Xây dựng tiêu chuẩn cho nguyên liệu nấm linh chi khô

  • Số trang: 68 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 33 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN BỘ MÔN HÓA HỌC ------------ TRẦN THỊ NHƯ PHƯƠNG XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHO NGUYÊN LIỆU NẤM LINH CHI KHÔ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH HÓA HỌC MÃ NGÀNH: 52440112 2013 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN BỘ MÔN HÓA HỌC ------------ TRẦN THỊ NHƯ PHƯƠNG XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHO NGUYÊN LIỆU NẤM LINH CHI KHÔ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH HÓA HỌC MÃ NGÀNH: 52440112 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC Ths. NGUYỄN THỊ ÁNH HỒNG 2013 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN BỘ MÔN HOÁ HỌC  Năm học: 2013-2014 Đề tài: “Xây Dựng Tiêu Chuẩn Cho Nguyên Liệu Nấm Linh Chi Khô” LỜI CAM ĐOAN Tôi tên: Trần Thị Như Phương Lớp: Hóa Học K36 MSSV:2102286 Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Luận văn đã được chỉnh sửa hoàn chỉnh theo những ý kiến và góp ý của các Phản biện và các thành viên Hội đồng chấm Bảo vệ Luận văn tốt nghiệp. Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 Trần Thị Như Phương Cán bộ hướng dẫn Nguyễn Thị Ánh Hồng TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN BỘ MÔN HÓA HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----------Cần Thơ, ngày…...tháng…..năm 2013 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1. Cán bộ hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thị Ánh Hồng 2. Tên đề bài: “Xây dựng tiêu chuẩn cho nguyên liệu nấm linh chi khô” 3. Sinh viên thực hiện: Trần Thị Như Phương MSSV: 2102286 Lớp: Cử nhân Hóa học – Khóa 36 4. Nội dung nhận xét: .................................................................................................. ................................................................................................................................. a)Nhận xét về hình thức của luận văn tốt nghiệp: ...................................................... ................................................................................................................................. b) Nhận xét nội dung của luận văn tốt nghiệp (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ): ................................................................................................................................. * Những vấn đề còn hạn chế: .......................................................................................... c)Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài: ........................................................... d) Đề nghị và điểm: .................................................................................................. Cần Thơ, ngày..…tháng.…năm 2013 Cán bộ hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Ánh Hồng TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN BỘ MÔN HÓA HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----------Cần Thơ, ngày…..tháng…..năm 2013 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 1. Cán bộ hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thị Ánh Hồng 2. Tên đề bài: “Xây dựng tiêu chuẩn cho nguyên liệu nấm linh chi khô” 3. Sinh viên thực hiện: Trần Thị Như Phương MSSV: 2102286 Lớp: Cử nhân Hóa học – Khóa 36 4. Nội dung nhận xét: ........................................................................................... ................................................................................................................................. a)Nhận xét về hình thức của luận văn tốt nghiệp: ...................................................... ................................................................................................................................. b) Nhận xét nội dung của luận văn tốt nghiệp (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ): ................................................................................................................................. * Những vấn đề còn hạn chế: .......................................................................................... c)Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài: ........................................................... d) Đề nghị và điểm: .................................................................................................. Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013 Cán bộ phản biện ------------------------------------ LỜI CÁM ƠN  Lời đầu tiên, chúng em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô bộ môn Hóa học, khoa Khoa học Tự nhiên, trường Đại học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian chúng em theo học tại trường và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng em hoàn thành tốt Luận văn tốt nghiệp. Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Ánh Hồng đã hướng dẫn tận tình và truyền thụ cho em những kiến thức quý báu về lĩnh vực nghiên cứu. Cám ơn cô Nguyễn Thị Diệp Chi đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình làm luận văn. Cám ơn các thầy cô cố vấn học tập đã giúp đỡ em rất trong suốt 4 năm học vừa qua. Em cũng xin gởi lời cám ơn đến thầy Nguyễn Văn Đạt và cô Trúc Chi quản lý phòng thí nghiệm Hóa đại cương A3 đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho chúng em có môi trường làm việc thật tốt. Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn ở bên cạnh động viên, giúp chúng em hoàn thành tốt Luận văn này. Và tôi cũng bày tỏ lời cám ơn chân thành đến các bạn đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn. Chúc các bạn đạt thành tích thật cao trong học tập và trong cuộc sống. Xin chân thành cám ơn. Cần Thơ, tháng 12 năm 2013 Trần Thị Như Phương TÓM TẮT Nấm Linh chi là một thảo dược quý từ xưa đến nay được coi là “thượng dược”, được xếp vào hàng siêu dược liệu. Hiện nay, nguyên liệu nấm linh chi ngày càng được sử dụng nhiều để làm thuốc và chữa bệnh, trong khi chất lượng không rõ ràng và khó kiểm soát. Trong nghiên cứu này, tiến hành lựa chọn những chỉ tiêu phù hợp để xây dựng bộ tiêu chuẩn chất lượng cho nguyên liệu nấm Linh chi khô, đồng thời khảo sát và đánh giá một số tiêu chí chất lượng trên 10 mẫu nấm Linh chi khô trên thị trường trong nước. Qua quá trình nghiên cứu, lựa chọn được những chỉ tiêu cho bộ tiêu chuẩn như sau: mô tả, bột, định tính, độ ẩm, tro toàn phần, tro không tan trong acid, kim loại nặng, định lượng, chế biến, bảo quản, tính vị, quy kinh, công năng, chủ trị, cách dùng, liều lượng và kiêng kỵ. Trong đó, tiến hành khảo sát độ ẩm, tro toàn phần, tro không tan trong acid trên 10 mẫu nấm Linh chi đều đạt tiêu chuẩn theo quy định của Dược điển Trung Quốc 2005 về nấm Linh chi, cụ thể như sau: độ ẩm không quá 17%, tro toàn phần không quá 3,2%, tro không tan trong acid không quá 0,5%. Ngoài ra, khi bán định lượng kim loại nặng theo chì không vượt quá 10 ppm, khảo sát định lượng Polysaccharides thô theo quy trình chiết ở nhiệt độ thấp thu được kết quả trong khoảng 0,711,26%, khảo sát các thành phần dược chất đều thấy hiện diện trong 10 mẫu nấm, bao gồm: triterpenoid, saponin, alkaloid, acid hữu cơ. Kết quả đề tài góp phần hoàn thiện bộ tiêu chuẩn, làm căn cứ đánh giá chất lượng nguyên liệu nấm Linh chi khô. Đồng thời, làm cơ sở để tiếp tục nghiên