Xây dựng, sử dụng webquest trong dạy học hóa học hữu cơ lớp 11

  • Số trang: 149 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 187 |
  • Lượt tải: 9
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Lê Viết Ái Lan XÂY DỰNG, SỬ DỤNG WEBQUEST TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 11 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Lê Viết Ái Lan XÂY DỰNG, SỬ DỤNG WEBQUEST TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 11 Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học Mã số : 60 14 01 11 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN TRUNG NINH Thành phố Hồ Chí Minh – 2014 LỜI CÁM ƠN Trải qua quá trình học tập và nghiên cứu tại Đại học Sư phạm Tp. HCM tôi đã hoàn thành luận văn này. Bên cạnh sự cố gắng và nỗ lực của bản thân còn có sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến: Ban Giám Hiệu, Phòng Sau đại học và Khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm Tp. HCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để khóa học được hoàn thành tốt đẹp. PGS.TS. Trần Trung Ninh, người thầy giàu kinh nghiệm đã tận tình và thẳng thắn hướng dẫn tôi hoàn thành cuốn luận văn này. Tất cả quý thầy cô Trường Đại học Sư Phạm Tp. Hồ Chí Minh đã dạy dỗ để tôi có vốn kiến thức và tư liệu để thực hiện luận văn. Ban Giám Hiệu các trường THPT, các đồng nghiệp và các em học sinh đã kề vai sát cánh cùng tôi, giúp đỡ tôi trong thời gian thực nghiệm sư phạm tại trường. Tất cả các học viên lớp Cao học Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học khóa 23 luôn động viên nhau trong suốt quá trình học tập. Cuối cùng là lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc, ủng hộ và chăm sóc, giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt luận văn này. Cam Ranh,ngày 26 tháng 9 năm 2014 Tác giả Lê Viết Ái Lan MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1 Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG WEBQUEST TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC........... 5 1.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học .......................................................... 5 1.1.1. Trên thế giới ................................................................................................... 5 1.1.2. Ở Việt Nam .................................................................................................... 6 1.2. Giới thiệu về WebQuest ....................................................................................... 9 1.2.1. Ứng dụng của CNTT trong dạy học Hóa học ................................................ 9 1.2.2. Khái niệm WebQuest ................................................................................... 10 1.2.3. Lịch sử của WebQuest ................................................................................. 11 1.2.4. Các đề tài nghiên cứu về WebQuest ............................................................ 12 1.2.5. Cấu trúc của một WebQuest ........................................................................ 13 1.3. Ứng dụng của WebQuest .................................................................................... 18 1.3.1. Các dạng WebQuest ..................................................................................... 18 1.3.2. Mục đích sử dụng WebQuest ....................................................................... 18 1.3.3. Lợi ích sử dụng WebQuest .......................................................................... 19 1.4. Xây dựng WebQuest........................................................................................... 20 1.4.1. Chọn và giới thiệu chủ đề ............................................................................ 21 1.4.2. Tìm nguồn tài liệu học tập ........................................................................... 22 1.4.3. Xác định mục đích ....................................................................................... 22 1.4.4. Xác định nhiệm vụ ....................................................................................... 22 1.4.5. Thiết kế tiến trình ......................................................................................... 23 1.4.6. Trình bày trang Web .................................................................................... 23 1.4.7. Thực hiện WebQuest.................................................................................... 