Tài liệu 13 đề kiểm tra 1 tiết hk2 lý 9 - kèm đ.án

  • Số trang: 61 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15731 |
  • Lượt tải: 2
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

THCS AN BẰNG – VINH AN Phòng GD & ĐT Huyện Phú Vang Bài kiểm tra 1 tiết Môn: Vật lí; Thời gian: 45 phút A. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Chọn câu trả lời đúng : Câu 1: Máy phát điện xoay chiều gồm các bộ phận chính nào dưới đây? A. Nam châm vĩnh cửu và hai thanh quét. C. Cuộn dây dẫn và nam châm. B. Ống dây điện có lõi sắt và hai vành khuyên. D. Cuộn dây dẫn và lõi sắt. Câu 2. : Dòng điện cảm ứng xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín : A. Luôn luôn tăng. B. Luân phiên tăng giảm. C. Luôn luôn giảm. D. Luôn luôn không đổi. Câu 3. Các máy phát điện hoạt động theo sự chuyển hóa năng lượng nào sau đây: A.Điện năng thành cơ năng. C. Điện năng thành nhiệt năng. B.Cơ năng thành điện năng. D. Nhiệt năng thành điện năng. Câu 4: Với cùng một công suất điện truyền đi, công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện sẽ thay đổi như thế nào nếu tăng hiệu điện thế lên 3 lần? A. Giảm 3 lần B. Tăng 3 lần C. Giảm 9 lần D. Giảm 6 lần. Câu 5. Thấu kính phân kỳ là loại thấu kính: A. Có phần rìa dày hơn phần giữa. C. Có phần rìa mỏng hơn phần giữa. B. Có phần giữa và phần rìa dày như nhau. D. Có phần giữa và rìa mỏng như nhau. Câu 6: Khi đặt vật trước dụng cụ quang học cho ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật thì dụng cụ đó là: A. Thấu kính hội tụ B. Thấu kính phân kì C. Gương phẳng D. A và B đều đúng. Câu 7 Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì: A. Góc khúc xạ lớn hơn góc tới. C. Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. B. Góc khúc xạ bằng góc tới. D. Góc khúc xạ lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới. Câu 8: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 12cm, đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính . Trong các vị trí của vật sau đây, vị trí nào cho ảnh nhỏ hơn vật? A. 6cm B. 12cm C. 24cm D. 36cm. Câu 9: Tác dụng từ của dòng điện thay đổi như thế nào khi dòng điện đổi chiều: A. Không còn tác dụng từ. B. Tác dụng từ mạnh lên gấp đôi. C. Tác dụng từ giảm đi.D. Lực từ đổi chiều. Câu 10: Tính công suất hao phí khi truyền tải điện năng từ trạm đến nơi tiêu thụ nếu công suất điện ở trạm là 500000W, điện trở của dây dẫn là 50Ω và hiệu điện thế ở hai đầu dây là 10 kV. A. 12500 W B. 125000 W C. 75000 W D. 750000 W. Câu 11: Đặt vật AB trước một thấu kính hội tụ, để chiều cao ảnh bằng chiều cao vật thì vật phải đặt cách thấu kính một khoảng bằng bao nhiêu? A. d < f B. d = f C. d < 2f D. d = 2f. Câu 12: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm ảnh tạo bởi thấu kính phân kì: A. Ảnh ảo. B.Ảnh cùng chiều với vật. C. Ảnh bé hơn vật. D. Ảnh lớn hơn vật. B.TỰ LUẬN. (7 điểm) Câu 13: Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Câu 14. Cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì giữa hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế xoay chiều 12V. a) Máy này là máy tăng thế hay hạ thế? Giải thích? b) Tính số vòng cuộn dây thứ cấp tương ứng? Câu 15: Viết công thức tính công suất hao phí trên đường dây tải điện? THCS AN BẰNG – VINH AN Câu 16 Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=12cm; vật AB dạng mũi tên cao h=6cm, đặt cách thấu kính một khoảng d= 18cm và vuông góc với trục chính tại A, cho ảnh A'B' qua thấu kính. a) A'B' là ảnh thật hay ảnh ảo? Vì sao? b) Vẽ ảnh A'B'? c) Dùng kiến thức hình học để tính chiều cao của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính? ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ): Mỗi ý đúng 0,25đ. Câu: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án C B B C A A A D D B D D II. PHẦN TỰ LUẬN( 7Đ) - Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này Câu 13 sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường được gọi là hiện tượng khúc xạ 2,00 điểm ánh sáng. a. Máy này là máy hạ thế. 0,50 điểm Câu14 Vì U1>U2 0,50 điểm b Số vòng dây của cuộn thứ cấp: 0,25 điểm U 1 n1 Ta có:  I. U 2 n2 U * n 12 * 4400 => n2= 2 1 = =220(Vòng) 220 U1 Câu 15 Câu 16: f = 12cm h = 6cm d = 18cm h’ = ? d’ = ? P2 Php  R 2 U 0,50 điểm 0,50 điểm 0,50 điểm a) - Ảnh thật - Vì d > f b) Vẽ hình: B ∆ 0,25 điểm I F A F' A’ 1,00 điểm O B’ c) ∆F'A’B’ đồng dạng ∆F'OI ''  'F '  ' F '  = (1)  F ' F ' ∆OAB đồng dạng ∆OA’B’ 0,25 điểm  '  '  '  (2)   Từ (1) và (2), ta được:  '  ' F ' OA' OA'12 = thay vào   F ' 18 12  12.OA' = 18.(OA'-12) 0,25điểm THCS AN BẰNG – VINH AN  12.OA' = 18.OA' – 216 216 =36 (cm) 6  '  '  ' OA'. AB 36.6 Ta có:  = = 12 (cm)  A'B' =   OA 18  6.OA' = 216  OA' = 0,25điểm Vậy ảnh cao 12 cm và ảnh cách thấu kính 36 cm. 0,25điểm Tên chủ đề 1. Điện từ học Nhận biết TN TL 1. Nêu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng và thế nào là dòng điện xoay chiều. 2. Nêu được cấu tạo máy phát điện xoay chiều. 3. Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng. 4. Nêu được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy biến áp. Thế nào là máy tăng áp, máy hạ áp. KIỂM TRA 1 TIẾT VẬT LÍ 9 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2012 – 2013 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT VẬT LÍ 9 Thông hiểu Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao TN TL TN TL TN TL 5. Giải thích được 9. Giải thích được nguyên tắc hoạt vì sao có sự hao động của máy phí điện năng trên phát điện xoay đường dây tải chiều có khung điện và tính được dây quay hoặc có P2 P  R . hp nam châm quay. U2 6.Phát hiện dòng 10. Giải thích điện là dòng điện được nguyên tắc xoay chiều hay hoạt động của dòng điện một máy biến áp và chiều dựa trên tác vận dụng được dụng từ của công thức chúng U1 n 1 7. Nêu được công U  n . 2 2 suất hao phí trên đường dây tải 11. Nghiệm lại thức điện tỉ lệ thuận công với điện trở và tỉ U1  n1 của máy lệ nghịch với bình U 2 n 2 phương của điện biến áp. áp hiệu dụng đặt vào hai đầu dây dẫn. 8. Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của Tổng THCS AN BẰNG – VINH AN mỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng của máy biến áp. 2 (3’) Số câu C1.2 hỏi C2.1 C3.3 Số 0,75đ điểm(%) = 7,5% 1 (5’) C4.14a 1đ= 10% 2 (2’) C6.9 C7.4 1 (5’) C7. 15 0,5đ = 5% 0,5đ = 5% 1 (1’) C9.10 1 (5’) C11.14b 9(21’) 0,25 đ 0,5đ= = 2,5% 5% 3,5đ 35% THCS AN BẰNG – VINH AN 12. Nắm được thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng. 13. Nhận biết được thấu kính hội tụ, thấu kính 2.Quang phân kì. 14. Nắm được học cách vẽ các tia sáng đặc biệt qua thấu kính và các tia ló của chúng. Số câu hỏi 1 (1’) C13.5 1 (5’) C12.13 Số 0,25đ 2đ = điểm(%) = 2,5% 20% 15. Nêu được các kết luận về sự khúc xạ khi truyền ánh sáng từ nước sang không khí và ngược lại. 16. Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ. 17. Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì. 4 (4’) C16.6 C15.7 C20.11 C17.12 1đ = 10% 1 (3’) C17.16a 18. Sử dụng các tia đặc biệt để dựng được ảnh của một vật tạo bởi TKHT, TKPK... 19. Xác định được thấu kính là thấu kính hội tụ hay phân kì qua việc quan sát ảnh của một vật tạo bởi thấu kính đó. 20. Xác định được vị trí, chiều cao của ảnh hoặc vật qua TKHT, TKPK, ... 