Câu 1 (3 điểm) Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Câu 2 (4 điểm): Trình bày những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩõ (1961-1965). Câu 3 (3 điểm): Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh đất nước và thế giới như thế nào? Hãy nêu nội dung của đường lối đổi mới của Đảng. ---------- HẾT--------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Họ tên thí sinh:……………………………………………………… Số báo danh:…………………..…………………… Chữ ký GT 1: ……………………………………………………… Chữ ký GT 2:………………………………………… SỞ GD – ĐT BÌNH PHƯỚC ĐỀ CHÍNH THỨC HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2009 – 2010 MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 – Giáo dục thường xuyên I. HƯỚNG DẪN CHUNG - Thí sinh trả lời theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, giám khảo vẫn cho đủ điểm. - Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,50 ( lẻ 0,25 làm tròn thành 0,50; lẻ 0,75 làm tròn thành 1,0). II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM Câu Đáp án 1 Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia (3,0 Đông Nam Á (ASEAN). điểm) a) Hoàn cảnh ra đời - Sau khi giành độc lập, bước vào thời kì phát triển kinh tế trong điều kiện khó khăn, nhiều nước trong khu vực thấy cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển, đồng thời họ cũng muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực. Những tổ chức hợp tác kinh tế mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều, những thành công của Khối thị trường chung châu Aâu đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết với nhau. -Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), năm nước: Inđônêsia, Malaixia, Xingapo, Thái lan và Philíppin thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). b) Sự phát triển - Trong giai đoạn đầu (1967-1975), ASEAN là một tổ chức non trẻ, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế. Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêsia) tháng 2-1976, với việc kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali) - Vào thời điểm này, quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện. Hai nhóm nước đã thiết lập quan hệ ngoại giao và bắt đầu có những chuyến viếng thăm lẫn nhau của các nhà lãnh đạo cấp cao - Năm 1984, Brunay gia nhập ASEAN; tháng 7-1992, Việt Nam, Lào tham gia Hiệp ước Bali; 28-7-1995, Việt Nam gia nhập ASEAN. Tháng 9-1997, Lào và Mianma gia nhập tổ chức này. 1999, Campuchia được kết nạp vào ASEAN - Từ 5 nước sáng lập ban đầu, ASEAN đã phát triển thành 10 nước thành viên. Từ đây, ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây đựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định và hợp tác cùng phát triển. Tháng 11-2007, các nước thành viên đã kí bản Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh 2 Trình bày những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu (4,0 chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩõ (1961-1965). điểm) - Dưới ngọn cờ đoàn kết cứu nước của Mặt trận dân tộc giải phóng do Đảng lãnh đạo, quân dân miền nam đẩy mạnh đấu tranh, kết hợp đấu tranh chính trị Điểm 0,75 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 với đấu tranh vũ trang, nổi dậy tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược (rừng núi, nông thôn, đồng bằng và đô thị), tiến công địch bằng ba mũi (chính trị, quân sự và binh vận) - Phong trào phá “ấp chiến lược” có hàng chục triệu người tham gia, nhân dân kiên quyết bám đất, giữ làng, phá thế kìm kẹp của địch - Trên mặt trận quân sự, quân dân ta giành thắng lợi vang dội trong trận Aáp Bắc (2-1-1963) đánh bại cuộc hành quân của quân đội Sài Gòn có cố vấn Mĩ chỉ huy có sử dụng chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận”. Khắp miền Nam dấy lên phong trào “Thi đua