Xu thế phát triển của phát thanh phi truyền thống tại Việt Nam (khảo sát trường hợp Viettel radio và Tuổi trẻ online)

  • Số trang: 110 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 681 |
  • Lượt tải: 3
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -------------------------------- PHẠM THỊ HUỆ XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA PHÁT THANH PHI TRUYỀN THỐNG TẠI VIỆT NAM (KHẢO SÁT TRƯỜNG HỢP VIETTEL RADIO VÀ TUỔI TRẺ ONLINE) LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Báo Chí Học HÀ NỘI – 2013 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -------------------------------- PHẠM THỊ HUỆ XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA PHÁT THANH PHI TRUYỀN THỐNG TẠI VIỆT NAM (KHẢO SÁT TRƯỜNG HỢP VIETTEL RADIO VÀ TUỔI TRẺ ONLINE) Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Báo Chí Học Mã số: 603201 Người hướng dẫn khoa học: TS. Đặng Thị Thu Hương HÀ NỘI – 2013 LỜI CAM ĐOAN Tác giả luận văn xin cam đoan những số liệu điều tra và kết quả nghiên cứu là trung thực, chính xác, không bị trùng lặp với công trình nghiên cứu nào đã từng công bố. MỤC LỤC MỞ ĐẦU ................................................................................................ 7 Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT THANH TRUYỀN THỐNG VÀ PHÁT THANH PHI TRUYỀN THỐNG .............................................................................................................. 14 1.1 Phát thanh truyền thống .......................................................................14 1.1.1 Khái niệm phát thanh truyền thống ....................................................14 1.1.2 Ưu điểm của phát thanh truyền thống ................................................17 1.1.3 Nhược điểm của phát thanh truyền thống ..........................................19 1.2 Phát thanh phi truyền thống ................................................................21 1.2.1Khái niệm phát thanh phi truyền thống ...............................................21 1.2.2 Ưu điểm của phát thanh phi truyền thống ..........................................23 1.2.3 Nhược điểm của phát thanh phi truyền thống ....................................24 1.2.4 Một số xu thế phát triển của phát thanh phi truyền thống .................25 1.2.4.1Phát thanh số .....................................................................................25 1.2.4.2 Phát thanh trên Internet ....................................................................27 1.2.4.3 Phát thanh bằng hình ảnh (Visual Radio) ...........................................30 1.2.4.4 Phát thanh sử dụng công nghệ 3G.....................................................31 1.3 Diện mạo của phát thanh Việt Nam hiện nay ......................................33 1.3.1 Diện mạo của phát thanh truyền thống ..............................................33 1.3.2 Sự phát triển của phát thanh phi truyền thống tại VN .......................37 Tiểu kết chƣơng 1 ................................................................................. 42 CHƢƠNG 2: KHẢO SÁT NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC CỦA TUỔI TRẺ RADIO VÀ VIETTEL RADIO.................................................... 44 2.1 Giới thiệu về Tuổi trẻ radio và Viettel radio .......................................44 2.1.1 Tuổi trẻ Radio .....................................................................................44 2.1.2 Viettel radio .................................................................................. 47 2.2 Khảo sát các chƣơng trình của Tuổi trẻ Radio....................................49 4 2.2.1 Về nội dung .........................................................................................49 2.2.2 Về hình thức thể hiện ..........................................................................56 2.2.3 Quy trình sản xuất chương trình phát thanh trên Tuổi trẻ Radio ......61 2. 3 Khảo sát các chƣơng trình phát thanh của Viettel radio ......................62 2.3.1 Về nội dung .........................................................................................62 2.3.2 Về hình thức thể hiện ..........................................................................70 2.3.3 Quy trình sản xuất chương trình của Viettel Radio ........................74 Tiểu kết chƣơng 2 ................................................................................. 