cứu các hoạt chất có lợi khác trong nấm Linh chi, cũng như công tác chế biến và bảo quản để nâng cao chất lượng nguồn dược liệu, đảm bảo tính an toàn và hiệu quả cho người sử dụng. i ABSTRACT Lingzhi is a precious herb from ancient times until now. It has been regarded as super ranks pharmaceutical. Nowadays, raw lingzhi is widely used for medicine and healing while the quality is unclear and difficult to control. In this research, I select suitable criteria for the construction of quanlitative standard for dried lingzhi. Besides, the research also survey and assess some quality criteria of 10 samples dried reishi mushroom in market. Through the analysis process, criteria have been chosen such as: description, power, quality, moisture, total ash, acid-insoluble ash, heavy metals, quantitative processing, preservation, storage, action, indications, usage, dosage and taboo, .... In particular, surveying moisture, total ash, acidinsoluble ash on 10 samples dried reishi mushroom were prescribed standards of Chinese Pharmacopoeia 2005 about Lingzhi, as follows: moisture not exceed 17%, total ash not more than 3.2%, acid-insoluble ash not more than 0.5%. In addition, the semi-quantitative heavy metals according to lead not exceed 10 ppm, quantitative survey Crude Polysaccharides in accordance extraction obtained at low temperature results in about 0,71-1,26% and surveying pharmaceutical ingredients substances that are present in 10 samples, including: triterpenoid, saponin, alkaloids, organic acids. The results contribute to improve financial standards and is the cornerstone for evaluating the quality of materials dried reishi mushroom. At the same time, the study become the base for further study about other beneficial active ingredients in reishi mushrooms, as well as the work of producing and storage to enhance the quality of pharmaceutical resources, ensure safe and effective for consumer. ii MỤC LỤC TÓM TẮT......................................................................................................... i ABSTRACT..................................................................................................... ii MỤC LỤC....................................................................................................... iii DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... v DANH MỤC BẢNG....................................................................................... vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................ vii Chương 1: MỞ ĐẦU......................................................................................... 1 1.1 Đặt vấn đề ................................................................................................ 1 1.2 Mục tiêu của đề tài ................................................................................... 1 Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................ 3 2.1 Tổng quan về thực vật .............................................................................. 3 2.1.1 Khái quát chung về giới Nấm ............................................................ 3 2.1.2 Giới thiệu về nấm Linh chi ................................................................ 4 2.1.3 Đặc điểm hình thái và chu trình sống của nấm Linh chi ................... 6 2.1.4 Chế biến và bảo quản nấm Linh chi khô ........................................... 9 2.2 Thành phần hóa học và đặc tính dược lý ............................................... 11 2.2.1 Polysaccharides ............................................................................... 11 2.2.2 Triterpenoids ................................................................................... 