Xây dựng Website công ty GreenNutrition

  • Số trang: 72 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 48 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

1 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN..................................................................................................3 DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT..............................................................4 Chương 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................7 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.................................................................10 2.1 Tổng quan về Internet......................................................................10 2.1.1 Hoạt động của Internet.................................................................10 2.1.2 Một số dịch vụ của Internet..........................................................11 2.2 Thương mại điện tử..........................................................................12 2.2.1 Khái niệm thương mại điện tử......................................................12 2.2.1 Các phương tiện và hình thức hoạt động của TMĐT...................13 2.2.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử..........................................14 2.2.3 Lợi ích của thương mại điện tử....................................................15 2.2.4 Hạn chế của thương mại điện tử...................................................16 2.2.5 Những trở ngại trong việc tiếp cận thương mại điện tử...............17 2.3 Một số công cụ sử dựng để xây dựng Website...............................18 2.3.1 Visual studio.Net..........................................................................18 2.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server..........................................20 2.3.3 Một số công cụ thiết kế giao diện.................................................22 2.4 Giới thiệu về IIS (Internet Information Server )...........................23 2.5 ASP.NET............................................................................................24 2.6 Ngôn ngữ C#......................................................................................29 Chương 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG.........................................................32 3.1 Khảo sát hệ thống thực.....................................................................32 3.1.1 Đối với khách hàng.......................................................................32 3.1.2 Đối với nhà quản trị......................................................................32 3.2 Phân tích hệ thống............................................................................33 Sinh viên: Nguyễn Hồng Thịnh – 08B2 2 3.2.1 Sơ đồ chức năng mức đỉnh...........................................................33 3.2.2 Biểu đồ chức năng mức dưới đỉnh................................................34 3.2.3 Biểu đồ dòng dữ liệu....................................................................36 3.2.4 Một số nghiệp vụ cơ bản của hệ thống.........................................42 3.3 Mô hình quan hệ...............................................................................49 4.1 Cơ sở dữ liệu quan hệ.......................................................................53 4.2 Giao diện một số trang trên Website..............................................54 Chương 5: Hướng dẫn cài đặt và sử dụng chương trình...........................65 5.1 Cài đặt................................................................................................65 5.2 Sử dụng..............................................................................................65 KẾT LUẬN....................................................................................................66 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................68 PHỤ LỤC.......................................................................................................69 