Xây dựng mạng riêng ảo dựa trên giao thức secure sockets layer (ssl)

  • Số trang: 85 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Kim Giao đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này. Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa, các Thầy, Cô giáo khoa Điện tử-Viễn thông và phòng Đào tạo - Nghiên cứu Khoa học của trường Đại học Công nghệ - Đại học quốc gia Hà Nội, Lãnh đạo cục, Lãnh đạo phòng Quản lí - Thiết kế và Tổ chức mạng máy tính cùng toàn thể đồng nghiệp trong Cục Công nghệ tin học nghiệp vụ - Tổng cục Khoa học kĩ thuật - Bộ Công an đã giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trính học tập, nghiên cứu và hoàn chỉnh bản luận văn. Môc lôc Trang Trang phô b×a Lời cảm ơn Môc lôc Danh môc c¸c ký hiÖu, c¸c ch÷ viÕt t¾t Danh môc c¸c b¶ng Danh môc c¸c h×nh vẽ më ®Çu CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG RIÊNG ẢO .......................... 1.1 Giới thiệu về công nghệ mạng riêng ảo VPN .................................. 1.1.1. Khái niệm về VPN...................................................................... 1.1.1.1. Định tuyến đường hầm ..................................................... 1.1.1.2. Mã hóa dữ liệu ................................................................. 1.1.1.3. Nhận diện và xác thực ...................................................... 1.2 Các ưu điểm của VPN...................................................................... 1.2.1. Giảm chi phí thường xuyên ........................................................ 1.2.2. Giảm chi phí đầu tư .................................................................... 1.2.3. Giảm chi phí quản lý và hỗ trợ ................................................... 1.3 Phân loại VPN .................................................................................. 1.3.1 VPN truy nhập từ xa ................................................................... 1.3.2 VPN site-to-site .......................................................................... 1.3.2.1. VPN nội bộ ........................................................................ 1.3.2.2. VPN mở rộng ..................................................................... 1.4 Một số giao thức tạo đường hầm của VPN ..................................... 1.4.1. Cơ chế hoạt động của các đường hầm ......................................... 1.4.2. Các điều kiện cơ bản để tạo đường hầm...................................... 1.4.3. Giao thức tạo đường hầm lớp 2 .................................................. 1.4.3.1. Giao thức PPP ................................................................... 1.4.3.2. Giao thức tạo đường hầm Điểm-tới-Điểm PPTP (Point-to-Point Tunneling Protocol) .................................. 1.4.3.3. Giao thức tạo đường hầm lớp 2 L2TP (Layer Two Tunneling Protocol) ........................................ 1.4.4. Giao thức tạo đường hầm lớp 3 IPSec ........................................ 1 1 1 2 3 4 5 5 5 6 6 6 8 8 9 9 10 11 12 12 16 16 17 Trang CHƯƠNG 2: MẠNG RIÊNG ẢO DỰA TRÊN GIAO THỨC SSL .... 22 2.1. Các công nghệ VPN ......................................................................... 22 2.1.1 2.1.2 Các công nghệ được sử dụng để khởi tạo các VPN Site-to-Site Các công nghệ được sử dụng để khởi tạo VPN truy nhập từ xa 22 23 2.2. Giao thức SSL .................................................................................. 25 2.2.1. Sự ra đời và phát triển của giao thức SSL ................................... 2.2.2. Cấu trúc chức năng và hoạt động của giao thức SSL ................. 2.2.2.1. Phân tích cấu trúc chức năng của giao thức SSL theo mô hình OSI .......................................................................... 