12 2.2.3 Alkaloid ........................................................................................... 13 2.2.4 Hợp chất Saponin ............................................................................ 14 2.2.5 Germanium hữu cơ .......................................................................... 15 2.3 Tác dụng – công dụng ............................................................................ 15 2.3.1 Theo y học cổ truyền ....................................................................... 16 2.3.2 Tác dụng dược lý của nấm Linh chi ................................................ 17 2.3.3 Ứng dụng lâm sàng của nấm Linh chi............................................. 20 2.4 Tổng quan về công tác xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho dược liệu ......... 22 2.4.1 Giới thiệu ......................................................................................... 22 2.4.2. Công tác đánh giá cảm quan........................................................... 22 2.4.3 Công tác xây dựng các chỉ tiêu về độ tinh khiết ............................. 23 2.4.4 Công tác định tính nhóm hoạt chất chính ........................................ 26 2.4.5 Công tác định lượng nhóm hoạt chất chính .................................... 27 2.5 Lựa chọn chỉ tiêu để xây dựng bộ tiêu chuẩn và khảo sát, đánh giá trên nguyên liệu nấm Linh chi khô...................................................................... 27 iii Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP........................................ 31 3.1 Phương tiện nghiên cứu ......................................................................... 31 3.1.1 Địa điểm .......................................................................................... 31 3.1.2 Thời gian ......................................................................................... 31 3.1.3 Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 31 3.1.4 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm ........................................................... 31 3.1.5 Hóa chất ........................................................................................... 31 3.2 Tiến hành thực nghiệm........................................................................... 31 3.2.1 Lấy mẫu dược liệu ........................................................................... 31 3.2.2 Thí nghiệm khảo sát các chỉ tiêu về độ tinh khiết ........................... 32 3.2.3 Thí nghiệm định tính dược chất có trong nấm Linh chi .................. 34 3.2.4 Thí nghiệm định lượng Polysaccharide thô .................................... 36 Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN....................................................... 38 4.1 Kết quả khảo sát các chỉ tiêu về độ tinh khiết........................................ 38 4.1.1 Độ ẩm .............................................................................................. 38 4.1.2 Tro toàn phần ................................................................................... 39 4.1.3 Tro không tan trong acid ................................................................. 39 4.1.4 Bán định lượng nồng độ kim loại nặng ........................................... 40 4.2 Kết quả định tính các hoạt chất .............................................................. 40 4.3 Kết quả định lượng Polysaccharides ...................................................... 41 4.4 Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho dược liệu nấm linh chi khô .................. 42 4.4.1 Tiêu chuẩn đề nghị .......................................................................... 