Xây dựng và tuyển chọn một số bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn về tính chất hóa học mà học sinh dễ nhầm trong chương trình thpt

  • Số trang: 60 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Ân Thi GV: Nguyễn Thị Vụ MỤC LỤC MỤC LỤC...................................................................................................1 PHẦN I: MỞ ĐẦU.............................................................................................2 I.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI......................................................................................2 II.MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI..................................................3 III. KHÁI QUÁT VỀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN..........................................................................................................3 PHẦN II. NỘI DUNG........................................................................................7 I....MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ HỌC SINH DỄ SAI LẦM............................................................................7 II. MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ HỌC SINH DỄ SAI LẦM................................................................40 PHẦN III. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN...........................48 I. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (TNSP) ..............................................................................................................................48 1.Mục đích thực nghiệm..................................................................................48 2.Nhiệm vụ của thực nghiệm..........................................................................48 II. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM............................................................48 1. Đối tượng thực nghiệm, thời gian thực nghiệm.........................................48 2. Hình thức tổ chức kiểm tra và cho điểm....................................................48 III. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN......................................48 1.Đánh giá qua kiểm tra lớp 12A2 trường THPT Ân Thi dựa trên đề 3.....48 a)Đánh giá từng câu TNKQ qua kiểm tra lớp 12A2 trường THPT Ân Thi. . .48 b)Đánh giá học sinh lớp 12A2 thông qua đề kiểm tra TNKQ........................49 2. Đánh giá qua kiểm tra lớp 12A3 trường THPT Ân Thi.............................50 a)Đánh giá từng câu TNKQ qua kiểm tra lớp 12A3 trường THPT Ân Thi...50 b)Đánh giá học sinh lớp 12A3 thông qua đề kiểm tra TNKQ........................52 3. Nhận xét chung.........................................................................................52 PHẦN IV : KẾT LUẬN...............................................................................53 I.NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI.............................................................53 II. KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI...................................................53 PHẦN V. ĐỀ THỰC NGHIỆM.......................................................................54 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................58 1 Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Ân Thi GV: Nguyễn Thị Vụ PHẦN I: MỞ ĐẦU I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước, đổi mới nền giáo dục và đào tạo là một trong những trọng tâm của sự nghiệp phát triển. Nhiệm vụ này đã được nêu rõ trong nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X đó là: “ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. Đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy năng lực sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên,... Triển khai thực hiện hệ thống kiểm định khách quan, trung thực chất lượng giáo dục, đào tạo.. Cùng với sự đổi mới về nội dung, phương pháp dạy học thì phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh cũng cần có sự đổi mới để đánh giá một cách hiệu quả nhanh chóng chính sác, khách quan,.. Heghen một trong những chuyên gia trong lĩnh vực kiểm tra đánh giá đã chỉ ra rằng: khi kiểm tra đánh giá đã được cải tiến và chuẩn hóa nó là đầu tàu kéo cả qui trình đào tạo đi lên tạo ra đổi mới về chất lượng. Việc kiểm tra đánh giá không chỉ đơn thuần chú trọng vào kết quả học tập của người học mà còn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy động cơ, thái độ tích cực của người học, hoàn thiện quá trình kiểm định chất lượng hiệu quả dạy học và trịnh độ nghề nghiệp của người dạy. Các hình thức kiểm tra truyền thống như kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết tuy có nhiều ưu điểm nhưng nặng về khả năng ghi nhớ và trình bày lại những kiến thức mà người thầy đã truyền thụ, đã bộc lộ nhiều hạn chế về nâng cao tính tích cực học tập và khả năng vận dụng linh hoạt các kiến thức, kỹ năng của người học trong tình huống đa dạng. Để khắc phục những hạn chế trên nhiều nước trên thế giới đã nghiên cứu và vận dụng các phương pháp đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan(TNKQ). Sử dụng phương pháp TNKQ để kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo và thành quả học tập của người học sẽ góp phần thực hiện tốt cuộc vận động “Nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”. Nhằm thực hiện tốt chỉ thị số 33/2006/CT-TT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.Trong quá trình học tập . Học sinh học tập rất nhiều kiến thức dễ nhầm lẫn. Vì vậy, để tránh những sai lầm khi làm bài của học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học thì việc xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn là yêu cầu cấp thiết.Vì những lí do trên tôi chọn đề tài :“ Xây dựng và tuyển chọn một số bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn về tính chất hóa học mà học sinh dễ nhầm trong chương trình trung học phổ thông”.. 2 Sáng kiến kinh nghiệm II. Trường THPT Ân Thi GV: Nguyễn Thị Vụ MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 1. Mục đích đề tài - Xây dựng hệ thống các câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn về tính chất hóa học trong chương trình hóa học phổ thông nhằm nâng cao chất lượng dạy-học môn hóa học ở trường phổ thông. - Sử dụng phương pháp TNKQ tạo điều kiện tốt nhất cho việc điều chỉnh hợp lý công tác giảng dạy của giáo viên. - Dùng hệ thống các câu hỏi TNKQ mà học sinh dễ nhầm cho học sinh tự nghiên cứu biết xác định kiến thức chuẩn của môn học,có thể tổ chức học nhóm, trao đổi thảo luận các quan điểm,.. để nhận thức được vấn đề một cách sâu sắc, đồng thời làm tăng hứng thú và nhu cầu học tập cho học sinh. - Tổ chức kiểm tra trên giấy góp phần nâng cao chất lượng kiểm tra- đánh giá. 2. Nhiệm vụ của đề tài - Nghiên cứu khái quát về loại câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn. - Xây dựng một số câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn về tính chất hóa học mà học sinh dễ nhầm trong chương trình THPT và bám sát mục tiêu môn học. - Thử nghiệm câu hỏi bằng kiểm tra trên giấy để đánh giá độ khó, độ phân biệt, độ giá trị của hệ thống câu hỏi, phân tích hệ thống câu hỏi đã xây dựng tạo dựng một bộ cậu hỏi có chât lượng. III. KHÁI QUÁT VỀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN 1. Khái quát chung TNKQ nhiều lựa chọn là phương pháp kiểm tra đánh giá