Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực nghiệm phần phi kim lớp 10 nâng cao theo hướng dạy học tích cực

  • Số trang: 161 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  Formatted: Border: Top: (No border), Bottom: (No border), Left: (No border), Right: (No border) Formatted: Left: 2 cm, Top: 2 cm, Bottom: 2 cm Tô Mạnh Cường XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC NGHIỆM PHẦN PHI KIM LỚP 10 NÂNG CAO THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2011 Deleted: Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn hóa học¶ Mã số: 60 14 10¶ ¶ Deleted: NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:¶ ¶ PGS.TS. NGUYỄN THỊ SỬU¶ <¶ ¶ ¶ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  Tô Mạnh Cường XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC NGHIỆM PHẦN PHI KIM LỚP 10 NÂNG CAO THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn hóa học Mã số: 60 14 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN THỊ SỬU Deleted: ¶ ¶ ¶ Thành phố Hồ Chí Minh – 2011 LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành và sâu sắc đến: Các thầy cô giáo Khoa Hóa trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh và trường Đại học Sư phạm Hà Nội … là những thầy cô đã đào tạo và hướng dẫn để tôi có đủ khả năng thực hiện luận văn khoa học này. Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS. TS. Trịnh Văn Biều, người thầy luôn quan tâm và dẫn dắt chúng tôi những bước đi đầu tiên trong lĩnh vực lý luận dạy học và đến với con đường khoa học. Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Nguyễn Thị Sửu, cô hướng dẫn khoa học của luận văn, là người đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo tổ Hóa học và các em học sinh trường THPT Tân Phú tỉnh Đồng Nai đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt đợt thực nghiệm sư phạm. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và tình thân ái đến những người thân trong gia đình cùng bạn bè đồng nghiệp xa gần, là những người đã cùng tôi trao đổi và chia sẻ những khó khăn, kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập cũng như thời gian thực hiện luận văn này. MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1 Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI................. 4 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ............................................................................................. 4 1.2. Phương hướng đổi mới PPDH hóa học ở trường phổ thông hiện nay ....................... 5 1.2.1. Phương hướng chung ................................................................................ 5 1.2.2. Những xu hướng dạy học hóa học hiện nay ............................................. 5 1.3. Dạy học tích cực ............................................................................................................. 6 1.3.1. Dạy học tích cực là một tư tưởng mang tính định hướng [4] ................... 6 1.3.2. Khái niệm về PPDH tích cực .................................................................... 7 1.3.3. Những dấu hiệu đặc trưng của PPDH tích cực [15] ................................ 7 1.3.4. Một số phương pháp đặc thù của bộ môn hóa học nhằm tích cực hóa hoạt động của HS [14] ......................................................................................................... 8 1.3.5. Các biểu hiện của tính tích cực trong dạy học [27, tr 15 -16] ............... 13 1.3.6. Một số biện pháp nâng cao tính tích cực cho HS [27, tr 16] ................. 14 1.4. Bài tập hóa học thực nghiệm ....................................................................................... 15 1.4.1. Một số quan điểm và cách phân loại BTHHTN [21, tr 17] .................... 15 1.4.2. Tác dụng của BTHHTN trong việc phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức học tập cho học sinh [ 22] ................................................................................ 19 1.4.3. Mối quan hệ giữa tư duy lí thuyết và KNTH hóa học trong BTHHTN [21, tr 40] ........................................................................................................................... 24 1.4.4. Tổ chức dạy học với BTHHTN [27, 33] ................................................. 26 1.5. Thực trạng của việc sử dụng BTHHTN ở một số trường THPT .............................. 