23 1.4.8. Đánh giá, sửa chữa ....................................................................................... 23 1.5. Thực trạng sử dụng phương pháp WebQuest trong dạy học .............................. 24 1.5.1. Mục tiêu điều tra .......................................................................................... 24 1.5.2. Đối tượng điều tra ........................................................................................ 24 1.5.3. Kết quả điều tra ............................................................................................ 26 Tiểu kết chương 1 .......................................................................................................... 28 Chương 2. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG WEBQUEST VÀO DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 11 .................................................... 29 2.1. Phân tích chương trình phần Hóa học hữu cơ lớp 11 ......................................... 29 2.1.1. Cấu trúc nội dung phần Hóa học Hữu cơ lớp 11 ......................................... 29 2.1.2. Chuẩn kiến thức kĩ năng phần Hóa học Hữu cơ lớp 11 ............................... 30 2.2. Một số nguyên tắc lựa chọn chủ đề và bài học vận dụng phương pháp WebQuest ........................................................................................................... 35 2.3. Các bước thiết kế WebQuest phần Hóa học Hữu cơ lớp 11 ............................... 37 2.3.1. Xác định cấu trúc bài giảng.......................................................................... 37 2.3.2. Đăng kí trang WebQuest trên Google sites.................................................. 37 2.3.3. Nhập nội dung bài giảng, chèn hình ảnh đồ họa,các đoạn phim thí nghiệm .......... 37 2.3.4. Xây dựng các hoạt động nhận thức cho học sinh ........................................ 40 2.3.5. Khả năng liên kết ......................................................................................... 40 2.3.6. Kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh .................................................... 40 2.3.7. Hoàn thiện bài giảng .................................................................................... 40 2.3.8. Kiểm tra lại WebQuest ................................................................................. 41 2.4. Một số WebQuest thực nghiệm .......................................................................... 41 2.4.1. WebQuest bài 32 : ANKIN .......................................................................... 42 2.4.2. WebQuest bài 35: BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG. MỘT SỐ HIDROCACBON THƠM KHÁC ( tiết 3) .................................................. 46 2.4.3. WebQuest bài 40: ANCOL (tiết 1) .............................................................. 48 2.4.4. WebQuest bài 41: PHENOL ........................................................................ 52 2.4.5. WebQuest bài 45: AXIT CACBOXYLIC ................................................... 55 2.5. Một số giáo án thực nghiệm ............................................................................... 58 2.5.1. Giáo án bài 32: ANKIN ............................................................................... 58 2.5.2. Giáo án bài 35: BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG. MỘT SỐ HIDROCACBON THƠM KHÁC ( tiết 3) .................................................. 67 2.5.3. Giáo án bài 40: ANCOL (tiết 1)................................................................... 70 2.5.4. Giáo án bài 41: PHENOL ............................................................................ 76 2.5.5. Giáo án bài 45: AXIT CACBOXYLIC (tiết 2) ............................................ 80 2.6. Một số điều cần lưu ý nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng WebQuest trong dạy học phần Hóa học Hữu cơ lớp 11 .............................................................. 84 Tiểu kết chương 2 .......................................................................................................... 86 Chương 3.THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................................... 87 3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ......................................................................... 