2.2.2.2. Nguyên lý hoạt động của giao thức SSL .......................... 25 26 2.3 Mạng riêng ảo dựa trên giao thức SSL ........................................... 35 2.3.1 SSL VPN theo kiểu hướng ứng dụng ......................................... 35 2.3.1.1 Nguyên lý hoạt động của SSL VPN theo kiểu hướng ứng dụng .......................................................................... 2.3.1.2 Ưu điểm và hạn chế của SSL VPN theo kiểu hướng ứng dụng .......................................................................... 26 29 35 38 2.3.2 SSL VPN kiểu gateway ............................................................. 38 2.3.2.1 Nguyên lý hoạt động của SSL VPN kiểu gateway ............. 2.3.2.2 Ưu điểm và hạn chế của SSL VPN theo kiểu gateway....... 39 40 CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM Mà NGUỒN MỞ OPENVPN ĐỂ THIẾT LẬP MẠNG RIÊNG ẢO DỰA TRÊN GIAO THỨC SSL .......................................................... 42 3.1. Giới thiệu về OpenVPN ................................................................... 42 3.1.1 TUN/TAP và cách thức thiết lập đường hầm của OpenVPN ...... 42 a. Thiết bị mạng ảo TUN ................................................................. b. Thiết bị mạng ảo TAP .................................................................. 43 43 Trang c. Nguyên lí tạo đường hầm của OpenVPN ..................................... 43 3.1.2 Phương thức mã hóa và xác thực của OpenVPN ........................ 44 3.1.2.1 Quá trình tạo khóa, phân phối và trao đổi khóa ................. 3.1.2.2 Thuật toán mã hóa .............................................................. 45 46 3.2 Thiết lập mạng riêng ảo dựa trên OpenVPN .................................. 46 3.2.1 Cài đặt OpenVPN trên một số hệ điều hành thông dụng .............. 47 3.2.1.1 Cài đặt OpenVPN trên hệ điều hành Windows.................... 3.2.1.2 Cài đặt OpenVPN trên hệ điều hành Linux ......................... 47 48 3.2.2 Thiết lập mạng riêng ảo dựa trên OpenVPN ............................... 48 3.2.2.1 Thiết lập mạng riêng ảo dựa trên OpenVPN theo cấu hình điểm-điểm ................................................................... 3.2.2.2 Thiết lập mạng riêng ảo dựa trên OpenVPN theo cấu hình điểm-đa điểm ............................................................. 48 55 3.3. Nâng cao tính năng OpenVPN bằng phần mềm ISLabVPN ......... 57 3.3.1 Cài đặt, cấu hình và quản trị ISLabVPN trên Windows ............... 57 a. Cài đặt ISLabVPN ....................................................................... b. Chạy chương trình ISLabVPN ..................................................... c. Quản trị ISLabVPN ..................................................................... 57 59 60 3.3.2 Sử dụng ISLabVPN trên Linux để quản trị server gateway ........ 62 3.3.2.1 Cấu hình ISLabVPN trên máy server gateway chạy hệ điều hành Linux .......................................................................... 62 KẾT LUẬN .............................................................................................. 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................... 67 PHỤ LỤC................................................................................................. 68 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AH ATM AToM CA CBC CBCP CCS CHAP DES DNS DHCP EAP ESP FTP GRE HDLC HMAC HTTP IETF IKE IP IPSec ISP ISAKMP IV MS-CHAP L2F L2TP LAN LCP LDAP LDP LSR MAC MPLS MPPE NAS Authentication Header Asynchronous Transfer Mode Draft Martini transport (Any Transport over MPLS ) Certificate Authority Cipher Block Chaining Callback Control Protocol ChangeCipherSpec Challenge Handshake Authentication Protocol Data Encryption