Xây dựng kế hoạch truyền thông Marketing online cho công ty TNHH in bao bì Thắng Lợi

  • Số trang: 62 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 68 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27670 tài liệu

Mô tả:

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG MARKETING ONLINE 1.1. Tổng quan về marketing 1.1.1. Khái niệm về marketing Lý thuyết marketing xuất hiện trước hết ở Mỹ. Vào những năm đầu của thế kỉ XX, những bài giảng đầu tiên về marketing được thực hiện tại các trường đại học của Hoa Kỳ, sau đó lan sang các trường đại học khác và dần trở nên phổ biến ở hầu khắp các nước có nền kinh tế thị trường. Lý thuyết marketing lúc đầu chỉ gắn với những vấn đề của tiêu thụ, nhưng nó ngày càng trở nên hoàn chỉnh và lý thuyết đó bao quát cả những hoạt động có trước tiêu thụ như: nghiên cứu thị trường, khách hàng, thiết kế và sản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng, định giá và tổ chức hệ thống tiêu thụ. Tùy theo góc độ nhìn nhận và quan điểm nghiên cứu, người ta đưa ra những định nghĩa khác nhau về marketing. Có thể kể đến một số khái niệm tiêu biểu sau: Theo Philip Kotler – một giáo sư marketing nổi tiếng của Mỹ: “Marketing là hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua các tiến trình trao đổi chất”. Theo Hiệp Hội Marketing Mỹ: “Marketing là tập hợp các hoạt động, cấu trúc cơ chế và quy trình nhằm tạo ra, truyền thông và phân phối những thứ có giá trị cho người tiêu dùng, khách hàng, đối tác và xã hội nói chung”. Ở Việt Nam, GS.TS Trần Minh Đạo đã đưa ra định nghĩa: “Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người. Cũng có thể hiểu, marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi”. Ngoài ra, còn có rất nhiều những khái niệm khác về marketing. Nhưng nhìn chung, có thể tổng quát lại rằng, marketing là một quá trình, từ việc thấu hiểu nhu cầu, mong muốn, hành vi tiêu dùng của khách hàng mục tiêu, đề ra các biện pháp về sản phẩm, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng mục tiêu một cách tốt nhất, nhanh nhất và hiệu quả nhất nhằm giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu kinh doanh của mình. 1.1.2. Vai trò của marketing Có thể nói rằng hoạt động marketing và thị trường có mối quan hệ hai chiều. Quá trình tương tác với thị trường hình thành nên quá trình marketing cũng như mỗi sự thay đổi trong hoạt động marketing đều ảnh hưởng tới 3 chủ thể lớn trên thị trường: 1 người tiêu dùng, bản thân doanh nghiệp và xã hội. Bởi lẽ đó, marketing sẽ có những vai trò riêng ứng với mỗi chủ thể: Đối với doanh nghiệp Ngoại trừ hoạt động sản xuất sản phẩm, marketing hầu như hiện diện ở tất cả các hoạt động khác của doanh nghiệp như: lên ý tưởng sản phẩm, bao bì, thương hiệu, xúc tiến bán, phân phối…Marketing tập trung vào việc tìm hiểu những mong muốn, nhu cầu của khách hàng tiềm năng. Nó giữ vai trò trung gian giữa doanh nghiệp và thị trường, đảm bảo mọi hoạt động của doanh nghiệp đều hướng theo thị trường, giúp doanh nghiệp bám sát thị trường và vận động linh hoạt trước những biến đổi của thị trường cũng như môi trường bên ngoài. Marketing là chỗ dựa vững chắc cho mọi quyết định của doanh nghiệp nhằm một mục tiêu duy nhất là mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Có thể nói marketing đóng một vai trò quyết định cho sự thành công của doanh nghiệp trên thị trường. Đối với người tiêu dùng Hoạt động marketing không chỉ có lợi cho doanh nghiệp mà còn đem lại lợi ích cho người tiêu dùng. Bằng việc nghiên cứu các nhu cầu, mong muốn của khách hàng, doanh nghiệp có thể tạo ra nhiều loại và chủng loại sản phẩm để thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn đó. Marketing cung cấp thông tin một cách đầy đủ nhất, giúp khách hàng có thể lựa chọn được sản phẩm phù hợp với mong muốn của bản thân, phù hợp với hoàn cảnh tiêu dùng. Ngoài giá trị cốt lõi của sản phẩm, doanh nghiệp luôn cố gắng mang đến cho khách hàng những giá trị dịch vụ bên ngoài. Đó là các dịch vụ chăm sóc khách hàng, các chế độ sau bán hàng, bảo hành…Mặt khác, theo tháp nhu cầu của Maslow, một trong những nhu cầu bậc cao của con người chính là nhu cầu được thể hiện bản thân. Thông qua các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, người tiêu dùng có thể được thỏa mãn nhu cầu này của mình. Đối với xã hội Marketing đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng, do đó nó có tác dụng thúc đẩy quá trình sản xuất – tiêu dùng trên thị trường. Xét trên góc độ vĩ mô, việc phát triển hoạt động marketing đóng góp một phần không nhỏ vào tổng thu nhập quốc dân. Thêm vào đó, Marketing còn cung cấp công việc có nhiều đối tượng lao động, từ đó giảm nhẹ được gánh nặng thất nghiệp và giúp xã hội trở nên tốt đẹp hơn. 1.1.3. Truyền thông trong quá trình marketing Hoạt động marketing của doanh nghiệp được tuân theo trình tự nhất định được gọi là quá trình marketing, bao gồm các bước như sau: 2 Thang Long University Library Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quá trình marketing Phân tích cơ hội Phân đoạn và lựa chọn thị trường marketing mục tiêu Thiết lập chiến lược marketing Hoạch định các Tổ chức thực hiện và chương trình marketing kiểm tra các hoạt động marketing (Nguồn: Giáo trình Quản trị marketing – Philip Kotler) Để hoàn thành từng bước trong quá trình marketing này, nhà quản trị cần sử dụng những hoạt động cơ bản của marketing như: nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, xây dựng chiến lược định vị, chính sách về sản phẩm, chính sách về giá, chính sách về phân phối, chính sách xúc tiến hỗn hợp và chính sách chăm sóc khách hàng. Trong các hoạt động đó, để quảng bá về sản phẩm cũng như doanh nghiệp, người ta sử dụng chính sách xúc tiến hỗn hợp. Xúc tiến hỗn hợp chính là hoạt động truyền thông marketing trong doanh nghiệp, nhằm mục đích lôi kéo, thuyết phục khách hàng tin tưởng và mua sản phẩm, giữ chân và phát triển khách hàng. Các dạng chủ yếu của xúc tiến hỗn hợp là quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp. Để hoạt động truyền thông có hiệu quả, doanh nghiệp cần chú ý tới những việc như: xác định đối tượng nhận tin và biết được họ mong muốn nhận được thông tin gì; thông tin phải được mã hóa một cách phù hợp để đối tượng nhận tin có thể giải mã được một cách chính xác; thông điệp đưa ra một cách nhất quán, nội dung và cách thức thể hiện phải sáng tạo, ấn tượng và phù hợp với đối tượng nhận tin. Một doanh nghiệp có kế hoạch truyền thông marketing tốt có thể tăng khả năng thu hút khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường. Từ đó, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. 3 1.2. Tổng quan về truyền thông marketing online 1.2.1. Khái niệm về truyền thông marketing online Theo Philip Kotler: “Marketing online là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân, dựa trên các phương tiện điện tử và internet”. Nói một cách khác, marketing online chính là sự kết hợp giữa marketing truyền thống và công nghệ thông tin. Nó ứng dụng mạng internet và các phương tiện điện tử (website, thư điện tử, cơ sở dữ liệu, multimedia…) để tiến hành các hoạt động marketing nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ khách hàng thông qua việc nâng cao hiểu biết về khách hàng (thông tin, hành vi, giá trị, mức độ trung thành…), các hoạt động xúc tiến hướng tới mục tiêu và các dịch vụ trực tuyến, hướng tới thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Về cơ bản, các quy tắc, nguyên lý về marketing và kinh doanh trong marketing truyền thống đều không thay đổi trong marketing online. Truyền thông marketing online: Truyền thông marketing online là hoạt động truyền thông tin một các gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng thông qua phương tiện là internet, nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp cũng như sản phẩm, và mua sản phẩm của doanh nghiệp. 