Xây dựng và phát triển chiến lược Marketing trực tuyến cho Công ty TNHH Phương Tuyến

  • Số trang: 82 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 98 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27670 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHIẾN LƢỢC MARKETING TRỰC TUYẾN CHO CÔNG TY TNHH PHƢƠNG TUYẾN SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN LONG GIANG MÃ SINH VIÊN : A20005 NGÀNH : MARKETING HÀ NỘI - 2015 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHIẾN LƢỢC MARKETING TRỰC TUYẾN CHO CÔNG TY TNHH PHƢƠNG TUYẾN Giáo viên hƣớng dẫn : Ths. Phạm Long Châu Sinh viên thực hiện : Nguyễn Long Giang Mã sinh viên : A20005 Nghành : Marketing HÀ NỘI - 2015 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Qua thời gian học tập, rèn luyện tại trường Đại học Thăng Long và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Phương Tuyến, em đã được trang bị và tích lũy được nhiều kiến thức quý báu cho mình, được tiếp xúc với môi trường kinh doanh thực tế, học hỏi được thêm nhiều kinh nghiệm. Để có đầy đủ kiến thức hoàn thành đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp là nhờ có sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô khoa kinh tế - quản lý, đặc biệt là sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của Ths. Phạm Long Châu và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong Công ty TNHH Phương Tuyến. Em xin chân thành cảm ơn: Ths. Phạm Long Châu, Trường Đại học Thăng Long đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này. Quý thầy cô khoa kinh tế - quản lý, Trường Đại học Thăng Long. Ban lãnh đạo Công ty TNHH Phương Tuyến cùng tất cả anh chị cán bộ nhân viên trong Công ty đã giúp đỡ, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Xin chân thành cảm ơn! Nguyễn Long Giang LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Nguyễn Long Giang Thang Long University Library MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƢỢC MARKETING TRỰC TUYẾN.......................................................................... 1 1.1. Cơ sở lý luận chung về chiến lƣợc Marketing ..................................................... 1 1.1.1. Khái niệm về Marketing ....................................................................................... 1 1.1.2. Khái niệm chiến lược Marketing ......................................................................... 2 1.2. Cơ sở lý luận về Marketing trực tuyến ................................................................. 3 1.2.1. Khái niệm về Marketing trực tuyến ..................................................................... 3 1.2.2. Ưu điểm và nhược điểm của Marketing trực tuyến ............................................ 4 1.2.2.1. Ưu điểm : ........................................................................................................... 4 1.2.2.2. Nhược điểm : ..................................................................................................... 5 1.2.3. Các hình thức Marketing trực tuyến ................................................................... 5 1.2.3.1. Website ............................................................................................................... 5 1.2.3.2. Email – Marketing ............................................................................................. 6 1.2.3.3. Marketing trên thiết bị di dộng (Mobile Marketing)........................................ 8 1.2.3.4. Marketing qua các công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing) ...............12 1.2.3.5. Quảng cáo trực tuyến (Online Advertising) ...................................................13 1.2.3.6. Kênh truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing) .........................16 1.3. Cơ sở lý luận về chiến lƣợc Marketing trực tuyến ............................................17 1.3.1. Khái niệm chiến lược Marketing trực tuyến .....................................................17 1.3.2. Tiến trình hoạch định chiến lược Marketing trực tuyến..................................18 1.3.2.1. Phân tích khả năng của thị trường ................................................................18 1.3.2.2. Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu ................................19 1.3.2.3. Lựa chọn chiến lược Marketing trực truyến phù hợp ...................................20 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CHIẾN LƢỢC MARKETING TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY TNHH PHƢƠNG TUYẾN ........................................22 2.1. Giới thiệu công ty TNHH Phƣơng Tuyến ..........................................................22 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. ..............................................22 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý. ....................................................................23 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận ...........................................................24 2.1.4. Tình hình lao động tại công ty TNHH Phương Tuyến ....................................25 2.1.5. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty ...........................................26 2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty ....................................................27 2.3. Thực trạng chiến lƣợc Marketing trực tuyến của công ty TNHH Phƣơng Tuyến .......................................................................................................................29 2.3.1. Phân tích khả năng của thị trường ...................................................................29 2.3.2. Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu ...................................34 2.3.3. Đánh giá chiến lược Marketing trực tuyến hiện tại của công ty TNHH Phương Tuyến ..............................................................................................................36 2.3.3.1. Website của công ty .........................................................................................36 2.3.3.2. Email Marketing .............................................................................................41 2.3.3.3. Marketing trên thiết bị di dộng (Mobile Marketing)......................................42 2.3.3.4. Marketing qua các công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing) ...............44 2.3.3.5. Quảng cáo trực tuyến (Online Advertising) ...................................................46 2.3.3.6. Kênh truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing) .........................47 2.4. Nhận xét thực trạng chiến lƣợc Marketing trực tuyến và những tồn tại cần khắc phục......................................................................................................................48 CHƢƠNG 3. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHIẾN LƢỢC MARKETING TRỰC TUYẾN CHO CÔNG TY TNHH PHƢƠNG TUYẾN .......................................................................................................................................50 3.1. Định hƣớng phát triển của công ty TNHH Phƣơng Tuyến ..............................50 3.1.1. Định hướng phát triển kinh doanh cho công ty TNHH Phương Tuyến .........50 3.1.2. Định hướng phát triển chiến lược Marketing trực tuyến của công ty TNHH Phương Tuyến ..............................................................................................................50 3.2. Dự báo triển vọng trong việc xây dựng và phát triển chiến lƣợc Marketing trực tuyến cho công ty TNHH Phƣơng Tuyến ..........................................................51 Thang Long University Library 3.3. Phân tích môi trƣờng tác động đến hoạt động Marketing trực tuyến công ty TNHH Phƣơng Tuyến .................................................................................................52 3.3.1. Môi trường Vi mô ...............................................................................................52 3.3.2. Môi trường Vĩ mô ...............................................................................................55 3.4. Các giải pháp cho việc xây dựng và phát triển chiến lƣợc Marketing trực tuyến cho công ty TNHH Phƣơng Tuyến ..................................................................58 3.4.1. Lựa chọn thị trường mục tiêu cho chiến lược Marketing trực tuyến. .............58 3.4.2. Đề xuất chiến lược Marketing trực tuyến phù hợp ..........................................58 3.4.2.1. Website .............................................................................................................58 3.4.2.2. Email Marketing ..............................................................................................61 3.4.2.3. Marketing trên thiết bị di dộng (Mobile Marketing)......................................62 3.4.2.4. Marketing qua các công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing) ...............65 3.4.2.5. Quảng cáo trực tuyến (Online Advertising) ...................................................67 3.4.2.6. Kênh truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing) .........................67 3.5. Một số đề xuất giải pháp khác để phát triển chiến lƣợc Marketing trực tuyến cho công ty TNHH Phƣơng Tuyến.............................................................................69 3.5.1. Đối với đội ngũ Marketing .................................................................................69 3.5.2. Đối với bộ phận IT ..............................................................................................70 3.5.3. Đối với bộ phận thiết kế nội - ngoại thất ...........................................................70 3.5.4. Đối với bộ phận bán hàng ..................................................................................70 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Hình 1.1. Dự đoán số tài khoản Email trên thế giới từ năm 2012-2016 ........................ 7 Hình 1.2. Số lượng Email được gửi đi và nhận lại trên thế giới mỗi ngày ..................... 7 Hình 1.3. Đánh giá khả năng sử dụng marketing trên di động của các quốc gia và vùng lãnh thổ. ........................................................................................................................... 8 Hình 1.4. So sánh các phiên bản website (từ trái sang: máy tính-tablet-điện thoại) ....... 9 Hình 1.5. Các ứng dụng OTT phổ biến tại Việt Nam hiện nay.....................................10 Hình 1.6. Các tài khoảnh chính thức của các doanh nghiệp trên ứng dụng LINE ........11 Hình 1.7 Quảng cáo pop-up về game trên một ứng dụng điện thoại ............................11 Hình 1.8. Quảng cáo In-line trên một trang web ...........................................................14 Hình 1.9. Quảng cáo nổi trên trang Yahoo News .........................................................15 Hình 1.10. Quảng cáo mở rộng .....................................................................................15 Hình 1.11. Ví dụ quảng cáo mô phỏng về nút Download .............................................16 Hình 1.12. Quảng cáo text link ......................................................................................16 Hình 2.1. Banner quảng cáo của Eurowindow ..............................................................32 Hình 2.2. Giao diện website ToAmXinh.vn ..................................................................32 Hình 2.3. Fanpage trên facebook công ty ToAmXinh ..................................................33 Hình 2.4. Giao diện trang chủ công ty (phía trên) .........................................................37 Hình 2.5. Giao diện trang chủ công ty (phía dưới)........................................................38 Hình 2.6. Giao diện trang liên hệ công ty TNHH Phương Tuyến.................................39 Hình 2.7. Trang liên hệ của công ty Thế giới di động...................................................39 Hình 2.8. Trang thông tin giới thiệu doanh nghiệp .......................................................40 Hình 2.9. Trang giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp ..................................41 Hình 2.10. Giao diện trang chủ công ty TNHH Phương Tuyến trên điện thoại di động .......................................................................................................................................42 Hình 2.11. Tìm kiếm thử từ khóa trên google ...............................................................44 Hình 2.12. Tìm kiếm từ khóa “Nhà thầu nhôm kính” ...................................................45 Hình 2.13. Đánh giá hiệu quả SEO trên trang woorank.com ........................................45 Thang Long University Library Hình 2.14. Quảng bá doanh nghiệp trên trang yeallopages.vnn.vn ..............................47 Hình 2.15. Đoạn phim quảng cáo doanh nghiệp trên youtube ......................................48 Hình 3.1. Biểu đồ về số lượng người dùng Internet tại Việt Nam ................................51 Hình 3.2. Xếp hạng thành phố về số lượng sử dụng Facebook tại Việt Nam ...............52 Hình 3.3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong những năm qua ........................56 Hình 3.4. Minh họa cửa sổ tư vấn trực tiếp ...................................................................59 Hình 3.5. Phần mềm Super Email Spider ......................................................................62 Hình 3.6. Thử nghiệm thiết lập giao diện website phiên bản di động...........................63 Hình 3.7. Một doanh nghiệp ứng dụng Skype for Business trong buổi họp .................64 Hình 3.8. Banner marketing trên giao diện nhắn tin ứng dụng Skype ..........................65 Hình 3.9. Các bước thiết lập fanpage công ty TNHH Phương Tuyến ..........................68 Hình 3.10. Lựa chọn đối tượng ưu tiên của trang khi thiết lập fanpage........................68 