77 CHƢƠNG 3: THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ CỦA TUỔI TRẺ RADIO, VIETTEL RADIO. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ............... 78 3.1 Tuổi trẻ Radio .......................................................................................78 3.1.1 Ưu điểm ...............................................................................................78 3.1.2 Nhược điểm .........................................................................................81 3.2 Viettel radio ...........................................................................................82 3.2.1 Ưu điểm ...............................................................................................82 3.2.2 Nhược điểm .........................................................................................86 3.3 Một số kiến nghị, đề xuất nhằm đẩy mạnh phát triển phát thanh phi truyền thống tại Việt Nam. .........................................................................87 3.3.1 Đối với phát thanh Internet.................................................................87 3.3.1.1 Về cơ sở pháp lý ................................................................................87 3.1.1.2 Về nội dung chương trình ..................................................................87 3.1.1.3 Về hình thức thể hiện .........................................................................88 3.1.1.4 Tăng cường quảng bá trên các phương tiện truyền thông của Tuổi trẻ ..... ................................................................................................................89 3.1.1.5 Tăng cường cơ sở hạ tầng, kỹ thuật ...................................................89 3.1.1.6 Về nhân sự ........................................................................................90 3.3.2 Đối với phát thanh trên di động ..........................................................92 3.3.2.1 Về cơ sở pháp lý ................................................................................92 5 3.3.2.2 Về nội dung chương trình ..................................................................93 3.3.2.3 Về hình thức thể hiện .........................................................................93 3.3.2.4. Về người dẫn ....................................................................................94 3.3.2.5 Về nhân sự ........................................................................................95 3.3.2.6 Về giá thành sản phẩm ................................................................ 96 3.3.2.7 Nghiên cứu, điều tra thính giả một cách khoa học cho từng chương trình, đối tượng cụ thể...................................................................................96 Tiểu kết chƣơng 3 ................................................................................. 97 KẾT LUẬN .......................................................................................... 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................. 100 PHỤ LỤC 6 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Phát thanh đang phải đối mặt với những cạnh tranh rất lớn trong thời đại bùng nổ truyền thông, với sự lớn mạnh của báo in, sự hấp dẫn của truyền hình, sự nhanh nhạy của báo điện tử trên mạng thông tin toàn cầu. Thêm vào đó, trong xã hội hiện đại, thời gian chỉ dành cho việc nghe của thính giả ngày càng eo hẹp càng khiến cho phát thanh gặp nhiều bất lợi. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu về báo chí phát thanh trên thế giới lại đưa ra những dự đoán sáng sủa về tương lai của phát thanh trong bối cảnh bùng nổ các phương tiện truyền thông đầu thế kỷ XXI. Cơ sở của quan niệm này trước hết dựa trên những ưu thế của phát thanh như tính tiện lợi, kỹ thuật đơn giản, thiết bị gọn nhẹ và phương thức tiếp nhận thông tin rất linh hoạt. Sự đơn giản, gọn nhẹ của thiết bị thu nhận thông tin phát thanh là một ưu thế nổi bật của phát thanh so với các loại hình báo chí khác. Khi cuộc sống ngày càng phát triển, con người chịu nhiều áp lực của nhịp sống khẩn trương, gấp gáp thì những ưu thế này lại càng phát huy tác dụng. Những thành tựu về khoa học và công nghệ, tin học cuối thế kỷ XX tạo tiền đề hình thành một nền phát thanh hiện đại với kỹ thuật điện tử, máy móc phát triển nhanh trong thế kỷ XXI. Phát thanh chuyển mình mạnh mẽ trong thập kỷ vừa qua. Nó không chỉ còn gắn với một thiết bị đơn lẻ hay chỉ truyền qua sóng điện từ qua hệ thống truyền dẫn phát sóng. Phát thanh truyền hình và viễn thông sử dụng công nghệ số ngày càng tiên tiến hơn, sự phân cách giữa hai lĩnh vực này ngày càng trở nên không rõ rệt. Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hiện nay hoàn toàn có thể cung cấp các dịch vụ giải trí đa phương tiện các dịch vụ một thời được coi là độc quyền của phát thanh truyền hình. Trên thế giới, phát thanh chuyển mình phát triển mạnh mẽ theo 4 xu thế phát triển của phát thanh hiện đại, gồm phát thanh số, phát thanh internet, phát thanh bằng hình ảnh và phát thanh trên di động. Các hình thức phát thanh phi 7 truyền thống với những thế mạnh riêng này, đã và đang làm thay đổi diện mạo của nền công nghiệp phát thanh, đưa phát thanh đến gần hơn với thính giả, làm hài lòng công chúng từ những nhu cầu riêng tư nhất. Tại Việt Nam, hai hình thức phát thanh phi truyền thống là phát thanh internet và phát thanh trên di động đã manh nha phát triển và có một số kết quả bước đầu đáng ghi nhận. Đi tiên phong phải kể tới Viettel – mạng di động đầu tiên khai thác phát thanh trên di động, hay VietNamNet, Tuổi trẻ online – những trang báo trực tuyến thử nghiệm xây dựng và phát triển Radio Online. Có thể nói, phát thanh phi truyền thống là hướng đi mới giàu tiềm năng ở nước ta. Nó mang lại sự tiện ích cho công chúng trong quá trình tiếp nhận thông tin: nhanh chóng, chủ động và tính tương tác cao. Nếu được quan tâm, chú trọng đầu tư thì chắc chắn các mô hình này sẽ được nhân rộng và phát triển. Tuy nhiên, công nghệ chỉ có thể coi là một bước đệm, điều quan trọng hơn cả là cách ứng xử và tiếp cận của bản thân những người làm phát thanh, truyền thông. Tìm hiểu về phát thanh phi truyền thống là hướng nghiên cứu mới mẻ nhằm đem đến cái nhìn toàn diện, sâu sắc, đánh giá thời cơ lẫn thách thức đặt ra với những hình thức phát thanh qua công nghệ mới này. Mặt khác, tác giả luận văn may mắn là người được trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất các chương trình phát thanh kể từ khi Viettel Radio (mô hình phát thanh trên di động đầu tiên ở Việt Nam) ra đời cho đến nay, có điều kiện để tiếp cận, làm việc cũng như đưa ra được những nhận định sát thực về cả nội dung cũng như hình thức của các chuyên mục phát sóng. Chính vì thế, tôi quyết định lựa chọn đề tài: Xu thế phát triển của phát thanh phi truyền thống tại Việt Nam (Nghiên cứu trƣờng hợp của Viettel Radio và Tuổi trẻ Online) làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình. 2. Lịch sử nghiên cứu đề tài Thời gian qua, có rất nhiều đề tài khóa luận, luận văn về phát thanh truyền thống, phát thanh hiện đại và các chương trình phát thanh hiện đại. Trong quá trình tìm hiểu tư liệu cho luận văn, tôi nhận thấy có những nghiên cứu đáng 8 chú ý như: Luận văn thạc sỹ của tác giả Vũ Trà My (năm 2001) với đề tài: Nâng cao hiệu quả của các chƣơng trình phát thanh tập trung nghiên cứu vấn đề hiệu quả và tìm hướng nâng cao hiệu quả của phát thanh trong hệ thống các phương tiện truyền thông đại chúng. Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Sơn Minh (năm 2002) với đề tài Phát thanh trên mạng Internet, trình bày cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý cho sự phát triển của hệ thống phát thanh Việt Nam, trong đó có phát thanh trên mạng internet. Nghiên cứu về công nghệ số hóa và âm thanh kỹ thuật số. Đề xuất một mô hình chuẩn cho phát thanh internet Việt Nam. Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Thúy Bình (năm 1999) với đề tài: Ứng dụng truyền thông đa phƣơng tiện trên báo trực tuyến của các cơ quan phát thanh truyền hình làm rõ việc ứng dụng truyền thông đa phương tiện trên báo chí trực tuyến ở Việt Nam, đưa ra một số đề xuất nâng cao chất lượng ứng dụng truyền thông đa phương tiện trên các ấn phẩm báo chí trực tuyến. Các luận văn của tác giả Đồng Mạnh Hùng (Đổi mới, nâng cao chất lƣợng chƣơng trình thời sự đài TNVN), của tác giả Phạm Nguyên Long (Đổi mới và nâng cao chất lƣợng các chƣơng trình phát thanh Kinh tế của đài TNVN) đã nghiên cứu và đề xuất nhiều biện pháp tăng cường hiệu quả các chương trình phát thanh và bước đầu đề cập đến một số phương thức phát thanh hiện đại… Tuy nhiên, theo tìm hiểu của tác giả luận văn, chưa có nhiều công trình nghiên cứu các phương thức phát thanh phi truyền thống tại Việt Nam. Tháng 1 năm 2010, sinh viên Vũ Thị