Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến

  • Số trang: 120 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 17 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT MÁY TÍNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC XÂY DỰNG SÀN GIAO DỊCH VÀNG TRỰC TUYẾN HỘI ĐỒNG: HỆ THỐNG THÔNG TIN 1 GVHD1: TS. ĐẶNG TRẦN KHÁNH GVHD2: ThS. LÊ QUANG LỘC GVPB : ThS. ĐẶNG TRẦN TRÍ ---o0o--SVTH1: PHAN THỊ THIẾT LINH - 50501488 SVTH2: TRẦN THỊ CẨM TÚ - 50503421 SVTH3: LÊ THỊ KIM TUYẾN - 50503382 TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 1 NĂM 2010 Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến 1/2010 LỜI CẢM ƠN Chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy Đặng Trần Khánh đã hướng dẫn và định hướng cho chúng em chọn đề tài này, xin chân thành cảm ơn Thầy Lê Quang Lộc đã tận tình hướng dẫn cũng như giúp đỡ cả nhóm hoàn thành luận văn một cách tốt nhất. Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Thầy và Cô trong khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính đã cung cấp cho chúng em những kiến thức bổ ích cũng như những bài học kinh nghiệm giúp chúng em có thể định hướng rõ hơn các công đoạn cần thực hiện để hoàn tất đề tài của luận văn. Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn đến anh Dương Minh Tuấn, anh Nguyễn Minh Nhật và anh Lê Hùng Anh đã giúp đỡ chúng em rất nhiều trong quá trình tìm hiểu quy trình nghiệp vụ cũng như các công nghệ cần thiết cho việc hiện thực đề tài trong luận văn. Sau cùng, chúng em muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ chúng em rất nhiều trong quá trình làm luận văn. TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2009 Nhóm thực hiện đề tài. Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 2 Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến 1/2010 MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI ..................................................................... 9 1. Giới thiệu đề tài........................................................................................................ 9 2. Nội dung đề tài ......................................................................................................... 9 CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ, KIẾN TRÚC SOA VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN ĐỂ BẢO MẬT HỆ THỐNG ............................................................ 12 1. Tìm hiểu quy trình nghiệp vụ ................................................................................. 12 1.1 Một số kiến thức cơ bản.................................................................................... 12 1.2 Hình thức giao dịch .......................................................................................... 13 1.3 Một số quy định trong giao dịch vàng ............................................................... 13 1.4 Quy trình thực hiện giao dịch của nhà đầu tư .................................................... 17 1.5 Core khớp lệnh ................................................................................................. 20 1.6 Các hệ thống giao dịch vàng trên thị trường...................................................... 20 2. Tìm hiểu về kiến trúc hướng dịch vụ (SOA – Service Oriented Architecture) ........ 26 2.1 Khái niệm ......................................................................................................... 27 2.2 Mục đích của SOA ........................................................................................... 27 2.3 Nguyên lý hình thành SOA ............................................................................... 27 2.4 Ứng dụng của SOA........................................................................................... 30 2.5 Thiết kế kiến trúc phần mềm dùng SOA ........................................................... 33 3. Bảo mật hệ thống ................................................................................................... 36 3.1. Những điều cần quan tâm khi tiến hành bảo mật hệ thống ............................... 36 3.2. Quan hệ bảo mật giữa IIS và ASP.NET ........................................................... 37 3.3. Một vài hình thức xác thực thẩm quyền của ASP.NET .................................... 