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Phương Tuyến. ...................................23 Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh ..........................................................................27 LỜI MỞ ĐẦU Sự bùng nổ về công nghệ thông tin và Internet trong thời đại ngày nay đã mở ra một trang mới cho Marketing trực tuyến với những ưu điểm vượt trội so với các hình thức Marketing truyền thống như sự đa dạng, tính tương tác hữu hiệu và tốc độ cập nhật nhanh chóng…thông qua cách hình thức như: email marketing, website marketing, quảng cáo trực tuyến… Công ty TNHH Phương Tuyến đã nhận thức được những ưu điểm của Marketing trực tuyến, nhưng chưa có sự đầu tư để triển khai các chiến lược Marketing trực tuyến sao cho hiệu quả. Việc triển khai các chiến lược Marketing trực tuyến còn nhiều tồn tại trong đó việc quan trọng và cần thiết đầu tiên là công tác xây dựng và phát triển chiến lược Marketing trực tuyến một cách cụ thể. Do vậy, qua thời gian thực tập và có sự nghiên cứu tình hình thực trạng hoạt động Marketing trực tuyến tại công ty TNHH Phương Tuyến, sinh viên đã lựa chọn đề tài: “Xây dựng và phát triển chiến lược Marketing trực tuyến cho công ty TNHH Phương Tuyến” Nội dung đề tài được nghiên cứu gồm ba chương trong đó nội dung chủ yếu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing trực tuyến, phân tích thực trạng hoạt động Marketing trực tuyến của công ty TNHH Phương Tuyến qua các kết quả điều tra, nhằm tìm ra những mặt thành công và hạn chế, từ đó đưa ra giải pháp để xây dựng và phát triển được những chiến lược Marketing trực tuyến hiệu quả nhất. Thang Long University Library CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƢỢC MARKETING TRỰC TUYẾN 1.1. Cơ sở lý luận chung về chiến lƣợc Marketing 1.1.1. Khái niệm về Marketing Marketing ra đời trong nền sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa cung và cầu.. Vào những năm đầu của thế kỉ XX, những kiến thức đầu tiên về marketing được giảng dạy trong các trường đại học của Hoa Kỳ, sau đó lan sang các trường đại học khác và dần trở thành phổ biến ở hầu khắp các nước có nền kinh tế thị trường. Việt Nam đã tiếp nhận và đưa vào giảng dạy môn học Marketing tại các trường học vào cuối những năm 80 đầu 90 khi nền kinh tế đang chuyển sang cơ chế thị trường. Theo khái niệm của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (America Marketing AssociateAMA) vào năm 1960:“Marketing là toàn bộ hoạt động kinh doanh nhằm hướng các luồng hàng hóa và dịch vụ mà người cung ứng đưa ra về phía người tiêu dùng và người sử dụng”. Khái niệm này chịu ảnh hưởng của tư tưởng Marketing truyền thống, nhấn mạnh khâu phân phối, lưu thông hàng hóa. Tức là nỗ lực nhằm bán cái đã sản xuất ra, chưa thể hiện được tư tưởng làm sau có thể sản xuất ra một sản phẩm có thể bán được. Trải qua nhiều quá trình tìm tòi, nghiên cứu và phát triển, Marketing hiện đại được Philip Kotler định nghĩa như sau:“Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi.” Định nghĩa này của Philip Kotler được cho là định nghĩa tổng hợp đầy đủ các ý nhất và được xây dựng trên cơ sở hàng loạt các khái niệm cốt lõi: nhu cầu, mong muốn, trao đổi. Philip Kotler đưa ra định nghĩa về nhu cầu :“Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được”. VD: Nhu cầu của trẻ em nghèo có bữa ăn no đủ. Philip Kotler đã chú trọng vào việc nghiên cứu nhu cầu của con người, phải luôn hướng tới thỏa mãn, gợi mở những nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường để đạt được các mục tiêu kinh doanh. Theo Philip Kotler “Mong muốn là một nhu cầu có dạng đặc thù, tương ứng với trình độ văn hóa và nhân cách của cá thể”, dựa vào nhu cầu nhà kinh doanh sẽ xác định được loại sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đó nhưng chỉ có thể dựa vào mong muốn nhà kinh doanh mới có thể xác định được các đặc tính để đưa ra các mặt hàng cụ thể mà khách hàng cần. Và nhu cầu càng đa dạng thì mong muốn càng đa dạng hơn. VD: Nhu cầu của trẻ em nghèo về bữa ăn no đủ và mong muốn bữa ăn đó có thịt rán, rau 1 xào, gà quay….Từ đó dẫn đến việc thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi. Định nghĩa về trao đổi của Philip Kotler:“Trao đổi là hành vi nhận được một cái gì đó và cung cấp một vật gì đó để thay thế”. Trao đổi chính là cơ sở tồn tại của Marketing. Marketing chỉ tồn tại khi mà con người quyết định đáp ứng nhu cầu của mình thông qua trao đổi. Tuy có rất nhiều định nghĩa về Marketing, thực chất Marketing là những phân tích về khách hàng, về đối thủ cạnh tranh, về công ty. Sự khác nhau giữa các định nghĩa này chỉ ở quan điểm, góc độ nhìn nhận về Marketing nhưng tất cả đều đúng. Tất cả những định