42 4.4.2 Giải thích tiêu chuẩn........................................................................ 45 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 47 5.1 Kết luận .................................................................................................. 47 5.2 Kiến nghị ................................................................................................ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 49 PHỤ LỤC........................................................................................................ 51 iv DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Lục bảo Linh chi ................................................................................ 5 Hình 2.2: Quả thể nấm Linh chi ........................................................................ 6 Hình 2.3: So sánh các loại nấm Linh chi ........................................................... 8 Hình 2.4: Chu trình sống của nấm Linh chi....................................................... 9 Hình 3.1: Mười mẫu nấm Linh chi .................................................................. 32 Hình 3.2: Quy trình chiết xuất Polysaccharides .............................................. 37 Hình 4.1: Kết quả so màu phức chì – dithizonat ............................................. 40 v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Vị trí phân loại nấm Linh chi ............................................................ 4 Bảng 2.2: So sánh các loại nấm Linh chi........................................................... 7 Bảng 2.3: Thành phần tổng quát của nấm Linh chi ......................................... 11 Bảng 2.4: Hoạt tính của các Triterpenoid ........................................................ 13 Bảng 2.5: Tác dụng của lục bảo Linh chi ........................................................ 16 Bảng 2.6 Các chỉ tiêu chất lượng của một số dược liệu .................................. 28 Bảng 4.1: Kết quả đo độ ẩm ............................................................................ 38 Bảng 4.2: Kết quả Tro toàn phần ..................................................................... 39 Bảng 4.3: Kết quả Tro không tan trong acid ................................................... 39 Bảng 4.4: Kết quả định tính nhóm hoạt chất chính ......................................... 41 Bảng 4.5: Kết quả định lượng Polysaccharides thô ......................................... 41 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DĐÂĐ DĐTQ DĐVN G. lucidum GLPs PA ppm TP. HCM TT UV WHO Dược điển Ấn Độ Dược điển Trung Quốc Dược điển Việt Nam Ganoderma lucidum Ganoderma Lucidum Polysaccharides: Polysaccharides trong nấm Linh chi Polyamide Part per million: một phần triệu Thành phố Hồ Chí Minh Thuốc thử Ultraviolet World Health Organization: Tổ chức y tế thế giới vii Luận văn tốt nghiệp Đại Học Khóa 36 – 2013 Trường ĐHCT Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 80% dân số của một số nước châu Á và châu Phi hiện nay sử dụng các loại dược liệu truyền thống để bảo vệ sức khỏe. Thị trường dược liệu và thuốc có nguồn gốc từ dược liệu đang phát triển mạnh mẽ. Chính vì thế, Việt Nam, một trong những nước có nguồn tài nguyên cây thuốc phong phú nhất, với hơn 3000 loài, cần tận dụng tiềm năng to lớn này để phát triển công nghiệp chiết suất dược liệu và đẩy mạnh nghiên cứu các chế phẩm thuốc mới từ cây thuốc. Tuy nhiên, theo thống kê của Trung tâm phát triển dược liệu sạch Hà Nội, nguồn dược liệu phục vụ cho ngành dược trong nước phải nhập 80% đến 90% (trong khi chất lượng không rõ ràng và khó kiểm soát). Nguyên nhân là do nước ta còn nhiều khó khăn