37 3.4. Mã hóa MD5 ................................................................................................... 39 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA HỆ THỐNG ........................................................................................................................ 42 1. Phân tích các yêu cầu nghiệp vụ ............................................................................. 42 Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 3 Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến 1/2010 1.1 Yêu cầu phía khách hàng (nhà đầu tư) .............................................................. 42 1.2 Yêu cầu phía quản lý hệ thống .......................................................................... 46 2. Thiết kế usecase của hệ thống ................................................................................ 52 2.1 Quản lý người dùng .......................................................................................... 54 2.2 Quản lý lệnh ..................................................................................................... 55 2.3 Quản lý thông tin .............................................................................................. 56 3. Xây dựng lược đồ tuần tự (Sequence Diagrams) .................................................... 57 3.1 Quản lý nhà đầu tư............................................................................................ 57 3.2 Quản lý lệnh ..................................................................................................... 64 3.3 Core khớp lệnh ................................................................................................. 68 4. Lược đồ quan hệ ERD của hệ thống ....................................................................... 70 5 Danh sách các class chính của hệ thống................................................................... 70 6. Thiết kế cơ sở dữ liệu của hệ thống ........................................................................ 74 CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT KIẾN TRÚC VÀ HIỆN THỰC HỆ THỐNG ................... 79 1. Kiến trúc tổng quan ................................................................................................ 79 1.1. Mô hình kiến trúc tổng quan về chức năng ...................................................... 79 1.2. Các thành phần chính và chức năng từng thành phần: ...................................... 80 2. Hiện thực hệ thống ................................................................................................. 83 2.1. Các chức năng chính của hệ thống ................................................................... 83 2.2. Core khớp lệnh ................................................................................................ 85 2.3. Các công cụ hỗ trợ ........................................................................................... 93 CHƯƠNG 5: TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ VÀ HƯỚNG MỞ RỘNG CỦA LUẬN VĂN ...................................................................................................................................... 95 1. Tổng kết và đánh giá luận văn ................................................................................ 95 1.1. Đánh giá chung ................................................................................................ 95 1.2. Đánh giá thời gian đáp ứng của trung tâm xử lý khớp lệnh .............................. 96 Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 4 Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến 1/2010 2. Hướng phát triển của luận văn ................................................................................ 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 100 PHỤ LỤC ....................................................................................................................... a Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 5 Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến 1/2010 MỤC LỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1. Quy trình thực hiện giao dịch của nhà đầu tư. ................................................... 17 Hình 2. Thông tin các phiếu đặt lệnh ............................................................................. 