nghĩa trên đều thể hiện bản chất của Marketing:  Marketing đề cập đến đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng  Marketing là một chức năng kinh doanh, nó không phải là một cái gì đó hoạt động riêng lẻ tách ra khỏi những hoạt động khác của doanh nghiệp  Marketing đề cập đến việc thấu hiểu khách hàng và tìm cách cung cấp những sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng yêu cầu của họ 1.1.2. Khái niệm chiến lược Marketing Có rất nhiều những định nghĩa khác nhau về chiến lược Marketing. Theo giáo trình Marketing thương mại - PGS.TS. Nguyễn Xuân Quang, chiến lược Marketing thực chất là Marketing hỗn hợp và thị trường trọng điểm:“Chiến lược marketing là sự kết hợp đồng bộ mang tính hệ thống giữa Marketing hỗn hợp và thị trường trọng điểm. Các tham số Marketing hỗn hợp được xây dựng và hướng tới một nhóm khách hàng (thị trường trọng điểm) cụ thể”. Nhưng trong hoàn cảnh môi trường đầy biến động và không ngừng thay đổi như hiện nay thì định nghĩa của Philip Kotler là thích hợp nhất:“Chiến lược là hệ thống luận điểm logic, hợp lý làm căn cứ chỉ đạo một đơn vị tổ chức tính toán cách giải quyết những nhiệm vụ Marketing của mình. Nó bao gồm các chiến lược cụ thể đối với các thị trường mục tiêu, đối với phức hệ Marketing và mức chi phí cho Marketing” Chiến lược marketing theo định nghĩa của Philip Kotler được xem là một chiến lược chức năng, nó được phát triển ở cấp đơn vị kinh doanh. Chiến lược marketing là sự lý luận (logic) marketing nhờ đó một đơn vị kinh doanh có thể đạt được các mục tiêu của mình. Chiến lược marketing bao gồm các chiến lược chuyên biệt liên quan đến những thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp lựa chọn, marketing – mix và ngân sách để thực hiện các chiến lược marketing đó. Do chịu tác động của nhiều yếu tố, nên khi xây dựng chiến lược Marketing cần phải xuất phát từ nhiều căn cứ. Có ba căn cứ chủ yếu mà người ta gọi là tam giác chiến 2 Thang Long University Library lược đó là: căn cứ vào khách hàng, căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp, căn cứ vào đối thủ cạnh tranh. Căn cứ vào khách hàng: để tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải chiếm được một số lượng khách hàng nhất định. Đây là yếu tố xuyên suốt quá trình xây dựng, triển khai và thực hiện chiến lược Marketing của bất cứ doanh nghiệp nào. Căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp: bất cứ một doanh nghiệp nào cũng có điểm mạnh điểm yếu. Vì vậy doanh nghiệp phải nghiên cứu những điểm mạnh và điểm yếu của mình. Từ đó cần tiếp tục phát huy điểm mạnh của mình, khắc phục những điểm yếu và đưa ra những kế hoạch chính sách phù hợp. Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh: cơ sở của căn cứ này là so sánh khả năng của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh để tìm ra lợi thế. Lợi thế của doanh nghiệp thể hiện ở 2 góc độ: lợi thế hữu hình có thể định lượng được là: tiền vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ…Lợi thế vô hình là lợi thế không định lượng được như: uy tín của doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm nổi tiếng, tài năng quản trị của ban lãnh đạo, bầu không khí trong nội bộ công ty… 1.2. Cơ sở lý luận về Marketing trực tuyến 1.2.1. Khái niệm về Marketing trực tuyến Với những bước tiến không ngừng của công nghệ thông tin và internet như hiện nay, mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội cũng theo đó có những phát triển nhất định. Đặc biệt là mảng kinh doanh của các doanh nghiệp đã có những bước ngoặt đáng kể thông qua việc quảng bá thương hiệu nhờ Marketing trực tuyến. Như chúng ta đã biết, ngày nay có rất nhiều quan điểm về Marketing trực tuyến. Theo cuốn sách Electronic Marketing của tác giả Joey Reedy và Shauna Schullo:“ Marketing trực tuyến bao gồm tất cả các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử.” Theo Ghosh Shikhar và Toby Bloomburg (Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ AMA), Marketing trực tuyến là:“Lĩnh vực hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin Internet.” Khái niệm về Marketing trực tuyến cũng được phát triển từ khái niệm Marketing truyền thống. Theo Philip Kotler, Marketing trực tuyến là:“ Quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và internet.” Như 3 vậy, Marketing trực tuyến bao gồm tất cả các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử. Có rất nhiều quan niệm và định nghĩa về marketing trực tuyến, nhưng tất cả đều có một sự thống nhất chung :  Môi trường Marketing: Marketing trong môi trường Internet  Phương tiện: Các phương tiện gắn với Internet và các thiết bị thông tin di động được kết nối với Internet.  