87 3.2. Đối tượng thực nghiệm ....................................................................................... 87 3.3. Nội dung thực nghiệm ........................................................................................ 88 3.4. Tiến hành thực nghiệm ....................................................................................... 88 3.5. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm ............................................................. 89 3.5.1. Phương pháp định lượng .............................................................................. 89 3.5.2. Phương pháp định tính ................................................................................. 90 3.6. Kết quả thực nghiệm........................................................................................... 91 3.6.1. Kết quả định lượng ....................................................................................... 91 3.6.2. Kết quả định tính ........................................................................................ 104 Tiểu kết chương 3 ........................................................................................................ 110 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 113 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BT : Bài tập CNTT : Công nghệ thông tin ĐHSP : Đại học Sư phạm GDTX : Giáo dục thường xuyên GV : Giáo viên HS : Học sinh Nxb : Nhà xuất bản PPDH : Phương pháp dạy học SGK : Sách giáo khoa SP : Sư phạm THPT : Trung học phổ thông TN-ĐC : Thực nghiệm - Đối chứng DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Tổng hợp phiếu thăm dò thực trạng ........................................................... 25 Bảng 1.2. Tổng hợp phiếu điều tra thống kê tỉ lệ thâm niên giảng dạy ..................... 25 Bảng 1.3. Mức độ sử dụng mạng Internet và CNTT trong dạy học môn Hóa học ........ 26 Bảng 1.4. Mục đích sử dụng mạng Internet và CNTT trong dạy học bộ môn Hóa học ...................................................................................................... 26 Bảng 1.5. Thuận lợi và khó khăn của việc sử dụng mạng Internet và CNTT trong dạy học Hóa học ............................................................................... 27 Bảng 1.6. Mức độ hiểu biết và sử dụng WebQuest của giáo viên Hóa học ............... 28 Bảng 2.1. Phân phối chương trình phần Hóa học Hữu cơ lớp 11 ( bao gồm giảm tải) ...... 29 Bảng 3.1. Các trường lớp và GV tham gia thực nghiệm ............................................ 87 Bảng 3.2. Bảng điểm bài kiểm tra 15 phút số 1 ........................................................ 91 Bảng 3.3. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 15 phút số 1 ...... 91 Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra 15 phút số 1 ................................. 92 Bảng 3.5. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra 15 phút số 1 ................ 93 Bảng 3.6. Bảng điểm bài kiểm tra 15 phút số 2 ......................................................... 93 Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 15 phút số 2 ....... 94 Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra 15 phút số 2 .................................. 95 Bảng 3.9. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra 15 phút số 2 ................ 95 Bảng 3.10. Phân phối tần số và tần suất lũy tích bài kiểm tra HKII, cặp TN1 - ĐC1 ..... 96 Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả học tập của bài kiểm tra HKII, cặp TN1 – ĐC1 ........... 97 Bảng 3.12. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra HKII, cặp TN1 – ĐC1 ...... 97 Bảng 3.13. Phân phối tần số và tần suất lũy tích bài kiểm tra HKII, cặp TN2 – ĐC2 ..... 98 Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả học tập của bài kiểm tra HKII, cặp TN2 – ĐC2 ........... 99 Bảng 3.15. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra HKII, cặp TN2 – ĐC2 .... 99 Bảng 3.16. Phân phối tần số và tần suất lũy tích bài kiểm tra HKII, cặp TN3 – ĐC3 ... 100 Bảng 3.17. Tổng hợp kết quả học tập của bài kiểm tra HKII, cặp TN3 – ĐC3 ......... 101 Bảng 3.18. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra HKII, cặp TN3 – ĐC3 .. 101 Bảng 3.19. Phân phối tần số và tần suất lũy tích bài kiểm tra HKII, cặp TN4 – ĐC4 ... 102 Bảng 3.20. Tổng hợp kết quả học tập của bài kiểm tra HKII, cặp TN4 – ĐC4 ......... 