Standard Domain Name System Dynamic Host Configuration Protocol Extensible Authentication Protocol Encapsulating Security Payload File Transfer Protocol Generic Route Encapsulation High-Level Data Link Control Hash-based Message Authentication Code Hypertext Transfer Protocol Internet Engineering Task Force Internet Key Exchange Internet Protocol Internet Protocol Security Internet Service Provider Internet Security Association and Key Management Protocol Initialization Vector Microsoft Challenge Handshake Authentication Protocol Layer 2 Forwarding Layer 2 Tunneling Protocol Local Area Network Link Control Protocol Lighweight Directory Access Protocol Label Distribution Protocol Label Switch Routers Medium Access Control Multi Protocol Label Switch Microsoft Point-to-Point Encryption Network Access Server NetBEUI NFS OSI PAP PC PCT POP POP PPP PPTP QoS RADIUS RSA RSVP SA SHA SHTTP SNMP SSL SSLHP SSLRP TCP TDP TLS UDP VLAN VPDN VPN WAN NetBIOS Enhanced User Interface Network File System Open Systems Interconnection Password Authentication Protocol Personal Computer Private Communication Technology Post Office Protocol Point of Presence Point to Point Protocol Point to Point Transfer Protocol Quality of Service Remote Authentication Dial-in User Service Rivest, Shamir, Adleman Resource Reservation Protocol Security Association Secure Hash Algorithm Secure HyperText Transfer Protocol Simple Network Management Protocol Secure Sockets Layer Secure Sockets Layer Handshake Protocol Secure Sockets Layer Record Protocol Transmission Control Protocol Tag Distribution Protocol Transport Layer Security User Datagram Protocol Virtual LAN Virtual Private Dialup Network Virtual Private Network Wide Area Network DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Ý nghĩa các thông điệp trao đổi trong quá trình bắt tay. Bảng 3.1: Các file chứng chỉ và file khóa sử dụng trong chế độ chứng chỉ số. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Mô hình mạng VPN. Hình 1.2: Mạng VPN truy nhập từ xa. Hình 1.3: Mạng VPN nội bộ. Hình 1.4: Mạng VPN mở rộng. Hình 1.5: Cấu trúc của một gói tin PPTP có mang dữ liệu người dùng. Hình 1.6: Câu trúc của một gói tin L2TP chứa dữ liệu người dùng. Hình 2.1: Sơ đồ quan hệ giữa giao thức SSL và mô hình tham chiếu ISO. Hình 2.2: Mô hình phân tầng đối với giao thức con SSL. Hình 2.3: Các thông điệp trao đổi trong quá trình bắt tay của SSL. Hình 2.4: Cấu trúc thông điệp của giao thức bắt tay. Hình 2.5: Trao đổi trong khi thiết lập một kết nối mới. Hình 2.6: Quá trình hoạt động của giao thức Record SSL. Hình 2.7: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của SSL VPN hướng ứng dụng. Hình 2.8: Mô hình tham chiếu OSI của SSL VPN hướng ứng dụng. Hình 2.9: Mô hình tham chiếu OSI của SSL VPN hướng ứng dụng. Hình 3.1: Cách thức OpenVPN tạo đường hầm. Hình 3.2: Các file và thư mục được cài đặt từ bộ cài đặt OpenVPN. Hình 3.3: Mô hình kết nối mạng riêng ảo cấu hình điểm-điểm. Hình 3.4: Chạy OpenVPN trực tiếp từ biểu tượng file cấu hình. Hình 3.5: Mô hình yêu cầu kết nối mạng theo cấu hình điểm-đa điểm. Hình 3.6: Màn hình lựa chọn các thành phần cài đặt của ISLabVPN. Hình 3.7: Biểu tượng và các giao diện của chương trình ISLabVPN. Hình 3.8: Các giao diện cho phép sửa đổi file cấu hình OpenVPN của ISLabVPN. Hình 3.9: Màn hình kết nối của ISLabVPN và cửa sổ nhập mật khẩu. Hình 3.10: Màn hình quản trị OpenVPN qua giao diện Web. Hình 3.11: Màn hình soạn thảo,sửa đổi nội dung của file cấu hình của OpenVPN. MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của các ngành công nghệ khác, công nghệ mạng máy tính đang đạt được những bước tiến nhảy vọt. Công thức C+C ( Computer + Communication) là đặc trưng cho sự hoà hợp của máy tính và thông