Sinh viên: Nguyễn Hồng Thịnh – 08B2 3 LỜI CẢM ƠN Trong suốt bốn năm học tập và nghiên cứu tại khoa Công nghệ thông tin - Viện Đại học Mở Hà Nội, em đã được các thầy cô cung cấp và truyền đạt rất nhiều kiến thức không chỉ là về chuyên môn mà còn về xã hội rất cần thiết và hữu ích. Vì vậy, lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn tới tất cả thầy giáo, cô giáo Viện Đại học Mở nói chung và các thầy giáo, cô giáo khoa Công nghệ thông tin nói riêng, đã tạo cho em một môi trường học tập tốt, luôn luôn tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt các nghĩa vụ của của một người sinh viên. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn Trịnh Thị Xuân. Cô luôn quan tâm giúp đỡ, tận tình hướng dẫn, cung cấp tài liệu và cho em những lời khuyên hữu ích. Giúp em hoàn thành đề tài đúng thời gian quy định và đạt chất lượng. Bên cạnh đó, để hoàn thành đồ án này em cũng đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, những lời động viên quý báu từ bạn bè, gia đình.. . đó là động lực rất lớn để em làm tốt công việc của mình. Tuy nhiên, do kiến thực thực tế còn thiếu sót nên tuy đã nỗ lực hết mình nhưng đồ án này vẫn không thể tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự thông cảm và sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô giáo trong khoa cùng toàn thể các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Nguyễn Hồng Thịnh – 08B2 4 DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT Tên viết 1 2 3 4 Ý nghĩa Dịch sang tiếng Việt tắt TMĐT CSDL IDE Thương mại điện tử Cơ sở dữ liệu Integrated Development Môi trường phát triển tích GUI Environment Graphical User Interface hợp Giao diện đồ họa người Structured Query dùng Ngôn ngữ truy vấn mang 5 SQL 6 Language RDBMS Hệ thống quản lý cơ sở dữ Relation tính cấu trúc liệu quan hệ al Databas e Manage ment System ISO International Organization Tổ Chức Quốc Tế Tiêu 8 ANSI for Standardization American National Chuẩn Hoá Viện Tiêu chuẩn Quốc gia 9 Standards Institute DHTML Dynamic HyperText 7 10 11 12 13 Hoa Kỳ Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn HTML Markup Language HyperText Markup bản động Ngôn ngữ liên kết siêu văn XML Language eXtensible Markup bản Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng DLL HTTP Language Dynamic-link library Hypertext Transfer Protoco Thư viện liên kết động Giao thức truyền tải siêu văn Sinh viên: Nguyễn Hồng Thịnh – 08B2 5 14 FTP bản File Transfer Protocol Giao thức truyền tập tin DANH MỤC HÌNH VẼ Hình3. 1 Biểu đồ phân giã chức năng..........................................................33 Hình3. 2 Sơ đồ chức năng quản lý thành viên............................................34 Hình3. 3 Sơ đồ chức năng quản lý bán hàng..............................................34 Hình3. 4 Sơ đồ chức năng quản lý bài viết..................................................35 Hình3. 5 Sơ đồ chức năng quản lý sản phẩm..............................................35 Hình3. 6 Sơ đồ chức năng thống kê.............................................................36 Hình3. 7 Biểu đồ dòng dữ liệu mức ngữ cảnh.............................................38 Hình3. 8 Biểu đồ dòng dữ liệu mức đỉnh.....................................................39 Hình3. 9 Biểu đồ dòng dữ liệu mức 1 (Chức năng quản lý thành viên).. .40 Hình3. 10 Biểu đồ dòng dữ liệu mức 1 (Chức năng quản lý bán hàng).. .40 Hình3. 11đồ dòng dữ liệu mức 1 (Chức năng quản lý sản phẩm)............41 Hình3. 12 Biểu đồ dòng dữ liệu mức 1 (Chức năng quản lý bài viết).......41 Hình3. 13 Biểu đồ dòng dữ liệu mức 1 (Chức năng thống kê)..................42 Hình3. 14 Bảng tblQuyen.............................................................................49 Hình3. 15 Bảng tblCHUYEN_MUC............................................................49 Hình3. 16 Bảng tblDON_DAT_HANG.......................................................49 Hình3. 17 Bảng tblTHANH_VIEN..............................................................50 Hình3. 