103 Bảng 3.21. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra HKII, cặp TN4 – ĐC4 .. 103 Bảng 3.22. Thống kê phiếu tham khảo ý kiến của HS ............................................... 104 Bảng 3.23. Nhận xét của học sinh về nội dung các nhiệm vụ của WebQuest ........... 104 Bảng 3.24. Nhận xét của học sinh về số lượng các nhiệm vụ trong WebQuest ........ 105 Bảng 3.25. Nhận xét của học sinh về số lượng các thông tin cung cấp trong WebQuest để thực hiện nhiệm vụ ............................................................ 105 Bảng 3.26. Nhận xét của học sinh về các mục tiêu được đề ra trong WebQuest ...... 105 Bảng 3.27. Nhận xét của học sinh về hình thức tổ chức dạy học bằng WebQuest .... 105 Bảng 3.28. Những điều HS nhận được sau khi thực hiện WebQuest ........................ 106 Bảng 3.29. Mức độ rèn luyện khả năng hoạt động của HS ........................................ 107 Bảng 3.30. Ý kiến của HS về hạn chế của việc sử dụng WebQuest .......................... 108 Bảng 3.31. Mức độ yêu thích việc dạy học sử dụng WebQuest ................................ 108 Bảng 3.32. Ý kiến học sinh về việc nên hay không nên duy trì áp dụng WebQuest vào dạy học Hóa học .............................................................. 109 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Sơ đồ qui trình thiết kế WebQuest ............................................................. 21 Hình 2.1. Trang chủ trang WebQuest “ Hóa học lí thú”............................................ 41 Hình 2.2. Trang WebQuest bài Ankin ....................................................................... 45 Hình 2.3. Trang WebQuest bài Benzen và đồng đẳng - Một số hidrocacbon thơm khác (t3) ............................................................................................ 48 Hình 2.4. Trang WebQuest bài Ancol (t1)................................................................. 51 Hình 2.5. Trang WebQuest bài Phenol ...................................................................... 55 Hình 2.6. Trang WebQuest bài Axit cacboxylic(t2) .................................................. 58 Hình 2.7. Một vài slide, hình ảnh báo cáo của HS trường THPT Phan Bội Châu .... 66 Hình 2.8. Slide báo cáo của HS trường THPT Trần Quí Cáp ................................... 70 Hình 2.9. Slide báo cáo của HS trường THPT Trần Hưng Đạo ................................ 76 Hình 2.10. Slide báo cáo của HS trường THPT Phan Bội Châu ................................. 80 Hình 2.11. Một vài hình ảnh, slide báo cáo của HS trường THPT Trần Bình Trọng .. 84 Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút số 1 ........................................ 92 Hình 3.2. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra 15 phút số 1 ..................................... 92 Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút số 2 ........................................ 94 Hình 3.4. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra 15 phút số 2 ..................................... 95 Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra HKII, cặp TN1 – ĐC1 ........................ 96 Hình 3.6. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra HKII, cặp TN1 – ĐC1 .................... 97 Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra HKII, cặp TN2 – ĐC2 ........................ 98 Hình 3.8. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra HKII, cặp TN2 – ĐC2 .................... 99 Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra HKII, cặp TN3 – ĐC3 ...................... 100 Hình 3.10. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra HKII, cặp TN3 – ĐC3 .................. 101 Hình 3.11. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra HKII, cặp TN4 – ĐC4 ...................... 102 Hình 3.12. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra HKII, cặp TN4 – ĐC4 .................. 