19 Hình 3. Bảng điện tử sàn giao dịch vàng VGB ............................................................... 22 Hình 4. Giao diện đăng nhập trang web của Eximbank .................................................. 22 Hình 5. Bảng giá tham khảo trên trang Vina VJC .......................................................... 24 Hình 6. Demo đặt lệnh qua SaxoWebTrader .................................................................. 25 Hình 7. Các loại lệnh đặt tai Saxo Bank ......................................................................... 26 Hình 8. Các thành phần cơ bản của Kiến trúc hướng dịch vụ ......................................... 28 Hình 9. Web Service và vấn đề tích hợp hệ thống .......................................................... 32 Hình 10. Cơ chế truy cập đa kênh dùng SOA................................................................. 33 Hình 11. Kiến trúc hướng dịch vụ theo mô hình 3 lớp ................................................... 34 Hình 12. Quan hệ bảo mật giữa ASP.NET và IIS. .......................................................... 37 Hình 13. Lược đồ usecase các chức năng chính của hệ thống ........................................ 53 Hình 14. Lược đồ usecase cho module Quản lý người dùng........................................... 54 Hình 15. Lược đồ usecase cho module Quản lý lệnh ...................................................... 55 Hình 16. Lược đồ usecase cho module Quản lý thông tin .............................................. 56 Hình 17. Lược đồ tuần tự cho use case Đăng nhập của admin/employee ........................ 58 Hình 18. Lược đồ tuần tự cho use case Xem danh sách nhà đầu tư ................................ 59 Hình 19. Lược đồ tuần tự cho use case Thêm nhà đầu tư ............................................... 61 Hình 20. Lược đồ tuần tự cho use case Xem thông tin nhà đầu tư .................................. 62 Hình 21. Lược đồ tuần tự cho use case Sửa thông tin nhà đầu tư ................................... 64 Hình 22. Lược đồ tuần tự cho use case Login của nhà đầu tư ......................................... 66 Hình 23. Lược đồ tuần tự cho use case Quản lý lệnh...................................................... 67 Hình 24. Lược đồ tuần tự cho Core khớp lệnh ............................................................... 69 Hình 25. Lược đồ quan hệ ERD của hệ thống. ............................................................... 70 Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 6 Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến 1/2010 Hình 26. Kiến trúc tổng quan về chức năng của sàn giao dịch vàng trực tuyến. ............. 79 Hình 27. Kiến trúc tổng quan của sàn giao dịch vàng trực tuyến. ................................... 81 Hình 28. Lưu đồ giải thuật core khớp lệnh – nhận orderID từ web service. .................... 86 Hình 29. Lưu đồ giải thuật core khớp lệnh – tìm lệnh ngược chiều tốt nhât.................... 86 Hình 30. Lưu đồ giải thuật core khớp lệnh – tạo lệnh con, cập nhật thông tin lệnh. ........ 87 Hình 31. Lưu đồ giải thuật core khớp lệnh – lưu kết quả vào Hit table. .......................... 87 Hình 32. Lưu đồ giải thuật core khớp lệnh – tính phí giao dịch cho nhà đầu tư. ............. 87 Hình 33. Lưu đồ giải thuật core khớp lệnh – tính lời lỗ trong tài khoản nhà đầu tư. ....... 88 Hình 34. Lưu đồ giải thuật core khớp lệnh – lặp lại quá trình khớp lệnh. ....................... 88 Hình 35. Khởi tạo thread cho core khớp lệnh. ................................................................ 89 Hình 36. Tạo socket phía server. .................................................................................... 90 Hình 37. Tạo socket phía client...................................................................................... 91 Hình 38. Giao diện công cụ đặt lệnh tự động theo bó. .................................................... 