18 Bảng tblBINH_LUAN.................................................................50 Hình3. 19 Bảng tblCHI_TIET_DON_HANG.............................................51 Hình3. 20 Bảng tblBAI_VIET......................................................................51 Hình3. 21 Bảng tbSAN_PHAM....................................................................52 Hình 4. 1 Cơ sở dữ liệu quan hệ...................................................................53 Hình 4. 2 Trang index.aspx.........................................................................54 Hình 4. 3 Trang thongtindinhduong.aspx...................................................55 Hình 4. 4 Trang noidung.aspx......................................................................56 Sinh viên: Nguyễn Hồng Thịnh – 08B2 6 Hình 4. 5 Trang chitietsanpham.aspx.........................................................57 Hình 4. 6 Trang danhsachsanpham.aspx....................................................58 Hình 4. 7 Trang dangky.aspx.......................................................................59 Hình 4. 8 Trang lienhe.aspx..........................................................................60 Hình 4. 9 Trang quanlythanhvien.aspx.......................................................61 Hình 4. 10 Trang quanlybinhluan.aspx.......................................................61 Hình 4. 11 Trang quanlysanpham.aspx......................................................62 Hình 4. 12 Trang quanlybanhang.aspx.......................................................63 Hình 4. 13 Trang quanlybinhluan.aspx.......................................................63 Hình 4. 14 Trang quanlybaiviet.aspx..........................................................64 Sinh viên: Nguyễn Hồng Thịnh – 08B2 7 Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu Trong thời đại ngày nay, Thương mại điện tử ngày càng phát triển và xâm nhập một cách sâu sắc vào hầu hết các lĩnh vực kinh tế - xã hội trên phạm vi toàn thế giới do đó đã thay đổi một cách cơ bản nếp sống, lề lối sinh hoạt giao dịch và cả tư duy của con người. Việc bùng nổ mạng Internet và áp dụng khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin vào sản xuất kinh doanh là một phần trong quy trình kinh doanh hiện đại. Đối với các doanh nghiệp thì việc áp dụng thương mại điện tử mang lại rất nhiều lợi ích như: góp phần giảm thiểu chi phí khi mở rộng thị trường, tiếp cận nhà cung cấp, khách hàng, mở rộng mạng lưới kinh doanh, cải thiện hệ thống phân phối sản phẩm, giảm thiểu chi phí lưu kho, giảm chi phí liên lạc, cập nhật thông tin mới nhất về sản phẩm, giá, dịch vụ… nâng cao uy tín của doanh nghiệp với khách hàng, đối tác. Đối với khách hàng thì thương mại điện tử cũng mang lại lợi ích không nhỏ. Giúp khách hàng có nhiều lựa chọn về sản phẩm, dịch vụ hơn. Có thể mua sắm mọi lúc mọi nơi với giá thành ưu đãi hơn so với việc mua sắm trực tiếp. Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. Vì vậy, ngày nay việc áp dụng thương mại điện tử, xây dựng một trang thông tin quảng bá cho hình ảnh cũng như sản phẩm của doanh nghiệp là hết sức cần thiết. Tất cả các doanh nghiệp lớn kể cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn phát triển thì phải quảng bá thương hiệu, sản phẩm của mình trên thị trường. Họ nhận ra rằng cần thiết phải xây dựng một website để quảng bá và giới thiệu sản phẩm vì thông qua đó họ được cả thế giới biết đến. Trong thời kỳ hội nhập và cạnh trang khốc liệt của thương trường thì việc xây dựng một website để quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm đối tác là Sinh viên: Nguyễn Hồng Thịnh – 08B2 8 một vấn đề không thể thiếu mà mỗi doanh nghiệp phải làm. Doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại khi có khách hàng và đối tác. Xuất phát từ những ý tưởng và gợi ý của cô Trịnh Thị Xuân, em đã chọn đồ án với đề tài “Xây dựng Website công ty GreenNutrition ” nhằm hướng tới mục đích xây dựng một