về kiến thức hoặc để thu thập thông tin. TNKQ là phương pháp kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi TNKQ, gọi là khách quan vì cách cho điểm không phụ thuộc vao người chấm. TNKQ chia thành 4 loại chính: + Câu trắc nghiệm đúng sai. + Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời( gọi tắt là câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn MCQ). + Câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi. + Câu hỏi trắc nghiệm điền khuyết hay câu hỏi bỏ ngỏ. Trong đó loại câu hỏi có nhiều câu trả lời để lựa chọn được gọi tắt là câu hỏi nhiều lựa chọn MCQ. 3 Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Ân Thi GV: Nguyễn Thị Vụ Đây là loại câu hỏi thông dụng nhất, loại nạy có một câu phát biểu căn bản gọi là câu dẫn và có nhiều câu trả lời để học sinh lựa chọn.Trong đó có một câu trả lợi đúng nhất hay hợp lý nhất, còn lại đều sai. Các câu trả lời sai được gọi là câu mồi hay câu nhiễu. Ưu điểm: - Giáo viên có thể dùng loại câu hỏi này để kiểm tra - đánh giá những mục tiêu dạy, học khác nhau. - Độ tin cậy cao hơn khả năng đoán mò hay may rủi ít hơn so với các loại câu hỏi TNKQ khác khi số phương án lựa chọn tăng lên, học sinh buộc phải xét đoán, phân biệt kỹ trước khi trả lời câu hỏi. Tính giá trị cao hơn các loại câu hỏi TNKQ khác. Với loại câu hỏi có nhiều câu trả lời để lựa chọn có thể đo được khả năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, định luật,.. tổng quát hóa,.. rất hiệu quả. - Thật sự khách quan khi chấm bài, điểm của bài không phụ thuộc chữ viết, khả năng diễn đạt của học sinh hay chủ quan của người chấm. - Các câu hỏi có thể phủ kín chương trình. Nhược điểm: - Loại câu hỏi này khó soạn vì phải tìm được câu trả lời đúng nhất, những câu còn lại gọi là câu nhiễu thì cũng phải có vẻ như hợp lý. - Không thỏa mãn với những học sinh có óc sáng tạo. - Các câu hỏi nhiều lựa chọn không đo được khả năng phán đoán tinh vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo, sáng tạo. - Tốn kém giấy mực để soạn và mất nhiều thời gian để học sinh đọc câu hỏi. + Những lưu ý khi soạn câu hỏi nhiều lựa chọn Trong lúc soạn các phương án trả lời sao cho chỉ có một câu đúng, câu nhiễu đều phải có vẻ hợp lý. Các câu nhiễu phải có tác động gây nhiễu các học sinh có năng lực tốt và có tác động thu hút đối với những học sinh có năng lực kém hơn. - Câu dẫn phải rõ ràng, dễ hiểu. Câu chọn cũng phải rõ ràng, dễ hiểu và phải có quan hệ với câu dẫn, phù hợp về mặt ngữ pháp với câu dẫn. Về hình thức, câu dẫn không nên có dấu hiệu gì khác biệt so với câu nhiễu, ví dụ dài hơn cả hoặc ngắn hơn cả. - Nên có 4 hoặc 5 phương án trả lời. Không đươc đưa 2 câu chọn cùng ý, mỗi câu kiểm tra chỉ nên chọn một nội dung kiến thức nào đó. 4 Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Ân Thi GV: Nguyễn Thị Vụ 2. Các tiêu chuẩn đánh giá một bài TNKQ *Độ khó: Người ta có thể đo độ khó bằng tỉ số phần trăm thí sinh làm đúng câu hỏi trắc nghiệm đó trên tổng số thí sinh dự thi. Khi câu trắc nghiệm theo độ khó người ta không chọn những câu quá khó(không ai làm đúng) cũng không chọn những câu quá dễ(ai cũng làm đúng). Một bài trắc nghiệm tốt khi có nhiều câu có độ khó trung bình. Có nhiều quan điểm và cách tính độ khó. Giả sử câu hỏi có 4 phương án chọn thì xác suất làm đúng câu hỏi do sự lựa chọn mò của một học sinh là 25%. Vậy độ khó nằm trong khoảng từ 25% đến 100%, tức là 62,5%. Nói chung độ khó trung bình của một câu trắc nghiệm có n phương án là (100%-1/n)/2. Chia mẫu thí sinh thành 3 nhóm: +Nhóm điểm cao(NH) từ 25-27% số thí sinh đạt điểm cao nhất. + Nhóm điểm thấp(NL): từ 25-27% số thí sinh đạt điểm thấp nhất. + Nhóm trung bình: số thí sinh còn lại. Chỉ số khó của mỗi câu hỏi trắc nghiệm