103 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) vào tháng 10/2013 đã thông qua chương trình đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam. Phát triển giáo dục chính là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng, bền vững của đất nước, là chìa khóa mở ra cánh cửa của sự phồn thịnh, nâng tầm vị trí Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và thế giới. Với mục tiêu đó, trong những năm qua, nền giáo dục nước ta đã có nhiều đổi mới về nội dung, phương pháp dạy và học theo hướng: Giáo viên không chỉ truyền thụ kiến thức mà cần dạy cho học sinh cách chiếm lĩnh kiến thức; học sinh không chỉ “nhồi nhét” kiến thức một cách thụ động mà còn phải tích cực chủ động tìm kiếm thông tin, vận dụng sáng tạo kiến thức vào thực tiễn. Internet chính là một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực cho định hướng dạy học trên. Cùng với sự bùng nổ của công nghệ số hóa, ngày nay, việc thu thập, xử lí thông tin trên mạng trở nên dễ dàng, trở thành kĩ năng cần thiết cho quá trình nghiên cứu, học tập của học sinh. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng Internet trong dạy học ngày càng trở nên quan trọng. Tuy nhiên, trong thực tế, việc học sinh truy cập thông tin một cách tự do trên mạng Internet trong học tập vẫn chưa đạt hiệu quả cao vì những vấn đề như sau: - Việc tìm kiếm thông tin thường kéo dài vì lượng thông tin trên mạng lớn. - Dễ bị chệch hướng khỏi bản thân đề tài. - Nhiều tài liệu được tìm ra với nội dung chuyên môn không chính xác, có thể dẫn đến “nhiễu thông tin”. - Chi phí thời gian quá lớn cho việc đánh giá và xử lý những thông tin trong học tập. - Việc tiếp thu kiến thức qua truy cập thông tin trên mạng có thể chỉ mang tính thụ động mà thiếu sự đánh giá, phê phán của người học. Phương pháp WebQuest là một trong những giải pháp khắc phục những nhược điểm của việc dạy và học dựa vào Internet đã nêu trên. Qua WebQuest, giáo viên 2 hướng dẫn học sinh chủ động tìm kiếm thông tin ở những trang Web đáng tin cậy, tìm hiểu những khái niệm, quy luật... làm cơ sở cho việc vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất, đời sống; ảnh hưởng tích cực đến kĩ năng, thái độ của học sinh. Mặt khác, sử dụng phương pháp WebQuest hợp lí sẽ tạo cơ hội cho học sinh phát triển các kĩ năng sử dụng công nghệ và kĩ năng tư duy bậc cao. Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Xây dựng, sử dụng WebQuest trong dạy học Hóa học Hữu cơ lớp 11” với mong muốn giúp học sinh không chỉ lĩnh hội tốt kiến thức mà còn tích cực, chủ động, say mê tìm kiếm kiến thức, phát triển tư duy, sáng tạo, nâng cao chất lượng dạy và học ở trường phổ thông nói chung và bộ môn Hóa học nói riêng. 2. Mục đích nghiên cứu Xây dựng, sử dụng WebQuest trong dạy học Hóa học Hữu cơ lớp 11 THPT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học Hóa học trong thời đại kĩ thuật số. 3. Giả thuyết khoa học Nếu xây dựng và sử dụng được WebQuest có chất lượng tốt trong dạy học Hóa học Hữu cơ lớp 11 thì sẽ phát huy được tính tích cực, độc lập và chủ động trong hoạt động nhận thức của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học Hóa học. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được những yêu cầu trên, đề tài cần thực hiện những nhiệm vụ sau: - Nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp WebQuest và việc ứng dụng WebQuest trong dạy học Hóa học. - Xây dựng WebQuest để dạy học phần Hóa học Hữu cơ lớp 11 THPT. - Sử dụng phương pháp WebQuest để dạy học phần Hóa học Hữu cơ lớp 11 THPT. - Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của việc sử dụng phương pháp WebQuest trong các giáo án đã xây dựng. - Vận dụng Toán thống kê để phân tích kết quả thực nghiệm, đánh giá mức độ khả thi và hiệu quả của đề tài nghiên cứu. 3 5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy học phần Hóa học Hữu cơ lớp 11 THPT với sự hỗ trợ của WebQuest. - Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học ở trường THPT Việt Nam. - Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2013 đến 10/2014. 6. Phạm vi nghiên cứu - Sử dụng phương pháp WebQuest trong dạy học phần Hóa học Hữu cơ lớp 11 THPT. - Địa bàn nghiên cứu: ở 4 trường THPT thuộc tỉnh Khánh Hòa. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết + Nghiên cứu phân tích, tổng hợp các tài liệu về chủ trương, đường lối phát triển giáo dục của Đảng và nhà nước Việt Nam. + Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học Hóa học, về tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Hóa học ở trường phổ thông. + Nghiên cứu SGK và các tài liệu về phương pháp giảng dạy Hóa học cần cho việc xây dựng tiến trình dạy học. + Tham khảo các tài liệu về ngôn ngữ và các công cụ đơn giản hỗ trợ cho việc thiết kế WebQuest. 