Bản chất: Vẫn giữ nguyên bản chất của Marketing truyền thống là thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng 1.2.2. Ưu điểm và nhược điểm của Marketing trực tuyến 1.2.2.1. Ưu điểm : Khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp marketing thông qua các công cụ internet. Khách hàng cũng có thể dễ dàng so sánh sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp chỉ bằng một vài thao tác đơn giản trên máy tính nhưng vẫn mang lại hiệu quả vô cùng to lớn. Việc ứng dụng Internet trong hoạt động Marketing sẽ giúp cho các doanh nghiệp có được các thông tin về thị trường, khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng nhanh nhất thông qua các hoạt động phân tích và đo lường trên các công cụ Marketing trực tuyến như: theo dõi giới tính, độ tuổi, khu vực của khách hàng truy cập vào website của doanh nghiệp…Từ đó doanh nghiệp có thể đánh giá và lựa chọn các hình thức Marketing trực tuyến phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình. Marketing trực tuyến giúp doanh nghiệp giảm được nhiều chi phí mà trước hết là các chi phí văn phòng. Với việc ứng dụng internet chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần vì không giấy tờ, không in ấn. Như vậy các nhân viên có năng lực được giải phóng khỏi nhiều công đoạn giấy tờ, tập trung vào khâu nghiên cứu và phát triển, đưa đến các lợi ích to lớn lâu dài cho doanh nghiệp. Marketing trực tuyến còn giảm tối đa các chi phí bán hàng và giao dịch. Thông qua Internet, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng. Marketing thông qua website của chính doanh nghiệp cũng được coi là một hình thức hiệu quả vì dễ dàng cập nhật, chỉnh sửa mọi thông tin, hình ảnh. Còn đối với hình thức Marketing truyền thống như phát hành poster, catalog thì việc cập nhật hoặc chỉnh sửa thông tin là điều không thể, muốn làm được việc đó thì doanh nghiệp phải thiết kế, chỉnh sửa và in ấn poster, catalog lại từ đầu. Marketing trực tuyến còn giúp doanh nghiệp xây dựng một chiến lược Marketing toàn cầu với chi phí thấp vì thảm thiểu được các chi phí tổ chức hội trợ xúc tiến, 4 Thang Long University Library thương mại, trưng bày sản phẩm…vì những hoạt động trên đều có thể dễ dàng được thực hiện thông qua website của công ty hay các công cụ marketing trực tuyến khác. 1.2.2.2. Nhược điểm : Khác với các hình thức Marketing khác, để tiếp cận được với những hình thức Marketing trực tuyến đối tượng tiềm năng của bạn phải có máy tính và máy tính phải được nối mạng Internet. Do phải phụ thuộc vào mức độ phổ biến của internet và thiết bị truy cập, hiệu quả marketing trực tuyến sẽ có những tác động không đồng đều giữa những vùng lãnh thổ khác nhau. Về mặt xã hội, bên cạnh tiếp thu các tư tưởng văn hóa tiến bộ trên thế giới, các thế lực xấu có thể lợi dụng marketing trực tuyến để tuyên truyền những tư tưởng xấu, làm ảnh hưởng đến giá trị đạo đức truyền thống. Mặt khác, Internet ngày càng phổ cập, thu hút nhiều đối tượng khác nhau, trong đó có cả đối tượng là trẻ em, thanh thiếu niên vì vậy những đối tượng này có thể bị tác động xấu bởi những hình thức marketing sản phẩm, dịch vụ không phù hợp với lứa tuổi (thuốc lá, rượu bia, trò chơi trực tuyến có nội dung không lành mạnh…). Việc xây dựng và phát triển những chiến lược Marketing trực tuyến đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một cơ sở kỹ thuật, công nghệ thông tin phát triển đạt đến một trình độ nhất định. Các văn bản và chính sách về quản lý nội dung, hình ảnh marketing trực tuyến, các pháp lý về bảo mật thông tin, bản quyền hình ảnh, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp… đang trong quá trình hoàn thiện, còn nhiều kẽ hở cho lừa đảo trực tuyến phát triển cũng làm giảm độ tin cậy của quảng cáo trực tuyến. 1.2.3. Các hình thức Marketing trực tuyến 1.2.3.1. Website Website là kênh thông tin để quảng bá, giới thiệu dịch vụ, sản phẩm, mô hình hoạt động của doanh nghiệp, cửa hàng đến với người tiêu dùng khắp mọi nơi. Có nhiều loại website như: website giới thiệu, quảng bá dịch vụ, sản phẩm, website thương mại điện tử, website tin tức, rao vặt, kênh thông tin giải trí...Tùy vào nhu cầu mà mỗi doanh nghiệp cần phải lựa chọn hình thức website cho phù hợp. Để có một website hoạt động được, luôn cần 03 yếu tố: tên miền - hosting - soure website Tên miền (Domain): Hay còn gọi là tên website, là địa chỉ để khách hàng, người dùng có thể truy cập đến website của doanh nghiệp, nó được xem như là địa chỉ của mỗi doanh nghiệp trên mạng internet. 