tin trong một xã hội hiện đại. Hệ thống mạng máy tính đã và đang ngày càng phát triển mạnh để đáp ứng các nhu cầu thu thập và xử lý thông tin trong mọi lĩnh vực của đời sống, xã hội. Mạng internet phát triển tạo điều kiện thuật lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp xây dựng mạng dùng riêng của mình với sự trợ giúp của các công nghệ mạng riêng ảo và hạ tầng mạng internet. Công nghệ mạng riêng ảo không chỉ giúp giảm giá thành kết nối mạng diện rộng cho các tổ chức, doanh nghiệp mà còn cho phép họ có được một giải pháp truyền dữ liệu an toàn qua mạng internet. Hiện tại, trên thị trường có khá nhiều các công nghệ và các sản phẩm VPN của nhiều hãng khác nhau, mỗi công nghệ, mỗi sản phẩm có những ưu nhược điểm riêng và có giá thành rất khác nhau. Điều này tạo thuận lợi cho người dùng có nhiều lựa chọn để chọn được một giải pháp phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình. Tuy nhiên, đối với những mạng máy tính hoạt động trong các lĩnh vực an ninh quốc phòng thì nhu cầu không chỉ ở chỗ cần xây dựng các mạng riêng ảo có giá thành rẻ mà còn phải tính đến sự đảm bảo an toàn cao, trong đó phải có khả năng kiểm soát và ngăn chặn các hoạt động xâm phạm an ninh trên mạng. Vì vậy, một yêu cầu đặt ra đối với mạng máy tính Bộ Công an là phải nghiên cứu để có được một phần mềm thiết lập mạng riêng ảo có thể kiểm soát được toàn bộ mã nguồn của nó, đồng thời, tiết kiệm cho ngân sách Nhà nước. Yêu cầu này là tiền đề cho việc nghiên cứu xây dựng mạng riêng ảo dựa trên phần mềm mã nguồn mở OpenVPN và cũng là lý do để tác giả chọn vấn đề này làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình. Đây là một đề tài đã được ứng dụng và đem lại nhiều kết quả trong việc tổ chức các mạng riêng ảo cho mạng máy tính Ngành Công an. Cấu trúc của luận văn bao gồm ba chương và hai phần mở đầu, kết luận. Chương 1 trình bày những kiến thức tổng quan về mạng riêng ảo. Chương 2 đi sâu trình bày về giao thức SSL và mô hình, nguyên lí hoạt động của các loại SSL VPN. Chương 3 trình bày về phần mềm mã nguồn mở OpenVPN và cách thức ứng dụng để xây dựng mạng riêng ảo có cấu trúc điểm-điểm hoặc điểm-đa điểm. Đồng thời trong chương này cũng trình bày một số nghiên cứu của tác giả trong việc xây dựng phần mềm ISLabVPN để tăng cường tính năng bảo mật trong xác thực người dùng client cũng như tính năng quản trị đối với OpenVPN. Tiếp sau Chương 3 là phần kết luận và phần giới thiệu tài liệu tham khảo. -1- CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG RIÊNG ẢO 1.1 Giới thiệu về công nghệ mạng riêng ảo VPN. 1.1.1 Khái niệm về VPN. [1] Về căn bản, mỗi VPN (Virtual Private Network) là một mạng sử dụng một mạng dùng chung để kết nối các mạng riêng lẻ hay những người sử dụng từ xa của một cơ quan, tổ chức và sử dụng phương pháp tạo đường hầm, phương pháp mã hóa để tạo ra mạng dùng riêng cho cơ quan, tổ chức này. Như vậy, thay cho việc sử dụng một kết nối thực, chuyên dụng như đường Leased Line, mỗi VPN sử dụng các kết nối riêng ảo để tạo kết nối cho các mạng riêng của mình hay tạo kết nối tới các mạng riêng cho các máy truy nhập từ xa. Nói cách khác, mạng riêng ảo giả lập một mạng riêng trên một mạng công cộng (ví dụ như internet). Sở dĩ nó được gọi là “ảo” là bởi vì nó dựa trên các liên kết ảo (không có sự hiện diện vật lý của các liên kết này) khác với các liên kết thiết lập trên đường thuê bao riêng. Các liên kết ảo thực chất là các dòng dữ liệu lưu chuyển trên mạng công cộng. Ở đây các gói tin được định tuyến theo cách mà mạng công cộng thực hiện với các gói tin của nó. Để tạo một mạng dùng riêng thông qua các liên kết ảo trên một mạng công cộng, VPN đã sử dụng cơ chế tạo đường hầm và các kỹ thuật bảo mật. Có thể định nghĩa VPN qua công thức: VPN = Định