được tính bằng tỉ số học sinh trả lời đúng câu hỏi đó trên tổng số học sinh tham gia. K NH  NM  NL N N: số học sinh tham gia. NH: Số HS nhóm điểm cao trả lời đúng NM: Số HS nhóm điểm TB trả lời đúng .N L: Số HS nhóm điêm thấp trả lời đúng k= 0 – 0.2: câu hỏi rất khó. k= 0.4 - 0.6: câu hỏi trung bình. k= 0.8 – 1: câu hỏi rất dễ. k= 0.2 - 0.4: câu hỏi khó. k= 0.6 - 0.8: câu hỏi dễ. * Độ phân biệt: Trong một mẫu thí sinh thử nghiệm có những người có năng lực giỏi, khá, trung bình, yếu,… của câu trắc nghiệm thục hiện được sự phân biệt ấy gọi là độ phân biệt. Chỉ số phân biệt D được xác định bằng công thức: D = ( NH- NL) / n Trong đó: NH: số học sinh có câu trả lời đúng của nhóm điểm cao. NL số học sinh có câu trả lời đúng của nhóm điểm thấp. n là tổng số học sinh trong mỗi nhóm. + Câu hỏi không có độ phân biệt: D = 0. 5 Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Ân Thi + Câu hỏi có độ phân biệt rất thấp: GV: Nguyễn Thị Vụ D = 0 - 0,2. + Câu hỏi có độ phân biệt thấp: D= 0,21 - 0,4. + Câu hỏi có độ phân biệt trung bình: D = 0,41 - 0,6. + Câu hỏi có độ phân biệt cao: D= 0,61 - 0,8. + Câu hỏi có độ phân biệt rất cao: D= 0,81 - 1. Câu hỏi trắc nghiệm tốt có D = 0,5 - 0,7. * Độ tin cậy: Độ tin cậy của bài trắc nghiệm là số đo sự sai khác giữa điểm số của bài TNKQ và điển sô thực của học sinh. Như vậy độ tin cậy của bài chính là đại lượng biểu thị mức độ chính xác của phép đo nhờ bài trắc nghiệm. * Độ giá trị: Độ giá trị của bài trắc nghiêm là đại lượng biểu thị mức độ đạt được mục tiêu đề ra cho phép đo nhờ bài trắc nghiệm. Khi bài trắc nghiệm có độ tin cậy thấp, tức là phép đo nhờ bài trắc nghiệm rất kém chính xác thì nó cũng không thể có giá trị cần thiết. 6 Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Ân Thi GV: Nguyễn Thị Vụ PHẦN II. NỘI DUNG I. MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ HỌC SINH DỄ SAI LẦM Sau đây là một số bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn về tính chất hóa học – phần hóa học vô cơ mà trong quá trình giảng dạy tôi thấy học sinh dễ mắc sai lầm Bài 1.Dung dịch HCl và dung dịch CH 3COOH có cùng nồng độ mol/lit, pH của 2 dung dịch tương ứng là x và y. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li). A: y = 100 x. C: y = x - 2. B: y = 2 x. D: y = x + 2. Giải: Đặt HCl (a M) và CH3COOH ( a M) HCl → H+ a + Cl- a pH = x = -lg[ H+] = -lg a. cứ 100 phân tử CH3COOH có 1 phân tử điện li nghĩa là α = 1 % = 0,01. CH3COOH => CH3COO- + a H+ 0,01 x a pH = y = -lg [H+ ] = -lg (0,01 a) = 2-lga = 2 + x.  Đáp án đúng là D. Phân tích: Học sinh có thể cho kết quả sai trong quá trình tính toán. - Khả năng (1): pH= y = -lg [H+] = -lg (0,01a) = -lg0,01 –lga = -2 + x = x -2. => đáp án nhiễu C. - Khả năng (2): pH = y = -lg [H+] = -lg (0,01a)=-(lg0,01) x (-lga) = 100x. => đáp án nhiễu A. - Khả năng (3): pH= y = -lg [H+] = -lg (0,01a)= -(lg0,01 x lga )= 2x. => đáp án nhiễu B. Bài 2: Nhỏ từ từ từng giọt 300 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch có chứa 0,2 mol Na2CO3 thì thể tích khí thoát ra ( ở đktc) là: A.2,24 lít B. 3,36 lít C. 3,6 lít Giải 7 D. 4,48 lít Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Ân Thi GV: Nguyễn Thị Vụ Khi nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na 2CO3 thì thứ tự phản ứng là: Na2CO3 + HCl → NaHCO3 Ban đầu 0,2 mol 0,3 mol 0,2 mol Phản ứng 0,2 mol 0,2 mol 0,2 mol Sau pư 0 0,1 mol 0,2 mol + NaCl NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 0,2 mol 0,1 mol 0,1 mol → Thể tích CO2 (đktc)= 0,1 . 22,4 =2,24 lít→ Đáp án A Phân tích Na2CO3 + 0,2 mol Học sinh có thể nhầm lẫn và làm như sau: 2HCl → NaCl + H2O + CO2 0,3 mol 0,15 mol → Thể tích CO2 (đktc)= 0,15 . 