1.2.2. Vai trò của truyền thông marketing online Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của internet, truyền thông marketing online đã dần trở thành một phần không thể thiếu cũng như đóng một vai trò hết sức quan trọng cho sự phát triển và mở rộng thị trường của mỗi doanh nghiệp. Truyền thông marketing online giúp cho quá trình chia sẻ thông tin giữa khách hàng và doanh nghiệp dễ dàng hơn. Đối với doanh nghiệp, điều cần thiết là làm cho khách hàng hướng đến sản phẩm của mình. Điều đó đồng nghĩa với việc cung cấp dữ liệu cho quá trình thu thập thông tin của khách hàng. Nhờ truyền thông marketing online, quá trình này trở nên nhanh chóng hơn, thuận tiện hơn, khách hàng có được thông tin về các doanh nghiệp, sản phẩm và bản thân doanh nghiệp cũng tìm hiểu và tiếp cận khách hàng tốt hơn. Truyền thông marketing online giúp doanh nghiệp giảm thiểu được nhiều chi phí và tăng hiệu quả làm việc. Với việc ứng dụng internet, chi phí quảng cáo đã được giảm đi rất nhiều so với phương thức quảng cáo trên các phương tiện khác như tivi, báo, tạp chí…Bên cạnh đó, chi phí cũng được giảm thiểu trong quá trình giao dịch vì thông qua internet, một nhân viên chăm sóc khách hàng có thể xử lý thông tin của nhiều khách hàng tại cùng một thời điểm, các thông tin đưa tới khách hàng cũng trở nên phong phú hơn và sự tương tác giữa khách hàng và doanh nghiệp cũng trở nên tốt hơn. Truyền thông marketing online còn loại bỏ những trở ngại về mặt không gian và thời gian. Thông tin của doanh nghiệp được hiện hữu trên internet 24/7 và có thể tiếp 4 Thang Long University Library cận với hàng trăm triệu thuê bao. Đó là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường. Cuối cùng, nhờ chi phí không lớn, truyền thông marketing online tạo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều cơ hội để tiến hành giao dịch với thị trường nước ngoài. Chi phí thấp cũng giúp tạo ra cơ hội cho các cộng đồng ở cùng nông thôn cải thiện cơ sở kinh tế. 1.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động truyền thông marketing online Bất cứ doanh nghiệp nào trên thị trường ít nhiều đều chịu sự tác động từ các yếu tố và lực lượng khác nhau. Các yếu tố này có thể biến đổi không ngừng do sự biến đổi của môi trường kinh doanh, có thể theo chiều hướng tích cực, cũng có thể biến chuyển theo chiều hướng tiêu cực. Điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động marketing của doanh nghiệp nói chung cũng như hoạt động truyền thông marketing online nói riêng. Để đưa ra những quyết định đúng đắn, nhà quản trị cần chuẩn bị kĩ lưỡng để nắm bắt được các thông tin đó và ảnh hưởng của nó lên quá trình truyền thông marketing online trong doanh nghiệp. 1.2.3.1. Những yếu tố bên trong doanh nghiệp Bản thân doanh nghiệp Cũng như marketing, nhiệm vụ cơ bản của truyền thông marketing online là sáng tạo ra các sản phẩm để cung cấp và làm hài lòng khách hàng. Tuy nhiên sự thành công đó lại đòi hỏi vào nhiều yếu tố của doanh nghiệp và đặc biệt là sự phối hợp từ các bộ phận. Trước khi được thực thi, các hoạt động về truyền thông marketing online phải tuân thủ các chiến lược, mục tiêu, sứ mệnh cụ thể mà ban lãnh đạo đã vạch sẵn cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần biết rõ hướng đi của mình sẽ theo đuổi thị trường nào? Phân khúc nào? Khách hàng mục tiêu là ai?...để từ đó có thể đưa ra chiến lược truyền thông marketing online hợp lý và hiệu quả nhất. Chi phí cho truyền thông marketing online Chi phí cho marketing quyết định quy mô của kế hoạch. Doanh nghiệp không thể tùy tiện xây dựng một chiến lược marketing mà cần xem xét quy mô vốn của doanh nghiệp mình. Nếu doanh nghiệp chỉ là một doanh nghiệp nhỏ thì không thể chi quá nhiều tài chính cho việc marketing mà chỉ nên chọn ra những phương thức phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất. Ngược lại, những doanh nghiệp có quy mô lớn cũng không nên chi quá ít chi phí cho việc marketing vì như vậy hiệu quả đạt được sẽ không cao. Doanh nghiệp cần quan tâm nghiên cứu kĩ trước khi xây dựng chiến lược marketing dựa trên tiềm năng về tài chính của mình cũng như những khả năng và hạn chế của doanh nghiệp để có được chiến lược