97 Hình 39. Cài đặt core khớp lệnh – màn hình welcome. .................................................... d Hình 40. Cài đặt core khớp lệnh – chọn đường dẫn. ......................................................... e Hình 41. Cài đặt core khớp lệnh – hoàn tất cài đặt. ........................................................... f Hình 42. Khởi động windows service. ............................................................................. g Hình 43. Chọn chế độ khởi động của windows service. ................................................... h Hình 44. Trang chủ của trang web gao dịch. ..................................................................... i Hình 45. Thông tin các sàn giao dịch vàng khác. .............................................................. i Hình 46. Bảng giá trực tuyến trên trang web giao dịch...................................................... j Hình 47. Nhà đầu tư đăng nhập vào trang web. ................................................................. j Hình 48. Giao diện trang Giao dịch. ................................................................................ k Hình 49. Nhà đầu tư tiến hành đặt lệnh. ........................................................................... k Hình 50. Nhà đầu tư đặt lệnh thành công. ........................................................................ k Hình 51. Lệnh vừa đặt được đưa vào hệ thống. ................................................................. l Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 7 Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến 1/2010 Hình 52. Nhà đầu chọn lệnh để đóng. ............................................................................... l Hình 53. Nhà đầu tư nhập các thông tin để tiến hành đóng lệnh. ..................................... m Hình 54. Lệnh được đóng thành công. ............................................................................ m Hình 55. Xác nhận yêu cầu xóa lệnh. ............................................................................... n Hình 56. Góc cá nhân của nhà đầu tư. .............................................................................. n Hình 57. Lịch sử giao dịch của nhà đầu tư. ...................................................................... o Hình 58. Lỗi khi nhà đầu tư đổi mật khẩu. ....................................................................... p Hình 59. Màn hình Scheduled Tasks. ............................................................................... p Hình 60. Thêm chương trình vào Scheduled Tasks. ......................................................... q Hình 61. Tùy chỉnh thời gian thực thi cho task.................................................................. r Hình 62. Advances Schedule Options ............................................................................... s Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 8 Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến 1/2010 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Giới thiệu đề tài Trong xu thế phát triển của nền kinh tế hội nhập WTO, giao dịch trực tuyến trở thành một trong những hình thức được khách hàng ưa chuộng vì tính tiện lợi và nhanh chóng của nó, điển hình là các dịch vụ mua bán hàng qua mạng. Nắm bắt cơ hội này, một hình thức đầu tư mới đã được phát triển trong thời gian gần đây: giao dịch vàng trực tuyến. Sàn giao dịch vàng là một sân chơi mà ở đó các nhà đầu tư có thể mua bán vàng hằng ngày, họ có thể tự quyết định giá cả, tận dụng từng giây phút biến động để tối đa hóa lợi nhuận cho mình. Một tiện ích quan trọng là các nhà đầu tư có thể giao dịch với lượng vốn lớn hơn vốn hiện có (một phần vốn được ngân hàng cho vay), đây có thể được xem là một trong những chiến lược đế thu hút nhà đầu tư tham gia hoạt động kinh doanh mới mẻ này. Với sự ra đời của dịch vụ giao dịch vàng, nhà đầu tư không còn phải lo lắng về việc giữ vàng bên mình, họ sẽ hưởng lợi từ phần chênh lệch về giá cả mua/bán vàng mà họ đã đưa ra. Có thể hình dung sàn giao dịch vàng tương tự sàn giao dịch chứng khoán, tuy nhiên, giao dịch vàng vẫn chưa có những quy định pháp lý cụ thể. Vì vậy, mỗi ngân hàng sẽ có những quy định giao dịch riêng. Trên thực tế, các ngân hàng rất hạn chế trong việc hỗ trợ nhà đầu tư đặt lệnh trực tuyến vì lý do bảo mật thông tin, điều kiện cơ sở hạ tầng mạng tại các chi nhánh chưa đảm bảo, cũng như chưa có một quy định pháp luật cụ thể cho việc giao dịch vàng trực tuyến. Tuy nhiên, đây vẫn là mảnh đất hứa hẹn cho các nhà đầu tư, đề tài này nhằm nghiên cứu các hệ thống giao dịch vàng đã có, và thiết kế một sàn giao dịch trực tuyến mới trên cơ sở các hệ thống đã tìm hiểu. 2. Nội dung đề tài Một