Thùy Linh – K52 báo chí và truyền thông, ĐH KHXH&NV Hà Nội thực hiện khóa luận tốt nghiệp “Tìm hiểu mô hình phát thanh trên điện thoại di động sử dụng công nghệ 3G. Nghiên cứu trƣờng hợp Viettel Radio”, đã khảo sát, tìm hiểu về công nghệ phát thanh trên di động tại Việt Nam qua trường hợp Viettel Radio. Đây là những tư liệu giá trị giúp tác giả luận văn có cơ sở bước đầu quan trọng trong nghiên cứu của mình. Tuy nhiên, khóa luận tốt nghiệp của Thùy Linh chỉ dừng ở nghiên cứu một trường hợp cụ thể là Viettel Radio, đề xuất một số kiến nghị để nâng cao chất lượng 9 chương trình phát sóng trên di động, mà chưa đề cập đến các hình thức phát thanh phi truyền thống khác. Trong luận văn thạc sỹ của mình, tác giả luận văn đặt phát thanh trên internet trong mối tương quan, đối sánh với phát thanh trên di động, so sánh, phân tích chỉ ra thế mạnh riêng của từng phương thức. Luận văn cũng đánh giá một cách khái quát về vị thế, sự phát triển bước đầu của phát thanh phi truyền thống ở nước ta hiện nay. Khẳng định đây là một hướng đi giàu tiềm năng và là xu hướng phát triển chủ đạo của Phát thanh Việt Nam trong tương lai gần. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Do hạn chế về thời gian, luận văn tập trung khảo sát phát thanh trực tuyến của Tuổi trẻ Online và các chương trình Radio trên Mobile 3G của Viettel trong 9 tháng, từ 1/9/2010 đến 31/05/2011, tìm hiểu nội dung và hình thức thể hiện, quy trình sản xuất một tác phẩm phát thanh trên internet, trên di động và sự đón nhận của công chúng với hình thức phát thanh mới mẻ này. Sở dĩ luận văn chọn mốc thời gian từ tháng 9/2010 để tiến hành khảo sát vì đó là thời gian Viettel radio bắt đầu đi vào kinh doanh, đồng thời cũng trong thời gian này, Tuổi trẻ Radio có nhiều đổi mới về nội dung chương trình phát sóng, ra mắt nhiều chuyên mục mới bổ ích, sinh động. 4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn nhằm đưa đến một cái nhìn tổng quan về nền công nghiệp phát thanh Việt Nam hiện nay, trong đó có sự phát triển mạnh mẽ của các hình thức phát thanh phi truyền thống. Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích mô hình phát thanh trên Internet qua các chương trình Radio trên Tuổi trẻ Online, phát thanh trên điện thoại di động sử dụng công nghệ 3G của Viettel Radio, luận văn hi vọng sẽ chỉ ra được những đặc trưng riêng biệt, ưu điểm, hạn chế của hai dạng phát thanh này, đánh giá được giá trị của nó đối với người làm báo và giới truyền thông phát thanh Việt Nam. 10 Tác giả luận văn cũng bước đầu đề xuất những cách thức và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả các phương thức phát thanh phi truyền thống. 5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn Về mặt lý luận: Luận văn đã góp phần hệ thống hóa lý luận về phát thanh, phát thanh hiện đại, các phương thức sản xuất phát thanh hiện đại. Đưa ra những con số thống kê về công chúng phát thanh tại Việt Nam, qua đó phân tích xu hướng phát triển của phát thanh Việt Nam, một lần nữa khẳng định, phát thanh tích hợp công nghệ sẽ là một xu hướng tất yếu. Luận văn cũng chỉ ra những đặc trưng riêng biệt của hai hình thức phát thanh phi truyền thống là phát thanh trên di động và phát thanh Internet. Về mặt thực tiễn: Luận văn đi sâu tìm hiểu quy trình sản xuất, kết cấu chương trình, phương thức phát sóng của phát thanh trên di động và phát thanh qua Internet, khảo sát nhu cầu của công chúng nghe phát thanh và nhận xét của họ về phát thanh phi truyền thống. Qua phân tích, đánh giá nội dung cũng như số liệu, đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của Viettel Radio, Tuổi trẻ Radio, đồng thời cũng là những đóng góp cho việc phát triển của phát thanh phi truyền thống ở Việt Nam hiện nay. 6. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu, trong đó có phương pháp thu thập tài liệu, phân tích nội dung, so sánh, thống kê, tổng hợp… Trước tiên, luận văn dựa trên các tài liệu thu được từ các nguồn: Sách, báo, tạp chí, mạng Internet… để tìm hiểu, phân tích về sự ra đời và bùng nổ của internet, công nghệ 3G. Sau đó, tiến hành nghe, khảo sát, thống kê các chương trình Radio trên Mobile 3G của Viettel trong 9 tháng, từ 1/9/2010 đến 31/05/2011, chương trình phát thanh trực tuyến của Tuổi trẻ Radio từ 1/9/2010 đến 31/5/2011. So sánh, phân tích, đánh giá về ưu nhược điểm hình thức, nội dung, quy trình sản xuất chương trình. Tổng hợp ý kiến đóng góp của thính giả tại