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Sử dụng các ngôn ngữ và công cụ hỗ trợ đơn giản để thiết kế WebQuest dạy học Hóa học được cụ thể hóa trong dạy học phần Hóa hữu cơ lớp 11 THPT. - Phương pháp thực nghiệm sư phạm + Tiến hành thực nghiệm đối chứng ở trường phổ thông để đánh giá hiệu quả của tiến trình dạy học và các giải pháp sư phạm đã đề ra. 7.3. Phương pháp xử lý thông tin Ứng dụng toán học thống kê để xử lý số liệu và trình bày kết quả thực nghiệm sư phạm để rút ra kết luận của đề tài. 4 8. Những đóng góp mới của đề tài Sử dụng phương pháp WebQuest trong dạy học Hóa học giúp học sinh nắm bắt - thông tin chính xác, nhanh chóng. Học sinh không chỉ lĩnh hội tốt kiến thức mà còn tích cực, chủ động, say mê tìm kiếm kiến thức, phát triển tư duy, sáng tạo, ảnh hưởng tích cực đến kĩ năng, thái độ của học sinh. Mặt khác, sử dụng phương pháp WebQuest hợp lí sẽ tạo cơ hội cho học sinh - phát triển các kĩ năng công nghệ và kĩ năng tư duy bậc cao, từ đó nâng cao chất lượng dạy học Hóa học 11. 9. Dàn ý nội dung đề tài nghiên cứu Ngoài mở đầu và kết luận cùng tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng WebQuest trong dạy học Hóa học Chương 2.Xây dựng và sử dụng WebQuest vào dạy học phần Hóa học Hữu cơ lớp 11 Chương 3. Thực nghiệm sư phạm 5 Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG WEBQUEST TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 1.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học 1.1.1. Trên thế giới Thế giới đang tồn tại hai triết lý trong giáo dục. Triết lý thứ nhất, giáo dục định hướng nội dung, trang bị cho người học lượng kiến thức càng nhiều càng tốt giúp người học có một nền tảng vững chãi khi ra trường để sống và hành nghề lâu dài. Triết lý thứ hai, giáo dục phát triển năng lực người học trong cuộc sống hơn là tập trung vào việc làm đầy kiến thức. Đây là khuynh hướng giáo dục của các nước tiên tiến trên thế giới. 1.1.1.1. Năm trụ cột để phát triển bền vững dựa vào giáo dục (UNESCO) Năm 1996, Uỷ ban quốc tế về giáo dục của UNESCO đưa ra một báo cáo nhấn mạnh tầm nhìn của giáo dục cho thế kỉ XXI dựa trên bốn trụ cột: học để biết; học để làm; học để tự khẳng định; học để cùng chung sống; sau đó bổ sung thêm trụ cột thứ 5: học cách thay đổi bản thân và xã hội. Việc tích hợp kiến thức chuyên ngành vào phương pháp tư duy có thể được thấy rõ trong năm mục tiêu học tập then chốt của UNESCO, giúp làm rõ các mục tiêu giảng dạy của giáo dục vì sự phát triển bền vững (ESD). Năm mục tiêu đó là: (1) học để biết, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của những kiến thức hàm chứa nội dung ý nghĩa và chính xác; (2) học để làm, tập trung vào tầm quan trọng của việc ứng dụng, sự xác đáng, và những kỹ năng; (3) học để sống cùng nhau, trong đó thừa nhận tầm quan trọng của động lực xã hội tích cực; (4) học cách tồn tại, tập trung vào tầm quan trọng của trách nhiệm, phát triển cá nhân, siêu nhận thức; (5) học cách thay đổi bản thân và xã hội, tập trung vào sự thay đổi nhận thức như là phương tiện cam kết quan trọng [53]. 1.1.1.2. Thời đại Kĩ thuật số và Thuyết kết nối Cùng với sự bùng nổ của thời đại CNTT, Thế giới mới phát triển nhanh chóng, năng động và đa dạng với những mối liên hệ tương tác phức tạp cả chiều dọc và chiều ngang, mang tính toàn cầu. Theo Thống kê của Hiệp hội Đào tạo và phát triển Hoa Kì 6 thì khối lượng kiến thức trên thế giới đã tăng gấp đôi trong 10 năm qua và tiếp tục tăng lên gấp đôi mỗi 18 tháng. Để tránh sự lạc hậu về tri thức Thuyết kết nối (Connectivism) là một giải pháp các nhà Giáo dục đề ra. Trong thuyết kết nối, điểm khởi đầu cho việc học tập kiến thức xảy ra khi những người học tiến hành trao đổi thông tin với nhau thông qua quá trình kết nối trong một cộng đồng học tập. Siemens (2004) cho biết, “Các cộng đồng là nhóm các khu vực tương tự nhau cho phép sự tương tác, chia sẻ, đối thoại, và suy nghĩ cùng nhau” [41]. Trong mô hình kết nối, một cộng đồng học tập được mô tả như là một điểm nút, mỗi điểm nút đó là một phần của một mạng lưới rộng lớn hơn. Một mạng lưới sẽ bao gồm hai hoặc nhiều nút liên kết để chia sẻ tài nguyên. Các kiến thức được phân phối qua một mạng lưới thông tin và có thể được lưu trữ trong một loạt các định dạng kĩ thuật số. Mỗi thông tin có thể thay đổi liên tục, hiệu lực và độ chính xác của nó tùy theo thời gian, tùy thuộc vào việc phát hiện ra các đóng góp mới liên quan đến thông tin đó. Nếu có được sự kết nối, hiểu biết của con người cũng sẽ được cập nhật một cách nhanh chóng thay vì bị hụt mất kiến