cách tổng quát, có hai hình thức chủ yếu trong việc khớp lệnh giao dịch: khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục. Với khớp lệnh định kỳ, các lệnh giao dịch sẽ được lưu vào hệ thống và tiến hành khớp với nhau sau một khoảng thời gian xác định, thông thường với chứng khoán sẽ có 3 phiên giao dịch trong ngày. Với cách khớp lệnh này, nhà đầu tư phải chờ đến thời điểm khớp lệnh mới biết được kết quả các lệnh đã đặt cũng như có dự tính cho các lệnh đặt tiếp theo. Để giảm thời gian chờ cho nhà đầu tư, các lệnh đưa vào hệ thống có thể được khớp ngay lập tức nếu có một lệnh đối ứng thích hợp. Cách khớp lệnh như vậy gọi là khớp lệnh liên tục. Sàn giao dịch được xây dựng trong đề tài này sẽ sử dụng hình thức khớp lệnh liên tục. Nhà đầu tư đăng nhập vào trang web giao dịch và thực hiện giao dịch tực tiếp tại trang web, kết quả giao dịch sẽ hiển thị thông qua bảng điện tử. Ngoài ra, nhà đầu tư còn có thể xem thông tin cá nhân, lịch sử giao dịch hoặc các thông tin giá vàng tham khảo… Các chức năng này sẽ được nói cụ thể hơn trong phần xác định chức năng cho sàn giao dịch vàng. Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 9 Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến 1/2010 Một cách cụ thể, sàn giao dịch vàng được xây dựng trong đề tài phải thỏa mãn các yêu cầu sau:  Hiện thực đúng theo các quy tắc nghiệp vụ đã tìm hiểu  Hỗ trợ các chức năng cơ bản cho người dùng như đặt/đóng/xóa lệnh, xem thông tin giao dịch, nộp/rút tiền từ tài khoản, xem lịch sử giao dịch…  Thiết kế và hiện thực trang web giao dịch ở cả hai phía admin và user.  Hiện thực ở mức cơ bản trung tâm khớp lệnh tự động (core khớp lệnh tự động) để phục vụ việc khớp lệnh giao dịch. Để tài được bắt đầu từ giai đoạn thực tập tốt nghiệp và hoàn thành ở giai đoạn luận văn. Các công việc đã hoàn tất ở giai đoạn thực tập:  Tìm hiểu quy trình nghiệp vụ giao dịch vàng và các công nghệ có liên quan đến việc hiện thực.  Tìm hiểu các sàn giao dịch vàng hiện có tại Việt Nam cũng như trên thế giới.  Tìm hiểu cách sử dụng, kiến trúc của core khớp lệnh sử dụng trong việc khớp lệnh giao dịch.  Đề xuất kiến trúc tổng quan cho sàn giao dịch trực tuyến sẽ xây dựng.  Đề xuất các chức năng cần thiết của sàn giao dịch vàng trực tuyến. Dựa trên kết quả đã đạt được ở giai đoạn thực tập, đề tài ở giai đoạn luận văn sẽ hoàn thiện việc hiện thực và đánh giá hệ thống:  Xác định lại kiến trúc tổng quan của sàn giao dịch vàng trực tuyến.  Từ các chức năng được tìm hiểu trong quy trình nghiệp vụ, xác định những chức năng cần thiết để hiện thực cho sàn vàng.  Hiện thực sàn giao dịch vàng trực tuyến ở cả hai phía client và server.  Hiện thực core khớp lệnh dựa trên các quy tắc nghiệp vụ đã tìm hiểu.  Tích hợp các thành phần và kiểm tra toàn bộ hệ thống.  Tính toán và đánh giá thời gian đáp ứng của core khớp lệnh.  Nghiên cứu các phương pháp để bảo mật hệ thống.  Xác định hướng phát triển cho luận văn. Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 10 Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến 1/2010 Phần tiếp theo của bài báo cáo bao gồm những nội dung chính sau:  Chương 2: trình bày các kiến thức cơ bản về quy trình nghiệp vụ giao dịch vàng. Vì kiến trúc của sàn giao dịch trong đề tài sẽ được xây dựng dựa trên kiến trúc SOA nên sơ lược về kiến trúc SOA sẽ được trình bày trong chương này. Đồng thời chương 2 cũng cho biết khái niệm core khớp lệnh là gì, tìm hiểu qua một số sàn giao dịch vàng hiện có tại Việt Nam cũng như trên thế giới và tìm hiểu một số biện pháp cơ bản để bảo mật hệ thống.  Chương 3: phân tích các chức năng chính, thiết kế hệ thống bao gồm thiết kế usecase, lược đồ quan hệ, lược đồ tuần tự, cơ sở dữ liệu và các class chính trong hệ thống.  Chương 4: đề xuất kiến trúc tổng quan, mô tả cách thức hiện thực các chức năng chính của hệ thống, core khớp lệnh cũng như các công cụ hỗ trợ cho hoạt động của hệ thống.  Chương 5: tổng kết, đánh giá các kết quả đã đạt được, đề xuất hướng phát triển cho sàn giao dịch vàng của đề tài trong tương lai. Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 11 Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến 1/2010 CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ, KIẾN TRÚC SOA VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN ĐỂ BẢO MẬT HỆ THỐNG 1. Tìm hiểu quy trình nghiệp vụ 1.1 Một số kiến thức cơ bản 1.1.1 Đơn vị đo lường và cách quy đổi giá vàng thế giới sang giá vàng trong nước: Các đơn vị đo lường của vàng: trong ngành kim hoàn ở Việt Nam, khối lượng của vàng được tính theo đơn vị là cây (lượng hay lạng) hoặc là chỉ. Một cây vàng nặng 37,50 gram. Một chỉ bằng 1/10 cây vàng. Trên thị trường thế giới, vàng thường được tính theo đơn vị là ounce hay troy ounce. 1 ounce tương đương 31.103476 gram. Tuổi vàng (hay hàm lượng vàng) được tính theo thang độ K (karat). Một Karat tương đương 1/24 vàng nguyên chất. Vàng 9999 tương đương với 24K. Khi người ta nói tuổi vàng là 18K thì nó tương đương với hàm lượng vàng trong mẫu xấp xỉ 75%. Vàng dùng trong ngành trang sức thông thường còn gọi là vàng tây có tuổi khoảng 18K.  Thị trường vàng thế giới: o Đơn vị yết giá (thông thường): USD/ounce o 1 ounce = 1 troy ounce = 0.83 lượng o 1 lượng = 1.20556 ounce  Thị trường vàng trong nước: o Đơn vị yết giá: VND/lượng o Công thức quy đổi giá vàng từ đơn vị tính USD/ounce sang đơn vị tính VND/lượng Giá vàng quy đổi (VND/lượng) = Giá vàng thế giới(USD/Oz)*1.20556*Tỷ giá USD/VND 1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá vàng thế giới và trong nước:  Các yếu tố ảnh hưởng đến giá vàng thế giới: o Sự biến động của giá đô la Mỹ - Lãi suất tiền gởi của Mỹ o Sự biến động của giá dầu o Mức độ lạm phát của nền kinh tế Mỹ Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 12 Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến 1/2010 o Một số chỉ số của nền kinh tế Mỹ  Các yếu tố ảnh hưởng đến giá vàng trong nước: o Giá vàng trên thế giới o Cung cầu của các nhà đầu tư và thị trường trang sức o Chính sách về vàng của các ngân hàng, công ty vàng bạc đá quý lớn. 1.2 Hình thức giao dịch Hiện nay, trong giao dịch vàng thường áp dụng hình thức giao dịch khớp lệnh với hai hình thức cơ bản: đấu giá trực tiếp và đấu giá thế giới. - Đấu giá trực tiếp: mỗi sàn sẽ dựa vào giá vàng thế giới để đưa ra mức giá tham khảo cho nhà đầu tư. Nhà đầu tư sẽ dựa vào giá tham khảo trên sàn để rao bán hoặc rao mua (mức giá chênh lệch tối đa so với giá tham khảo sẽ tùy quy định của từng sàn). Khi đó, giao dịch của một nhà đầu tư được gọi là thành công khi và chỉ khi trên sàn xuất hiện một lệnh trái chiều (của nhà đầu tư khác) thỏa mãn điều kiện giao dịch (giá mua >= giá bán). - Đấu giá thế giới: giá được niêm yết trên sàn có xu hướng chạy theo giá thế giới. Theo hình thức này thì nhà đầu tư sẽ chấp nhận giao dịch hoặc từ chối giao dịch theo mức giá mà phía sàn vàng đưa ra. Ngoài ra, nhà đầu tư còn có thể sử dụng hai mức giá chốt lời và dừng lỗ để giới hạn rủi ro khi giao dịch. Tùy theo quy định của từng sàn, mà cơ chế khớp lệnh có thể là liên tục, tự động hay khớp lệnh định kỳ theo từng phiên giao dịch. - Khớp lệnh liên tục: so khớp các lệnh mua và lệnh bán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch trên cơ sở ưu tiên về giá (mua cao, bán thấp), thời gian (lệnh vào trước ưu tiên trước). - Khớp lệnh định kỳ: là phương thức giao dịch dựa trên cơ sở tập hợp tất cả các lệnh mua – bán trong khoảng thời gian nhất định và chọn ra giá khớp mà tại đó tổng khối lượng giao dịch là lớn nhất. 1.3 Một số quy định trong giao dịch vàng 1.3.1 Đối tượng tham gia (nhà đầu tư ) Nhà đầu tư là các cá nhân, tố chức kinh tế hay tổ chức khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam. 1.3.2. Cách thức tham gia và hình thức giao dịch vàng trên thị trường hiện nay  Nhà đầu tư mở tài khoản tại các điểm giao dịch, ký hợp đồng giao dịch vàng và các hợp đồng liên quan (tùy theo quy định của các sàn vàng). Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 13 Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến  1/2010 Nhà đầu tư được phép mở một hay nhiều tài khoản giao dịch (do từng Trung tâm giao dịch vàng quy định).  Nhà đầu tư tiến hành đặt lệnh mua, bán, hủy tại các điểm giao dịch.  Theo dõi kết quả giao dịch trực tuyến tại các điểm giao dịch, hoặc trên website. 1.3.3 Thời gian giao dịch Tùy theo quy định của từng sàn mà thời gian giao dịch có thể khác nhau. Ví dụ:  Với sàn giao dịch vàng phố Wall (WSG): giao dịch từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, với 2 phiên, phiên 1 (08h00 – 11h00) và phiên 2 (13h00 – 23h00). Nghỉ các ngày lễ theo quy định của pháp luật Việt Nam.  