phù hợp nhất. 5 Quy mô của doanh nghiệp Tùy theo quy mô lớn nhỏ của doanh nghiệp quyết định quy mô của kế hoạch truyền thông marketing online. Với doanh nghiệp lớn có thể có bộ phận marketing riêng biệt tách rời với các bộ phận khác, khi đó khả năng tăng hiệu quả của chiến lược này cũng tốt hơn, còn doanh nghiệp nhỏ thì không cần thiết. Đặc điểm của sản phẩm Sản phẩm chính là yếu tố cốt lõi của các doanh nghiệp. Để có một kế hoạch truyền thông marketing online hiệu quả, nhà quản trị cần nắm rõ được những đặc điểm về sản phẩm của mình: sản phẩm đó có lợi ích cốt yếu nhất là gì? Sản phẩm có chỉ tiêu phản ánh chất lượng, các đặc tính, bố cục bên ngoài, đặc thù, đặc trưng gì? Sản phẩm có những dịch vụ bổ sung nào nổi trội? Qua đó doanh nghiệp có thể nắm được điểm mạnh, điểm yếu của sản phẩm, nắm được nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm để có thể lập ra một chiến lược hiệu quả, với mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Các công cụ marketing - mix khác Bên cạnh sản phẩm, các công cụ khác trong marketing – mix là giá cả và phân phối cũng có sự ảnh hưởng đến hoạt động truyền thông marketing online của doanh nghiệp. Nhà quản trị cần chú ý tới việc sản phẩm có giá cả ra sao, phù hợp với đối tượng nào để lựa chọn kênh truyền thông online thích hợp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần chú ý nghiên cứu các kênh phân phối qua internet như hệ thống cửa hàng ảo. Các yếu tố này cần kết hợp chặt chẽ với nhau để tạo nên một dịch vụ tối ưu nhất cho khách hàng. 1.2.3.2. Những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp a. Những yếu tố thuộc môi trường ngành Nhà cung ứng Với truyền thông marketing online, nhà cung ứng chính là các công ty cung cấp dịch vụ internet như FPT, VNPT hay Viettel. Việc lựa chọn nhà cung ứng phù hợp sẽ đảm bảo sự ổn định về đường truyền, về chất lượng hình ảnh, clip mà doanh nghiệp muốn truyền thông tới khách hàng. Bên cạnh đó, nhà cung ứng còn là các công ty hoạt động trong lĩnh vực truyền thông hay thương mại điện tử. Đây là công ty chuyên quản lý các trang web và quảng cáo trực tuyến. Việc chọn lựa nhà cung ứng uy tín ảnh hưởng lớn tới sự ổn định website của công ty, tránh đáng kể những rủi ro như bị hack website, hệ thống mạng có vấn đề, virus tấn công website… Các trung gian marketing Các trung gian marketing có thể là các công ty nghiên cứu thị trường. Với truyền thông marketing online, việc nghiên cứu những hành vi của khách hàng khi sử dụng 6 Thang Long University Library Internet, những trang web thường được khách hàng quan tâm, thói quen tìm kiếm thông tin, thói quen mua hàng qua mạng…đều là những thống kê rất quan trọng cho việc lập kế hoạch cũng như ra quyết định của doanh nghiệp. Khách hàng Khách hàng luôn là đối tượng hướng đến của mỗi doanh nghiệp, yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ. Khách hàng tạo nên thị trường. Mỗi nhóm khách hàng tương ứng với mỗi cách tiếp cận, phục vụ khác nhau, doanh nghiệp cần tìm hiểu và nghiên cứu khách hàng mục tiêu để có những quyết định marketing chính xác. Với truyền thông marketing online, điều mà doanh nghiệp cần quan tâm là cảm nhận của khách hàng khi sử dụng dịch vụ cũng như khi nhận được những thông tin từ doanh nghiệp. Một trong những công cụ hỗ trợ cho kế hoạch truyền thông marketing online tốt nhất chính là UXD – thiết kế trải nghiệm người dùng. Trải nghiệm người dùng là sự cảm nhận của người dùng khi tương tác với một trang web, một ứng dụng hay một phần mềm. Những người làm công việc thiết kế trải nghiệm người dùng sẽ phân tích, đánh giá cảm nhận của người dùng về một hệ thống, từ đó xem xét về khả năng sử dụng, giá trị, sự thẩm mĩ, tiện ích, hiệu quả của một hệ thống. Phân tích sâu hơn nữa, họ còn nghiên cứu và đánh giá vào từng chức năng, quy trình nhỏ của hệ thống. Ví dụ như đối với một trang thương mại điện tử, họ có thể nghiên cứu các bước đăng kí tài khoản, các bước đặt và mua hàng từ đó làm thế nào để các bước này trở nên đơn giản, thuận tiện, dễ sử dụng cho người dùng. Việc làm UXD chính là đặt vị trí là người tiêu dùng để trải nghiệm những hệ thống làm việc của doanh nghiệp. Mỗi nhóm khách hàng khác nhau sẽ có những tâm lý khác nhau và bị tác động bởi những kế hoạch truyền thông marketing khác nhau. Đối thủ cạnh tranh “Biết mình biết ta, trăm trận trăm thắng”. Nếu ví công việc kinh doanh của một doanh nghiệp như một trận chiến trên thương trường thì việc mà bất kì nhà quản trị nào cũng không thể bỏ qua đó chính là việc thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh của mình. Doanh nghiệp cần tìm hiểu chiến lược truyền thông marketing online mà đối thủ đang sử dụng, những công cụ hỗ trợ của họ là gì, điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ ra sao. Có như vậy kế hoạch truyền thông online của doanh nghiệp mới có thể vừa phát huy được thế mạnh của mình, vừa ứng phó được với những chiến lược của đối thủ cạnh tranh. b. Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như lãi suất ngân hàng, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính – tiền tệ…Từng yếu tố thay đổi 7 của môi trường kinh tế sẽ ảnh hưởng tới quyết định của các nhà đầu tư. Nhà quản trị cần nắm bắt được những yếu tố này, dự đoán và đón đầu được những xu thế mới trong kinh doanh. Ví dụ việc thị trường Việt Nam mở cửa sẽ đón nhận rất nhiều những nhà đầu tư nước ngoài. Đây là cơ hội mở rộng thị trường cho doanh nghiệp, bởi vậy hoạt động truyền thông marketing online của doanh nghiệp cũng cần phải thay đổi để thu hút đối tượng là các nhà đầu tư này. Môi trường chính trị - pháp luật Môi trường chính trị - pháp luật ảnh hưởng rất nhiều tới hoạt động truyền marketing online của doanh nghiệp. Nó bao gồm các hệ thống, văn bản pháp quy, các công cụ chính sách của nhà nước với nền kinh tế và các lĩnh vực thương mại điện tử. Hoạt động truyền thông marketing online cần tuân thủ theo đúng những quy định của pháp luật và đặc biệt quan tâm tới sự bảo mật thông tin cũng như quyền sở hữu trí tuệ với tài sản số. Môi trường văn hóa – xã hội Văn hóa là hệ thống giá trị, quan niệm, truyền thống và các chuẩn mực hành vi đơn nhất với một nhóm người cụ thể nào đó được chia sẻ một cách tập thể. Những giá trị văn hóa cơ bản quy định những cách thức hoạt động nhất định. Văn hóa có ảnh hưởng lớn đến cách nhìn nhận vấn đề của người tiêu dùng. Bởi lẽ đó, doanh nghiệp cần tìm hiểu môi trường văn hóa – xã hội để kế hoạch truyền thông marketing online được công chúng đón nhận và đạt hiệu quả tốt. Môi trường công nghệ Theo nghiên cứu của trang marketingprofs.com về tâm lý người tiêu dùng và quyết định mua hàng trực tuyến, 57% người tiêu dùng trực tuyến sẽ từ bỏ một trang web sau 3 giây chờ đợi và 80% trong số đó sẽ không bao giờ trở lại trang web đó. Điều này cho ta thấy sự ảnh hưởng của môi trương công nghệ tới hoạt động truyền thông marketing online của doanh nghiệp. Nếu cơ sở hạ tầng yếu kém, đường truyền tốc độ không tốt sẽ khiến người tiêu dùng không có nhiều cơ hội tiếp cận với doanh nghiệp để tìm thông tin, mua hàng trực tuyến…Đối với một số các website lớn và phức tạp sẽ gặp khó khăn khi sử dụng cũng như tải thông tin vì đường truyền chậm. Môi trường dân số Môi trường dân số cũng như trình độ dân trí có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động marketing online của doanh nghiệp. Dân số tạo nên thị trường, nhà quản trị càn nắm được các thông tin về phân bổ dân cư theo khu vực địa lý, mật độ dân cư, cơ cấu nhóm tuổi, tôn giáo…để có những quyết định marketing phù hợp có thể tác động trực tiếp lên lượng cầu và làm thay đổi hành vi của người mua. Hơn thế nữa, để có thể tiếp cận được với hoạt động truyền thông marketing online của doanh nghiệp đòi hỏi khách hàng phải sử dụng các kỹ 8 Thang Long University Library thuật mới và không phải đối tượng nào cũng có khả năng sử dụng chúng. Bởi vậy nhà quản trị cũng cần quan tâm tới môi trường này để đưa ra quyết định đúng đắn cho doanh nghiệp. 