1 (4’) 1 (1’) C18.16b C20.8 1 (6’) C20.16c 10(24’) 1đ = 10% 1đ = 10% 0,25đ= 2,5% 1đ = 10% 6,5đ= 65% Ngày soạn 20/02/2011 KIỂM TRA MỘT TIẾT Tiết 52 VẬT LÝ 9 – KỲ II I. Mục đích yêu cầu - Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 37 đến tiết thứ 51 theo PPCT (sau khi học xong bài 50: Ôn tập) - Mục đích: + Đối với học sinh: Hệ thống lại kiến thức đã được học + Đối với giáo viên: biết được khả năng nhận thức của học sinh II. Hình thức đề kiểm tra - Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (30% TNKQ, 70% TL) III. Ma trận đề kiểm tra 1. TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH. Nội dung 1. Điện từ học 2. Quang học Tổng Số tiết thực Trọng số Tổng số tiết Lí thuyết LT VD LT VD 7 8 15 5 6 11 3,5 4,2 7,7 3,5 3,8 7,3 23,3 28,0 51,3 23,3 25,4 48,7 2. TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ Cấp độ Cấp độ 1,2 (Lí thuyết) Cấp độ 3,4 (Vận dụng) Tổng Nội dung (chủ đề) 1. Điện từ học 2. Quang học 1. Điện từ học 2. Quang học Trọng số Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Điểm số T.số TN TL 23,3 2,33 ≈3 2 (1đ; 3') 1(1đ; 5/ 2,0 28,0 2,8 ≈ 3 2(1,0đ; 3') 1 (1,5đ; 7') 2,5 23,3 2,33 ≈2 25,4 2,54 ≈2 100 10 1 (0,5đ; 1,5') 1 (0,5đ; 1,5') 6 (3đ; 9') 1 (2,0đ; 10') 1 (2,5đ; 14) 4 (7đ; 36') 2,5 3 10 (đ) 3. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA. Nhận biết Tên chủ đề TNKQ TL 1. Điện từ học 7 tiết 1. Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay. 2. Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng. 3. Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều và các tác dụng của dòng điện xoay chiều. 4. Nhận biệt được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ. 5. Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ hoặc của điện áp xoay Thông hiểu TNKQ TL 8. Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ. 9. Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây kín. 10. Phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ của chúng. 11. Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay. 12. Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện. 13. Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TL TNKQ TL 14. Giải được một số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng. 15. Mắc được máy biến áp vào mạch điện để sử dụng đúng theo yêu cầu. 16. Nghiệm lại được công thức U1 n1  U2 n 2 bằng thí nghiệm. 17. Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng được công thức U1 n1  . U2 n 2 Cộng Số câu hỏi Số điểm 2. Quang học 8 tiết chiều. và nêu được một số ứng 6. Nêu được công dụng của máy biến áp. suất điện hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây. 7. Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp. 1 2 1 C2.1 C9,13.2,3 C11.7 0,5 18. Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ. 19. Nhận biết được thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì . 20. Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì. 1 1 21. Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại. 22. Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì. Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính là gì. 1 C16,17.10 4 2,0 4,5 (45%) 23. Xác định được thấu kính là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này và qua quan sát ảnh của một vật tạo bởi các thấu kính đó. 24. Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì. 25. Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì bằng cách sử 26. Xác định được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm. 27. Bằng kiến thức toán học tính được h, h/, d, d/, f. Số câu hỏi Số điểm TS câu hỏi TS điểm 1 C19.4 0,5 1 C18.9 1,5 dụng các tia đặc biệt. 1 0,5 C25.6 C25.8a 0,5 1 1 C22.5 0,5 1 5 C27.8b 1,5 5,5 (55%) 3 3 3 9 2,5 2,5 5,0 10,0 (100%) IV. NỘI DUNG KIỂM TRA A. TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau Câu 1. Máy phát điện xoay chiều là thiết bị dùng để: A. Biến đổi điện năng thành cơ năng. B. Biến đổi cơ năng thành điện năng. C. Biến đổi nhiệt năng thành điện năng. D. Biến đổi quang năng thành điện năng. Câu 2. Trong trường hợp nào dưới đây, trong khung dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng. A. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín nhiều. B. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín không đổi. C. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín thay đổi. D. Từ trường xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín mạnh. Câu 3. Máy biến thế dùng để: A. Giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi. B. Giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi. C. Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện. D. Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế. Câu 4. Khi nói về thấu kính, câu kết luận nào dưới đây không đúng? A. Thấu kính hội tụ có rìa mỏng hơn phần giữa. B. Thấu kính phân kì có rìa dày hơn phần giữa C. Thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật. D. Thấu kính hội tụ luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật. Câu 5. Khi mô tả đường truyền của các tia sáng qua thấu kính hội tụ, Câu mô tả không đúng là A. Tia tới qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng. B. Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm chính. C. Tia tới qua tiêu điểm chính thì tia ló truyền thẳng. D. Tia tới đi qua tiêu điểm chính thì tia ló song song với trục chính. Câu 6. Đặt một vật sáng PQ hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ và nằm ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính. Hình vẽ nào vẽ đúng ảnh P'Q' của PQ qua thấu kính? Q' Q P' O P Q F Q' O F' P' P F' F C. A. Q Q P Q O ' F P F ' F' O P P' F Q' B. Hình 1 D B. TỰ LUẬN Câu 7( 1 điểm ). Nêu cấu tạo và giải thích hoạt động của máy phát điện xoay chiều? Câu 8 ( 2,5 điểm ). Vật sáng AB có độ cao 2,5cm đặt vuông góc trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự 16cm .Điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính một khoảng 12cm. a. Dựng ảnh A' B ' của AB tạo bởi thấu kính đã cho. b. Tính chiều cao của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính. Câu 9 ( 1,5 điểm ). Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Vẽ hình và mô tả hiện tượng khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước? Câu 10 ( 2 điểm ). Một máy biến áp có các số liệu sau: U 1 = 220V, U 2 = 24V, số vòng dây quấn sơ cấp N 1 = 460 vòng. a) Hãy tính số vòng dây quấn thứ cấp. b) Máy biến áp là loại tăng hay giảm áp? Tại sao? c) Khi điện áp sơ cấp giảm xuống U 1 = 150V, để giữ U 2 = 24V không đổi, số vòng dây N 2 không đổi thì phải điều chỉnh N 1 bằng bao nhiêu?. V. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án B C D D 5 C 6 D B. TỰ LUẬN: 7 điểm Câu 7: 1 điểm. - Cấu tạo: Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn. Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ còn lại có thể quay được gọi là rôto. - Hoạt động: Khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây dẫn quấn trên stato biến thiên (tăng, giảm và đổi chiều liên tục). Giữa hai đầu cuộn dây xuất hiện một hiệu điện thế. Nếu nối hai đầu của cuộn dây với mạch điện ngoài kín, thì trong mạch có dòng điện xoay chiều. 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 8. 2,5 điểm. a) Dựng ảnh. B/ / / A F b) Cho Tính B A 0 1 điểm I F  h = 2,5cm f = 16cm d = 12cm d/=? h/=? 0,25 điểm Giải Xét  OAB ~  OA/B/ ta có: A/ B / OA / = (1) AB OA Xét  FOI ~FA/B/ ta có: A/ B / FA / A / B / = = (2) OI FO AB 0,25 điểm 0,25 điểm Từ (1) và (2) ta có: OA / FA / d / OA /  OF = =  OA FO d OF / / d d  f =   d / f= dd / + df d f df 12.16 = = 48cm.  d/= f  d 16  12 A/ B / OA / Từ (1) = AB OA / 48.2,5 / / / OA . AB = =10 cm. h = A B = OA 12 0,5 điểm 0,25 điểm Câu 9. 