hòm thư bạn đọc của Tuổi trẻ Online, phiếu khảo sát thính giả của Viettel Radio để nhận định về nhu 11 cầu của công chúng và đánh giá của họ đối với phát thanh phi truyền thống, từ đó rút ra những giải pháp kiến nghị phù hợp. 7. Bố cục luận văn Luận văn chia làm 3 chương: Chƣơng 1: Chương 1 cung cấp cái nhìn toàn cảnh về nền công nghiệp phát thanh hiện nay. Trong đó, phát thanh truyền thống đang đứng trước những thách thức vô cùng to lớn khi mà các loại hình báo chí cạnh tranh nhau ngày càng khốc liệt. Để tiếp tục tồn tại và phát triển, phát thanh buộc phải tìm lối đi riêng cho mình. Từ các so sánh, phân tích, đánh giá…có thể thấy phát thanh phi truyền thống ra đời là tấ t yế u của thời đa ̣i truyề n thông kỹ thuâ ̣t số . Về xu thế phát triển của phát thanh hiện đại, luận văn chỉ ra 4 xu hướng phát triển chính, gồm phát thanh công nghệ số, phát thanh qua di động, phát thanh Internet, phát thanh bằng hình ảnh. Điểm khác biệt cơ bản nhất so với phát thanh truyền thống là phương thức phát sóng, và sự tương thích về công nghệ, thiết bị mang tính chất quyết định. Chƣơng 2: Chương 2 đi sâu nghiên cứu 2 hình thức phát thanh phi truyền thống là phát thanh Internet và phát thanh trên di động thông qua khảo sát Tuổi trẻ Radio và Viettel Radio, chỉ ra những điểm khác nhau căn bản với phát thanh truyền thống, thế mạnh vượt trội của các hình thức phát thanh mới này. Luận văn so sánh, đối chiếu để thấy điểm giống và khác nhau trong quy trình sản xuất, kết cấu chương trình, đối tượng công chúng… của phát thanh Internet và phát thanh trên di động, từ đó rút ra đặc trưng riêng của từng phương thức. Chƣơng 3: Chương 3 tiến hành khảo sát công chúng nghe phát thanh qua di động và internet, sự đánh giá của thính giả đối với các chương trình phát sóng, nhu cầu của công chúng… Đồng thời đánh giá những ưu, nhược điểm của Tuổi trẻ Radio và Viettel radio. Có thể nói, tuy là một mảnh đất nhiều hứa hẹn, song sự phát triển của phát thanh trên di động và phát thanh internet ở nước ta vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Tác giả luận văn cũng đề xuất một số kiến 12 nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của Viettel Radio và Tuổi trẻ Radio nói riêng, cũng như để phát triển phát thanh phi truyền thống ở Việt Nam nói chung. 13 Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT THANH TRUYỀN THỐNG VÀ PHÁT THANH PHI TRUYỀN THỐNG 1.1 Phát thanh truyền thống 1.1.1 Khái niệm phát thanh truyền thống Có nhiều khái niệm về phát thanh nhưng thông thường nhất người ta dựa vào phương thức truyền tin và đặc điểm của loại hình để đưa ra khái niệm về phát thanh. Cuốn Báo chí phát thanh chỉ ra rằng: “Phát thanh là một kênh truyền thông mà đặc trưng cơ bản của nó là dùng thế giới âm thanh phong phú sinh động (lời nói, tiếng động, âm nhạc) để chuyển tải thông điệp nhờ sử dụng kỹ thuật sóng điện từ và hệ thống truyền thanh, tác động vào thính giác (tai) của công chúng”. [3, tr51] Như vậy, phát thanh là một loại hình truyền thông đại chúng, trong đó nội dung thông tin được chuyển tải qua âm thanh. Âm thanh trong phát thanh bao gồm ba yếu tố: lời nói, tiếng động, âm nhạc. Thuật ngữ phát thanh, xét từ góc độ phương tiện chuyển tải trong lý luận truyền thông bao gồm cả hai loại hình là phát thanh qua làn sóng điện và truyền thanh qua hệ thống dây dẫn. Trong đó, loại hình thứ nhất là căn bản và là yếu tố quan trọng nhất tạo nên sức mạnh to lớn của phát thanh. Về kỹ thuật, công nghệ, phát thanh được phân thành hai loại AM và FM. AM (Amplitute Modulation) là kỹ thuật điều biên được áp dụng trong phát thanh sóng dài, sóng trung và sóng ngắn. FM (Frequency Modulation) là kỹ thuật điều tần được áp dụng trong phát thanh sóng cực ngắn. Phần lớn các đài phát thanh AM có công suất máy phát lớn hơn và tầm hoạt động xa hơn các đài FM. Tuy nhiên, chất lượng của sóng phát thanh AM bị ảnh hưởng bởi nhiễu. Đài FM ít bị ảnh hưởng bởi nhiễu nên chất lượng tín hiệu tốt hơn. Việc đầu tư cho các đài FM thường thấp. Tuy nhiên, đài FM có phạm vi phủ sóng nhỏ, chỉ thích hợp với các trung tâm đô thị lớn và các khi vực đông dân cư. 14 Trả lời câu hỏi “Radio là gì”, tác giả Lois Baid trong cuốn sách Hướng dẫn sản xuất chương trình phát thanh đã nêu và phân tích 11 đặc điểm của loại hình báo chí này. Đó là: -Radio hình ảnh -Radio là thân mật riêng tư -Radio dễ tiếp cận và dễ mang -Radio có ngôn ngữ riêng của mình -Radio có tính tức thời -Radio