28 1.5.1. Mục đích điều tra .................................................................................... 28 1.5.2. Nội dung điều tra .................................................................................... 28 1.5.3. Đối tượng điều tra................................................................................... 28 1.5.4. Phương pháp điều tra ............................................................................. 28 1.5.5. Kết quả điều tra ...................................................................................... 28 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ................................................................................................... 31 Chương 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC NGHIỆM PHẦN HÓA PHI KIM LỚP 10 NÂNG CAO THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC ............................................................................. 31 2.1. Tổng quan về phần phi kim lớp 10 nâng cao ............................................................. 32 2.1.1. Mục tiêu dạy học ..................................................................................... 32 2.1.2. Hệ thống kiến thức phần hóa phi kim lớp 10 nâng cao .......................................... 34 2.1.3. Phương pháp dạy học ............................................................................. 35 2.2. Cơ sở và nguyên tắc thiết kế bài tập hóa học thực nghiệm [21, tr 48] ...................... 35 2.2.1. Cơ sở lí thuyết và thực nghiệm ............................................................... 35 2.2.2. PP xây dựng hệ thống BTHHTN theo hướng dạy học tích cực .............. 36 2.2.3. Nguyên tắc thiết kế hệ thống BTHHTN theo hướng dạy học tích cực .... 39 2.3. Quy trình xây dựng hệ thống BTHHTN..................................................................... 39 2.4. Hệ thống BTHHTN phần phi kim lớp 10 nâng cao................................................... 41 2.4.1. Bài tập giải thích tính chất lí hóa của các chất ...................................... 41 2.4.2. Mô tả và giải thích các hiện tượng thí nghiệm ....................................... 45 2.4.3. Tổng hợp và điều chế các chất ............................................................... 49 2.4.5. Tách và tinh chế các chất ....................................................................... 60 2.4.6. BTHHTN liên quan đến thực tế cuộc sống ............................................. 63 2.4.8. Bài tập pha chế dd theo nồng độ yêu cầu, lắp ráp dụng cụ thí nghiệm . 71 2.4.9. BTHHTN có sử dụng hình vẽ. ................................................................. 74 2.5. Các hình thức sử dụng BTHHTN theo hướng dạy học tích cực............................... 88 2.5.1. Sử dụng BTHHTN để tạo tình huống có vấn đề ..................................... 88 2.5.2. Sử dụng BTHHTN để hình thành một số khái niệm, định luật, thể hiện tính chất của chất ............................................................................................................. 89 2.5.3. Sử dụng BTHHTN lồng ghép trong tiết thực hành thí nghiệm để rèn luyện KNTH, phát triển tư duy cho HS ................................................................................... 91 2.5.4. Sử dụng BTHHTN để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS .......... 93 2.5.5. Sử dụng BTHHTN trong các giờ hoạt động ngoại khóa để tăng hứng thú học tập ........................................................................................................................... 96 2.6. Một số giáo án bài dạy có sử dụng BTHHTN theo hướng dạy học tích cực ......... 100 2.6.1. Giáo án bài 30 - CLO ........................................................................... 100 2.6.2. Giáo án bài 33 ...................................................................................... 104 2.6.3. Giáo án bài 39 – BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 ........................................... 108 2.6.4. Giáo án bài 45 - HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH................. 111 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................. 111 Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................................. 113 3.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................................... 113 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm............................................................................................... 113 3.3. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm ............................................................................ 113 3.3.1. Trường thực nghiệm.............................................................................. 113 3.3.2. Lớp thực nghiệm ................................................................................... 113 3.3.3. GV thực nghiệm .................................................................................... 113 3.4. Tiến hành thực nghiệm .............................................................................................. 114 3.5. Kết quả thực nghiệm .................................................................................................. 114 3.5.1. Lập bảng phân phối: tần suất, tần suất lũy tích ................................... 116 3.5.2. Đồ thị đường lũy tích theo bảng phân phối tần suất lũy tích ............... 118 3.5.3. Tính các tham số đặc trưng .................................................................. 121 3.6. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm ................................................................... 122 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ................................................................................................. 124 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 125 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 127 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BT : bài tập BTHH : bài tập hóa học BTHHTN : bài tập hóa học thực nghiệm Dd : dung dịch dd : dung dịch GV : giáo viên HS : học sinh KN : kĩ năng KNTH : kĩ năng thực hành PP : phương pháp PPDH : phương pháp dạy học PTHH : phương trình hóa học PTN : phòng thí nghiệm SBT : sách bài tập SGK : sách giáo khoa TCHH : tính chất hóa học TCVL : tính chất vật lí TN : thí nghiệm TNHH : thí nghiệm hóa học TNSP : thực nghiệm sư phạm TNTH : thí nghiệm thực hành DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Tình trạng GV sử dụng BTHHTN trong các giờ dạy học .................. 34 Bảng 1.2. Mức độ sử dụng các dạng BTHHTN trong dạy học .......................... 35 Bảng 1.3. Nguyên nhân về mức độ sử dụng các dạng BTHHTN trong dạy học .............................................................................................................. 35 Bảng 1.4. Các kĩ năng được GV chú ý khi thiết kế BTHHTN ........................... 36 Bảng 3.1. Kết quả xếp loại học lực các lớp TN - ĐC học kì 1 năm học 2010 – 2011 ............................................................................................................ 130 Bảng 3.2. Kết quả các bài kiểm tra ................................................................... 132 Bảng 3.3. Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra ............................................... 133 Bảng 3.4. Số %HS đạt điểm X i ........................................................................ 134 Bảng 3.5. Số % HS đạt điểm X i trở xuống ...................................................... 135 Bảng 3.6. Số % HS đạt yếu – kém, trung bình, khá và giỏi ............................. 135 Bảng 3.7. Giá trị các tham số đặc trưng............................................................ 139 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Mô hình ba bình diện của Meier ........................................................... 7 Hình 1.2. Các phương pháp thu khí vào ống nghiệm ........................................ 25 Hình 1.3. Mối quan hệ giữa tư duy lí thuyết và KNTH hóa học trong BTHHTN ........29 Hình 2.1. Hệ thống kiến thức chương Halogen ................................................. 40 Hình 2.2. Hệ thống kiến thức chương Oxi ......................................................... 40 Hình 2.3. Điều chế khí clo ................................................................................. 43 Hình 2.4. Điều chế và thu khí clo ...................................................................... 44 Hình 2.5. Điều chế và thử tính chất của khí C ................................................... 44 Hình 2.6. Điều chế khí clo ................................................................................. 87 Hình 2.7. Điều chế khí clo ................................................................................. 