1,5 điểm. - Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường, được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh N R sáng. S i i' - Vẽ hình và mô tả hiện tượng: I Chiếu tia tới SI từ không khí đến mặt nước. Ta thấy, tại mặt phân K r cách giữa hai không khí và nước, tia sáng SI bị tách ra làm hai tia: tia N' thứ nhất IR bị phản xạ trở lại không khí, tia thứ hai IK bị gẫy khúc và Hình truyền trong nước. Câu 10. 2 điểm Tóm tắt: Cho U 1 = 220V U 2 = 24V N 1 = 460 vòng U 1 = 150V Tính a) N 2 =? b) Máy biến áp là loại tăng hay giảm áp? c) N 1 =? Giải a) Số vòng dây quấn thứ cấp là: áp dụng công thức: U1 N = 1 U2 N2  N2 = U 2 N 1 24.460 = =50,2 vòng 220 U1 b) Máy biến áp này là máy giảm áp vì: U1> U2; N1 > N2. c) Ta có: N1= U 1 .N 2 150.50,2 = =313,7 vòng 24 U2 0,5 điểm 1 điểm 0,25 điểm 0,75 điểm 0,5 điểm 0,5điểm SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ TRƯỜNG THCS-DTNT ALƯỚI ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề 1 KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC 2011 - 2012 Môn: Vật Lý - LỚP: 9AB Thời gian làm bài: 45 phút MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NỘI DUNG - CHỦ ĐỀ Chương II: Điện từ hoc. (7 tiết) Chương III: Quang học. (8 tiết) Máy phát điện Máy biến thế Truyền tải điện năng đi xa Hiện tượng khúc xạ ánh sáng Ảnh của vật tạo bởi các loại thấu kính MỨC ĐỘ TỔNG Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (1) Vận dụng (2) SỐ TL TL TL TL C2 1 2 2 C1 1 2 2 C3 1 1,5 1,5 C4 C5.1 C5.2,3 2 1,5 0,5 2,5 4,5 2 1 1,3 0,7 5 TỔNG CỘNG 3,5 1,5 2,5 2,5 10 Chú thích: a) Đề được thiết kế với tỉ lệ: 35% nhận biết + 15% thông hiểu + 25% vận dụng (1) + 25% vận dụng (2), tất cả các câu tự luận (100% TL). b) Cấu trúc bài: 5 câu. c) Cấu trúc câu hỏi: - Số lượng câu hỏi (ý) là: 5 câu (7 ý). SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ TRƯỜNG THCS-DTNT ALƯỚI ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề 1 KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC 2011 - 2012 Môn: Vật Lý - LỚP: 9AB Thời gian làm bài: 45 phút ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Câu 1:(2đ): Viết công thức tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện ? Nêu các biện pháp làm giảm hao phí điện năng do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện và biện pháp tối ưu nhất đó là gì ? Câu 2:(2đ):Một máy biến thế có số vòng dây ở cuộn sơ cấp là 1000 vòng, cuộn thứ cấp là 2500 vòng.Cuộn sơ cấp nối vào nguồn điện xoay chiều có hiệu điện thế 110V. Tính hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở ? Người ta muốn hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp (khi mạch hở) bằng 220V, thì số vòng dây ở cuộn thứ cấp phải bằng bao nhiêu ? Câu 3:(1,5đ): Cho tia sáng truyền từ nước sang không khí:Hãy cho biết đặc điểm của hiện tượng này. Vẽ hình minh hoạ. Câu 4:(1,5đ).: Nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ ? Khi vật ở rất xa thấu kính hội tụ (ở vô cực) thì ảnh của vật ở đâu ? Câu 5:(3đ) Đặt vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 10cm và cách thấu kính một khoảng d = 15cm, A nằm trên trục chính. 1.(0,5đ).: Dựng ảnh A’B’ của vật AB ? 2.(0,5đ).: Hãy cho biết ảnh A’B’ là ảnh thật hay ảnh ảo? Tại sao ? 3.(2,0đ).: Biết độ cao của ảnh là 4,2cm. Tính độ cao của vật ? ********************************* SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ TRƯỜNG THCS-DTNT ALƯỚI ĐỀ CHÍNH THỨC KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC 2011 - 2012 Môn: Vật Lý - LỚP: 9AB ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM (Đáp án này gồm: 02 trang) CÂU 1 Ý Nội dung * Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện: R .P 2 Php  (1) U2 * Các biện pháp làm giảm hao phí:  - Giảm điện trở của dây dẫn: Theo công thức R   , muốn giảm R thì S phải giảm điện trở suất hoặc tăng tiết diện S của dây dẫn đến tốn kém nguyên