không đắt tiền -Radio có tính lựa chọn -Radio gợi lên cảm xúc -Radio làm công việc thông tin và giáo dục -Radio là âm nhạc Ý kiến này đã đề cập đến những đặc điểm của phát thanh truyền thống ở tất cả các khía cạnh một cách toàn diện. Trong tương quan so sánh với các loại hình báo chí khác, phát thanh truyền thống có những đặc điểm cơ bản được thể hiện qua những yếu tố sau: Tỏa sóng rộng khắp Là sự quảng bá nhờ phủ sóng điện từ trên phạm vi rộng lớn với tốc độ tương đương tốc độ của ánh sáng (xấp xỉ 300.000km/s). Có quan niệm cho rằng phát thanh là tờ báo điện tử “không cần giấy”, “không có khoảng cách”. Một sự kiện được thông tin qua mạng lưới phát thanh có thể đến với hàng triệu người nghe ở những vùng địa lý khác nhau trong cùng một thời điểm. Sóng phát thanh len lỏi vào những ngóc ngách mà nhiều khi truyền hình, báo in rất khó tiếp cận. Phát thanh được coi là phương tiện thông tin mang tính đại chúng và tiện lợi nhất. Thông tin nhanh, tiếp nhận đồng thời Thông tin được truyền qua sóng điện từ và hệ thống truyền thanh có thể rút ngắn mọi khoảng cách ở phạm vi toàn cầu. Trong một số trường hợp, phát 15 thanh có thể ngay lập tức thông báo cho công chúng biết được về sự kiện ở chính thời điểm mà nó đang diễn ra. Không giống với phương thức tiếp nhận qua báo in, hàng triệu thính giả phát thanh đồng thời được lắng nghe thông tin ở cùng một thời điểm. Đây chính là điều khiến cho Lê-nin, từ cách đây gần một thế kỷ nhận xét: “Phát thanh là cuộc mit tinh của hàng triệu quần chúng”. Thông tin phụ thuộc vào quy luật thời gian Khi đọc báo, người đọc có thể chủ động xem những tác phẩm mà mình quan tâm ở bất cứ trang nào. Không giống như vậy, thính giả phát thanh bị phụ thuộc hoàn toàn vào quy luật của quá trình thông tin radio. Họ phải nghe chương trình một cách tuần tự, từ đầu đến cuối một cách hoàn toàn bị động Sống động, riêng tư, thân mật Đặc điểm này thể hiện rõ nhất khi so sánh báo phát thanh với báo in. Đối với phát thanh, công chúng thính giả được nghe thông tin qua giọng đọc. Nghĩa là thông tin được truyền đến với họ qua giọng nói của những con người cụ thể, nên gắn với những yếu tố của kỹ năng nói như cao độ, cường độ, và đặc biệt là tiết tấu, ngữ điệu… Giọng nói tự nó đã có sức thuyết phục bởi tính chất sôi động và có thể tạo ra sự hấp dẫn, lôi kéo thính giả đến với chương trình. Điều cần lưu ý là, tuy bất cứ một chương trình phát thanh nào cũng hướng tới số đông, nhưng mỗi thính giả lại chỉ lắng nghe radio với tư cách cá nhân. Điều đó đòi hỏi những người thực hiện chương trình phát thanh phải lựa chọn cách nói sao cho thật riêng tư, thân mật như đang nói với từng người. Sử dụng âm thanh tổng hợp Công chúng của báo phát thanh là rộng lớn và đa dạng. Đó là quần thể dân cư không phân biệt trình độ học vấn. Mọi đối tượng đều có thể tiếp nhận thông tin qua radio. Âm thanh không phụ thuộc hình ảnh hoặc chữ in nên có nhiều thuận lợi trong khai thác sử dụng. Âm thanh có thể kích thích trí tưởng tượng, gây không khí và gợi lên tâm trạng. 16 Đặc trưng cơ bản, đồng thời là phương thức tác động duy nhất của phát thanh là sử dụng âm thanh tổng hợp, tác động vào thính giác đối tượng tiếp nhận. Nói cách khác, lời nói sinh động, âm nhạc chọn lọc và tiếng động phong phú là những phương tiện cơ bản để báo phát thanh dựng lên thế giới sinh động, chân thực và gần gũi với cuộc sống đời thường. 1.1.2 Ưu điểm của phát thanh truyền thống Kỹ thuật đơn giản, tiện lợi Chỉ cần một thiết bị thu tín hiệu nhỏ là công chúng đã có thể hưởng thụ các chương trình phát thanh ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào. Nếu đọc báo in, bạn cần phải có ánh sáng, xem truyền hình, đọc báo mạng điện tử thì phải có một chiếc tivi, có máy tính hoặc phương tiện nối mạng internet… Hơn nữa tất cả các phương tiện này đòi hỏi bạn phải tập trung cao độ trong một điều kiện không gian tương đối ổn định thì mới có thể hưởng thụ trọn vẹn thông tin. Nhưng phát thanh đơn giản hơn thế rất nhiều. Chỉ với một chiếc radio nhỏ nhẹ, chúng ta có thể bắt được sóng và nghe được nhiều chương trình phát thanh khác nhau của các đài khác nhau thuộc từng địa phương, quốc gia hay đài nước ngoài. Phát thanh có khả năng phát huy việc truyền phát thông tin theo diện rộng nhằm nhanh chóng tạo những hiệu ứng xã hội. Xét từ góc độ công nghệ, phát thanh AM có thể truyền phát tín hiệu đi những khoảng cách không gian rộng lớn với sự hỗ trợ của vệ tinh, tạo khả