Tài liệu 02_hieu_tlbg

  • Số trang: 7 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 477 |
  • Lượt tải: 0
sushinguyen

Tham gia: 09/08/2017

Mô tả:

Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) Phương pháp làm bài tập đọc hiểu PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI TẬP ĐỌC HIỂU (TÀI LIỆU BÀI GIẢNG) Giáo viên: VŨ MAI PHƯƠNG Đây là tài liệu tóm lược kiến thức đi kèm với bài giảng Phương pháp làm bài tập đọc hiểu thuộc khóa LTĐH KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) tại website Hocmai.vn. Để có thể nắm vững kiến thức liên quan đến phương pháp làm bài tập đọc hiểu, Bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với bài giảng này. Bài đọc hiểu của đề thi tốt nghiệp THPT có độ dài khoảng 200 từ, với 5 câu hỏi. Thời gian làm bài là khoảng 5 phút. Với những loại văn bản có nội dung, độ dài, độ khó khác nhau, với mục đích đọc khác nhau thì kỹ thuật làm bài đọc hiểu cũng khác nhau. Đối với bài đọc hiểu trong đề thi tốt nghiệp THPT, các em cần chú ý: 1. Mục đích đọc là tìm thông tin để trả lời các câu hỏi cho trước, không phải là để học từ vựng, ngữ pháp, lại càng không phải là để hiểu hết tất cả các thông tin mà bài cung cấp 2. Thí sinh phải làm bài trong điều kiện sức ép thời gian và không được sử dụng phương tiện hỗ trợ 3. Nội dung thuộc một chủ đề quen thuộc nhưng bài có từ mới 4. Bài đọc ngắn. Số lượng câu hỏi không quá nhiều.(5 câu hỏi) Với đặc điểm này, các em hãy luyện tập và làm bài theo các bước như sau: Dưới đây là 5 câu hỏi được sử dụng cho bài đọc hiểu trong đề thi tốt nghiệp THPT năm 2010. Các em hãy đọc nhanh các câu hỏi và đáp án cho sẵn, đồng thời trả lời các câu hỏi sau: 1. Câu hỏi nào yêu cầu 1 thông tin chi tiết, cụ thể và chính xác 2. Câu hỏi nào yêu cầu người đọc phải đọc, tổng hợp thông tin và suy luận câu trả lời. 3. Câu hỏi nào yêu cầu đọc và tìm nội dung chính của bài 4. Câu hỏi nào yêu cầu tìm nghĩa của từ trong ngữ cảnh. Các em có 30 giây đến 1 phút để thực hiện bước này. Trong bước này, các em chỉ tập trung vào phân tích câu hỏi, không cần chú ý đến các đáp án đã cho. Câu 1: ______ visit California’s national parks every year. Câu 2: California is divided into ______. Câu 3: What is Silicon Valley well known for? Câu 4: Which of the following is NOT in Southern California? Câu 5: Where are the desert areas found? Trong 5 câu hỏi trên, 4 câu hỏi (câu 1.2.3 và 5) yêu cầu người đọc tìm thông tin chi tiết để trả lời câu hỏi. Đối với dạng câu hỏi này, các em đọc nhanh từ đầu bài và tìm các từ khóa, chỉ rõ vị trí thông tin mình cần tìm, dừng lại ở vị trí có thông tin cần tìm, đọc kỹ câu và trả lời từng câu hỏi một. Câu 4 có thể là một câu hỏi thông tin chi tiết, nhưng cũng có thể là câu hỏi yêu cầu người đọc phải tổng hợp thông tin vì nó yêu cầu người đọc xác định cái gì không có ở Southern California, chứ không phải cái có ở đó. Với dạng câu hỏi tổng hợp thông tin và suy luận, các em phải tìm thông tin ở những phần khác nhau và kết hợp lại thì mới trả lời được câu hỏi. Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 1 - Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) Phương pháp làm bài tập đọc hiểu Bây giờ,các em đọc bài và trả lời câu hỏi. các từ khóa giúp xác định vị trí thông tin, chính là tên địa danh được nêu. Các em có thể dùng bút chì để gạch dưới các thông tin được dùng để trả lời mỗi câu hỏi. Các em có 2-3 phút để làm phần này. Every year, millions of tourists visit California. California is known for its beautiful scenery, warm climate, and excellent food. There are twenty national parks in California, which over thirty million people visit every year. California also has many world-famous museums. The state is divided into two parts: Northern California and Southern California. San Francisco is in Northern California. It is surrounded by water on three sides and is a city with beautiful bays and several bridges. Its streets are always crowded with tourists. There is an area in the south of San Francisco that is famous for the computer industry; it is called Silicon Valley. Los Angeles, Hollywood, and Disneyland are all situated in Southern California. Southern California is known for its desert areas, which are sometimes next to snow-covered mountains. It is one of the few places in the world where you can ski in the morning and surf in the afternoon. Câu 1: ______ visit California’s national parks every year. A. Hundreds of millions of tourists B. Twenty million people C. Over thirty million people D. About thirty thousand tourists Câu 2: California is divided into ______. A. San Francisco and Hollywood B. Northern California and Southern California C. San Francisco and Los Angeles D. Hollywood and Disneyland Câu 3: What is Silicon Valley well known for? A. Beautiful scenery. B. The computer industry. C. Excellent food. D. Beautiful bays. Câu 4: Which of the following is NOT in Southern California? A. Los Angeles. B. San Francisco. C. Hollywood. D. Disneyland. Câu 5: Where are the desert areas found? A. Near Silicon Valley. B. In San Francisco. C. In Southern California. D. In Northern