22,4 =3,36 lít→ Đáp án B Bài 3. Cho rất từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,15 mol Na2CO3 và 0,1mol NaHCO3 vào 100 ml dung dịch HCl 2M. Hãy cho biết thể tích khí CO 2 thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn. A. 3,36 lít B. 2,24 lít C. 2,8 lít D. 3,92 lít Giải Vì cho từ từ từng giọt dung dịch chứa Na2CO3 và NaHCO3 vào dung dịch HCl nên thực tế là cả 2 muối Na 2CO3 và NaHCO3 cùng phản ứng với HCl để giải phóng khí. Để tìm được đáp số ta giả sử 2 trường hợp Nếu Na2CO3 phản ứng trước Na2CO3 + 0,15mol 2HCl → NaCl + H2O + CO2 0,2 mol 0,1mol → Thể tích CO2 (đktc)= 0,1 . 22,4 =2,24 lít Nếu NaHCO3 phản ứng trước NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 0,1 mol 0,2 mol có phản ứng tiếp theo: 0,1 mol → HCl dư (0,1 mol) nên Na2CO3 + 2HCl → NaCl + H2O + CO2 0,15 mol 0,1 mol 0,05 mol → nCO2 =0,15 mol → Thể tích CO2 (đktc)= 0,15 . 22,4 =3,36 lít 8 Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Ân Thi GV: Nguyễn Thị Vụ Trong thực tế các phản ứng xảy ra đồng thời nên 2,24 lít < V CO2 < 3,36 lít → Đáp án C Phân tích - Học sinh có thể nhầm lẫn và làm như sau: + Cho rằng Na2CO3 sẽ phản ứng trước: Na2CO3 + 0,15 mol 2HCl → NaCl + H2O + CO2 0,2 mol 0,1 mol → Thể tích CO2 (đktc)= 0,1 . 22,4 =2,24 lít→ Đáp án B + Cho rằng NaHCO3 sẽ phản ứng trước: NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 0,1 mol 0,2 mol có phản ứng tiếp theo: 0,1 mol → HCl dư (0,1 mol) nên Na2CO3 + 2HCl → NaCl + H2O + CO2 0,15 mol 0,1 mol 0,05 mol → nCO2 =0,15 mol → Thể tích CO2 (đktc)= 0,15 . 22,4 =3,36 lít→ Đáp án A Bài 4. Hòa tan 0,1 mol mỗi kim loại Cu và Fe trong 450 ml dung dịch AgNO3 1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là: A: 43,2. C: 50,2. B: 48,6. D: 28,0. Giải: Fe + 2 Ag+ → Fe 2+ + 2 Ag ↓ 0,1 Cu 0,1 Fe2+ 0,05 0,2 0,1 (1). 0,2 + 2 Ag+ → Cu2+ + 2 Ag↓ 0,2 (2). 0,2 + Ag+ → Fe3+ + Ag ↓ 0,05 (3). 0,05 m = 0,45 x 108 = 48,6 (g) => Đáp án: B. Phân tích: Khả năng sai (1): Học sinh chỉ dừng lại ở phản ứng (1) và (2) và tính toán. Vì không biết hoặc quên rằng AgNO3 dư có thể bị oxi hóa tiếp bởi Fe(NO3)2 thành Fe(NO3)3. 9 Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Ân Thi GV: Nguyễn Thị Vụ m= 108 x 0,4 = 43,2 (g) => đáp án nhiễu A. Khả năng sai (2): Học sinh cho rằng Ag+ oxi hóa Fe thành muối Fe (III). Fe + 3 Ag+ → Fe3+ + 3Ag ↓ 0,1 0,3 0,1 . (1). 0,3 Cu + 2 Ag+ → Cu2+ + 2Ag ↓ 0,075 0m15 . (2). 0,15 m = 0,45x 108 + 64(0,1-0,075)= 50,2 (g) => đáp án nhiễu C. Khả năng sai (3): Học sinh cho rằng Ag+ oxi hóa Cu trước Fe và Fe khử Cu 2+ trước Ag+. Cu + 2 Ag+ → Cu2+ 0,1 0,2 Fe + Cu2+ 0,1 0,1 + 2 Ag ↓ 0,1 .(1). 0,2 → Fe2+ + Cu ↓ .(2). 0,1 m = 0,2 x 108 +64 x 0,1 = 28 (g). => đáp án nhiễu D. Bài 5. Cho 1,68 gam bột Mg tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch HNO 3 a M thu được dung dịch Y và 0,448 lit khí NO duy nhất. Tính a? A. 0,36 M. B. 0.18 M C. 0.32 M D. 0,16 M. Giải: Mg 2e →Mg2+ - 0,07 NO3- (1) 0,14 + 0,02 4H+ + 0,08 3e → 0,06 NO↑ + 2H2O (2) 0,02 Do Mg phản ứng vừa đủ với HNO3 mà quá trình (1) và (2) cho thấy số mol electron nhường lớn hơn số mol electron nhận. Do đó trong dung dịch phải có sinh ra ion NH4+. NO3- + 10H+ + 8e → NH4+ + 3H2O 0,1 (1) 0,08 n HNO3 = n H+ = 0,18 mol => a = 0,36 => đáp án A. Phân tích: - Học sinh có thể nhầm lẫn và giải như sau: nMg = 0,07 mol => trong dung dịch có 0,07 mol Mg(NO3)2 và nNO = 0,02 mol 10 Sáng kiến kinh nghiệm => NO3- Trường THPT Ân Thi 4H+ + + 0,08 GV: Nguyễn Thị Vụ 3e → NO 0,06 + 2H2O 0,02 => n HNO3 = n H+ = 0,08 mol => a = = 0,16 M => đáp án D. Học sinh cần lưu ý NO là khí duy nhất chứ không phải sản phẩm khử duy nhất. Bài 6. Cho 50 ml dung dịch FeCl2 1M vào dung dịch AgNO3 dư, khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là: A: 10,08 g B: 14.35 g C: 7.175 