vật liệu kinh phí. - Tăng hiệu điện thế U ở hai đầu đường dây tải điện: Từ (1) ta thấy nếu U tăng lên n lần thì Php giảm đi n2 lần, chỉ dùng máy biến thế đơn giản, rẻ tiền và dễ làm. Đây là biện pháp tối ưu nhất. 2 * Ta có: U1 n Un 110.2500 = 1  U2 = 1 2   275V U2 n2 n1 1000 * Để hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp U2’= 220V, thì số vòng dây cuộn thứ cấp sẽ là: U1 n U n 220.1000 = 1  n 2 = 2 1   2000 Vòng U 2 n 2 U1 110 3 - Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí, tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường. Hiện tượng này gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng. - Hình vẽ: Điểm 0,5 0,5 1 1 1 1 N R r 0,5 i N' S - Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ: + Khi vật đặt ngoài khoảng tiêu cự (d > f): Ảnh thật, ngược chiều với vật. + Khi vật đặt trong khoảng tiêu cự (d < f): Ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật. + Khi vật đặt rất xa thấu kính (d =  ): Ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự (ảnh nằm tại tiêu điểm). 4 5 0,5 0,5 0,5 3 5.1 - Ảnh A’B’ như hình vẽ: B I F’  A F A’ 0,5 O 5.2 B’ - A’B’ là ảnh thật. Vì vật AB nằm ngoài khoảng tiêu cự (d > f) hay ảnh B’ của B là giao điểm của chùm tia ló. 5.3 - Ta có: OAB OAB : AB OA h d    hay  (1) AB OA h d 0,5 0,25 Tương tự:  O IF   A  B F  AB  AF    OI OF  mà: OI = AB A’F’= OA’- OF’ AB  OA  OF  d d  f  hay :  (2) Thay vào ta được: AB OF  d f Từ (1) và (2) Suy ra: d d f   d f  d d   d f d f  d ( d  f )  d f  d 0,25 0,5 0,5 df 1 5 .1 0   3 0 cm d  f 15  10 Thay vào (1) ta được: d .h 15.4, 2 h   2,1cm d 30 0,5 Vậy chiều cao của vật: AB = h = 2,1cm Giáo viên ra đề Trần Long SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ – KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2011 - 2012 Môn: Vật Lý - LỚP: 9AB Thời gian làm bài: 45 phút TRƯỜNG THCS-DTNT ALƯỚI ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NỘI DUNG - CHỦ ĐỀ Chương II: Điện từ hoc (7 tiết) Chương III: Quang học (8 tiết) Máy phát điện Máy biến thế Truyền tải điện năng đi xa Hiện tượng khúc xạ ánh sáng Thấu kính hội tụ Thấu kính phân kì Ảnh của vật tạo bởi các loại thấu kính Nhận biết TL C3 MỨC ĐỘ T Thông hiểu Vận dụng (1) Vận dụng (2) TL TL TL C1 1 1,5 C2 1 2 1 2 C4 1 1,5 C5.1 C5.2,3 0,5 2 1 1,3 1 2,5 0,7 5 TỔNG CỘNG 3,5 1,5 2,5 Chú thích: a) Đề được thiết kế với tỉ lệ: 35% nhận biết + 15% thông hiểu + 25% vận dụng (1) + 25% vận dụng (2), tất cả các câu tự luận (100% TL). b) Cấu trúc bài: 5 câu. c) Cấu trúc câu hỏi: - Số lượng câu hỏi (ý) là: 5 câu (7 ý). 2,5 SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ 2011 - 2012 TRƯỜNG THCS-DTNT ALƯỚI ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề 2 KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC Môn: Vật Lý - LỚP: 9AB Thời gian làm bài: 45 phút MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Câu 1:(1,5đ: Giải thích vì sao máy biến thế không hoạt động được với dòng điện một chiều không đổi ? Câu 2:(2đ): Người ta muốn tuyền tải một công suất điện 33kW từ nhà máy thủy điện đến một khu dân cư cách nhà máy 50km. Biết cứ 1km đường dây truyền tải có điện trở 1,6  và hiệu điện thế hai đầu đường dây tải điện là 22kV. Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện ? Câu 3:(2đ): Hãy phân biệt hiện tượng khúc xạ ánh sáng và hiện tượng phản xạ ánh sáng ? Câu 4:(1,5đ): Nêu ba tia sáng đặc biệt của thấu kính hội tụ ? Câu 5:(3đ). Đặt vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 10cm và cách thấu kính một khoảng d = 15cm, A nằm trên trục chính. 1.(0,5đ): Dựng ảnh A’B’ của vật AB ? 2.(0,5đ): Hãy cho biết ảnh A’B’ là ảnh thật hay ảnh ảo ? Tại sao ? 3.(2,0đ).: Biết độ cao của ảnh là 4cm. Tính độ cao của vật ? *********************************
- Xem thêm -