tuyến đường hầm + Bảo mật + Các thoả thuận về QoS. Hình 1.1 Mô hình mạng VPN -2- VPN cung cấp 4 chức năng chính: - Sự tin cậy (Confidentiality): Người gửi có thể mã hoá các gói dữ liệu trước khi truyền chúng ngang qua mạng. Bằng cách làm như vậy, không một ai có thể truy nhập thông tin mà không được phép, hoặc nếu lấy được thông tin thì cũng không đọc được vì thông tin đã được mã hoá. - Tính toàn vẹn dữ liệu (Data Integrity): Người nhận có thể kiểm tra rằng dữ liệu đã được truyền qua mạng internet mà không có sự thay đổi nào. - Xác thực nguồn gốc (Origin Authentication): Người nhận có thể xác thực nguồn gốc của gói dữ liệu, đảm bảo và công nhận nguồn thông tin. - Điều khiển truy nhập (Access Control): VPN có thể phân biệt giữa những người dùng hợp lệ và trái phép bằng nhiều cách như: dựa vào các chính sách, sự chứng thực, ... 1.1.1.1. Định tuyến đường hầm. Định tuyến đường hầm là một kỹ thuật cho phép một mạng có thể truyền dữ liệu của nó thông qua các kết nối của mạng khác. Định tuyến đường hầm được thực hiện bằng cách đóng gói một giao thức mạng vào trong một packet được mang bởi mạng thứ hai. Ví dụ: PPTP của Microsoft thực hiện bằng cách nó nhúng giao thức mạng riêng của nó vào trong packet TCP/IP được mang đi bởi internet. Kỹ thuật định tuyến đường hầm thường yêu cầu 3 giao thức: - Giao thức truyền tải (Carrier Protocol): là giao thức được sử dụng bởi mạng có thông tin đang đi qua hay nó chính là giao thức của mạng công cộng mà VPN sử dụng (trong trường hợp internet là TCP/IP). - Giao thức đóng gói dữ liệu (Encapsulating Protocol): là giao thức đóng lại các gói dữ liệu gốc (ví như: IPSec, L2TP, PPTP, …). -3- - Giao thức vận chuyển hàng khách: (Passenger Protocol): là giao thức để truyền dữ liệu gốc đi. Với kỹ thuật này thì người dùng có thể đặt một gói tin sử dụng giao thức không được hỗ trợ trên internet (như NetBeui) bên trong một gói tin IP và gửi nó an toàn qua internet hoặc có thể đặt một gói tin IP không dùng địa chỉ định tuyến (là địa chỉ riêng) bên trong một gói tin IP khác dùng địa chỉ định tuyến để mở rộng mạng riêng trên internet. 1.1.1.2. Mã hóa dữ liệu. Một trong những biện pháp bảo mật trong VPN là biện pháp mã hoá dữ liệu. Nguyên tắc cơ bản của mã hoá là sử dụng thuật toán để biến đoạn tin dưới dạng văn bản thành một đoạn tin mà nghĩa của nó trở nên khó hiểu nhằm đảm bảo đoạn tin rõ chỉ có thể đọc bởi đúng người nhận hợp lệ. Một thuật toán mã hoá là một hàm toán học được sử dụng cho mã hoá và giải mã. Trong hầu hết trường hợp, người ta sử dụng hai hàm liên quan, một cho việc mã hoá, một cho việc giải mã. Thuật toán dựa trên các tiêu chí như: độ an toàn, chi phí, hiệu quả. Thuật toán mã hoá có hai loại phổ biến hiện nay, đó là hệ mật mã đối xứng (hệ mật mã bí mật) và hệ mật mã không đối xứng (hệ mật mã công khai). Hiện nay, trong VPN sử dụng cả hai loại thuật toán này trong cơ chế bảo mật của mình. Với hầu hết thuật toán hiện nay, việc bảo mật thông tin mã hoá không chỉ dựa vào thuật toán mà còn phải dựa vào khoá mã hoá. Khoá phải đảm bảo mã hoá là dễ dàng, còn giải mã không kèm theo khoá là rất khó khăn thậm chí là không thực hiện được. Hệ mật mã bí mật chỉ sử dụng một khoá cho cả quá trình mã hoá và giải mã. Nhược điểm của hệ này là không giải quyết được vấn đề phân phối khoá, vấn đề toàn vẹn dữ liệu. Hệ mật mã nổi tiếng nhất là hệ mật mã DES. DES là -4- công cụ mã hoá chủ yếu được sử dụng trong hệ điều hành UNIX để mã hoá các mật khẩu xác thực. Hệ mật mã không đối xứng sử dụng hai khoá để mã hoá và giải mã. Về mặt toán học, hai khoá có liên quan tới nhau và chúng được tạo ra bằng cách sử dụng các số ngẫu nhiên. Hệ mật mã này đã giải quyết được các nhược điểm của hệ mật mã đối xứng nhưng nó có yếu điểm là đòi hỏi tính toán phức