năng phủ sóng phát thanh toàn cầu. Xét từ góc độ kinh tế, giá thành một chiếc máy thu thanh thấp hơn nhiều so với máy thu hình. Phương tiện thu thanh lại nhỏ gọn,rất tiện lợi cho việc tiếp nhận thông tin của người dân ở khắp nơi. Việc tiếp nhận thông tin phát thanh không làm ảnh hưởng một số hoạt động làm việc khác của con người. Bạn có thể vừa nghe chương trình phát thanh vừa làm mọi công việc, kể cả lái xe ô tô hay đi bộ tập thể dục trong công viên… Nếu xét ở phương diện phủ sóng rộng thì phát thanh luôn vững vàng ở vị trí số một so với tất cả các loại hình báo chí khác như báo in, báo hình, báo 17 mạng điện tử. Chính vì đặc điểm đơn giản về kỹ thuật, rẻ tiền về phương tiện mà ở Việt Nam, từ miền núi đến hải đảo xa xôi hay nông thôn đều có sự hiện hữu của chiếc radio. Khả năng thông tin thời sự nhanh nhạy Như đã nêu ở trên, ưu thế nổi bật đầu tiên của phát thanh là kỹ thuật đơn giản tiện lợi. Thế nhưng, ưu thế đặc thù khiến cho phát thanh hiện đại cạnh tranh được với các loại hình báo chí truyền thông khác là sự nhanh nhạy trong thông tin. Thông tin nhanh là một yêu cầu sống còn đối với một đài phát thanh hiện đại. So với các loại hình báo chí, truyền thông đại chúng khác, sự vượt trội của phát thanh trước hết là khả năng cung cấp cho bạn nghe đài những thông tin mới nhất, nóng hổi nhất, những thông tin vừa mới xảy ra, đang xảy ra, hoặc sẽ xảy ra mà chưa có ai biết. Về ưu thế này, hiện nay chỉ có báo mạng điện tử mới có thể cạnh tranh được với báo phát thanh mà thôi. Tuy nhiên, do đặc điểm của báo mạng là phụ thuộc vào đường truyền và phương tiện cồng kềnh, kỹ thuật phức tạp nên sự tiện lợi của chiếc radio vẫn có những ưu thế do luôn đồng hành cùng với mỗi cá nhân trong mọi địa hình, mọi hoàn cảnh. Khi sự kiện diễn ra, với phương tiện thu gọn nhẹ, quy trình sản xuất và phát sóng tương đối đơn giản và năng động, phát thanh có khả năng chuyển thông tin về sự kiện tức thời tới người nghe. Các chương trình tường thuật trực tiếp phát huy cao nhất đặc tính này của phát thanh. Thời gian xảy ra sự kiện trùng với thời gian thông tin. Đặc tính này góp phần tăng tính chân thực, hấp dẫn của thông tin phát thanh. Tính tức thời của phát thanh thể hiện sự nhanh nhạy của thông tin. Phát thanh có khả năng truyền đạt thông tin ngay khi sự kiện đang diễn ra cùng lúc với diễn biến của nó đến với đông đảo công chúng. Theo PGS, TS. Đức Dũng, “trong cuộc cạnh tranh giữa các phương tiện thông tin đại chúng hiện nay, ai nắm vững thông tin mới nhất và truyền tải thông tin một cách nhanh nhất thì người đó sẽ chiến thắng” [2,tr28]. Riêng với báo phát thanh, xét về khía cạnh nội dung thông tin và hình thức giao tiếp với thính giả, việc 18 đưa thông tin nhanh sẽ làm tăng tính trực tiếp, rút ngắn thời điểm sự kiện xảy ra với thời điểm công chúng tiếp nhận sự kiện, khiến người nghe được tiếp xúc với thông tin nhanh nhất, đáp ứng tốt nhất sự mong đợi. Gần gũi công chúng, hiệu quả tác động cao Một trong những thế mạnh của báo phát thanh được thính giả đánh giá cao là những người làm báo phát thanh biết cách tôn trọng người nghe và tác động nhanh, hiệu quả đến công chúng. Nếu như truyền hình hấp dẫn bằng hình ảnh sống động nhiều màu sắc, báo in là sự đọc và nghiền ngẫm thì ở phát thanh người ta cảm nhận được tính gần gũi giao lưu thân mật giữa người truyền tin và người tiếp nhận. Nói cách khác, sức hấp dẫn của báo phát thanh chính là ở là sự thân mật, gần gũi với công chúng thính giả. Với mục tiêu thu hút thính giả, tạo ra sức sống cho làn sóng phát thanh, những người làm báo phát thanh hiện đại không chỉ quan tâm đến việc đem lại cho công chúng những thông tin nóng hổi, bổ ích, gần gũi với cuộc sống thường nhật của người nghe mà còn là ở cách thể hiện những thông tin đó một cách thân tình, gần gũi “như nói với một người bạn”. Người làm báo phát thanh ngày nay rất quan tâm đến những thói quen và sở thích của từng nhóm công chúng nghe đài, không ngừng cải tiến về hình thức để các chương trình phát thanh ngày càng gần gũi hơn với thính giả, phù hợp với từng đối tượng nghe đài, đáp ứng thị hiếu ở từng độ tuổi... 1.1.3 Nhược điểm của phát thanh truyền thống Thiếu hấp dẫn do không thể hiện bằng hình ảnh Phát thanh sử dụng âm thanh tổng hợp. Được người khác đọc, kể, thông báo… cho nghe là một cảm giác rất dễ chịu. Tuy nhiên, “trăm nghe không bằng một thấy”. Âm thanh có thể sống động, thân mật, riêng tư nhưng chỉ thoảng qua, khó đọng