g D: 19.75 g Giải: nFeCl2 = 0,05 mol FeCl2 + 2 AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2 AgCl 0,05 mol Vì Eº Fe 3+ / Fe 2+ 0,05 mol 0,1 mol < Eº Ag+/ Ag nên phản ứng còn tiếp tục: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag 0,05 mol 0,05 mol Vậy chất rắn thu được sau phản ứng gồm: 0,1 mol AgCl và 0,05 mol Ag có khối lượng là: 0,1 x 143,5 + 0,05 x 108 = 19,75 g=> đáp án D. Phân tích: Học sinh dễ quên mất là Fe(NO3)2 có thể tác dụng với AgNO3 nên làm như sau: FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl 0,05 mol 0,05 mol => Khối lượng chất rắn thu được là: 0,05 x (108 + 35,5) = 7,175 g => đáp án C. Bài 7. Sục V lit CO2 (ĐKC) vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 có pH=14 tạo thành 7,88 gam kết tủa V có giá trị là: A: 3,584 (lit). C: 2,24 (lit). B: 0,896 (lit). D: A hoặc B.. Lời giải: 11 Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Ân Thi [ H+] = 10-14 (M) => [ OH-] = GV: Nguyễn Thị Vụ = 1 (M). => Nồng độ dung dịch Ba(OH)2. ½ [OH-]= ½ = 0,5 M. n Ba(OH)2 = = 0,1 (mol). Kết tủa tạo thành BaCO3 => n BaCO3 = =0,04 (mol). n BaCO3< n Ba(OH)2. xảy ra 2 trường hợp: TH1: Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + CO2 + H2O → BaCO3 ↓ + H2O (1). → Ba(HCO3)2 (2). Khi sục CO2 vào sẽ tạo lượng kết tủa tối đa. Khi CO 2 dư kết tủa tan dần theo (2). → n CO2 = n Ba(OH)2 + n Ba(HCO3)2. = 0,1 + (0,1 – n BaCO3) = 0,1 + 0,1 – 0,04 = 0,16 (mol). V= 22,4 . 0,16 = 3,584 (lit). TH2: chỉ có: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O n CO2< n Ba(OH)2 => n CO2 = n BaCO3 = 0,04 (mol). V= 0,04 . 22,4 = 0,896 (lit). Vậy đáp án D đúng. Phân tích: Nếu học sinh chỉ xét TH1 thì đáp án nhiễu A, nếu chỉ xét TH2 đáp án nhiễu B. Nếu cho n CO2= n Ba(OH)2 = 0,1 (mol) V= 2,24(l)→đáp án nhiễu C. Bài 8. Hòa tan 0,72 gam bột Mg vào 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO 3 0,15 M và Fe(NO3)3 0.1M. Khuấy đều đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn, giá trị của m là: A: 3,52 (g). B. 3,8 (g). C. 1,12 (g). D. 4,36 (g). Giải: n Mg = 0,03 (mol) nFe3+ = 0,02 (mol) 12 Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Ân Thi GV: Nguyễn Thị Vụ nAg+ = 0,03 (mol) Mg + 2Ag+ → Mg2+ + 2Ag ↓ 0,015 0,03 0,03 Mg + 2 Fe3+ 0,01 → Mg2+ + 2Fe2+ ↓ 0,02 Mg + Fe2+ 0,005 (1). (2). 0,02 Mg2+ → + Fe ↓ 0,005 0,005 m = 108 x 0,03 + 56 x 0,005 = 3,52 (g). => Đáp án: A. Phân tích: Khả năng sai (1): Sự khử của Ion Fe 3+ diễn ra theo từng nấc. Fe 3+ → Fe 2+ →Fe. Khi không nắm được điều này học sinh cho rằng kết thúc phản ứng (1) thì Mg dư khử Fe 3+ về Fe. 3 Mg + 2 Fe 3+ → 3 Mg 2+ + 2Fe↓ 0,015 0,01 (4). 0,01 m = 0,01 x 56 + 0,03 x 108 = 3,8 (gam). => đáp án nhiễu B. Khả năng sai (2): Học sinh cho rằng tiếp oxi hóa. Ag+< Fe2+< Fe3+ Mg + 2 Fe3+ → 2Fe2+ 0,01 Mg + Mg2+ 0,02 0,02 + Fe2+ 0,02 (5). → Mg2+ + Fe ↓ 0,02 (6). 0,02 m = 0,02 x 56 = 1,12 gam. => Đáp án nhiễu C. Bài 9. Dung dịch X có chứa 0,4 mol HCl và 0,12 mol Cu(NO3)2. Khi thêm m gam bột Fe vào dung dịch X, sau khi kết thúc thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng 0,5m. Giá trị m là: A: 11,92. B: 20,48. C: 9,28. D: 14,88. Giải: nH+ = 0,4mol nNO3- = 0,24 mol. nCu2+ = 0,12 mol. Fe + 4H+ + 0,1 0,4 NO30,1 → Fe3+ 0,1 13 + NO ↑ + 2H2O (1). Sáng kiến kinh nghiệm Fe + 2Fe3+ 0,05 0,1 Fe Trường THPT Ân Thi → 3Fe2+ (2). 0,15 Cu2+ + GV: Nguyễn Thị Vụ Fe2+ → mKL = mFe dư + + Cu ↓ (3). mcu 0,5 m = m - 56 (0,1 + 0,05 + 0,12) + 64x 0,12 => m = 14,88 (gam). Phân tích: Khả năng (1): Học sinh quên hoặc không biết có phản ứng (2) xảy ra: Fe + 4H+ + NO3- → Fe3+ + NO ↑ + 2H2O (1). 0,1 0,4 0,1 0,1 Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu 0,12 0,12 ↓ (3). 