1.2.4. Các công cụ truyền thông marketing online Để có thể ứng dụng trong doanh nghiệp, nhà quản trị cần nắm được các công cụ của truyền thông marketing online, điểm mạnh điểm yếu của từng công cụ để có thể lựa chọn những công cụ phù hợp với doanh nghiệp. Hiện nay, truyền thông marketing online có những hình thức sau:thư điện tử (e – mail marketing), tin nhắn (SMS marketing), mạng xã hội (Social media marketing – SMM), các công cụ tìm kiếm (Search engine marketing – SEM), blog cá nhân (Blog marketing) và website của doanh nghiệp. 1.2.4.1. Thư điện tử (E – mail marketing) a. Khái niệm E – mail marketing là một công cụ trong quản lý quan hệ khách hàng (CRM) nhằm xây dựng mối quan hệ lâu dài với cả khách hàng đang có cũng như các khách hàng tiềm năng của công ty bằng cách gửi email, catalogue điện tử tới khách hàng. Đây là một hình thức marketing trực tiếp sử dụng công nghệ để truyền tải thông tin thương mại đến khách hàng. Người ta chia e – mail marketing ra làm 3 loại cơ bản tùy theo mục đích sử dụng: E – mail Sale: là loại email đang được nhiều công ty sử dụng nhất, nó mang mục đích giới thiệu sản phẩm và kêu gọi mua hàng. Các doanh nghiệp sử dụng nó như một công cụ bán hàng trực tuyến với mục đích làm tăng doanh thu hay tiếp cận với khách hàng tiềm năng. E – mail truyền tải tin tức: là loại e - mail được áp dụng với mục đích giữ liên lạc với khách hàng, giúp doanh nghiệp xây dựng được mối quan hệ bền chặt với khách hàng. Các e – mail này thường mang các thông tin về: các sản phẩm mới ra mắt, những buổi giảm giá, khuyến mãi, các sự kiện đặc biệt đang được diễn ra… E – mail chăm sóc khách hàng: là loại e – mail đang được nhiều doanh nghiệp ứng dụng bởi những lợi ích thiết thực mà nó mang lại. Loại e – mail này giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc và tạo được tính chuyên nghiệp trong dịch vụ chăm sóc khách hàng, đồng thời doanh nghiệp sẽ nhận được những phản hồi của khách hàng một cách trung thực nhất, nhanh chóng nhất. b. Những lợi ích của e – mail marketing Lợi ích đầu tiên mà e – mail marketing mang lại cho doanh nghiệp là việc tiết kiệm chi phí. So với việc marketing truyền thống như đặt biển quảng cáo ngoài trời, pano, báo giấy…hay các hoạt động marketing online khác như đặt banner trên báo 9 điện tử thì mức giá của dịch vụ e – mail marketing lại thấp hơn rất nhiều và giúp doanh nghiệp có thể gửi thông tin đến đúng đối tượng một cách nhanh chóng nhất. Lợi ích thứ hai mà e – mail marketing mang lại cho doanh nghiệp là khả năng thống kê chi tiết. Doanh nghiệp có thể đo lường được kết quả của chiến dịch e – mail marketing ngay tức thì mà không mất thời gian chờ đợi. Các công cụ thống kê trực quan cho phép doanh nghiệp biết được có bao nhiêu người đã nhận được e – mail, số người quan tâm đã đọc nội dung e – mail, đã nhấn vào đường dẫn nào trong email… Lợi ích thứ ba của e – mail marketing chính là khả năng hướng đúng khách hàng mục tiêu. Khi khách hàng đã đồng ý đăng kí và nhận thông tin từ doanh nghiệp có nghĩa là họ có nhu cầu biết thêm thông tin về sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp. Như vậy, e – mail marketing cho phép doanh nghiệp gửi những nội dung liên quan đến các đối tượng có mục tiêu cụ thể dựa trên mối quan tâm và sở thích của họ. Lợi ích tiếp theo của e – mail marketing chính là tính ứng dụng linh hoạt. Ngày nay, email đã nhanh chóng trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống và công việc của nhiều người. E – mail không hạn chế hình thức thiết kế và khối lượng nội dung của thông điệp, không giới hạn số người nhận thông tin và có thể điều chỉnh nội dung bất cứ lúc nào. Nội dung của doanh nghiệp có thể được trình bày bằng chữ, hình ảnh, âm thanh, video nhằm mục đích làm tăng hiệu quả của việc marketing. Việc gửi e – mail thường xuyên cho khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng giúp doanh nghiệp duy trì sự hiện diện của thương hiệu, xây dựng lòng trung thành, nâng cao nhận thức về sản phẩm và dịch vụ, tăng trưởng doanh thu. Doanh nghiệp có thể tìm hiểu những thông tin mà khách hàng quan