lại, khó ghi nhớ. Điều đó đã chỉ ra nhược điểm lớn nhất của loại hình báo nói là “tính thoảng qua”. Khả năng ghi nhớ nhanh một chuỗi thông tin bằng thính giác của con người cũng có giới hạn nhất định. Nghe nhiều nhưng ấn tượng không thể so sánh được với một lần được chứng kiến bằng mắt. 19 Với báo phát thanh truyền thống, do chỉ thông tin qua âm thanh tổng hợp (với 3 yếu tố cơ bản là lời nói, tiếng động, âm nhạc) nên không có ưu thế trong việc tác động qua thị giác. Khó khăn khi cần lưu giữ chương trình hoặc tra cứu tư liệu Đây là điểm yếu cơ bản của phát thanh. So với các loại hình khác như báo in và báo mạng điện tử. Nếu công chúng của báo in và báo điện tử dễ dàng tra cứu và sử dụng những thông tin bổ ích, cần thiết trên hai loại hình báo chí này thì công chúng phát thanh khó lòng làm được như vậy. Thông tin theo trật tự thời gian Hạn chế khác của phát thanh là thông tin theo trật tự thời gian. Điều này gây khó khăn cho sự tiếp nhận của công chúng. Do công chúng tiếp nhận thông tin bằng thính giác nên thông tin xuất hiện theo chuỗi âm thanh tuyến tính. Người nghe hoàn toàn bị động về tốc độ, trình tự vận hành của dòng âm thanh. Chỉ cần một thời điểm không tập trung chú ý đã có thể dẫn đến tình trạng hiểu không đúng hoặc không đầy đủ nội dung thông điệp truyền tải. Thêm vào đó, những thông tin có tính logic phức tạp, có nhiều mối quan hệ đan xen mà chưa qua những bước xử lý thông tin quy chuẩn của phát thanh, có khi sẽ mang lại hiệu quả thấp khi phát sóng. Công chúng cũng không được tự do nghe theo sở thích, theo yêu cầu, không được chủ động lựa chọn chương trình mình muốn nghe, thời gian nghe. Trong những thập niên cuối cùng của thế kỷ trước và kể cả khi bước vào thập niên đầu tiên của thế kỷ này, báo chí phát thanh dần mất vị thế số một của mình do sự lớn mạnh của truyền hình. Nói cách khác, việc truyền hình lên ngôi cũng đồng nghĩa với việc phát thanh trở thành một loại hình yếm thế; truyền hình càng phát triển thì phát thanh – đặc biệt là phát thanh ở các địa phương nghèo ngày càng mất dần thính giả. Trong bối cảnh đó, sự bùng nổ với tốc độ chóng mặt của mạng interrnet đã tiếp tục đẩy các loại hình báo chí truyền thống (nhất là báo in và phát thanh) vào cái thế phải chống đỡ, phải gồng lên để tồn tại. Ngay cả truyền hình cũng 20 phải đối mặt với sự thách thức của interrnet. Một thống kê gần đây cho thấy: ở nhiều nước phương Tây, chỉ trong vòng một thập kỷ vừa qua, truyền hình đã mất đi khoảng 70% thị phần quảng cáo cho interrnet và báo mạng điện tử. Phát thanh cũng không phải một ngoại lệ. Trong những năm vừa qua, báo phát thanh luôn phải đứng trước sự lựa chọn: hoặc sẽ bị tiêu diệt, hoặc phải tiếp tục vận động vươn lên để thích ứng và tồn tại. Phát thanh truyền thống với những nhược điểm cố hữu của nó ngày càng bộc lộ nhiều hạn chế trong thời đại kỹ thuật số. Những hạn chế này nếu không được khắc phục sẽ là trở ngại lớn đối với sự phát triển của phát thanh trong kỷ nguyên mới. 1.2 Phát thanh phi truyền thống 1.2.1Khái niệm phát thanh phi truyền thống Sự đơn giản, gọn nhẹ của thiết bị thu nhận thông tin phát thanh là một ưu thế nổi bật của phát thanh so với các loại hình báo chí khác. Vì báo mạng và truyền hình cần thiết bị kỹ thuật cồng kềnh và phức tạp hơn nhiều. Khi cuộc sống ngày càng phát triển, con người ngày càng chịu nhiều áp lực của nhịp sống khẩn trương, hiện đại thì những ưu thế này lại càng phát huy tác dụng. Những thành tựu về khoa học và công nghệ, tin học cuối thế kỷ XX đã tạo tiền đề hình thành một nền phát thanh hiện đại với kỹ thuật điện tử, máy móc phát triển nhanh trong thế kỷ XXI. Số hóa (Digital) là một trong những khuynh hướng phổ biến. Với mạng Internet phủ khắp toàn cầu, với hệ thống viễn thông hiện đại, những người làm báo phát thanh đã có công nghệ hiện đại để thực hiện những chương trình phát thanh hấp dẫn, hiệu quả hơn rất nhiều so với phát thanh truyền thống. Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, ưu thế thông tin nhanh, sinh động và tiện lợi của báo phát thanh vẫn đáp ứng tốt nhu cầu của thính giả thuộc nhiều sắc tộc khác nhau. Phát thanh phi truyền thống không tự nảy sinh mà là sự kế thừa và phát triển của phát thanh truyền thống. Đó là sự thay đổi phương thức trong sản xuất các chương trình phát thanh cho phù hợp với tình hình mới và đáp ứng nhu cầu của công chúng. Sự thay đổi của phương thức sản xuất không chỉ dựa trên nền 21
- Xem thêm -