0,12 mKL = mFe dư + mCu 0,5 m = m – 56 ( 0,1 + 0,12) + 64x 0,12 m = 9,28 => đáp án nhiễu C. Khả năng sai (2): Học sinh cho rằng chỉ có phản ứng Fe sẽ khử Cu2+ trước. Fe + Cu2+ → Fe2+ 0,12 + Cu 0,12 ↓ (4) 0,12 0,5m = m - 56 x 0,12 + 64 x 0,12 => m = 11,92 => đáp án nhiễu A. Khả năng (3): Với học sinh khá hơn cho rằng kết thúc phản ứng (4) xảy ra tiếp phản ứng: Fe + 2H+ 0,2 0,4 → Fe2+ + H2 ↑ 0,2 0,5 m = m – 56 (0,12+ 0,2) + 64 x 0,12 m = 20,48 => đáp án nhiễu B. Bài 10. Cho 18,5 g hỗn hợp Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml HNO 3 loãng đun nóng, sau khi phản ứng thu được 2,24 lit NO duy nhất (đktc), dung dịch D và còn lại 1,46 g kim loại. Nồng độ của dung dịch HNO3 là: A: 2.1 M C: 3,2 M. B: 4,145 M. D: 4.2 M. Giải: 14 Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Ân Thi GV: Nguyễn Thị Vụ Vì kim loại Fe còn dư nên tất cả đều chuyển thành Fe2+ Gọi x, y lần lượt là số mol Fe và Fe3O4 đã tham gia phản ứng →56x+232y=18,5-1,46= 17,04 (1) Fe → Fe3+ + 2e x mol 2x mol 3 Fe+8/3 +2 e → 3y mol 2y mol N+5 + 3e 3 Fe2+ → N+2 0,3 mol 0,1 mol Theo định luật bảo toàn electron ta có: 2x = 0,3 + 2y →x-y=0,15(2) Từ (1) và (2) →x=0,18 và y=0,03 Vậy: n HNO3 = 3. x + 9. y + nNO = 0,64 mol. C M, HNO3 = = 3.2 M => Đáp án C. Phân tích - Học sinh có thể nhầm lẫn và giải như sau: Fe → Fe3+ + 3e x mol 3x mol 3 Fe+8/3 → 3 Fe3+ 3y mol + 1e y mol Quá trình nhận e là: N+5 + 3e → N+2 0,3 mol 0,1 mol Vậy: m Fe pư + m Fe3O4 = 56x + 232 y =17,04  => 3x + y = 0,3 x= 0,082125 y = 0,053625 => n HNO3 = 3x + 9y + nNO = 0,829 mol => C M, HNO3 = = 4,145 M => Đáp án B. Bài 11. Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit CO 2 (ĐKTC) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1 M và Ca(OH)2 0,2 M. Sinh ra m gam kết tủa giá trị của M là: A: 10,0. B: 2,5. C: 5,0. D: 7,5. 15 Sáng kiến kinh nghiệm Giải: Trường THPT Ân Thi n CO2 = GV: Nguyễn Thị Vụ = 0,2 (mol). nNaOH = 0,5 x 0,1 = 0,05 (mol) n Ca(OH)2 = 0,1 (mol). ∑nOH- = 0,05 + 2 x 0,5 x 0,2 = 0,25 (mol)  n Ca2+ = 0,5 x 0,2 = 0,1 (mol). CO2 + OH0,2 → HCO3- 0,2 HCO3- 0,2 + OH- 0,05 → CO3 2- + 0,05 Ca2+ 0,05 CO3 2- + 0,05 H2O → CaCO3 ↓ 0,05 0,05 m = 100 x 0,05 = 5 (g) => đáp án C. Phân tích: Khả năng (1): CO2 + Ca(OH)2 0,1 → CaCO3 0,1 + H2O 0,1 m = 197 x 0,1 = 19,7 (g) => đáp án nhiễu A. Khả năng (2): 2 CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 0,2 0,1 2NaOH + 0,1 Ca(HCO3)2 0,05 → CaCO3 + 0,025 Na2CO3 + 0,025 m = 100 x 0,025 = 2,5 (gam), Khả năng (3): CO2 + 2NaOH → Na2CO3 0,025 0,05 CO2 + 0,1 Ca(OH)2 → CaCO3 0,1 0,025 H2O 0,025 CO2 + Na2CO3 + CO2 + + H2O. 0,1 H2 O → 2NaHCO3 0,025 + CaCO3 + H2O → 16 Ca(HCO3)2 2H2O Sáng kiến kinh nghiệm 0,025 Trường THPT Ân Thi GV: Nguyễn Thị Vụ 0,025 m = 0,075 x 100 = 7,5 (gam) => đáp án nhiễu D. Bài 12. Hòa tan 5,6 gam bột Fe vào 250 ml dung dịch AgNO 3 1 M. Kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A: 21,6. B: 2,16. C: 27,0. D: 10,8. Giải: nFe = 0,1 (mol) n Ag+ = 0,25 (mol) Fe + 2 Ag+ 0,1 → 0,2 Fe2+ 0,05 2 Ag ↓ 0,1 Ag+ + Fe2+ + (1). 0,2 Fe3+ → + Ag ↓ 0,05 (2). 0,05 (1) và (2) => m = 108 x 0,25 = 27 gam => Đáp án C. Phân tích: Khả năng sai (1): Fe + Ag+ → 0,1 0,1 Fe2+ + 0,1 Fe2+ + Ag ↓ 0,1 Ag+ (3). 0,1 Fe3+ → + Ag ↓ 0,1 (4). 0,1 (3) và (4) => m = 108 x 0,2 = 21,6 gam.=> Đáp án nhiễu A. Khả năng sai (2): Học sinh quên mất có (4).  m = 0,1 x 108 = 10,8 g => đáp án nhiễu D.  