tâm qua các bản thăm dò trực tuyến, từ đó có thể nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo sự gần gũi với khách hàng. Lợi ích cuối cùng của e – mail marketing chính là tốc độ nhanh chóng. Sự hiệu quả của một chiến dịch marketing phụ thuộc rất nhiều ở tốc độ, tính chất kịp thời của thông tin được gửi đúng thời điểm sự kiện đang diễn ra. Khi sử dụng dịch vụ e – mail marketing, thông điệp của doanh nghiệp sẽ được gửi một cách nhanh chóng đến hàng ngàn người mà không cần mất nhiều thời gian chờ đợi, thông tin sẽ được gửi tới khách hàng trong khoảng thời gian ngắn nhất. 1.2.4.2. Tin nhắn (SMS marketing) a. Khái niệm: SMS marketing là một kênh của mobile marketing, gồm các ứng dụng được gửi đi số lượng lớn bằng tin nhắn nhằm mục đích giúp các doanh nghiệp liên lạc và kết nối với khách hàng qua các hình thức tương tác trên thiết bị di động hoặc mạng di động. Hiện nay, ở Việt Nam có ba cách triển khai SMS marketing như sau: 10 Thang Long University Library  Sử dụng phần mềm nhắn tin thông minh iNET SMART SMS 5.0.2. Doanh nghiệp sẽ sử dụng USB 3G hoặc GSM Modem có gắn sim điện thoại bất kỳ, kết hợp với phần mềm nhắn tin iNET SMART SMS 5.0 được cài trên máy tính để gửi tin. Phần mềm này sẽ tự động kết nối với USB 3G hoặc GSM Modem và gửi tin theo nội dung và danh sách số điện thoại do doanh nghiệp nhập vào. Khi sử dụng cách triển khai này, tin nhắn khách hàng nhận được sẽ hiện số sim điện thoại bất kỳ mà doanh nghiệp đã sử dụng.  Sử dụng tin nhắn SMS brandname để quảng cáo. SMS brandname là hình thức quảng cáo hướng đến khách hàng thông qua tin nhắn mà qua đó tên thương hiệu của doanh nghiệp sẽ được hiện lên ở phần người gửi. Doanh nghiệp cần đăng ký mua tài khoản gửi tin nhắn, khi đó doanh nghiệp sẽ được cấp một tài khoản và truy cập vào trang của của iNET để gửi tin nhắn tới khách hàng của mình. Chu trình của SMS brandname là hoàn toàn tự động và có thể gửi đi hơn 10000 – 15000 tin nhắn trong một giờ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được rất nhiều thời gian.  Sử dụng đầu số 8xxx, 7xxx, 6xxx để gửi tin nhắn quảng cáo cho khách hàng. Doanh nghiệp cần thuê đầu số của các nhà cung cấp đầu số để quảng bá sản phẩm của mình tới khách hàng. b. Những lợi ích của SMS marketing Cũng như các hình thức marketing online khác, SMS Marketing giúp doanh nghiệp tiết kiện được rất nhiều thời gian và chi phí. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể thực hiện chiến dịch SMS Marketing ở bất cứ thời điểm nào. Với một chị phí nhỏ, doanh nghiệp có thể tiếp cận vô số khách hàng một cách nhanh chóng với hiệu quả cao. Lợi ích thứ hai mà SMS marketing mang lại cho doanh nghiệp chính là nâng cao sự chuyên nghiệp trong dịch vụ chăm sóc khách hàng. Doanh nghiệp có thể gửi tin nhắn hàng loạt để truyền tải các thông tin về chương trình khuyến mãi, tin nhắn chúc mừng khách hàng trong dịp sinh nhật, các dịp lễ tết đặc biệt. Ngoài ra, SMS Marketing có sự tương tác rất tốt với khách hàng, nó giúp doanh nghiệp dễ dàng nhận được sự phản hồi của khách hàng với những nhận xét về sản phẩm, dịch vụ một cách chân thực nhất. Từ đó việc chăm sóc khách hàng trở nên chuyên nghiệp hơn và khiến khách hàng có thiện cảm hơn với doanh nghiệp. Lợi ích tiếp theo mà SMS marketing mang lại cho doanh nghiệp chính là việc chủ động tiếp cận khách hàng. SMS marketing là cách nhanh nhất để truyền tải thông tin của các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp tới khách hàng. Với việc chủ động tiếp cận khách hàng, chiến dịch quảng cáo bằng SMS có thể đa dạng mục đích sử dụng như: cung cấp thông tin về chương trình ưu đãi, quảng bá sản phẩm, chăm sóc khác hàng hiện tại cũng như tìm kiếm khách hàng tiềm năng cho doanh nghiệp. 