Aáp Bắc, giết giặc lập công”. - Phong trào đấu tranh chính trị của nhân dân các đô thị phát triển mạnh mẽ, nổi bật là cuộc đấu tranh của các tín đồ Phật giáo, “đội quân tóc dài” chống lại sự đàn áp của chính quyền Diệm - Những thắng lợi của quân và dân ta đã đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm, kế hoạch Xtalây – taylo bị phá sản, buộc Mĩ chuyển sang thực hiện kế hoạch Giôn xơn – Mắc Namara - Phong trào phá “ Aáp chiến lược” tiếp tục được đẩy mạnh, bẻ gảy xương sống của “Chiến tranh đặc biệt” - Đông –xuân 1964-1965, quân dân ta giành nhiều thắng lợi lớn ở Bình Giã (2-12-1964, An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài ….gây cho quân đội sài Gòn những tổn thất nặng nề - Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ hoàn toàn thất bại. Đó là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược của quân và dân ta 3 Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh đất nước và thế ( 3,0 giới như thế nào? Hãy nêu nội dung đường lối đổi mới về kinh tế và chính điểm) trị của Đảng. a) Hoàn cảnh đất nước và thế giới - Trong những năm 1976-1985, cách mạng xã hội chủ nghĩa nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, song củng gặp không ít khó khăn, Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế xã hội. -Một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng đó là do ta mắc phải “sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách lớn…” Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng và đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên, Đảng và Nhà nước ta phải tiến hành đổi mới - Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do tác động của cách mạng khoa học – kĩ thuật trở thành xu thế thế giới; cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác cũng đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải tiến hành đổi mới b) Nội dung đường lối đổi mới - Đường lối đổi mới của đảng được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội VI (121986), được điều chỉnh, bổ sung và phát triển tại các Đại hội VII (6-1991), Đại hội VII (6-1996) và Đại hội IX (4-2001) 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 - Về đổi mới kinh tế, Đảng chủ trương xoá bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trường; xây dựng nền kinh tế quốc dân với nhiều ngành nghề; nhiều quy mô, trình độ công nghệ; phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa…. - Về đổi mới chính trị, Đảng chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân; xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân; thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại, hoà bình, hữu nghị, hợp tác. ………… Hết………….. 0,5 0,5 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 12 THPT MÔN LỊCH SỮ Khóa ngày 27 tháng 4 năm 2010 Thời gian 45 phút (không kể thời gian giao đề) ________________________________________________ I. Phần chung (dành cho tất cả các thí sinh) Câu 1. (2 điểm) Nêu đặc điểm tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong thời kì mới? Câu 2. (3 điểm) So sánh những điểm giống và khác nhau giữa hai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam? Câu 3. (2 điểm) Nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ cứu nước. II. Phần riêng (Học sinh chọn một trong hai câu sau phù hợp với chương trình học) A. Dùng cho học sinh học chương trình cơ bản Câu 4. (3 điểm) Phong trào Đồng Khởi (1959-1960) - Hoàn cảnh lịch sữ? - Nét chính về diễn biến? - Kết quả? B. Dùng cho học sinh học chương trình nâng cao Câu 5. (3 điểm) Phong trào Đồng Khởi ở miền Nam Việt Nam (1959-1960) nổ ra trong điều kiện lịch sữ nào? Hãy trình bày tóm tắt diễn biến và giải thích tại sao phong trào Đồng Khởi được coi là mốc đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam. HẾT SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÀ VINH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2009-2010 LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MÔN THI: LỊCH SỬ Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Thí sinh trả lời các câu hỏi sau đây: A. PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH Câu 1. (4,5 điểm) a) Nêu âm mưu và thủ đoạn của Mỹ trong việc tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam. b) Hãy chỉ ra những điểm khác nhau căn bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” với chiến lược “Chiến tranh cục bộ”. c) Những chiến công tiêu biểu nào về quân sự của quân và dân miền Nam đã góp phần đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ? Câu 2. (2,5 điểm) Trận “Điện Biên Phủ trên không” ở miền Bắc nước ta đã diễn ra như thế nào từ ngày 18 đến ngày 29/12/1972? Nêu kết quả và ý nghĩa. B. PHẦN RIÊNG: THÍ SINH CHỈ ĐƯỢC LÀM CÂU 3a HOẶC CÂU 3b (3 điểm) Câu 3a. Đứng trước nguy cơ ngoại xâm, nội phản của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng ta và Chính phủ cách mạng đã thực hiện chủ trương, sách lược như thế nào đối với Pháp trong thời gian trước và sau ngày 06/3/1946? Câu 3b. - Trình bày diễn biến cuộc Tổng tiến công và nỗi dậy Xuân 1975. - Phân tích sự lãnh đạo tài tình của Đảng ta trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. -----Hết----- SỞ GD& ĐT QUẢNG TRỊ TRƯỜNG THPT ATÚC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN LỊCH SỬ 12 ĐỀ RA Câu 1: Hãy cho biết tình hình và nhiêm vụ cách mạng Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954? Câu 2: Âm mưu và thủ đoạn của đế quốc Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ơ miền Nam (1965-1968) khác với chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, “Đông Dương hoá chiến tranh” như thế nào ? Câu 3: Trình bày nét chính về diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ? ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM Câu 1: (3 điểm) – Tình hình: (2đ) Hiệp định Giơnevơ năm 1954 được kí kết chấm dứt cuộc chiến tranh ở Đông Dương của Pháp. Ngày 10- 10 – 1954, quân ta tiếp quản Hà Nội, ngày 1-1 1955 Trung ương Đảng ,Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân Thủ đô. Ngày 16-5 1955 toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng. Tháng 5 năm 1956 Pháp rút quân khỏi Miền Nam Việt Nam nhưng chưa thực hiện hiệp thương Tổng tuyển cử tự do thống nhất hai miền Nam -Bắc Việt Nam theo điều khoản của hiệp định Giơ nevơ. Mỹ thay thế Pháp biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự ở Đông Dương và Đông Nam Á. - Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ (1đ) Miền Bắc: hàn gắn vết thương chiến tranh, khoi phục kinh tế, đưa Miền Bắc tiến lên CNXH. Miền Nam: Tiếp tục cuộc cách mạng dân chủ nhân dân, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà. Câu 2: (3đ) “Chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn, lúc cao nhất lên tới 1,5 triệu quân, trong đó quân Mĩ chiếm hơn nửa triệu. Mĩ cho quân mở ngay cuộc hành quân tìm diệt vào căn cứ Van Tường (Quảng Ngãi) và mở liền hai cuộc tiến công chiến lược mùa khô (1965-1966 (1966-1967) bằng hang loạt cuộc hành quân “Tìm diệt” và “Bình định” vào “đất thánh Việt cộng”.(1,5đ) “Việt Nam hoá chiến tranh”là chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ được thực hiện bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp bằng hoả lực, không quân, hậu cần Mĩ vẫn do Mĩ chỉ huy bằng hệ thống cố vấn. Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng xung kích ở Đông Dương. Mĩ còn dùng thủ đoạn ngoại giao…(1,5đ) Câu 3: (4đ) Học sinh nêu dược những nét chính của 3 chiến dịch: -Chiến dịch Tây Nguyên (từ4-3 đến ngày 24-3-1975)(1đ) -Chiến dịch Huế- Đà Nẵng (từ 21-3 đến 29-3-1975)(1đ) -Chiến dịch Hồ Chí Minh (từ 26-4 đến 30-4-1975)(2đ) SỞ GD& ĐT QUẢNG TRỊ TRƯỜNG THPT ATÚC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN LỊCH SỬ 10 Thời gian: 45 phút Đ Ề RA Câu 1: Tại sao nói: Thời kì chuyên chính Giacôbanh là đỉnh cao của cách mạng tư sản Pháp? Câu 2: Nêu những thành tựu chủ yếu của cách mang công nghiệp ở nước Anh? Câu 3: Cách mạng công nghiệp đem lại những hệ quả gì? ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM Câu 1: (4 đ) Thời kì chuyên chính Gia cô banh là đỉnh cao của Cách mạng tư sản Pháp vì: Chính quyền Giacôbanh (đứng đầu là luật sư Rô bépie- người có tinh thần cách mạng triệt để và tích cực bảo vệ quyền lợi của quần chúng nhân dân) được thiết lập trong hoàn cảnh nước Pháp bị đe doạ nghiêm trọng. Trong nước, bọn phản cách mạng luôn quấy rối, đời sống nhân dân ngày càng khó khăn. Ngoài mặt trận quân đồng minh phong kiến quyết tâm “bóp chết” nền cộng hoà.(2đ) Để đưa đất nước thoát khỏi khó khăn, việc đầu tiên mà những người Gia cô banh quan tâm là giải quyết vấn đề ruộng đất, qua đó động viên họ tham gia cách mạng chống thù trong giặc ngoài. 6-1793,.. tuyên bố quyền dân chủ rộng rãi và mọi sự bất bình đẳng về đẳng cấp bị xoá bỏ. 23-8-1793, Quốc hội thông qua lệnh “Tổng động viên toàn quốc”….ban hành luật giá tối đa… lương tối đa… nhờ vậy phái Gia cô banh đã dập tắt được các cuộc nội loạn và giành nhiều thắng lợi trên chiến trường, đuổi quân xâm lược ra khỏi biên giới. Cách mạng Pháp đã đạt tới đỉnh cao.(2đ) Câu 2: (3đ) (Mỗi ý đúng được 0,5 điểm) -1764, Giêm ha ri vơ sang chế ra máy “Gien ni” sử dụng từ 16-18 cọc suốt. -1769, Ác crai tơ chế tạo ra máy chạy bằng sức nước -1779, Crôm tơn cải tiến máy với kỉ thuật cao hơn. -1785, Ét mơn Các rai chế tạo được máy dệt chạy bằng sức nước, NSLĐ tăng gần 40 lần so với dệt tay, thúc đẩy nghành dệt phát triển. -1784, máy hơi nước do Gêm oát phát minh được đưa vào sử dụng, tốc độ sản xuất và năng suất tăng lên rõ rệt. Giảm SLĐ của con người - Đầu máy chạy bằng hơi nước >> Anh trở thành “công xưởng” của thế giới. Câu 3: (3đ) -Hệ quả tích cực: + Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản…(1đ) + Góp phần thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong các nghành kinh tế khác …..(1đ) -Hệ quả tiêu cực: (1 đ) Các giai cấp mới hình thành …. mâu thuẫn xã hội…,các cuộc đấu tranh tăng lên. SỞ GD& ĐT QUẢNG TRỊ TRƯỜNG THPT ATÚC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN: LỊCH SỬ 11 Thời gian: 45 phút Đ Ề RA Câu 1: Nêu nội dung Hiệp ước Hác – măng? Câu 2: Những chuyển biến về xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác lần thứ nhất của Pháp? Câu 3: Phân tích sự giống nhau khác nhau giữa hai khuynh hướng bạo động và cải cách đầu thế k ỉ XX? ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM Câu 1:(3đ) Nội dung Hiệp ước Hác -măng: - Thừa nhận sự bảo hộ của Pháp trên toàn cỏi Việt Nam…(1đ) - Đại diện của Pháp ở Huế trực tiếp điều khiển các công việc ở Trung Kì.(0,5đ) - Ngoại giao của Việt Nam do Pháp nắm giữ.(0,5đ) - Quân sự…(0,5đ) - Về kinh tế: Pháp nắm và kiểm soát toàn bộ nguồn lợi trong nước.(0,5đ) Câu 2: (5đ) (Mỗi ý đúng 1 điểm) Những chuyển biến về x ã hội: - Giai cấp địa chủ phong kiến … - Giai cấp nông dân… - Giai cấp công nhân… - Giai cấp tư sản… - Giai cấp tiểu tư sản… Câu 3:(2đ) * Giống nhau: (1đ) - Xuất phát từ lòng yêu nước nồng nàn. - Người thực hiện đều là trí thức phong kiến ưu tú mong muốn giành độc lập cho dân tộc. - Đều chịu ảnh hưởng luồng tư tưởng mới từ bên ngoài. - Đều có chung khuynh hướng cứu nước theo hệ tư tưởng dân chủ tư sản. *Khác nhau:(1đ) Phương pháp tiến hành : khuynh hướng bạo động dùng vũ lực, vũ trang đánh Pháp, Khuynh hướng cải cách dùng tuyên truyền giáo dục cổ động lòng yêu nước thông qua các mặt kinh tế, văn hoá, giáo dục.
- Xem thêm -