88 Hình 2.8. Điều chế khí oxi ................................................................................. 88 Hình 2.9. Tính chất của khí clo ẩm và khí clo khô ............................................ 89 Hình 2.10. Điều chế khí oxi ............................................................................... 89 Hình 2.11. Tính tan của các chất khí trong nước ............................................... 90 Hình 2.12. .......................................................................................................... 90 Hình 2.13. Tính chất của H 2 O 2 .......................................................................... 91 Hình 2.14. Điều chế và thử tính chất của khí HCl ............................................. 91 Hình 2.15............................................................................................................ 91 Hình 2.16. Điều chế và nhận biết khí H 2 S......................................................... 92 Hình 2.17. Điều chế và thử tính khử của khí H 2 S ............................................. 92 Hình 2.18. Điều chế và thử tính chất của khí HCl ............................................. 92 Hình 2.19. Cu tác dụng H 2 SO 4 đặc và loãng..................................................... 93 Hình 2.20. Tính tan của khí HCl ........................................................................ 93 Hình 2.21. Điều chế và thử tính chất của khí SO 2 ............................................. 94 Hình 2.22. Tính chất của khí clo ẩm và khí clo khô .......................................... 94 Hình 2.23. Tính tan của khí HCl trong H 2 O và trong H 2 SO 4 đặc..................... 94 Hình 2.24. Cách pha loãng dd H 2 SO 4 đặc......................................................... 95 Hình 2.25. Dd Na 2 SO 3 tác dụng với dd H 2 SO 4 ................................................ 95 Hình 2.26. Tính tẩy màu của clo ẩm ................................................................ 106 Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1. ............................................... 136 xuống Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 2. ............................................... 136 Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 3. ............................................... 137 Hình 3.4. Biểu đồ trình độ HS qua bài kiểm tra 1. .......................................... 137 Hình 3.5. Biểu đồ trình độ HS qua bài kiểm tra 2. .......................................... 138 Hình 3.6. Biểu đồ trình độ HS qua bài kiểm tra 3. .......................................... 138 Deleted: MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục có vai trò quan trọng và liên quan mật thiết đến việc hình thành và phát triển con người, nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội. Vì vậy quốc gia nào, dân tộc nào cũng hết sức quan tâm đến giáo dục. Trong những năm gần đây, ngành giáo dục và đào tạo nước nhà đã có nhiều cố gắng đáng kể trong phong trào đổi mới PPDH ở mọi cấp học trong nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và thế giới. Đổi mới PPDH là một trong những mục tiêu lớn được ngành giáo dục đào tạo đặt ra trong giai đoạn hiện nay và là mục tiêu chính đã được nghị quyết TW 2, khóa VIII chỉ ra rất rõ và cụ thể: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh…” Tuy nhiên thực trạng giáo dục nước ta ở đa số trường phổ thông qua nghiên cứu cho thấy việc giảng dạy kiến thức cho HS nói chung và kiến thức hóa học nói riêng vẫn còn được tiến hành theo lối “thông báo – tái hiện”, HS phổ thông có quá ít điều kiện để nghiên cứu, quan sát và tiến hành các thí nghiệm hóa học. Thực tế dạy học như vậy đòi hỏi phải có những thay đổi có tính chiến lược và toàn cục về PPDH bộ môn ở trường phổ thông. Một trong các hướng giải quyết cho vấn đề này là phải đổi mới PPDH theo hướng dạy học tích cực với sự góp phần quan trọng của thí nghiệm hóa học nói chung và bài tập hóa học thực nghiệm nói riêng. Hóa học là một khoa học thực nghiệm, một trong những mục tiêu của dạy học hóa học ở nhà trường là ngoài việc cung cấp kiến thức lí thuyết bộ môn còn phải tạo điều kiện cho HS phát triển tư duy và KNTH hóa học, từ đó có khả năng vận dụng những kiến thức khoa học vào cuộc sống. Thực tế dạy học hóa học ở nhiều trường phổ thông hiện nay vẫn đang ở tình trạng “lí thuyết chưa gắn liền thực nghiệm”. Có nhiều nguyên nhân: do kết cấu nội dung chương trình