trang thông tin trực tuyến giữa doanh nghiệp và khách hàng. Thông qua Website, doanh nghiệp có thể đưa các sản phẩm, dịch vụ của mình đến với khách hàng một cách nhanh và thuận tiện nhất. Đồng thời tiết kiệm chi phí kinh doanh. Qua Website, người tiêu dùng cũng có thể tìm hiểu sản phẩm, dịch vụ mà mình quan tâm một cách dễ dàng. Phạm vi đề tài 1.2.1 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu - Tìm hiểu về thương mại điện tử và lợi ích của nó. - Các công cụ xây dựng Website - Xây dựng Website thương mại điện tử để giới thiệu, giao dịch và bán sản phẩm của công ty GreenNutrition . 1.2.2 - Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Tìm hiểu thực trạng Thương mại điện tử ở Việt Nam. - Tìm hiểu một số công cụ và ngôn ngữ hỗ trợ xây dựng Website. - Các chức năng của Website thương mại điện tử. - Quy trình xây dựng Website thương mại điện tử. 1.2.3 Phương pháp nghiên cứu - Tiến hành thu thập và phân tích những thông tin, tài liệu liên quan đến đề tài để hình thành nên những ý tưởng tổng quan. Sinh viên: Nguyễn Hồng Thịnh – 08B2 9 - Xác định các yêu cầu nhằm phân tích thiết kế hệ thống chương trình cho phù hợp. - Xây dựng chương trình theo yêu cầu đã đặt ra. - Triển khai chương trình và đánh giá kết quả. Sinh viên: Nguyễn Hồng Thịnh – 08B2 10 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về Internet Internet là một mạng khổng lồ kết nối các máy tính trên thế giới. Internet được sử dụng với hai mục đích chính: - Truy xuất thông tin: Internet cung cấp khả năng truy cập đến kho thông tin rộng lớn như: thể thao, văn hóa, giáo dục và hơn thế nữa. - Giao tiếp: Internet giúp cho giao tiếp xuyên suốt thế giới được dễ dàng và nhanh chóng thông qua các dịch vụ, ví dụ: thư điện tử (email), đối thoại trực tiếp (chat)... 2.1.1 Hoạt động của Internet Internet dựa trên mô hình khách – chủ (client – server), trong đó dữ liệu được trao đổi thông qua các trang web. Trong mô hình client – server, mỗi máy tính được xác định bởi một địa chỉ Internet protocol (IP) và cả máy tính client, server cùng chấp nhận một giao thức chung để để giao tiếp với nhau. Các giao thức trên Internet: - Tranmission Control Protocol (TCP): thiết lập kết nối giữa hai máy tính để truyền tải dữ liệu, chia dữ liệu thành những gói nhỏ và đảm bảo việc truyền nhận dữ liệu. TCP là giao thức hướng kết nối (connectionoriented protocol). - User Datagram Protocol (UDP): thiết lập kết nối nhanh nhưng không chắc chắn giữa các máy tính để truyền tải dữ liệu, cung cấp ít dịch vụ để khắc phục lỗi. - Internet Protocol (IP): điều chỉnh đường đi của những gói dữ liệu đường truyền nhận trên Internet. TCP là giao thức phi kết nối (connectionless protocol). Sinh viên: Nguyễn Hồng Thịnh – 08B2 11 - HTTP: cho phép trao đổi thông tin trên Internet. - FTP: cho phép truyền nhận file trên Internet. - SMTP: cho phép gửi thư điện tử trên Internet. - POP3: cho phép nhận thư điện tử trên Internet. 2.1.2 Một số dịch vụ của Internet Thư điện tử (Email) Dịch vụ E-mail có thể dùng để trao đổi thông tin giữa các cá nhân với nhau, các cá nhân với tổ chức và giữa các tổ chức với nhau. Dịch vụ này còn cho phép tự động gửi nội dung thông tin đến từng địa chỉ hoặc tự động gửi đến tất cả các địa chỉ cần gửi theo danh sách địa chỉ cho trước (gọi là mailing list). Nội dung thông tin gửi đi dùng trong thư điện tử không chỉ có văn bản (text) mà còn có thể ghép thêm (attack) các văn bản đã được định dạng, graphic, sound, video. Các dạng thông tin này có thể hoà trộn, kết hợp với nhau thành một tài liệu phức tạp. Lợi ích chính dịch vụ thư điện tử là thông tin gửi đi nhanh và rẻ. WWW (World Wide Web): Đây là khái niệm mà người dùng Internet quan tâm nhiều nhất hiện nay. Web là một công cụ, hay đúng hơn là một dịch vụ của Internet, Web chứa thông tin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và thậm chí cả video được kết hợp với nhau... Web cho phép chúng ta chui vào mọi ngõ ngách trên Internet, là những điểm chứa CSDL gọi là Website. Nhờ có Web nên dù không phải là chuyên