và hạn chế trong trong chuỗi phát triển và sản xuất nguồn nguyên liệu, đó là công nghệ sơ chế, bảo quản, chiết suất và tổng hợp hoạt chất. Bên cạnh đó, việc kinh doanh tràn lan các loại dược liệu không rõ nguồn gốc và chưa qua kiểm định gây ảnh hưởng đến thị trường dược liệu sạch trong nước và có thể gây ảnh hưởng xấu cho người sử dụng. Vì vậy, để tận dụng và phát huy tiềm năng của nguồn thảo dược trong nước một cách đúng đắn, đòi hỏi các cơ quan chức năng và các nhà nghiên cứu dược liệu cần có giải pháp hiệu quả. Một trong số đó là vấn đề xây dựng các tiêu chuẩn cho dược liệu. Về vấn đề này, Bộ y tế đã quy định, tất cả các dược liệu đưa vào sản xuất thuốc dùng cho người (hoặc các sản phẩm chức năng khác) phải được kiểm tra chất lượng, chỉ khi đạt tiêu chuẩn chất lượng và phù hợp với các quy định có liên quan của pháp luật mới được đưa vào sản xuất, pha chế và lưu hành. Nấm Linh chi, một loại thảo dược quý có tác dụng chữa trị rất nhiều bệnh, ngày càng được sử dụng nhiều và được bán khá rộng rãi trên thị trường. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng, cần có một tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nhằm đảm bảo nguyên liệu được tinh khiết, không hư hại và chứa các hoạt chất có lợi. Vì tính cấp thiết của vấn đề, đề tài “Xây dựng tiêu chuẩn cho nguyên liệu nấm Linh chi khô” được thực hiện. 1.2 Mục tiêu của đề tài Trong khuôn khổ đề tài luận văn tốt nghiệp đại học, mục tiêu chính của đề tài:  Dựa trên thực tiễn của cơ sở, lựa chọn được những chỉ tiêu cho bộ tiêu chuẩn và để khảo sát, đánh giá trên 10 mẫu dược liệu. Khoa Khoa Học Tự Nhiên Chuyên ngành Hóa phân tích 1 Luận văn tốt nghiệp Đại Học Khóa 36 – 2013 Trường ĐHCT  Tiến hành khảo sát chất lượng trên 10 mẫu nấm Linh chi khô trên thị trường (do Công ty cổ phần Dược Hậu Giang cung cấp) theo các chỉ tiêu đã lựa chọn và đánh giá chất lượng dựa theo Dược điển Trung Quốc 2005 về nấm Linh chi.  Xây dựng tiêu chuẩn cho nguyên liệu nấm Linh chi khô. Khoa Khoa Học Tự Nhiên Chuyên ngành Hóa phân tích 2 Luận văn tốt nghiệp Đại Học Khóa 36 – 2013 Trường ĐHCT Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về thực vật 2.1.1 Khái quát chung về giới Nấm Giới Nấm (tên khoa học: Fungi) bao gồm cả nấm mốc, nấm men và các loài nấm lớn (nấm quả thể). Trong một thời gian dài trước đây, các nhà phân loại học đã xếp nấm là thành viên của giới Thực vật. Sự phân loại này chủ yếu được dựa trên sự tương đồng trong cách sống giữa nấm và thực vật: cả nấm và thực vật chủt yếu đều không di động, hình thái và môi trường sống có nhiều điểm giống nhau (nhiều loài phát triển trên đất, một số loại nấm quả thể giống thực vật như rêu). Thêm nữa, cả hai đều có thành tế bào, điều mà giới Động vật không có. Tuy nhiên, qua những nghiên cứu về sinh lý và biến dưỡng, ngày nay các nhà khoa học nhận thấy rằng nấm có nhiều điểm khác với những thực vật xanh như: không quang hợp được, không có lục lạp, không có sự phân hóa thành rễ, thân, lá, không có hoa, phần lớn không chứa cellulose trong thành tế bào, không có một chu trình phát triển chung như thực vật. Ngoài ra, nấm là sinh vật hoại sinh, phân hủy các chất hữu cơ để lấy chất dinh dưỡng bằng cách tiến hành sự hấp thụ thức ăn trên toàn bộ bề mặt của sợi nấm thông qua phương phức thẩm thấu. Chính vì những lí do trên, tất cả hệ thống phân loại sinh giới hiện nay đều coi nấm là một giới riêng. [1] Năm 1969 nhà khoa học người Mỹ Whittaker R.H. đã đưa ra hệ thống phân loại 5 giới (Kingdom): [2]  Giới Khởi sinh (Monera): Gồm vi khuẩn và tảo lam.  Giới Nguyên sinh (Protista): Gồm một số tảo đơn bào, nấm đơn bào có khả năng di động nhờ lông roi (tiên mao) và các động vật nguyên sinh.  Giới Nấm (Fungi hay Mycetalia, Mycota).  