Sai lầm do không cân bằng đúng tỉ lượng chất của phản ứng hóa học ( hay bán phản ứng oxi hóa khử). Bài 13. Trộn V lit dung dịch HCl (pH= 5) với V’ lit dung dịch NaOH (pH=9) thu được dung dịch A có pH = 8. Khi đó tỉ lệ V/V’ là: A: 1/3. B: 3/1. C: 9/11. D: 11/9. Giải: pH=5 → [H+] = 10-5M → nH+(V lit) = 10-5 V(mol). pH=9 → nOH = 5 => [OH-] = 10-5 M. → n OH-(V lit) = 10-5 V (mol). Dung dịch A có pH = 8 > 7 → dư OH- hết H+ 17 Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Ân Thi GV: Nguyễn Thị Vụ pOH = 6 → [OH-] = 10-6 M. nOH-(trong A) = 10-6 (V + V’) mol. Phản ứng trung hòa H+ + OH- → H2O. nbđ 10-5V 10-5V n pư 10-5V 10-5V n sau O (V-V’)10-5 → n OH- dư ( trong A) – 10-5 ( V’ – V) = 10-6 ( V + V’) 10- (V’ –V) = V’ + V => V/ V’ = 9/11. => đáp án C. Phân tích: Nhiều học sinh sử dụng máy móc giải theo sơ đồ đường chéo trong trường hợp này giải theo sơ đồ đường chéo sẽ cho kết quả sai. Bởi sơ đồ đường chéo chỉ áp dụng đúng khi pha trộn 2 dung dịch có cùng chất tan hoặc khác chất tan nhưng không có phản ứng hóa học xảy ra. V 5 1 V/ V’ = 1/3. 8 V’ 9 3  Đáp án nhiễu A. Bài 14. Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 có khối lượng 4,04 g. phản ứng hết với dung dịch HNO3 dư thu được 336 ml NO (ĐKTC, sản phẩm khử duy nhất). Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là: A: 0,06 (mol). C: 0,18 (mol). B: 0,0975(mol). D: 0,125(mol). Giải: Số mol NO = 0,015 (mol) => Số mol e trao đổi là 0,045 mol → từ hỗn hợp X có thể tạo ra tối đa: 4,04 + 0,045 x 16 = 4,4 g Fe(NO3)3. 2 → n Fe(NO3)3 = = 0,055 Số mol HNO3 phản ứng = Số mol NO3- tạo muối + số mol NO3- tạo khí = 0,055 x 3 + 0,015 = 0,18 (mol). 18 Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Ân Thi GV: Nguyễn Thị Vụ  Đáp án C. Phân tích: - Khả năng sai: 4H+ + NO3- + 3e → NO + 2 H2O số mol HNO3 = số mol H+ = 0,06 (mol)  Đáp án nhiễu A. Bài 15. Thể tích khí thoát ra khi cho 10,4 g hỗn hợp Fe và C trong đó Fe chiếm 53,85 % về khối lượng. phản ứng với dung dịch HNO 3 đặc nóng, dư là ( khí đo ĐKTC): A: 42,56 (lit). C: 14,3 (lit). B: 51,52 (lit). D: 44,8 (lit). Giải: nFe = 0,1 mol. nC = 0.4 mol. Fe, C + HNO3 đ/n → NO2 và CO2. Số ml khí NO2 = 0,1 x 3 + 0,4 x 4 = 1,9 ( mol). V= 22,4 x ( 1,9 + 0,4) = 51,52 lit. →chọn đáp án B. Phân tích: Sai lầm có thể gặp là bỏ quên có CO 2 tạo ra, chỉ xác định số mol NO2 theo phương pháp thăng bằng electron => V = 42,56. →Đáp án nhiễu A. Bài 16. Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch Na2CO3 hỏi có hiện tượng gì xảy ra? A: có chất khí tạo thành. B: có kết tủa tạo thành đồng thời có khí thoát ra. C: có kết tủa tạo thành. D: không có hiện tượng gì xảy ra. Giải: Khi cho AlCl3 vào dung dịch Na2CO3 có phản ứng: 2AlCl3 + 3 Na2CO3 + 3H2O → 2 Al(OH)3 ↓ + 6NaCl + 3 CO2↑ Vậy đáp án đúng là B. Phân tích: Khả năng sai (1): Học sinh cho AlCl3 + 3 Na2CO3 → Al2(CO3)3↓ + 6NaCl. 19 Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Ân Thi GV: Nguyễn Thị Vụ tức chỉ có kết tủa tạo thành.  phương án nhiễu C. Khả năng sai (2): học sinh quên mất Al(OH)3 dạng kết tủa chỉ có khí CO2↑  Phương án nhiễu A. Bài 17. Cho 3,2 g bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp HNO 3 0,8 M và H2SO4 0,2 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra V l lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị V là: A: 0,896 lit. C: 1,792 lit. B: 0,448 lit. D: 0,672 lit. Giải: nCu = = 0,05 mol. n NO3- = 0,8 x 0,1 = 0,08 mol. n H+ = nHNO3 + 2nH2SO4 = 0,8 x 0,1 + 2 x 0,2 x 0,1 = 0,12 mol. Phản ứng: 3 Cu + 8 H+ + 2NO30,05 0,12 → 3 Cu2+ + 2NO + 4H2O (1). 0,8 0,03 So sánh ta thấy H+ thiếu → lượng NO phụ thuộc H+ VNO = 0,03 x 22,4 = 0,672 (lit) => đáp án D. Phân tích: - Học sinh dễ mắc sai lầm và giải như sau: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O 0,05 0,08 0,02 Ở đây Cu dư nên nNO tính theo HNO3 → nNO = 0,02 mol. => VNO = 0,02 x 22,4 l = 4,48 lit => đáp án B. - Hoặc học sinh có thể làm như sau: Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 ↑ + H2O 0,01 0,02 0,01 3 Cu + 8 HNO3 → 3 Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O 0,03 0,08 0,03 => V khí = ( 0,03 + 0,01) x 22,4 = 0,896 lit 20
- Xem thêm -