sách giáo khoa đang có nhiều bất cập giữa lí thuyết và thực hành, cơ sở vật chất phương tiện thí nghiệm không được đầu tư đúng mức, việc kiểm tra đánh giá kết quả 1¶ Formatted: Left Formatted: English (United States) Deleted: học tập của HS cũng chưa có hoặc rất ít nội dung thực hành. Ngoài ra, về phía giáo viên phần nhiều có tâm lí “ngại” biểu diễn thí nghiệm trong các giờ dạy và có xu hướng phổ biến “dạy chay”. Vì vậy hầu như rất ít giáo viên thực hiện được các thí nghiệm cần thiết trong toàn bộ chương trình hóa học ở tất cả các lớp. Hậu quả của thực tế dạy học trên dẫn đến hạn chế sự phát triển tư duy và KNTH hóa học của HS, dần dần làm mất đi những hiểu biết sáng tạo vốn rất lí thú của bộ môn khoa học thực nghiệm. Để khắc phục tình trạng trên, nhằm từng bước nâng cao chất lượng dạy và học hóa học ở trường phổ thông, bên cạnh việc tăng cường sử dụng thí nghiệm trong các giờ dạy lí thuyết hoặc giờ thực hành còn đòi hỏi giáo viên phải thường xuyên sử dụng và thiết kế các loại bài tập thực nghiệm trong dạy học hóa học để HS có điều kiện phát triển tư duy và rèn luyện KNTH hóa học (đặc biệt trong điều kiện không tiến hành được nhiều thí nghiệm), tạo nên sự say mê hứng thú trong học tập. Hiện nay vẫn còn ít tài liệu, sách tham khảo viết về BTHHTN dùng trong nhà trường. Việc sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông hiện nay vẫn đang còn rất “khiêm tốn” kể cả về số lượng lẫn chất lượng. Việc giải BTHHTN còn dừng ở giai đoạn giải lí thuyết, khâu tiến hành thí nghiệm còn bị bỏ quên. Do đó, việc nghiên cứu về mặt lí luận cũng như thực tiễn của các dạng BTHHTN ứng dụng trong dạy học hóa học là rất cần thiết, đặc biệt có ích trong công cuộc đổi mới PPDH hóa học hiện nay. Trên tinh thần đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực nghiệm phần phi kim lớp 10 nâng cao theo hướng dạy học tích cực”. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu xây dựng và sử dụng BTHHTN nhằm rèn luyện kỹ năng giải bài tập, kỹ năng thí nghiệm hóa học và phát huy tính tích cực nhận thức của HS, góp phần đổi mới phương pháp dạy học hóa học. 3. Nhiệm vụ của đề tài - Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài: + Sự đổi mới PPDH hóa học theo hướng dạy học tích cực. + BTHHTN và vai trò tích cực của BTHHTN trong việc đổi mới PPDH. + Tìm hiểu thực trạng cơ sở PTN và việc sử dụng BTHHTN trong dạy học ở một số trường phổ thông. - Xây dựng hệ thống BTHHTN phần phi kim lớp 10 nâng cao trung học phổ thông. - Nghiên cứu sử dụng hệ thống BTHHTN trong dạy học theo hướng dạy học tích cực. 1¶ Formatted: Left Formatted: English (United States) Deleted: - TNSP đánh giá mức độ phù hợp của hệ thống bài tập đã xây dựng và tính hiệu quả của các phương hướng đề ra. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu - Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học hóa học ở trường THPT. - Đối tượng nghiên cứu: việc xây dựng BTHHTN và phương pháp sử dụng trong dạy học theo hướng dạy học tích cực. 5. Phạm vi nghiên cứu BTHHTN phần phi kim lớp 10 nâng cao. 6. Giả thuyết khoa học Nếu xây dựng được một hệ thống BTHHTN đa dạng, phong phú và giáo viên biết sử dụng chúng một cách hợp lí, linh hoạt vào việc tổ chức các hoạt động học tập của HS thì sẽ rèn luyện kĩ năng hóa học và phát huy tính tích cực nhận thức học tập cho HS. 7. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phân tích tổng quan cơ sở lí luận của đề tài. - Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: + Điều tra thực trạng cơ sở phòng thí nghiệm và việc sử dụng BTHHTN trong dạy học hóa học. + TNSP đánh giá tính phù hợp, hiệu quả của các biện pháp đề xuất sử dụng BTHHTN trong dạy học hóa học. - Phương pháp xử lí số liệu: dùng thống kê toán học xử lí kết quả TNSP. 8. Điểm mới của đề tài - Đề xuất quy trình xây dựng BTHHTN. - Xây dựng hệ thống BTHHTN trong dạy học phần phi kim lớp 10 nâng cao. - Đề xuất một số hình thức sử dụng hệ thống BTHHTN phần phi kim lớp 10 nâng cao theo hướng dạy học tích cực. 1¶ Formatted: Left Formatted: English (United States) Deleted: Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Cùng nghiên cứu về BTHHTN có một số luận văn, luận án như sau:  Luận án TS “Phát triển tư duy và rèn luyện kiến thức kĩ năng thực hành hóa học cho học sinh trung học phổ thông qua các bài tập hóa học thực nghiệm” – Tác giả Cao Cự Giác (năm 2006, ĐHSP Hà Nội) [21]. Luận án đề cập đến một số biện pháp thiết kế và sử dụng BTHHTN nhằm phát triển tư duy và rèn luyện kiến thức kĩ năng thực hành hóa học cho HS trung học phổ thông. Trong luận án đã đưa ra một số cơ sở lí luận, hệ thống BTHHTN và cách sử dụng các BTHHTN trong dạy học hóa học. Tuy nhiên, hệ thống bài tập lại bao quát toàn bộ chương trình hóa học phổ thông chứ không phân loại thành từng khối lớp, từng chương cụ thể, các biện pháp được thiết kế nhằm phát triển tư duy và rèn luyện KNTH, chưa chú trọng nhiều việc phát huy tính tích cực học tập cho HS trong giảng dạy hóa học. Mặc dù vậy, luận án là cơ sở để chúng tôi tham khảo và làm căn cứ cho luận văn của chúng tôi.  