gia, mọi người có thể sử dụng Internet một cách dễ dàng. Phần mềm sử dụng để xem Web gọi là trình duyệt (Browser). Một trong những trình duyệt thông thường hiện nay là Navigator của Netcape, tiếp đó là Internet Explorer của Microsoft. Dịch vụ truyền file (FTP - File Transfer Protocol): là dịch vụ dùng để trao đổi các tệp tin từ máy chủ xuông các máy cá nhân và ngược lại. Sinh viên: Nguyễn Hồng Thịnh – 08B2 12 Telnet: Dịch vụ này cho phép truy cập tới Server được xác định rõ như một TelnetSite tìm kiếm Server. Người tìm có thể thấy một dịch vụ vô giá khi tìm kiếm các thông tin trong thư viện và các thông tin lưu trữ. Telnet đặc biệt quan trọng trong việc kết nối các thông tin từ các máy tính xuống trung tâm. 2.2Thương mại điện tử 2.2.1 Khái niệm thương mại điện tử Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu. Phạm vi của TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế. Việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của TMĐT. Theo nghĩa hẹp, TMĐT chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hành trên mạng máy tính mở như Internet. Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử. TMĐT gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyến đến người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng. TMĐT được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo). TMĐT đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người. Sinh viên: Nguyễn Hồng Thịnh – 08B2 13 Do đó, chúng ta cũng có thể hiểu TMĐT không chỉ là bán hàng trên mạng hay bán hàng trên Internet mà là hình thái hoạt động kinh doanh bằng các phương pháp điện tử. Hoạt động kinh doanh bao gồm tất cả các hoạt động trong kinh doanh như giao dịch, mua bán, thanh toán, đặt hàng, quảng cáo và kể cả giao hàng. Các phương pháp điện tử ở đây không chỉ có Internet mà bao gồm việc sử dụng các phương tiện công nghệ điện tử như điện thoại, máy FAX, truyền hình và mạng máy tính (trong đó có Internet). Thương mại điện tử cũng bao hàm cả việc trao đổi thông tin kinh doanh thông qua các phương tiện công nghệ điện tử. Thông tin ở đây không chỉ là những số liệu hay văn bản, tin tức mà nó gồm cả hình ảnh, âm thanh và phim video. 2.2.1 Các phương tiện và hình thức hoạt động của TMĐT Các phương tiện điện tử trong TMĐT - Điện thoại - Máy FAX - Truyền hình - Hệ thống thanh toán điện tử - Intranet / Extranet - Mạng toàn cầu Internet / World Wide Web Các hình thức hoạt động TMĐT - Thư tín điện tử (E-mail) - Thanh toán điện tử - Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) Sinh viên: Nguyễn Hồng Thịnh – 08B2 14 - Trao đổi số hoá các dung liệu - Mua bán hàng hoá hữu hình 2.2 2.2.1 2.2.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử So với các hoạt động Thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểm khác biệt cơ bản như sau: - Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi biết nhau từ trước: Trong Thương mại truyền thống các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành giao dịch. Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý như chuyển tiền, séc, hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo. Các phương tiện viễn thông như: fax, telex... chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh. Tuy nhiên, việc sử dụng các phương tiện điện tử trong thương mại truyền thống chỉ để truyền tải thông tin một cách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch. TMĐT cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải có mối quen biết với nhau. - Các giao dịch Thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu). TMĐT trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu: Sinh viên: Nguyễn Hồng Thịnh – 08B2 15 TMĐT càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanh nghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới. Với TMĐT, một doanh nhân dù mới thành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê... mà không hề phải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm. - Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực: Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo ra môi trường cho các giao dịch TMĐT. Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch TMĐT, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch TMĐT. - Đối với Thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường: Thông qua TMĐT, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành. Ví dụ: các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo làm các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng, các siêu thị ảo được hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính. 2.2.3 Lợi ích của thương mại điện tử - Mở rộng thị trường: tìm kiếm và tiếp cận với nhà cung cấp và khách hàng và đối tác trên khắp thế giới... - Giảm chi phí: Sinh viên: Nguyễn Hồng Thịnh – 08B2 16 • Chi phí sản xuất, tạo lập, duy trì, phân phối, lưu trữ và sử dụng thông tin trên giấy • Chi phí giao dịch: mặc dù khoản dịch vụ ngân hàng cho việc giao dịch bằng séc giấy là không lớn, nhưng nếu thanh toán qua internet có thể giảm đến 80% - Cải thiện hệ thống phân phối • Giảm gánh nặng lưu trữ hàng hóa. • Giảm độ trễ trong phân phối hàng hóa - Có thể tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dịch vụ và tiến hành giao dịch mà không cần quan tâm đến thời gian. - Có quyền lựa chọn nhờ khả năng chủ động về thông tin → được tiêu dùng sản phẩm với giá thấp. - Vận chuyển, phân phối sản phẩm, dịch vụ với tốc độ ngày càng được cải tiến, nhất là sản phẩm số hóa. - Khách hàng có thể tham gia trực tuyến vào các phiên đấu giá, mua/bán, sưu tầm các món hàng quan tâm tại mọi nơi trên thế giới. - Thông qua TMĐT khách hàng trao đổi kinh nghiệm mua bán, giao dịch trên mạng, trong việc sử dụng những sản phẩm. - Trên đường đua dành lấy sự thỏa mãn của khách hàng, khi đó khách hàng sẽ có nhiều cơ hội mua được hàng hóa chất lượng, giá rẻ và chính sách khuyến mãi hấp dẫn. 2.2.4 Hạn chế của thương mại điện tử - Hạn chế về kỹ thuật • Chưa có tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn và độ tin cậy Sinh viên: Nguyễn Hồng Thịnh – 08B2 17 • Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn chưa đáp ứng • Khó khăn trong việc kết hợp phần mềm ứng dụng, phần mềm TMĐT và CSDL • Cần có máy chủ TMĐT đặc biệt - Hạn chế về thương mại • An ninh và riêng tư • Khách hàng thiếu lòng tin vào người bán • Luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ • Cần thời gian để thay đổi thói quen tiêu dùng • Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô • Gian lận ngày càng tăng • Thu hút vốn đầu tư khó 2.2.5 Những trở ngại trong việc tiếp cận thương mại điện tử Trong hầu hết các trường hợp, nếu có một hệ thống TMĐT sẽ mang lại nhiều thuận lợi và lợi ích trong kinh doanh. Thế nhưng, tại sao nhiều doanh nghiệp vẫn không tận dụng các tiến bộ kỹ thuật tuyệt vời của Internet và TMĐT? Đó chính là một số rào cản hay nói cách khác đó chính là những khó khăn khi các doanh nghiệp tiếp cận đến TMĐT: - Không thích thay đổi. - Thiếu hiểu biết về công nghệ. - Sự chuẩn bị đầu tư và chi phí. - Không có khả năng để bảo trì. - Thiếu sự phối hợp với các công ty vận chuyển. Sinh viên: Nguyễn Hồng Thịnh – 08B2 18 Trong tất cả các lý do trên, “không thích thay đổi” là lý do phổ biến nhất ngăn cản doanh nghiệp tham gia vào TMĐT, họ cảm thấy đơn giản hơn với những gì họ đã làm. Ví dụ một chủ doanh nghiệp nhỏ, họ đã có nhiều năm thành công trong công việc kinh doanh của họ, rõ ràng họ không muốn chuyển đến một hệ thống TMĐT vì nếu vậy họ phải có một thời gian khá dài để thích ứng với sự thay đổi này. Đây là loại tư duy thường liên quan trực tiếp đến lý do “thiếu hiểu biết về công nghệ” mà nhiều cá nhân ngày nay đang lo ngại bởi kỹ thuật - công nghệ cao và cũng không thạo trong lĩnh vực công nghệ của doanh nghiệp. Vì vậy, điều lo sợ về công nghệ (hoặc các khía cạnh của học tập mới của công nghệ) là một rào cản lớn trong thị trường TMĐT. Ngoài ra, TMĐT sẽ luôn yêu cầu một đầu tư ngay từ ban đầu để thiết lập một hệ thống. Bên cạnh đó, để nâng cao hệ thống TMĐT sẽ phải duy trì qua thời