Giới Thực vật (Plantae hay Vegetabilia).  Giới Động vật (Animalia). Năm 1998 nhà khoa học Cavalier-Smith đưa ra hệ thống phân loại 6 giới như sau: [3]  Giới Vi khuẩn (Bacteria)  Giới Nguyên sinh (Protozoa).  Giới Sinh vật đơn bào (Chromista).  Giới Nấm (Fungi).  Giới Thực vật (Plantae).  Giới Động vật (Animalia). Khoa Khoa Học Tự Nhiên Chuyên ngành Hóa phân tích 3 Luận văn tốt nghiệp Đại Học Khóa 36 – 2013 Trường ĐHCT Trên Trái Đất, đa phần các nấm đều không thể nhìn thấy được bằng mắt thường, chúng sống phần lớn ở trong đất, chất mùn, xác sinh vật chết, cộng sinh hoặc kí sinh trên cơ thể động, thực vật và nấm khác. Một số loài nấm có thể nhận thấy được khi ở dạng thể quả, như nấm lớn và nấm mốc. Nấm được ứng dụng rất rộng rãi trong đời sống lẫn sản xuất, nhiều loài được sử dụng trong công nghệ thực phẩm, sử dụng làm thức ăn hoặc trong quá trình lên men. Nấm còn được dùng để sản xuất hoóc-môn, chất kháng sinh trong y học và nhiều loại enzym. Vài loại nấm có thể gây ra các chứng bệnh cho con người và động vật, cũng như bệnh dịch cho cây trồng, mùa màng và có thể gây tác động lớn lên an ninh lương thực và kinh tế. 2.1.2 Giới thiệu về nấm Linh chi Nấm Linh chi, tên khoa học là Ganoderma lucidum, thuộc họ Nấm Lim (Ganodermataceae). Nấm Linh chi còn có nhiều tên gọi khác như Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung, Cây điềm lành, … Tên gọi Linh chi bắt nguồn từ Trung Quốc (Lingzhi), hay theo tiếng Nhật là Reishi. [4, 5] Nấm Linh chi có vị trí phân loại được thừa nhận rộng rãi hiện nay: [6] Bảng 2.1: Vị trí phân loại nấm Linh chi Cấp bậc Giới Ngành Lớp Bộ Họ Chi Loài Tên khoa học Fungi Basidiomycota Basidiomycetes Polyporales Ganodermataceae Ganoderma Ganoderma lucidum Nấm Linh chi được xếp vào hàng “Thượng dược” trong sách “Thần nông bản thảo” cách đây khoảng 2000 năm thời nhà Châu và sau đó được nhà dược học nổi tiếng Trung Quốc Lý Thời Trân (1590) thời nhà Minh phân ra thành “Lục Bảo Linh Chi”:  Xích chi (Linh chi đỏ hay Hồng chi).  Hắc chi (Linh chi đen hay Huyền chi).  Thanh chi (Linh chi xanh hay Long chi).  Bạch chi (Linh chi trắng hay Ngọc chi).  Hoàng chi (Linh chi vàng hay Kim chi).  Tử chi (Linh chi tím hay Mộc chi). Khoa Khoa Học Tự Nhiên Chuyên ngành Hóa phân tích 4 Luận văn tốt nghiệp Đại Học Khóa 36 – 2013 Trường ĐHCT Hình 2.1: Lục bảo Linh chi Nấm Linh chi là các loài nấm gỗ mọc hoang trong thiên nhiên, cứng khi khô nhưng khi tiếp xúc với nước hoặc mưa thì nấm trở nên hơi mềm, không cứng như loài Ganoderma applanatum (người Việt Nam vì thấy cùng giống, cùng họ và rất cứng lớn, sống nhiều năm nên gọi là Cổ Linh chi). Linh chi (Ganoderma) có hàng trăm loài khác nhau cùng họ nấm Lim, trong đó có 2 nhóm lớn là Linh chi và Cổ Linh chi:  Linh chi: Tên khoa học là Ganoderma lucidum (có tới 2000 loại và phổ biến nhất là Ganoderma lucidum và Ganoderma japonicum), là các loài nấm gỗ mọc hoang ở những vùng núi cao và lạnh. Nấm có cuống, cuống nấm có màu (mỗi loài có một màu riêng như nâu, đỏ vàng, đỏ cam). Thụ tầng màu trắng ngà hoặc màu vàng. Mũ nấm có nhiều hình dạng, phổ biến là hình thận, hình tròn, mặt trên bóng. Nấm hơi cứng và dai.  