Luận văn thạc sĩ “Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức – kĩ năng thí nghiệm trong chương trình hóa học 10 nâng cao cho học sinh theo hướng dạy học tích cực” – Tác giả Đỗ Thị Bích Ngọc (năm 2009, ĐHSP TPHCM) [27]. Nội dung của luận văn nghiên cứu một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức – kĩ năng thí nghiệm cho HS, trong đó có đề cập đến biện pháp sử dụng BTHHTN để rèn luyện kĩ năng thực hành. Tuy nhiên, do chỉ là một trong các biện pháp nên BTHHTN chưa được nghiên cứu kĩ về mặt cơ sở lí luận cũng như sự đa dạng về các dạng bài tập. Số lượng BTHHTN còn ít.  Luận văn thạc sĩ “Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về hóa học có nội dung gắn với thực tiễn” – Tác giả Trần Thị Phương Thảo (năm 2008, ĐHSP TPHCM) [33]. Luận văn nghiên cứu xây dựng hệ thống BTHH có nội dung gắn với thực tiễn dạng trắc nghiệm khách quan. Trong luận văn có sử dụng các câu hỏi và BTHHTN liên quan đến thực tế cuộc sống. Tuy nhiên, đây chỉ là một dạng bài trong hệ thống BTHHTN.  Luận văn thạc sĩ “Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức kĩ năng thí nghiệm cho HS THCS theo hướng dạy học tích cực” – Tác giả Nguyễn Thị Đào (năm 2007, ĐHSP Hà Nội) [18]. 1¶ Formatted: Left Formatted: English (United States) Deleted: Nội dung luận văn đề cập đến vấn đề nghiên cứu các biện pháp rèn luyện kiến thức kĩ năng thí nghiệm cho HS thông qua sử dụng thí nghiệm và BTHHTN khi nghiên cứu bài mới, khi hoàn thiện kiến thức kĩ năng thí nghiệm, khi kiểm tra đánh giá, … nhưng phạm vi nghiên cứu của luận văn là môn hóa học THCS. 1.2. Phương hướng đổi mới PPDH hóa học ở trường phổ thông hiện nay 1.2.1. Phương hướng chung Xuất phát từ nhu cầu chung của xã hội cũng như sự phát triển mạnh mẽ của nhiều lĩnh vực trên thế giới như khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin… đòi hỏi mỗi quốc gia phải có nguồn nhân lực tốt, năng động, sang tạo. Từ thực tế đó, giáo dục Việt Nam cũng từng bước đổi mới về PPDH nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo cho HS từ đó góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển của đất nước. Với quan điểm trên, các PPDH đang được hoàn thiện và đổi mới theo hướng dạy học tích cực. 1.2.2. Những xu hướng dạy học hóa học hiện nay 1.2.2.1. Những xu hướng đổi mới PPDH [34, tr 7] - Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí tuệ nói riêng và nhân cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi mới. - Tăng cường năng lực vận dụng tri thức đã học vào cuộc sống, sản xuất luôn biến đổi. - Chuyển dần trọng tâm PPDH từ tính chất thông báo, tái hiện đại trà chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa – cá thể cao độ, tiến lên theo nhịp độ cá nhân. - Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành tổ hợp các PPDH phức hợp. - Liên kết PPDH với các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại tạo ra các tổ hợp PPDH có dùng kỹ thuật. - Chuyển hóa phương pháp khoa học thành PPDH đặc thù của môn học. - Đa dạng hóa các PPDH phù hợp với các cấp học, bậc học, các loại hình trường và các môn học. 1.2.2.2. Xu hướng đổi mới PPDH hóa học [34, tr 7] Chủ yếu theo hai hướng sau: - PPDH hóa học phải đặt người học vào đúng vị trí chủ thể của hoạt đông nhận thức, làm cho họ hoạt động trong giờ học, rèn luyện cho họ tập giải quyết các vấn đề của khoa học từ dễ đến khó, có như vậy họ mới có điều kiện tốt để tiếp thu và vận dụng kiến thức một cách chủ động sáng tạo. 1¶ Formatted: Left Formatted: English (United States) Deleted: - Phương pháp nhận thức khoa học hóa học là thực nghiệm, cho nên PPDH hóa học phải tăng cường TNTH và sử dụng tốt các thiết bị dạy học giúp mô hình hóa, giải thích, chứng minh các quá trình hóa học. 1.3. Dạy học tích cực 1.3.1. Dạy học tích cực là một tư tưởng mang tính định hướng [4] 