Với sàn giao dịch vàng quốc tế IGI: giao dịch từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần theo hai phiên: phiên 1(8h00-11h00), và phiên 2 (13h00-23h00). 1.3.4 Các loại lệnh giao dịch  Lệnh mua/bán có điều kiện: là lệnh chỉ được kích hoạt để so khớp khi giá khớp lệnh trên bảng giao dịch trực tuyến của Trung tâm giao dịch vàng lớn hơn hoặc bằng giá điều kiện do khách hàng đưa ra (đối với lệnh mua) và nhỏ hơn hoặc bằng giá điều kiện do khách hàng đưa ra (đối với lệnh bán). Lệnh này có hiệu lực đến hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy.  Lệnh thị trường: là lệnh mua tại mức giá bán thấp nhất hoặc bán tại mức giá mua cao nhất hiện đang chờ trong hệ thống giao dịch của Trung tâm giao dịch vàng. Nếu khối lượng của lệnh thị trường vẫn chưa được thực hiện hết thì phần còn lại của lệnh thị trường sẽ được tự động hủy.  Trong một lệnh giao dịch cần chú ý đến các quy định về bước nhảy khối lượng, bước nhảy về giá. Ví dụ: đối với Sàn giao dịch vàng phố Wall quy định như sau: o Khối lượng giao dịch tối thiểu: 5 lượng/1 lệnh. o Bước nhảy về khối lượng: 5 lượng. o Đơn vị yết giá: VND/lượng o Bước nhảy về giá: 1.000 đồng/lượng. Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 14 Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến 1/2010  Các thông tin khách hàng cần quan tâm đối với một phiếu lệnh mua/bán có điều kiện: o Giá điều kiện: là giá mà tại đó khi giá khớp lệnh trên Trung tâm giao dịch vàng chạm hoặc vượt qua mức giá này thì hệ thống tự động kích hoạt lệnh của khách hàng. o Giá mua/bán: là giá mà khách hàng mong muốn thực hiện lệnh. o Số lượng: là số lượng vàng mà khách hàng mong muốn thực hiện mua/ bán. 1.3.5 Chu kỳ của một lệnh Để có thể hợp thức hóa lợi nhuận thì một lệnh phải trải qua chu kỳ: đặt lệnh, khớp lệnh, đóng lệnh, khớp lệnh đóng. (1) Đặt lệnh (mua hoặc bán): - (2) Khi đặt lệnh người chơi phải đảm bảo tỷ lệ ký quỹ trong tài khoản của mình không bị vi phạm. Tùy từng sàn vàng cụ thể sẽ quy định tỷ lệ ký quỹ khác nhau (hiện nay nhiều sàn vàng áp dụng tỷ lệ ký quỹ là 7%). Người chơi phải đóng phí giao dịch cho sàn vàng khi đặt lệnh. Khớp lệnh: Hệ thống tự động khớp lệnh liên tục trong suốt thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên khớp lệnh dựa trên 2 yếu tố là giá và thời gian. (3) Đóng lệnh và khớp lệnh đóng: Sau khi mua (hoặc bán) vàng trên sàn, người chơi tiếp tục thực hiện chiều ngược lại: bán (hoặc mua). Khi khách hàng đặt lệnh cho chiều ngược lại này ta gọi là đóng lệnh. (4) Khớp lệnh đóng: Nếu việc đóng lệnh được khớp thì ta nói rằng đã khớp lệnh đóng. Lúc này người chơi sẽ xác định được chu kỳ lệnh của mình lời hay lỗ, nếu lời thì lợi nhuận đó được sàn vàng hợp thức hóa, chuyển vào tài khoản tiền của người chơi. 1.3.6 Cơ chế khớp lệnh Khớp lệnh tự động, liên tục theo cơ chế ưu tiên về giá và thời gian, cụ thể như sau:  Ưu tiên về giá: lệnh bán với giá thấp và lệnh mua với giá cao được ưu tiên khớp trước. Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 15 Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến 1/2010  Ưu tiên về thời gian: nếu có 2 lệnh cùng loại và cùng mức giá thì lệnh nào vào hệ thống trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước.  Lệnh đang chờ so khớp được gọi là lệnh chào: do đó, nếu khớp thì sẽ khớp theo giá của lệnh chào.  Lệnh mua sẽ được so khớp lần lượt với tất cả các lệnh chào bán có giá nhỏ hơn hoặc bằng giá mua đang chờ khớp theo thứ tự từ thấp đến cao.  Lệnh bán sẽ được so khớp lần lượt với tất cả các lệnh chào mua có giá lớn hơn hoặc bằng giá bán đang chờ khớp theo thứ tự từ cao đến thấp. Ví dụ: Giả sử trên bảng giá vàng điện tử trực tuyến của Trung tâm giao dịch vàng hiển thị như sau: GM3 KL3 GM2 KL2 GM1 KL1 GK KLK GB1 KL1 GB2 KL2 GB3 KL3 17988 200 17990 100 17995 50 18000 50 18005 50 18007 150 18010 50 Khách hàng E đặt lệnh mua 100 lượng vàng giá 18.010.000 đồng/lượng khách hàng E sẽ khớp được 50 lượng giá 18.005.000 đồng/lượng và 50 lượng giá 18.007.000 đồng/lượng. Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 16 Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến 1/2010 1.4 Quy trình thực hiện giao dịch của nhà đầu tư Bảng điện tử Nhân viên nhận lệnh, KSV - Kiểm dịch tra Xác nhận giao dịch Đặt lệnh mua/bán vàng Hủy, sửa lệnh Hệ thống giao dịch Vàng của WSG giao - Nhận thông báo Khớp lệnh liên tục, tự động (­Ưu tiên giá, thời gian) Nhà đầu tư -Ký quý bổ sung - Rút tiền/vàng - Tất toán - Mở tài khoản giao dịch vàng. - Nộp tiền kỹ quý NV môi giới, kế toán GD Hình 1. Quy trình thực hiện giao dịch của nhà đầu tư. 1.4.1 Nộp tiền ký quỹ trước khi giao dịch  Muốn tham gia giao dịch vàng, nhà đầu tư phải nộp một khoản ký quỹ nhất định.  