gian và đây cũng chính là một rào cản. Vì vậy, để tiếp cận TMĐT, các doanh nghiệp phải xem xét mọi tình huống trên cở sở cá nhân doanh nghiệp và dự thảo một chiến lược để vượt qua những trở ngại đó. 2.3 Một số công cụ sử dựng để xây dựng Website 2.3.1 Visual studio.Net - Microsoft Visual Studio.Net là môi trường phát triển tích hợp (IDE) được phát triển từ Microsoft. Đây là một loại phần mềm máy tính được sử dụng trong việc phát triển phần mềm. Các môi trường phát triển tích hợp bao gồm: - Một trình soạn thảo mã (source code editor): dùng để viết mã. - Trình biên dịch (compiler) và/hoặc trình thông dịch (interpreter). - Công cụ xây dựng tự động: khi sử dụng sẽ biên dịch (hoặc thông dịch) mã nguồn, thực hiện liên kết (linking), và có thể chạy chương trình một cách tự động. Sinh viên: Nguyễn Hồng Thịnh – 08B2 19 - Trình gỡ lỗi (debugger): hỗ trợ dò tìm lỗi. - Ngoài ra, còn có thể bao gồm hệ thống quản lí phiên bản và các công cụ nhằm đơn giản hóa công việc xây dựng giao diện người dùng đồ họa (GUI). - Nhiều môi trường phát triển hợp nhất hiện đại còn tích hợp trình duyệt lớp (class browser), trình quản lí đối tượng (object inspector), lược đồ phân cấp lớp (class hierarchy diagram),… để sử dụng trong việc phát triển phần mềm theo hướng đối tượng. - Như vậy, Microsoft Visual Studio được dùng để phát triển console (thiết bị đầu cuối – bàn giao tiếp người máy) và GUI (giao diện người dùng đồ họa) cùng với các trình ứng dụng như Windows Forms, các web sites, cũng như ứng dụng, dịch vụ wed (web applications, and web services). Chúng được phát triển dựa trên một mã ngôn ngữ gốc (native code ) cũng như mã được quản lý (managed code) cho các nền tảng được được hỗ trợ Microsoft Windows, Windows Mobile, .NET Framework, .NET Compact Framework và Microsoft Silverlight.  Ưu điểm: - Ưu điểm lớn nhất của nó là tốc độ phát triển rất nhanh, với cùng một project nếu bạn phát triển bằng Java sẽ tiêu tốn thời gian gấp rưỡi đến gấp đôi so với bạn phát triển nó trên Visual Studio. - Ưu điểm thứ hai đáng kể đến chính là sự linh hoạt và thư viện hàm, và đối tượng khổng lồ của nó. Với những lập trình viên đã thân quen với ngôn ngữ C có thể dễ dàng tiếp cận với nó thông qua visual C++, với những ai đang là tín đồ của Java cũng có thể đến với nó và visual C#. Và những anh em đi trên nghiệp Visual basic thì vẫn có thể đi tiếp con đường mình đang đi nhưng với tầm với ngày càng rộng lớn. Sinh viên: Nguyễn Hồng Thịnh – 08B2 20 - Ưu điểm kế tiếp của nó chính là công cụ lập trình thân thiện dễ sử dụng cùng với hệ thống thư viện online có thể đáp ứng tối đa nhu cầu học hỏi của lập trình viên..  Nhược điểm: - Khuyết điểm lớn nhất của các sản phẩm làm ra từ Visual Studio là phải phụ thuộc vào thư viện nền Framework. Và gần như chỉ có thể chạy trên hệ điều hành windows. - Khuyết điểm thứ hai: Visual Studio không phải là Open source, do đó rất khó tìm thấy một bộ mã nguồn hoàn chỉnh đâu đó trên mạng. 2.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) hoạt động theo mô hình khách chủ cho phép đồng thời nhiều người dung cùng truy xuất dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền từng người dung trên mạng. SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu được dung phổ biến trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. SQL Server nâng cao hiệu năng, độ tin cậy, khả năn lập trình đơn giản và dễ sử dụng hơn so với các phiên bản trước đó. SQL Server 2005 tập trung vào khả năng xử lý giao dịch trực tuyến trên di động, ứng dụng vào Thương mại điện tử và kho dữ liệu ( Data warehousing). Ngôn ngữ truy vấn của Microsoft SQL Server là Transact–SQL(T– SQL). T-SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên tiêu chuẩn của ISO và ANSI được sử dụng trong SQL Server. 2.3.2.1 Các đối tượng quản lý của SQL Server - Table: Bảng là đơn vị lưu trữ trong cơ sở dữ liệu SQL Server, đó là tạp hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, là một đối tượng lưu trữ dưới dạng Sinh viên: Nguyễn Hồng Thịnh – 08B2
- Xem thêm -