2-1. DHHT là một tư tưởng mang tính định hướng Bình diện vĩ mô QUAN ĐIỂM DẠY HỌC mô hình lý thuyết của PPDH 1 Bình diện trung gian PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PP Cụ thể (theo nghĩa hẹp) Bình diện vi mô KỸ THUẬT DẠY HỌC PP vi mô MÔ HÌNH BA BÌNH DIỆN CỦA PPDH Quan điểm DH – PPDH - Kỹ thuật DH (Bernd Meier) 1¶ Formatted: Left Formatted: English (United States) Deleted: quá trình dạy học. Các kỹ thuật dạy học chưa phải là các PPDH độc lập, mà là những thành phần của PPDH. Kỹ thuật dạy học được hiểu là đơn vị nhỏ nhất của PPDH. Trong thực tế, sự phân biệt giữa kỹ thuật và PPDH chỉ có tính tương đối và nhiều khi không rõ ràng. Vận dụng mô hình ba bình diện của Bernd Meier vào thực tế dạy học hiện nay, chúng ta thấy rằng có thể đưa ra các ví dụ về các quan điểm dạy học như: Dạy học lấy học sinh làm trung tâm; Dạy học tích cực; Dạy học hợp tác; Dạy học theo hướng sử dụng đa dạng các phương pháp; Dạy học gắn với thực tiễn; Dạy học hoạt động hóa người học … Theo mô hình trên, một quan điểm dạy học có thể bao hàm nhiều PPDH. Ví dụ, quan điểm dạy học tích cực bao hàm các PPDH: nghiên cứu, đàm thoại, dạy học tình huống, dạy học nêu vấn đề…; quan điểm dạy học hợp tác bao hàm các PPDH như: thảo luận nhóm, seminar, dạy học theo dự án …; quan điểm dạy học gắn với thực tiễn bao hàm các PPDH như: sắm vai, dạy học theo dự án, dạy học tình huống … Mặt khác, một PPDH có thể thuộc nhiều quan điểm dạy học khác nhau. Ví dụ: phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp đàm thoại vừa thuộc quan điểm dạy học hợp tác, lại vừa thuộc quan điểm dạy học tích cực; phương pháp dạy học tình huống, dạy học theo dự án vừa thuộc quan điểm dạy học tích cực, lại vừa thuộc quan điểm dạy học gắn với thực tiễn… 1.3.2. Khái niệm về PPDH tích cực Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội. Khác với động vật, con người không chỉ tiêu thụ những gì sẵn có trong thiên nhiên mà còn chủ động sản xuất ra những của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, sáng tạo ra nền văn hóa của mỗi thời đại, chủ động cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội. PPDH tích cực là thuật ngữ nói riêng về những PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Vì vậy, PPDH tích cực thực chất là các PPDH hướng tới xu hướng giúp HS từng bước xóa bỏ thói quen học tập thụ động và chuyển dần sang chủ động, tích cực, sáng tạo trong quá trình dạy học. 1.3.3. Những dấu hiệu đặc trưng của PPDH tích cực [15] - Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của HS: GV không chỉ đơn giản truyền đạt tri thức mà còn tổ chức các hoạt động học tập cho HS, thông qua các hoạt động HS chủ động khám phá và tiếp thu kiến thức, HS được đặt vào những tình huống thực tế, HS trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình từ đó phát huy tính sáng tạo của HS. 1¶ Formatted: Left Formatted: English (United States) Deleted: - Dạy học chú trọng rèn luyện PP và phát huy năng lực tự học của HS: PP tích cực xem việc rèn luyện PP học tập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học. Nếu rèn luyện cho HS có PP, KN, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên. Vì vậy, trong quá trình dạy học đã có sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, không chỉ tự học ở nhà mà tự học ngay cả trên lớp có sự hướng dẫn của GV. - Dạy học phân hóa kết hợp với dạy học hợp tác: lớp học là môi trường giao tiếp thầy – trò, trò – trò, tạo ra mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học được nâng lên trình độ mới. - Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của bạn, với tự đánh giá: bên cạnh việc đánh giá của GV, GV phải hướng dẫn HS kỹ năng tự đánh giá, GV cần phải tạo điều kiện thuận lợi cho HS đánh giá lẫn nhau. Thông qua đó GV điều chỉnh PPDH và HS tự điều chỉnh cách học. - Tăng cường khả năng, KN vận dụng vào thực tế. 1.3.4. Một số phương pháp đặc thù của bộ môn hóa học nhằm tích cực hóa hoạt động của HS [14] Để đổi mới PPDH không có PP nào là vạn năng, nhưng có một số PP cần được quan tâm, vận dụng linh hoạt phối hợp với các PP khác theo hướng tăng cường các hoạt động tích cực của HS. 1.3.4.1. Sử dụng phương tiện dạy học hóa học  Sử dụng TNHH để dạy học hóa học tích cực Sử dụng TN một cách tích cực theo những yêu cầu sau: - HS nắm được mục đích của TN. - HS biết cách sử dụng dụng cụ hóa chất để tiến hành mỗi thí nghiệm cụ thể. - Quan sát, mô tả hiện tượng TN do GV hay HS thực hiện. - Giải thích hiện tượng, xác định chất tạo thành và viết PTHH - Rút ra kết luận về khả năng phản ứng, tính chất của chất, quy luật, khái niệm.  