tạp, do đó quá trình mã hoá và giải mã sẽ chậm hơn. Hệ mật mã công khai đầu tiên được sử dụng là hệ mật mã RSA, RSA thường được sử dụng để xác thực dữ liệu trong mã hoá chữ kí số. 1.1.1.3. Nhận diện và xác thực. Nhận diện và xác thực là một phần then chốt của hệ thống bảo vệ an ninh máy tính vì nó là cơ sở cho hầu hết các kiểu điều khiển truy nhập và để xác minh tài khoản người dùng. Điều khiển truy nhập thường yêu cầu một hệ thống phải có khả năng nhận biết và phân biệt giữa các người dùng. Lấy ví dụ, điều khiển truy nhập thường dựa trên đặc quyền tối thiểu liên quan đến việc cấp cho người dùng những truy nhập cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ của họ. Trách nhiệm giải trình người sử dụng đòi hỏi sự liên kết các hoạt động trên một hệ thống máy tính với các cá nhân cụ thể và vì vậy sẽ yêu cầu hệ thống nhận diện người dùng này. - Nhận diện: là các cách thức một người dùng cung cấp một nét nhận biết được yêu cầu cho hệ thống. - Xác thực: là cách thức xác minh tính hợp lệ của yêu cầu đó. Ví dụ, một nhận diện người dùng có thể là JSMITH (cho Jane Smith). Những người quản trị hệ thống và người dùng khác có thể biết thông tin này. Một xác thực người dùng có thể là một mật khẩu của Jane Smith được giữ bí mật. Đây là cách mà -5- người quản trị thiết lập sự truy nhập của Jane và theo dõi hoạt động của cô ta trên dấu vết kiểm toán, và không một người nào có thể đóng giả là Jane. Các hệ thống bảo vệ an ninh sẽ chấp nhận một người dùng dựa vào dữ liệu xác thực mà những hệ thống này nhận được. Xác thực đưa ra một số yêu cầu: tập hợp dữ liệu xác thực, truyền dữ liệu có bảo đảm, và nhận biết được người đã được xác thực vẫn đang sử dụng hệ thống này hay không. Lấy ví dụ, một người dùng có thể rời hệ thống trong khi vẫn truy nhập và một người khác có thể bắt đầu sử dụng truy nhập đó. Có ba cách thức xác thực một người dùng được sử dụng độc lập hay kết hợp, đó là: một số điều mà người dùng biết (một điều bí mật như: một mật khẩu, số nhận diện cá nhân (PIN), hoặc khoá mã); một số cái mà người dùng có (một ATM card hoặc một smart card); và một số đặc trưng của người dùng (mẫu sinh trắc học như đặc trưng mẫu giọng nói, vân tay, …). Trong VPN, người ta thường sử dụng phương pháp nhận diện và xác thực dựa trên cái mà người dùng biết (ví dụ như mã nhận diện người dùng username và mật khẩu xác thực người dùng password), hoặc cái mà người dùng có (ví dụ như chứng chỉ số). 1.2 Các ưu điểm của VPN. [1] 1.2.1. Giảm chi phí thường xuyên. VPN cho phép tiết kiệm đến 60% chi phí so với thuê bao đường truyền và giảm đáng kể tiền cước gọi đến của các cán bộ, công nhân viên làm việc ở xa. Giảm được cước phí đường dài khi truy nhập VPN cho các cán bộ, công nhân viên di động và các nhân viên làm việc ở xa nhờ vào việc họ truy nhập vào mạng thông qua các điểm kết nối POP (Point of Presence) ở địa phương, hạn chế gọi đường dài đến các modem tập trung. 1.2.2. Giảm chi phí đầu tư. Sẽ không tốn kém chi phí đầu tư cho máy chủ, bộ định tuyến cho mạng đường trục và các bộ định tuyến chuyển mạch phục vụ cho việc truy nhập bởi -6- vì các thiết bị này do các nhà cung cấp dịch vụ quản lý và làm chủ. Cơ quan, tổ chức hay công ty cũng không phải mua, thiết lập cấu hình hoặc quản lý các nhóm modem phức tạp. Ngoài ra, họ cũng có thể thuê với giá rẻ các thiết bị phục vụ khách hàng, thường có sẵn ở các nhà cung cấp dịch vụ, hoặc từ các công ty dịch vụ giá trị gia tăng, nhờ thế mà việc nâng cấp mạng cũng trở nên dễ dàng và ít tốn kém hơn. 1.2.3. Giảm chi phí quản lý và hỗ trợ. Với qui mô kinh tế của mình, các nhà cung cấp dịch vụ có thể mang lại cho cơ quan, tổ chức, công ty những khoản tiết kiệm có giá trị so với việc tự quản lý mạng. Hơn nữa, nhận được sự hỗ trợ và phục vụ liên tục