thức như trước đây. Hai kỹ năng quan trọng mà thuyết kết nối nhấn mạnh là khả năng tìm kiếm thông tin và khả năng chọn lọc thông tin - trong đó khả năng đưa ra quyết định chọn lọc thông tin trên cơ sở các thông tin đã thu thập được coi là không thể thiếu cho quá trình học tập. Quá trình học tập trong thuyết kết nối diễn ra theo chu kỳ: Người học sẽ kết nối với một mạng lưới để chia sẻ và tìm kiếm thông tin mới. Sau đó họ tiếp tục chia sẻ những sự chứng ngộ về kiến thức mới thu thập được thông qua việc kết nối với một mạng lưới và tìm kiếm thông tin mới một lần nữa… Việc học tập qua đó được coi là một quá trình tạo ra tri thức chứ không chỉ là quá trình tiêu thụ kiến thức. 1.1.2. Ở Việt Nam Xu hướng đối mới PPDH đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khoá VII (1-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII ( 12-1996), được thể chế hoá trong Luật giáo dục( 2005), được cụ thể hoá trong các chỉ thị của Bộ giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là chỉ thị số 14 ( 4-1999), chỉ thị 55 (2008). 7 Ngay sau Cách mạng tháng 8.1945, cùng với việc xây dựng một nền giáo dục mới, mục tiêu và nguyên lý giáo dục Việt Nam đã được xây dựng. Nội dung căn bản của mục tiêu giáo dục là xác định đào tạo con người phát triển toàn diện. Mục tiêu này được khẳng định trong điều 2 của Luật giáo dục (2005)[24]. Về PPDH, luật giáo dục quy định “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.” (Luật giáo dục 2005, điều 5) [24]. Luật giáo dục cũng đưa ra những quy định về mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục phổ thông cho từng cấp học. Về nội dung dạy học, điều 28 Luật giáo dục (2005) quy định: “Nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của HS, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học” [24]. Về phương pháp giáo dục phổ thông, điều 28 Luật giáo dục (2005) quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tư học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” [24]. Mục tiêu giáo dục, nguyên lý giáo dục và những quy định về nội dung, PPDH đã được khẳng định trong Luật giáo dục trên đây là những định hướng cơ sở quan trọng cho việc xây dựng chương trình dạy học, xác định các mục đích, nội dung, phương pháp và tổ chức dạy học. Những định hướng này phù hợp với những quan điểm hiện đại và tiến bộ về giáo dục trong phạm vi quốc tế, trong đó có mục tiêu đào tạo con người phát triển toàn diện nhân cách cũng như định hướng gắn giáo dục với thực tiễn cuộc sống, gắn lý thuyết với thực tiễn, phát triển động cơ, hứng thú học tập, phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS. Những định hướng này cũng phù hợp với yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện mới đối với đội ngũ lao động mới. Ngày 4 tháng 11 năm 2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng cũng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo [16]. 8 Nghị quyết đưa ra định hướng đổi mới căn bản, toàn diện PPDH như sau: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Trên cơ sở đó, việc đổi mới PPDH ở nước ta được thực hiện theo một số định hướng sau: - Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông: giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ… - Phù hợp với nội dung dạy học từng bài cụ thể. - Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS. - Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà trường. - Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra đánh giá. - Tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, hiệu quả các PPDH hiện đại. - Tăng cường sử dụng trang thiết bị có sẵn, kết hợp với công nghệ thông tin. Riêng việc ứng dụng ICT (Information and Communication Technologies) trong đổi mới PPDH được đề cập rất rõ ràng trong các văn bản đã đề cập ở trên. Trong “ Báo cáo kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII và Phương hướng phát triển giáo dục 2002- 2010”, tại hội nghị lần thứ sáu, Ban chấp hành Trung ương khoá IX đã nêu rõ: “Tập trung chỉ đạo đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, sử dụng công nghệ thông tin tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và quốc tế, gắn bó hơn với cuộc sống xã hội, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của đất nước và địa phương.” [3] Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị ngày 17/10/2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá có nêu: “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học. Phát 9 triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội. Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối internet với tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo”[8]. Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đặt ra mục tiêu là: ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học, coi công nghệ thông tin là hỗ trợ đắc lực nhất cho việc đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các môn học. “ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục” được Bộ Giáo dục và Đào tạo chọn là chủ đề của năm học 2008-2009 [9]. Đổi mới phương pháp dạy học là nhiệm vụ cấp thiết đang đặt ra cho ngành giáo dục hiện nay. 1.2. Giới thiệu về WebQuest 1.2.1. Ứng dụng của CNTT trong dạy học Hóa học Dạy học có sự hỗ trợ của ICT (Information and Communication Technologies) là yêu cầu của xã hội và xu hướng chung của thế giới. Việc ứng dụng ICT trong dạy học luôn được sự quan tâm, ưu tiên của Đảng và Nhà nước. ICT đang được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong giáo dục. Hai công nghệ hiện đại và có ứng dụng hiệu quả nhất cho giáo dục - đào tạo là công nghệ đa phương tiện Mutimedia và công nghệ mạng Networking đặc biệt là Internet. Hai công nghệ nàygiúp người học thực hiện được khẩu hiệu “ Học ở mọi lúc, mọi nơi, học suốt đời và dạy cho mọi người với mọi trình độ khác nhau”. Xu hướng “ Dạy học lấy người học làm trung tâm” được thực hiện tốt hơn với sự trợ giúp của máy tính và mạng Internet. Riêng bộ môn Hóa học với đặc điểm là khoa học lí thuyết và thực nghiệm, trong đó nhiều thí nghiệm độc, nguy hiểm, các quá trình tự nhiên, qui trình sản xuất khó quan sát trực tiếp. Bên cạnh đó Hóa học có nhiều khái niệm khó, trừu tượng, không thể quan sát được bằng mắt thường như lai hoá, quá trình điện li, obitan, cơ chế phản ứng. Ngoài ra, các số liệu Hóa học cần biểu diễn dưới dạng đồ thị, sơ đồ hay thông qua mô hình. Công nghệ ICT có thể hỗ trợ thầy và trò rất đắc lực trong dạy học Hoá học. Ứng dụng CNTT vào dạy học Hoá học ở trường THPT sẽ giải quyết một phần những vướng mắc mà chúng ta vấp phải kể trên, GV có thể sử dụng CNTT, các thí nghiệm ảo, mô hình mô phỏng, các chương trình, phần mềm được thiết kế nhằm phục vụ cho hoạt động dạy học Hóa học, phát huy tính tích cực và hứng thú của HS. 10 Vậy chúng ta áp dụng ICT như thế nào ? Qua thực tế và phân tích kết quả thu được từ các số liệu điều tra, có thể nhận thấy rằng không nên dạy các kỹ năng công nghệ thông tin đơn lẻ cho GV mà nên tích hợp với phương pháp dạy học bộ môn. Kết hợp rèn luyện nghiệp vụ sư phạm với rèn kỹ năng ứng dụng ICT (xây dựng bài giảng, sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học, quản lí dữ liệu, tìm kiếm thông tin, xử lí thông tin qua mạng internet, từ điển đa phương tiện Encarta.) GV cũng không nên chỉ áp dụng ICT cho mỗi việc soạn giảng mà còn cần hướng đến việc giúp cho HS có thể tiếp cận với CNTT, biết cách tự học, tự khai thác kiến thức thông qua việc sử dụng mạng Internet. 1.2.2. Khái niệm WebQuest Ngày nay WebQuest được sử dụng rộng rãi trên thế giới, trong giáo dục phổ thông cũng như đại học. Có rất nhiều định nghĩa về WebQuest tuy nhiên giới hạn lại có thể hiểu WebQuest là một trang Web trợ giúp học tập, trong đó các nội dung học tập được đưa ra dưới dạng câu hỏi, đồng thời cung cấp nguồn tài liệu tham khảo (chủ yếu từ internet) để HS có thể sử dụng trả lời các câu hỏi đó [50]. Theo nghĩa hẹp, WebQuest được hiểu như một phương pháp dạy học (WebQuest Method); theo nghĩa rộng, WebQuest được hiểu như một mô hình, một quan điểm về dạy học khám phá trên mạng Internet. WebQuest cũng là đơn vị nội dung dạy học được xây dựng để sử dụng phương pháp này, và là trang WebQuest được đưa lên mạng. Khi gọi WebQuest là một phương pháp dạy học, cần hiểu đó là một phương pháp phức hợp, trong đó có thể sử dụng những phương pháp cụ thể khác nhau. Với tư cách là một phương pháp dạy học, có thể định nghĩa WebQuest như sau: WebQuest là một phương pháp dạy học, trong đó học sinh tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ về một chủ đề phức hợp, gắn với tình huống thực tiễn. Những thông tin cơ bản về chủ đề được truy cập từ những trang liên kết (Internet links) do GV chọn lọc từ trước. Việc học tập theo định hướng nghiên cứu và khám phá, kết quả học tập được HS trình bày và đánh giá[14].
- Xem thêm -