California. Đáp án: Every year, millions of tourists visit California. California is known for its beautiful scenery, warm climate, and excellent food. There are twenty national parks in California, which (1) over thirty million people visit every year. California also has many world-famous museums. The state is divided into two parts: (2) Northern California and Southern California. (4) San Francisco is in Northern California. It is surrounded by water on three sides and is a city with beautiful bays and several bridges. Its streets are always crowded with tourists. There is an area in the south of San Francisco that is (3) famous for the computer industry; it is called Silicon Valley. (4) Los Angeles, Hollywood, and Disneyland are all situated in Southern California. Southern (5) California is known for its desert areas, which are sometimes next to snow-covered mountains. It is one of the few places in the world where you can ski in the morning and surf in the afternoon. Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 2 - Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) Phương pháp làm bài tập đọc hiểu Câu 1: ______ visit California’s national parks every year. D. Over thirty million people Câu 2: California is divided into ______. C. Northern California and Southern California Câu 3: What is Silicon Valley well known for? A. The computer industry. Câu 4: Which of the following is NOT in Southern California? A. San Francisco. Câu 5: Where are the desert areas found? D. In Southern California. Cuối cùng, các em so sánh lại phần thông tin được gạch dưới với các đáp án đã chọn và kiểm tra một lần nữa xem lựa chọn của mình đã chính xác chưa. Với câu khó chưa tìm được đáp án, đây là lúc các em có thể tìm ra đáp án. Nếu vẫn không tìm được, bỏ qua.Các em có 30 giây đến 1 phút để làm phần này. Các em thân mến, như vậy, cách làm bài đọc hiểu trong đề thi tốt nghiệp THPT gồm 3 bước: Bước 1: phân tích dạng câu hỏi và thông tin cần tìm (30 giây- 1 phút) Bước 2: đọc, xác định vị trí thông tin, trả lời câu hỏi (3 phút) Bước 3: kiểm tra lại đáp án và xử lý câu hỏi khó.(30 giây- 1 phút) Phương pháp luyện tập kỹ năng và làm bài này cũng có thể được được áp dụng với bài đọc hiểu trong đề thi tuyển sinh Đại học và Cao đẳng môn Tiếng Anh. Tuy nhiên, các em cần lưu ý là bài đọc trong đề thi tuyển sinh đại học và cao đẳng dài gần gấp đôi (khoảng 400 từ) và cũng có số câu hỏi gấp đôi (10 câu), có dạng câu hỏi phong phú (3-4 dạng câu hỏi) hơn so với bài đọc trong đề thi tốt nghiệp THPT. Chúng ta cùng xem bài đọc hiểu trong đề thi tuyển sinh Cao đẳn môn Tiếng Anh năm 2010. Các em chỉ xem để nhận dạng, không cần đọc bài. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 56 to 65. For more than six million American children, coming home after school means coming back to an empty house. Some deal with the situation by watching TV. Some may hide. But all of them have something in common. They spend part of each day alone. They are called “latchkey children”. They are children who look after themselves while their parents work. And their bad condition has become a subject of concern. Lynette Long was once the principal of an elementary school. She said, “We had a school rule against wearing jewelry. A lot of kids had chains around their necks with keys attached. I was constantly telling them to put the keys inside shirts. There were so many keys; it never came to my mind what they meant.” Slowly, she learned that they were house keys. She and her husband began talking to the children who had keys. They learned of the effect working couples and single parents were having on their children. Fear was the biggest problem faced by children at home alone. One in three latchkey children the Longs talked to reported being frightened. Many had nightmares and were worried about their own safety. The most common way latchkey children deal with their fears is by hiding. They may hide in a shower stall, under a bed or in a closet. The second is TV. They often turn the volume up. It’s hard to get statistics Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 3 - Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) Phương pháp làm bài tập đọc hiểu on latchkey children, the Longs have learned. Most parents are slow to admit that they leave their children alone. Question 1: The phrase “an empty house” in the passage mostly means ______. A. a house with no people inside B. a house with no furniture C. a house with nothing inside D. a house with too much space Question 2: One thing that the children in the passage share is that ______. A. they all watch TV B. they spend part of each day alone C. they are from single-parent families D. they all wear jewelry Question 3: The phrase “latchkey children” in the passage means children who ______. A. close doors with keys and watch TV by themselves B. like to carry latches and keys with them everywhere C. are locked inside houses with latches and keys D. look after themselves while their parents are not at home Question 4: The main problem of latchkey children is that they ______. A. are also found in middle-class families B. watch too much television during the day C. suffer a lot from being left alone D. are growing in numbers Question 5: What is the main idea of the first paragraph? A. How kids spend free time. B. Why kids hate going home. C. Bad condition of latchkey children. D. Children’s activities at home. Question 6: Why did a lot of kids have chains around their necks with keys attached? A. They had to use the keys to open school doors. B. Schools didn’t allow them to wear jewelry, so they wore keys instead. C. They were fully grown and had become independent. D. They would use the keys to enter their houses when they came home. Question 7: What do latchkey children suffer most from when they are at home alone? A. Fear. B. Tiredness. C. Boredom. D. Loneliness. Question 8: Lynette Long learned of latchkey children’s problems by ______. A. visiting their homes B. delivering questionnaires C. interviewing their parents D. talking to them Question 9: What is the most common way for latchkey children to deal with fears? A. Hiding somewhere. B. Talking to the Longs. C. Having a shower. D. Lying under a TV. Question 10: It’s difficult to find out the number of latchkey children because ______. A. most parents are reluctant to admit that they leave their children alone B. they do not give information about themselves for safety reasons C. they hide themselves in shower stalls or under beds D. there are too many of them in the whole country Bây giờ, các em cùng phân tích phần câu hỏi của bài đọc này. Hãy đọc các câu hỏi trên màn hình thật nhanh đồng thời xác định: 1. Câu hỏi nào yêu cầu 1 thông tin chi tiết, cụ thể và chính xác 2. Câu hỏi nào yêu cầu người đọc phải đọc, tổng hợp thông tin và suy luận câu trả lời. Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 4 - Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) Phương pháp làm bài tập đọc hiểu 3. Câu hỏi nào yêu cầu đọc và tìm nội dung chính của bài hoặc một đoạn trong bài. 4. Câu hỏi nào yêu cầu tìm nghĩa của từ/cụm trong ngữ cảnh. Các em có 30 giây đến 1 phút để thực hiện bước này. Trong bước này, các em chỉ tập trung vào phân tích câu hỏi, không cần chú ý đến các đáp án đã cho. Question 1: The phrase “an empty house” in the passage mostly means ______. Question 2: One thing that the children in the passage share is that ______. Question 3: The phrase “latchkey children” in the passage means children who ______. Question 4: The main problem of latchkey children is that they ______. Question 5: What is the main idea of the first paragraph? Question 6: Why did a lot of kids have chains around their necks with keys attached? Question 7: What do latchkey children suffer most from when they are at home alone? Question 8: Lynette Long learned of latchkey children’s problems by ______. Question 9: What is the most common way for latchkey children to deal with fears? Question 10: It’s difficult to find out the number of latchkey children because ______. Trong 10 câu hỏi trên, câu 1 và câu 3 yêu cầu tìm nghĩa của cumk từ trong ngữ cảnh. Câu 5 yêu cầu đọc và tìm nội dung chính của một đoạn trong bài. Câu 6 Câu hỏi nào yêu cầu người đọc phải đọc, tổng hợp thông tin và suy luận câu trả lời. Các câu còn lại yêu cầu 1 thông tin chi tiết, cụ thể. Question 1: The phrase “an empty house” in the passage mostly means ______. Question 2: One thing that the children in the passage share is that ______. Question 3: The phrase “latchkey children” in the passage means children who ______. Question 4: The main problem of latchkey children is that they ______. Question 5: What is the main idea of the first paragraph? Question 6: Why did a lot of kids have chains around their necks with keys attached? Question 7: What do latchkey children suffer most from when they are at home alone? Question 8: Lynette Long learned of latchkey children’s problems by ______. Question 9: What is the most common way for latchkey children to deal with fears? Question 10: It’s difficult to find out the number of latchkey children because ______. Với dạng câu cầu tìm nghĩa của từ trong ngữ cảnh, Khi thực hiện bước 2, tức là bước trả lời câu hỏi, các em cần chú ý là nghĩa của cụm từ được quy định cụ thể bởi nội dung và ngữ cảnh của từ. Để tìm đúng nghĩa của từ, ta có thể phải đọc không chỉ câu có chứa cụm từ mà cả câu đứng trước và sau nó, nếu vẫn chưa rõ nghĩa, phải đọc cả khổ văn để xác định cho chính xác. Dạng câu hỏi này, có thể để lại và làm sau khi đã trả lời hết các câu hỏi khác hoặc có thể để lại để trả lời ở bước 3. Đối với dạng câu tìm ý chính của một đoạn hay toàn bài, ta chỉ có thể trả lời khi đọc toàn bộ bài hoặc toàn bộ khổ, chú ý đến câu đầu và cuối bài. Bây giờ, các em hãy cùng thực hiện bước 2: đọc bài và trả lời các câu hỏi. Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 5 - Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) Phương pháp làm bài tập đọc hiểu Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 56 to 65. For more than six million American children, coming home after school means coming back to an empty house. Some deal with the situation by watching TV. Some may hide. But all of them have something in common. They spend part of each day alone. They are called “latchkey children”. They are children who look after themselves while their parents work. And their bad condition has become a subject of concern. Lynette Long was once the principal of an elementary school. She said, “We had a school rule against wearing jewelry. A lot of kids had chains around their necks with keys attached. I was constantly telling them to put the keys inside shirts. There were so many keys; it never came to my mind what they meant.” Slowly, she learned that they were house keys. She and her husband began talking to the children who had keys. They learned of the effect working couples and single parents were having on their children. Fear was the biggest problem faced by children at home alone. One in three latchkey children the Longs talked to reported being frightened. Many had nightmares and were worried about their own safety. The most common way latchkey children deal with their fears is by hiding. They may hide in a shower stall, under a bed or in a closet. The second is TV. They often turn the volume up. It’s hard to get statistics on latchkey children, the Longs have learned. Most parents are slow to admit that they leave their children alone. Question 1: The phrase “an empty house” in the passage mostly means ______. A. a house with no people inside B. a house with no furniture C. a house with nothing inside D. a house with too much space Question 2: One thing that the children in the passage share is that ______. A. they all watch TV B. they spend part of each day alone C. they are from single-parent families D. they all wear jewelry Question 3: The phrase “latchkey children” in the passage means children who ______. A. close doors with keys and watch TV by themselves B. like to carry latches and keys with them everywhere C. are locked inside houses with latches and keys D. look after themselves while their parents are not at home Question 4: The main problem of latchkey children is that they ______. A. are also found in middle-class families B. watch too much television during the day C. suffer a lot from being left alone D. are growing in numbers Question 5: What is the main idea of the first paragraph? A. How kids spend free time. B. Why kids hate going home. C. Bad condition of latchkey children. D. Children’s activities at home. Question 6: Why did a lot of kids have chains around their necks with keys attached? A. They had to use the keys to open school doors. B. Schools didn’t allow them to wear jewelry, so they wore keys instead. C. They were fully grown and had become independent. D. They would use the keys to enter their houses when they came home. Question 7: What do latchkey children suffer most from when they are at home alone? A. Fear. B. Tiredness. C. Boredom. D. Loneliness. Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 6 - Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) Phương pháp làm bài tập đọc hiểu Question 8: Lynette Long learned of latchkey children’s problems by ______. A. visiting their homes B. delivering questionnaires C. interviewing their parents D. talking to them Question 9: What is the most common way for latchkey children to deal with fears? A. Hiding somewhere. B. Talking to the Longs. C. Having a shower. D. Lying under a TV. Question 10: It’s difficult to find out the number of latchkey children because ______. A. most parents are reluctant to admit that they leave their children alone B. they do not give information about themselves for safety reasons C. they hide themselves in shower stalls or under beds D. there are too many of them in the whole country Chữa bài: Question 1: The phrase “an empty house” in the passage mostly means ______. A. a house with no people inside Question 2: One thing that the children in the passage share is that ______. B. they spend part of each day alone Question 3: The phrase “latchkey children” in the passage means children who ______. D. look after themselves while their parents are not at home Question 4: The main problem of latchkey children is that they ______. C. suffer a lot from being left alone Question 5: What is the main idea of the first paragraph? C. Bad condition of latchkey children. Question 6: Why did a lot of kids have chains around their necks with keys attached? D. They would use the keys to enter their houses when they came home. Question 7: What do latchkey children suffer most from when they are at home alone? A. Fear. Question 8: Lynette Long learned of latchkey children’s problems by ______. D. talking to them Question 9: What is the most common way for latchkey children to deal with fears? A. Hiding somewhere. Question 10: It’s difficult to find out the number of latchkey children because ______. A. most parents are reluctant to admit that they leave their children alone Giáo viên: Vũ Mai Phương Nguồn Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 : Hocmai.vn - Trang | 7 -
- Xem thêm -