cho những nhân viên lành nghề luôn sẵn sàng đáp ứng mọi lúc, giải quyết nhanh chóng các sự cố. Một mạng VPN được thiết kế tốt sẽ đáp ứng được các yêu cầu sau: - Bảo mật (Security). - Tin cậy (Reliability). - Dễ mở rộng, nâng cấp (Scalability). - Quản trị mạng thuận tiện (Network management). - Quản trị chính sách mạng tốt. 1.3 Phân loại VPN. [4] Có nhiều cách phân loại VPN. Bằng cách phân loại VPN theo phương thức kết nối, người ta chia VPN ra làm hai loại: VPN truy nhập từ xa (remote access) và VPN site-to-site. 1.3.1 VPN truy nhập từ xa. VPN truy nhập từ xa hay còn gọi là mạng riêng ảo quay số VPDN (Virtual Private Dialup Network). Đây là dạng kết nối trực tiếp một người dùng tới một mạng LAN (User-to-Lan) được triển khai, thiết kế cho những người dùng riêng lẻ ở xa hay những người dùng di động (Hình 1.2). -7- Hình 1.2 Mạng VPN truy nhập từ xa Trước đây, các tổ chức, tập đoàn hỗ trợ cho những người dùng từ xa theo những hệ thống quay số. Đây không phải là một giải pháp kinh tế, đặc biệt khi một người phải truy nhập qua đường truyền quốc tế. Với sự ra đời của VPN truy nhập từ xa, một khách hàng di động gọi điện nội hạt cho nhà cung cấp dịch vụ internet (ISP) để truy nhập vào mạng tập đoàn của họ chỉ với một máy tính cá nhân được kết nối internet cho dù họ đang ở bất kỳ đâu. VPN truy nhập từ xa là sự mở rộng những mạng quay số truyền thống. Trong hệ thống này, phần mềm PC cung cấp một kết nối an toàn - như một đường hầm, cho tổ chức. Bời vì những người sử dụng chỉ thực hiện các cuộc gọi nội hạt nên chi phí giảm. Có hai kiểu VPN truy nhập từ xa:  Khởi tạo bởi phía khách (Client-Initiated) – Người dùng từ xa sử dụng phần mềm VPN client để thiết lập một đường hầm an toàn tới mạng riêng thông qua một ISP trung gian.  Khởi tạo bởi NAS (Network Access Server-initiated) – Người dùng từ xa quay số tới một ISP. NAS sẽ thiết lập một đường hầm an toàn tới mạng riêng cần kết nối. -8- 1.3.2 VPN site-to- site.  VPN site-to-site được triển khai cho các kết nối giữa các vùng khác nhau của một tập đoàn hay tổ chức. Nói cách khác, VPN site-to-site nối kết mạng riêng ảo cho một mạng ở một địa điểm, vị trí tới mạng ở một địa điểm, vị trí khác. Truớc đây, một kết nối giữa các vị trí này là kênh thuê riêng hay frame relay. Tuy nhiên, ngày nay hầu hết các tổ chức, đoàn thể, tập đoàn đều sử dụng intemet. Với việc sử dụng mạng intemet, VPN site-to-site có thể thay thế kênh thuê riêng truyền thống và frame relay. VPN site-to-site là sự mở rộng và kế thừa có chọn lọc mạng WAN. Hai ví dụ sử dụng VPN site-to-site là VPN nội bộ (Intranet VPN) và VPN mở rộng (Extranet VPN). 1.3.2.1. VPN nội bộ. Các VPN nội bộ được sử dụng để bảo mật các kết nối giữa các địa điểm khác nhau của một công ty. Điều này cho phép tất cả các địa điểm có thể truy nhập các nguồn dữ liệu được phép trong toàn bộ mạng của công ty. Các VPN nội bộ liên kết trụ sở chính, các văn phòng, và các văn phòng chi nhánh trên một cơ sở hạ tầng chung và sử dụng các kết nối luôn luôn được mã hoá. Hình 1.3 Mạng VPN nội bộ -9- 1.3.2.2. VPN mở rộng. Các VPN mở rộng cung cấp một đường hầm bảo mật giữa các khách hàng, các nhà cung cấp, và các đối tác qua một cơ sở hạ tầng công cộng sử dụng các kết nối mà luôn luôn được bảo mật. Kiểu VPN này thường được cấu hình như một VPN Site-to-Site. Sự khác nhau giữa một VPN nội bộ và một VPN mở rộng đó là sự truy nhập mạng được công nhận ở một trong hai đầu cuối của VPN. Hình 1.4 minh hoạ một VPN mở rộng. Hình 1.4 Mạng VPN mở rộng 1.4 Một số giao thức tạo đường hầm của VPN. Để tạo ra một đường hầm, cả hai đầu của đường hầm (đầu client và đầu server) phải sử dụng chung một giao thức tạo đường hầm. Hiện nay, các công nghệ tạo đường hầm có thể dựa trên giao thức tạo đường hầm hoạt động ở lớp 2 