5 Có rất nhiều loại tên miền như: tên miền Việt Nam (.vn, .com.vn, org.vn, net.vn ...), tên miền quốc tế (.com, .net, .info, .org...), thông thường doanh nghiệp nên chọn tên miền “.com” vì nó phổ dụng (chi phí rất thấp, dễ nhớ, chỉ có 270.000 đồng/năm và người dùng đã rất quen thuộc với tên miền này, mặt khác website sở hữu tên miền quốc tế sẽ được ưu tiên hơn trên các bộ máy tìm kiếm trên thế giới) nhưng mức độ lấy lại tên miền mỗi khi bị đánh cắp rất khó hoặc là không thể. Ngược lại các tên miền Việt Nam thì có chi phí cao hơn 480.000 đồng/năm, hiện nay tính phổ dụng cũng được nâng cao hơn và được ưu tiên hơn trong bộ tìm kiếm tại Việt Nam (google.com.vn) và khả năng lấy lại tên miền nếu bị đánh cắp là rất cao. Hosting: Là (máy chủ - server) lưu trữ mọi thông tin của website, hoạt động và kết nối với Internet 24/24. Cơ sở hạ tầng, dung lượng lưu trữ, băng thông truy cập của mỗi hosting cũng rất đa dạng, vì vậy doanh nghiệp cần xem xét kĩ lưỡng để lựa chọn máy chủ lưu trữ sao cho phù hợp và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp. Với sự phát triển không ngừng của ngành công nghệ thông tin, truyền thông nói chung và internet nói riêng, ngày nay website đóng một vai trò thiết yếu trong hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, nó mang lại những lợi ích to lớn về mặt truyền tải thông tin, giúp tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí…điều mà các doanh nghiệp luôn mong muốn đạt được. 1.2.3.2. Email – Marketing Có thể hiểu email marketing là hình thức marketing trực tiếp trong đó sử dụng thư điện tử như một phương tiện giao tiếp với khách hàng. Email Marketing bao gồm nhiều hình thức:  Quảng cáo tới các khách hàng tiềm năng dưới dạng email giới thiệu thông tin sản phẩm, dịch vụ, bản tin khuyến mại, giảm giá.  Gửi bản tin (newsletter) cập nhật thông tin dịch vụ, thị trường, tin tức tới các khách hàng đã đăng kí nhận tin.  Chăm sóc các khách hàng hiện tại bằng cách gửi các hướng dẫn sử dụng (manual), thông tin hữu ích, các ebook, video…  Gửi thiệp điện tử (e-card) cho khách hàng hiện tại vào các dịp đặc biệt như sinh nhật để tăng cường mối quan hệ và tăng lượng khách trung thành.  Gửi email mời tham gia vào các sự kiện trực tuyến trên website. Các hình thức email đa dạng, lượng người sử dụng email ngày càng nhiều, khiến cho email marketing trở thành một trong những công cụ marketing trực tuyến hiệu quả và được sử dụng rộng rãi bởi các doanh nghiệp trên khắp thế giới. 6 Thang Long University Library Theo trang web nghiên cứu thị trường nổi tiếng và đáng tin cậy www.radicati.com. Tổng số tài khoản email trên toàn thế giới sẽ tăng từ 3,3 tỉ tài khoản trong năm 2012, dự kiến lên hơn 4,3 tỉ tài khoản vào cuối năm 2016, tương ứng với tỉ lệ tăng trưởng trung bình hàng năm là vào khoảng 6%. Hình 1.1. Dự đoán số tài khoản Email trên thế giới từ năm 2012-2016 (Nguồn: www.radicati.com) Cũng theo trang web www.radicati.com, gần 50% số người sử dụng email trên toàn thế giới là ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương. Đây là khu vực đông dân nhất thế giới, trong đó Trung Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia có số người sử dụng Internet nhiều nhất thế giới. Các tài khoản email ở Châu Âu chỉ chiếm khoảng 22% tổng số người sử dụng email trên toàn thế giới, trong khi đó khu vực Bắc Mỹ chiếm khoảng 14%. Các quốc gia còn lại chiếm khoảng 14%. Hình 1.2. Số lƣợng Email đƣợc gửi đi và nhận lại trên thế giới mỗi ngày (Nguồn: www.radicati.com) Cũng theo phân tích, trong năm 2012, tổng số email thương mại gửi đi và nhận lại mỗi ngày là 89 tỉ. Con số đó được dự kiến sẽ tăng lên với tỉ lệ tăng trưởng trung bình hàng năm là 13% trong các năm tiếp theo, và sẽ đạt trên 143 tỉ vào cuối năm 2016. Thông qua những con số cụ thể trên, có thể thấy rằng sự phát triển mạnh mẽ của Email Marketing là do chính những lợi ích to lớn mà nó đem lại cho doanh nghiệp. 7 Tuy nhiên hình thức này cũng còn rất nhiều hạn chế, doanh nghiệp muốn tiếp cận đến các đối tượng khách hàng thì cần phải có danh sách hòm thư địa chỉ email của các khách hàng mà doanh nghiệp muốn tiếp cận. Nội dung email cũng rất quan trọng cần phải được xem xét kĩ càng, tránh trường hợp những email liên quan đến khuyến mại, giảm giá của doanh nghiệp bị liệt vào dạng email spam (thư rác) sẽ rất khó để tiếp cận đến người sử dụng cũng như làm hình ảnh doanh nghiệp trở nên tiêu cực hơn. Vì vậy việc sử dụng hình thức email marketing đòi hỏi doanh nghiệp cần có những chiến lược cụ thể, được nghiên cứu một cách nghiêm túc để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng. 1.2.3.3. Marketing trên thiết bị di dộng (Mobile Marketing) Mobile Marketing là việc sử dụng các phương tiện di động như một kênh giao tiếp và truyền thông giữa thương hiệu và người tiêu dùng. Marketing trên điện thoại di động đang bước vào thời kì hoàng kim của mình