Tùy theo sàn vàng giao dịch mà tỷ lệ ký quỹ này có thể khác nhau. Số tiền ký quỹ phải lớn hơn hoặc bằng X, với X = Tỷ lệ ký quỹ * tổng giá trị khi đặt lệnh. 1.4.2 Các hình thức giao dịch có thể có  Đặt lệnh thông qua trang web giao dịch trực tuyến của Trung tâm giao dịch vàng.  Đặt lệnh thông qua điện thoại.  Đặt lệnh tại các điểm nhận lệnh: khi đặt lệnh, nhà đầu tư phải điền đầy đủ và hợp lệ các thông tin yêu cầu trong phiếu đặt lệnh Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 17 Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến Báo cáo luận văn tốt nghiệp 1/2010 Trang 18 Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến 1/2010 Hình 2. Thông tin các phiếu đặt lệnh 1.4.3 Các tỷ lệ đảm bảo trong giao dịch Vàng  Tỷ lệ ký quỹ (Tài sản ròng của nhà đầu tư) / (Tổng giá trị giao dịch) * 100%. Tài sản ròng của nhà đầu tư = Tổng giá trị vàng và tiền thực có – Tổng giá trị vốn góp.  Tỷ lệ cảnh báo Khi (Tài sản ròng của nhà đầu tư) / (Tổng giá trị vốn góp) <= tỷ lệ cảnh báo thì nhà đầu tư phải nộp bổ sung tiền ký quỹ. Số tiền ký quỹ bổ sung = Tổng giá trị vốn góp * Tỷ lệ ký quỹ - Tài sản ròng.  Tỷ lệ xử lý Khi ( Tài sản ròng của nhà đầu tư) / (Tổng giá trị vốn góp) <= Tỷ lệ xử lý thì sàn có thể đơn phương tất toán một phần hoặc toàn bộ tài sản của nhà đầu tư. Các tỷ lệ trên sẽ tùy theo quy định của mỗi sàn mà có thể khác nhau. Ví dụ WSG và ACB thì các tỷ lệ trên lần lượt là 7%, 5%, 4%. 1.4.4 Thu phí sử dụng vốn góp Nhà đầu tư chỉ phải trả một khoản phí sử dụng góp vốn khi phần vốn góp của sàn không được nhà đầu tư hoàn trả khi kết thúc ngày giao dịch (hay còn gọi là phí Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 19 Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến 1/2010 qua đêm). Phí sử dụng vốn góp sẽ do từng sàn quy định và có thể thay đổi theo từng thời kỳ. 1.4.5 Rút tiền và vàng Nhà đầu tư có thể rút tiền và vàng nếu đáp ứng điều kiện lượng tiền/vàng cần rút nhỏ hơn hoặc bằng số dư tiền/vàng trong tài khoản và thỏa mãn một số quy đinh riêng của từng sàn vàng 1.4.6 Nộp và rút tiền Khi mở tài khoản giao dịch vàng, nhà đầu tư sẽ mở thêm một tài khoản tại ngân hàng. Khi cần nộp tiền, nhà đầu tư đến ngân hàng và nộp tiền vào tài khoản giao dịch vàng, biên lai nộp tiền sẽ được dùng để xác nhận tài khoản của nhà đầu tư đã có thể thực hiện giao dịch. Nhà đầu tư sẽ rút tiền từ tài khoản đã đăng ký tại ngân hàng, trước đó, nhân viên giao dịch đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản giao dịch vàng sang tài khoản của nhà đầu tư mở tại ngân hàng. 1.5 Core khớp lệnh Trong một sàn giao dịch, core khớp lệnh đóng vai trò rất quan trọng. Nó đảm nhận nhiệm vụ kiểm tra các điều kiện ràng buộc và khớp giữa hai lệnh trái chiều (mua – bán) để gửi trả kết quả cho các dịch vụ (service) khác trong hệ thống nhằm hoàn tất việc giao dịch của nhà đầu tư. Core khớp lệnh phải hoạt động liên tục và đảm bảo thời gian đáp ứng cho quá trình khớp lệnh phải càng nhỏ càng tốt và nằm trong mức có thể chấp nhận được (thời gian đáp ứng của các core hiện tại thường nhỏ hơn 1s). 1.6 Các hệ thống giao dịch vàng trên thị trường 1.6.1 Thị trường trong nước Cho đến thời điểm này, thị trường vàng Việt Nam đang rất sôi động với giá vàng lên xuống từng ngày, số lượng sàn giao dịch càng tăng, và do đó, cơ hội cho các nhà đầu tư cũng tăng đáng kể. Như đã nói ở mục 1.2, có hai hình thức đấu giá giao dịch chính: đấu giá thế giới và đấu giá trực tiếp, các sàn vàng ở Việt Nam cũng được chia theo hai hình thức đấu giá này a. Đấu giá trực tiếp Đầu tiên phải kể đến là Sàn giao dịch vàng Sài Gòn do ngân hàng Á Châu ACB (http://www.acb.com.vn/contentssharing/index.jsp) tổ chức đã khai trương vào ngày 25/5/2007 tại 29, Lý Thường Kiệt, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây có thể được xem là sàn giao dịch đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh. Có 9 thành viên tham gia sàn giao dịch cùng với ACB, gồm các đơn vị có giấy phép Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 20
- Xem thêm -