hoặc lớp 3 hoặc các lớp cao hơn của mô hình OSI. Cách tạo đường hầm tương ứng lớp 2 (lớp data-link) sử dụng các frame là các đơn vị dữ liệu để truyền và nhận dữ liệu. PPTP và L2TP là các giao -10- thức tạo đường hầm lớp 2. Cả hai giao thức này đều đóng gói dữ liệu vào trong một frame PPP để gửi nó qua mạng internet. Các giao thức lớp 3 (tương ứng với tầng mạng) sử dụng các gói tin lớp mạng làm đơn vị dữ liệu để gửi và nhận dữ liệu. Giao thức IPSec ở mode tunnel là một dạng giao thức tạo đường hầm lớp 3. Giao thức này đóng gói các gói IP và bổ sung thêm một header IP nữa vào đầu gói trước khi gửi chúng qua mạng internet. 1.4.1 Cơ chế hoạt động của các đường hầm. [1] Đối với công nghệ tạo đường hầm ở lớp 2 (như là PPTP và L2TP), một đường hầm giống như một phiên kết nối; cả hai điểm cuối của đường hầm phải đồng ý tạo đường hầm và phải đàm phán về các thông số cấu hình tạo đường hầm như là gán địa chỉ, tham số cho việc nén và mã hóa. Trong hầu hết các trường hợp, dữ liệu được truyền qua đường hầm được gửi đi bằng cách sử dụng một giao thức dữ liệu dạng gói, và để hoạt động, đường hầm sử dụng một giao thức duy trì một cơ chế để điều hành hoạt động của đường hầm. Công nghệ tạo đường hầm hoạt động ở lớp 3 thông thường xem tất cả các thông số cấu hình tạo đường hầm là đã được cấu hình trước (thường cấu hình bằng tay). Đối với các giao thức tạo đường hầm hoạt động ở lớp 3, giai đoạn duy trì đường hầm là không có. Tuy nhiên, đối với các giao thức lớp 2 (PPTP và L2TP), thì một đường hầm phải được tạo ra, duy trì và hủy kết nối. Khi đường hầm đã được tạo ra, dữ liệu được gửi qua đường hầm đó. Đầu client hay server của đường hầm sử dụng một giao thức truyền dữ liệu qua đường hầm để chuẩn bị dữ liệu cho việc truyền dữ liệu. Ví dụ, khi đầu client (đầu gửi) của đường hầm gửi dữ liệu (dữ liệu ban đầu-dữ liệu gốc) đến đầu server của đường hầm, đầu client trước tiên thêm một header của giao thức truyền dữ liệu đường hầm vào dữ liệu gốc. Tiếp đó, client gửi dữ liệu gốc đã -11- được bọc này qua đường truyền, chuyển đến đầu server của đường hầm (đầu nhận). Đầu server nhận gói tin, loại bỏ header của giao thức truyền dữ liệu đường hầm và chuyển tiếp dữ liệu gốc đến đầu đích. Thông tin được gửi đi từ đầu server đến đầu client cũng được xử lý tương tự. 1.4.2 Các điều kiện cơ bản để tạo đường hầm. Giao thức tạo đường hầm được xây dựng dựa trên giao thức PPP (Pointto-Point Protocol) là một giao thức đã được định nghĩa chuẩn từ trước. Vì vậy, các giao thức tạo đường hầm lớp 2 (PPTP và L2TP) thừa kế từ PPP một tập hợp những tính năng hữu ích. Các tính năng này của PPP và các tính năng của giao thức tạo đường hầm lớp 3 cần phải đáp ứng được các yêu cầu cần có để cung cấp tính bảo mật cho mạng VPN được tạo ra như sau:  Xác thực đầu gửi và đầu nhận: Các giao thức tạo đường hầm lớp 2 thừa kế cơ chế xác thực người dùng từ PPP, gồm giao thức EAP, sẽ được trình bày dưới đây. Nhiều giao thức tạo đường hầm lớp 3 yêu cầu rằng các đầu cuối phải khẳng định được danh tính của mình (phải được xác thực) trước khi đường hầm được thiết lập. Có một trường hợp ngoại lệ đó là, đàm phán trao đổi khóa trong IPSec (Internet Key Exchange-IKE), nó cung cấp cơ chế xác thực lẫn nhau giữa hai đầu cuối, tuy nhiên lại là dùng các chứng chỉ của máy để xác thực, do đó, bất kỳ người dùng nào truy nhập vào một trong các máy hai đầu của đường hầm đều có thể sử dụng đường hầm mà không có xác thực. Điểm yếu bảo mật tiềm tàng này có thể được loại bỏ khi sử dụng IPSec cùng với giao thức tạo đường hầm lớp 2 như L2TP.  Hỗ trợ phương thức xác thực mở rộng như dùng thẻ, chứng chỉ số: Bằng cách sử dụng giao thức xác thực có khả năng mở rộng (Extensible Authentication Protocol - EAP), các giao thức tạo đường
- Xem thêm -