Cổ Linh chi: Tên khoa học là Ganoderma applanatum (có hàng chục loài khác nhau), là các loài nấm gỗ không cuống (hoặc cuống rất ngắn) có nhiều tầng (mỗi năm thụ tầng lại phát triển thêm một lớp mới chồng lên). Mũ nấm hình quạt, màu từ nâu xám đến đen sẫm, mặt trên sù sì thô ráp. Nấm rất cứng (cứng như gỗ lim nên còn được gọi là nấm Lim). Chúng sống ký sinh và hoại sinh trên cây gỗ trong nhiều năm (đến khi cây chết thì nấm cũng chết). Vì vậy các nhà bảo vệ thực vật xếp Cổ Linh chi vào nhóm các tác nhân gây hại cây rừng, cần khống chế. Cổ Linh chi mọc hoang từ đồng bằng đến miền núi ở khắp nơi trên thế giới. Trong rừng rậm, độ ẩm cao, cây to thì nấm phát triển mạnh, tán lớn. Ở Việt Nam đã phát hiện trong rừng sâu Tây Nguyên có những cây nấm cổ Linh chi lớn, có cây tán rộng tới hơn 1 mét, nặng hơn 40kg. Khoa Khoa Học Tự Nhiên Chuyên ngành Hóa phân tích 5 Luận văn tốt nghiệp Đại Học Khóa 36 – 2013 Trường ĐHCT 2.1.3 Đặc điểm hình thái và chu trình sống của nấm Linh chi 2.1.3.1 Đặc điểm hình thái Nấm Linh chi là dạng quả thể có cuống dài, ngắn hay hầu như không có cuống, có lớp vỏ bóng trên mặt mũ được tạo nên do một lớp sợi nấm dạng chùy không có vách ngăn ngang sắp xếp theo dạng bờ rào tạo nên. Hệ thống sợi của quả thể thường do sợi cứng (không vách, màng dày) và sợi bện phân nhánh nhiều, kích thước nhỏ hơn tạo nên. [7, 8] Mặt dù hình thái bên ngoài rất biến đổi đa dạng song về cấu tạo hiển vi của bào tử đảm thì có độ ổn định rất cao dù là chủng Linh chi nuôi trồng ở Nhật, Trung Quốc, chủng nấm Lim Hà Bắc hay chủng Đà Lạt. Hình 2.2: Quả thể nấm Linh chi  Mũ nấm: Mũ nấm Linh chi có màu nâu đỏ bóng, đính lệch hay đính bên, đôi khi đính tâm. Mới sinh mũ có dạng cục lồi, tròn, sau phát triển thành dạng thận, dạng tâm lượn sóng nhiều hay ít, hơi có vân răng dạng phóng xạ. Mép nấm mỏng hoặc hơi tù, lượn sóng, hơi chia thùy ở những mũ nấm có kích thước lớn. Mũ mới sinh có màu trắng, có màu vàng lưu huỳnh, sau chuyển sang màu vàng, vàng rỉ sắt, nâu, nâu đỏ, nâu hồng tím. Kích thước tán biến động lớn từ 2-36 cm, dày 0,8-3,3 cm. Phần đính cuống gồ lên hay lõm. Phần thịt nấm màu vàng kem – nâu nhợt, phân chia theo kiểu lớp trên và lớp dưới.  Thể sinh sản: Là dạng ống màu nâu nhạt đến nâu, một lớp, dày từ 0,1 đến 0,7 cm. Mô của ống và thịt nấm đồng nhất. Miệng ống lúc non có màu trắng sau có màu trắng vàng, khi già khô thì chuyển sang màu nâu, nâu rỉ, sẫm, miệng ống hình tròn, trong 1 mm có 4-5 ống. Khoa Khoa Học Tự Nhiên Chuyên ngành Hóa phân tích 6 Luận văn tốt nghiệp Đại Học Khóa 36 – 2013 Trường ĐHCT  Cuống nấm: Cuống nấm có thể dài hoặc ngắn, hay gần như không có cuống, thường đính ở bên phần lõm vào của nấm. Cuống mới hình thành có màu trắng sau chuyển sang màu vàng đến nâu, … và phủ vỏ bóng, có màu sắc và cấu trúc tương tự như mũ nấm. Cuống hình trụ, gần như tròn hoặc hơi dẹp, chiều dài có kích thước 3-20 x 0,5-2 cm. Mô của cuống đồng nhất với mô của mũ.  Bào tử: Hình trứng hoặc hình trứng cụt đầu, có phần phụ không màu phát triển bao quanh lỗ nẩy mầm, có màu vàng rỉ sắt, bào tử có vỏ với cấu trúc 2 lớp màng, màng ngoài nhẵn, không màu, màng trong màu nâu rỉ, phát triển thành những gai nhọn vươn sát màng ngoài. Kích thước 5-6,5 x 8,5-11 m. Bảng 2.2: So sánh các loại nấm Linh chi [9] Loại Nấm và tiêu chí Linh chi Linh chi Việt Nam Nhật Hình dáng Tai nấm thường dính vào nhau, mặt trên hơi xốp 13-20 cm Kích thước (đường kính tai nấm) Màu sắc Mùi vị Trọng lượng/tai nấm Chất lượng Nấm có hình thận hoặc hình quạt. Rất cứng Linh chi Hàn Quốc Tròn méo, ít khi hình thận, rất cứng Linh chi Trung Quốc Hình thận, ít khi tròn, mềm 9-15 cm 15-30 cm 8-12 cm, đôi khi đến 30 cm Linh chi rừng Từ hình quạt đến hình thận tròn Màu đỏ cam đến đỏ sậm, bóng láng, mặt dưới và ruột nấm màu vàng chanh đến trắng ngà. Đắng vừa Rất đắng 35-50 g 36-50 g Màu đỏ nâu, mặt dưới màu vàng chanh hoặc trắng ngà Thường nhỏ, từ 5 cm, đôi khi từ 3040 cm Mặt dưới Từ màu thường nâu đến được phết đen, đỏ lên một lớp sậm và màu vàng vàng sậm như màu nghệ Rất đắng 70-300 g Ít đắng 100-300 g Tốt Rất tốt Kém Màu đỏ nâu, mặt dưới cứng màu trắng ngà, ruột nấm màu nâu sậm Rất tốt 20-350 g Không đảm bảo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Chuyên ngành Hóa phân tích 7
- Xem thêm -