khi mà công nghệ di động và viễn thông phát triển với tốc độ chóng mặt. Khi thói quen tiếp nhận các thông tin online trên thiết bị di động chiếm tỷ lệ ngày càng cao thì việc marketing sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp trên điện thoại di động ngày càng quan trọng. Hình 1.3. Đánh giá khả năng sử dụng marketing trên di động của các quốc gia và vùng lãnh thổ. (Nguồn: www.123marketingonline.com) Theo thống kê của trang web www.123marketingonline.com, khu vực Châu Á Thái Bình Dương là khu vực đứng thứ 3 trên thế giới về ứng dụng các hình thức Marketing online trên nền tảng thiết bị di động. Việt Nam cũng có tên trong danh sách top 20 quốc gia sử dụng hình thức Marketing trực tuyến này một cách hiệu quả và xếp hạng thứ 20. Việc nằm trong top 20 không nằm ngoài dự đoán của các chuyên gia phân tích kinh tế, vì theo con số thống kê của công ty phân tích thị trường Mediacells mà trang web www.123marketingonline.com cũng đã đưa ra, Việt Nam tính đến năm 2013 thì tổng số điện thoại di động đã gấp 1,5 lần dân số. Việt Nam cũng đứng thứ 3 8 Thang Long University Library thế giới về lượng người sử dụng Smartphone lần đầu tiên (chiếm 82% tổng số lượng người sử dụng thiết bị di động tại Việt Nam), 44 % thiết bị dùng để kết nối internet chính là smartphone. Với số liệu thống kê trên có thể bước nào khẳng định sự gia tăng của các thiết bị di động thông minh trong thời đại công nghệ bùng nổ, từ đó dẫn đến sự phát triển của các hình thức Marketing trực tuyến trên nền tảng của các thiết bị di động. Một số phương thức Marketing phổ biến trên điện thoại di động.  Website phiên bản dành cho di động Hiện nay các website của các công ty chuyên nghiệp đều có phiên bản dành cho máy tính và trên thiết bị di động để đảm bảo hiển thị tốt trên tất cả các thiết bị. Bởi sự khác biệt về kích thước màn hình, khả năng hiển thị, hành vi tương tác của website trên máy tính không còn phù hợp để sử dụng và hiển thị trên thiết bị di động, website dành cho phiên bản di động ra đời như một giải pháp cho vấn đề này. Trong 1 vài năm trở lại đây, các kỹ thuật thiết kế website ngày càng có những bước tiến vượt bậc. Các ngôn ngữ lập trình ngày một được hoàn thiện, các kỹ thuật mới ngày càng sáng tạo, mang đến cho người thiết kế web nhiều giải pháp mới để lập trình website. Và các doanh nghiệp đã có thể dễ dàng sở hữu những phiên bản website trên thiết bị di động cho mình với chi phí ít tốn kém và hiệu quả không thua kém phiên bản website trên hệ điều hành máy tính. Hình 1.4. So sánh các phiên bản website (từ trái sang: máy tính-tablet-điện thoại)  Marketing thông qua các ứng dụng trên điện thoại  Các ứng dụng OTT Các ứng dụng OTT (over-the-top) là các ứng dụng cho phép người dùng có thể liên lạc (nhắn tin, gọi điện) và trao đổi các thông tin với nhau miễn sao có kết nối vào internet và không cần thông qua sự kiểm soát của một một cơ quan hoặc tổ chức nào 9 (ví dụ như nhà mạng, công ty cung cấp dịch vụ internet). Các ứng dụng OTT thì có rất nhiều nhưng nổi bật hiện nay tại Việt Nam thì phải kế đến Viber, Zalo, v.v… Các ứng dụng OTT là một phần rất quen thuộc của tất cả những ai đang sử dụng điện thoại smartphone, hầu hết đều có cài các ứng dụng này để liên hệ với bạn bè và những người quen biết. Một số ứng dụng “chat” nhiều người vẫn dùng như Skype, Google Hangouts, Facebook Messenger thật ra cũng là một dạng ứng dụng OTT. Một trong những nguyên nhân khiến cho các ứng dụng OTT có sự bao phủ lớn như vậy chính là vì các lợi ích rất lớn của chúng đối với người dùng điện thoại. Thời kỳ trước khi có các dịch vụ OTT, nếu muốn gọi điện hoặc nhắn tin SMS cho người khác thì người dùng sẽ phải tốn phí và nếu gọi cho những người dùng khác thậm chí ở nước ngoài thì chi phí rất đắt đỏ và khó khăn. Với các ứng dụng OTT, miễn sao thiết bị di động giữa những người sử dụng có kết nối internet thì người sử dụng có thể nhắn tin, gọi điện và thậm chí gửi các file thông tin như hình ảnh, video một cách dễ dàng, tuy nhiên người dùng vẫn phải trả phí dịch vụ internet hay 3G nhưng chi phí đó là rất nhỏ so với chi phí nếu gọi điện hay gửi SMS. Đó là lý do tại sao ngay từ khi ra đời, các dịch vụ OTT đã được chào đón rất nồng nhiệt bởi người dùng và nhanh chóng phổ biến Hình 1.5. Các ứng dụng OTT phổ biến tại Việt Nam hiện nay Việc marketing trên các ứng dụng OTT hiện nay vẫn còn ở những bước đầu, chưa có nhiều quy chuẩn cũng như chưa được các doanh nghiệp tại Việt Nam sử dụng nhiều vì đây là một hình thức mới mẻ và khá lạ lẫm. Trong số các ứng dụng OTT nổi bật tại Việt Nam hiện nay thì chỉ có một số ít cho phép marketing trên đó như zalo, line, viber… 10 Thang Long University Library
- Xem thêm -