Sử dụng mô hình, hình vẽ, sơ đồ, đồ thị theo hướng tích cực Có nhiều cách sử dụng nhưng các hoạt động của GV và HS cần phối hợp một cách tích cực như sau: 1¶ Formatted: Left Formatted: English (United States) Deleted: Hoạt động của GV - Nêu mục đích và PP quan sát mô hình, hình vẽ, biểu bảng… - Trưng bày, cho xem và yêu cầu quan sát. Hoạt động của HS - Nắm được mục đích. - quan sát, so sánh, phân tích. - Tìm ra đặc điểm, sự giống nhau, 1¶ Formatted: Left Formatted: English (United States) Deleted: ¶ ¶ ¶ Formatted Table khác nhau, mối liên hệ chung, bản - Yêu cầu báo cáo kết quả: nhận xét và chất, trạng thái… rút ra kết luận. - Rút ra nhận xét. - Thảo luận và kết luận.  Sử dụng một số phương tiện khác như băng hình, đĩa mềm vi tính, máy chiếu đa năng, phần mềm dạy học hóa học… Các phương tiện này sẽ giúp cho hoạt động của GV và HS tích cực hơn, đa dạng hơn, trực quan hơn, sinh động hơn nếu thực hiện theo hai hướng sau: Hoạt động GV Hoạt động HS - Nêu vấn đề cần tìm hiểu. - Nghe, nhận nhiệm vụ. - Giao nhiệm vụ cho HS trước khi xem - Xem băng hình, hình ảnh. (hệ thống nhiệm vụ hoặc câu hỏi). - Sử dụng các phương tiện đã nêu. - Yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ đã được giao. - Thực hiện các nhiệm vụ được giao. - Báo cáo kết quả. - Thảo luận. - Hoàn chỉnh kết luận. 1.3.4.2. Sử dụng BTHH để dạy học tích cực BTHH không chỉ giúp HS củng cố, vận dụng, khắc sâu kiến thức mà còn là nguồn tri thức, là phương tiện giúp HS chiếm lĩnh kiến thức mới. Thông qua giải bài tập còn giúp HS nhận thức được kiến thức mới về quy luật, định luật, tính chất về mối quan hệ giữa các chất… Ngoài ra BTHH còn có tác dụng rèn luyện và phát triển tư duy cho HS. - Sử dụng BTHH giúp HS tích cực tìm tòi, xây dựng và phát hiện kiến thức mới. - Sử dụng câu hỏi và bài tập để hướng dẫn HS thực hiện tự học, tự nghiên cứu thu thập và xử lí thông tin. - Sử dụng BTHH giúp HS vận dụng kiến thức theo hướng tích cực. - Sử dụng bài tập thực nghiệm, bài tập có hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng. 1.3.4.3. Dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic Formatted Table Deleted:  Bản chất của dạy học nêu vấn đề Ơrixtic Dạy học nêu vấn đề Ơrixtic là PPDH phức hợp, nghĩa là một tập hợp nhiều PPDH, có thể có cả phương tiện dạy học, liên kết với nhau chặt chẽ và tương tác với nhau, trong đó PP xây dựng tình huống có vấn đề và dạy HS giải quyết vấn đề giữ vai trò trung tâm, chủ đạo, gắn các PPDH khác trong tập hợp thành một hệ toàn vẹn.  Tình huống có vấn đề và những trường hợp thường gặp làm xuất hiện tình huống có vấn đề trong dạy học nêu vấn đề Ơrixtic Tình huống có vấn đề là trạng thái mà khi đó mâu thuẫn khách quan của bài toán nhận thức được HS chấp nhận như một vấn đề học tập mà họ cần và có thể giải quyết được, kết quả là họ nắm được tri thức mới. Những trường hợp thường gặp làm xuất hiện tình huống có vấn đề: Trường hợp 1: (tình huống không phù hợp, nghịch lí): tình huống có vấn đề xuất hiện khi có sự không phù hợp giữa kiến thức mà HS đã có với những sự kiện mà họ gặp phải trong quá trình hình thành kiến thức mới. Trường hợp 2 (tình huống lựa chọn): tình huống có vấn đề xuất hiện khi HS phải lựa chọn trong số những con đường một con đường duy nhất đúng đảm bảo cho việc giải quyết nhiệm vụ đặt ra. Trường hợp 3 (tình huống ứng dụng): tình huống có vấn đề xuất hiện khi HS đụng chạm với những điều kiện mới của thực tế khi ứng dụng những kiến thức của mình. Trường hợp 4 (tình huống nhân quả): tình huống có vấn đề xuất hiện khi HS phải phân tích để tìm ra nguyên nhân của một kết quả để trả lời câu hỏi tại sao.  Quy trình dạy HS giải quyết tình huống có vấn đề Gồm 8 bước: 1. Đặt vấn đề, làm cho HS hiểu rõ vấn đề. 2. Phát biểu vấn đề để cụ thể hóa các ý cần giải quyết. 3. Xác định phương hướng giải quyết, nêu giả thuyết. 4. Lập kế hoạch theo giả thuyết. 5. Thực hiện kế hoạch giải. 6. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch giải. Nếu xác định giả thuyết đúng thì chuyển sang bước 7, nếu giả thuyết sai thì quay trở lại bước 3 chọn giả thuyết khác. 7. Kết luận về lời giải. GV chỉnh lý bổ sung và chỉ ra kiến thức cần lĩnh hội. 8. Kiểm tra lại và ứng dụng kiến thức vừa thu được. 1¶ Formatted: Left Formatted: English (United States)
- Xem thêm -