11 1.2.4.3. Quảng cáo trên mạng xã hội ( Social media marketing - SMM) a. Khái niệm SMM là một phương thức truyền thông đại chúng trên nền tảng các dịch vụ trực tuyến, tức là những trang web trên internet. Người dùng tạo ra những sản phẩm truyền thông như: tin, bài, hình ảnh, video, clip…sau đó xuất bản trên internet thông qua các mạng xã hội hay diễn đàn, blog…Các bài này được cộng đồng mạng chia sẻ và phản hồi nên luôn có tính đối thoại. Đây là một xu hướng truyền thông mới khác hẳn với truyền thông đại chúng trước đây và cũng đang mang lại hiệu quả cao. b. Các loại hình quảng cáo trên mạng xã hội  Tin tức xã hội (Social news): đọc tin từ các chủ đề sau đó ủng hộ hoặc bình luận.  Chia sẻ xã hội (Social sharing): tạo, chia sẻ các hình ảnh, video cho mọi người.  Mạng xã hội (Social networks): giúp người sử dụng internet lưu trữ, quản lý, tìm kiếm địa chỉ những trang web yêu thích trực tuyến trên internet và chia sẻ nó với bạn bè dựa trên các công cụ trình duyệt web thông qua các từ khóa phân loại. c. Lợi ích từ social media marketing Lợi ích lớn nhất mà SMM mang lại cho doanh nghiệp là tính lan truyền rộng lớn. Với hoạt động này, thông tin được cập nhật liên tục, không giới hạn về số lượng và thời gian gửi. Hơn nữa, ngay khi thông tin về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp được đăng lên các trang mạng xã hội, chúng sẽ được lan truyền và chia sẻ bởi hành triệu cư dân mạng một cách nhanh chóng. Lợi ích thứ hai mà SMM mang lại cho doanh nghiệp chính là tiết kiệm chi phí. Hiện nay, việc sử dụng mạng xã hội không chỉ còn là xu hướng mà đã trở thành thói quen không thể thiếu với những người sử dụng. Nếu doanh nghiệp biết tận dụng điều đó, xây dựng chiến lược rõ ràng, phân tích thị tường và đối tượng khách hàng cụ thể thì chắc chắn hiệu quả của marketing qua mạng xã hội sẽ không thua kém bất cứ phương thức quảng cáo truyền thống nào. Với một chi phí không hề lớn, nếu có hướng đi đúng đắn, quảng cáo của doanh nghiệp sẽ xuất hiện một cách rộng khắp và đem lại hiệu quả tối ưu. Lợi ích thứ ba của SMM chính là độ tương tác cao. Doanh nghiệp có thể nhanh chóng tiếp nhận ý kiến phải hồi từ khách hàng, cùng thảo luận và chia sẻ những vấn đề với cộng đồng, thực hiện các cuộc thăm dò hoặc giải đáp các thắc mắc một các nhanh chóng. Từ đó, doanh nghiệp có thể kiểm soát được tối đa các vấn đề có thể phát sinh. 1.2.4.4. Quảng cáo trên công cụ tìm kiếm (Search engine marketing - SEM) SEM là thuật ngữ để chỉ tất cả các thủ thuật marketing trực tuyến nhằm nâng cao thứ hạng của một website, doanh nghiệp hay một chủ thể nào đó trên các công cụ tìm kiếm như Google, Bing, Yahoo... 12 Thang Long University Library Các thành phần của SEM gồm có:Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), trả tiền theo cú nhấp chuột (PPC), tối ưu hóa các mạng xã hội (SMO), marketing thông qua kết quả search video (VSM) a. Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search engine optimization – SEO) Là tập hợp các phương pháp nhằm làm tăng thứ hạng của một trang web trên trang kết quả của các công cụ tìm kiếm, thông qua cách xây dựng cấu trúc trang web, cách biên tập và đưa vào các nội dung của trang web, thông qua sự chặt chẽ và kết nối với nhau giữa các trang web đó. Lĩnh vực SEO được chia làm hai mảng rõ rệt. Một là, tối ưu hóa các yếu tố trên trang (seo onpage):Là những thủ thuật SEO trên trang web mà người dùng có thể dễ dàng kiểm soát. Hai là, xây dựng các liên kết trỏ đến trang của mình (seo offpage): Là những thủ thuật mà người dùng không thể quản lý hết như thứ hạng trang (page rank), xây dựng liên kết (link - building), lượng truy cập (traffic). SEO gồm ba loại: SEO mũ đen, SEO mũ trắng, SEO mũ xám. SEO mũ đen: Là hình thức SEO không mang lại hiệu quả cho người dùng, thậm chí còn bị các công cụ tìm kiếm đưa vào danh sách đen khiến cho website không thể xuất hiện trên các trang công cụ tìm kiếm được nữa. SEO mũ đen không quan tâm tới nội dung nên những người làm SEO luôn tìm mọi cách để đánh lừa các công cụ tìm kiếm như sử dụng nội dung ẩn, nhồi nhét thật nhiều từ khóa vào bài viết hoặc dùng các đoạn văn bản có cùng màu với phông nền của website nên người dùng không thể thấy được. Chỉ các “con nhện” của google mới có thể tìm thấy. Bởi vậy, SEO mũ đen cần phải thường xuyên theo dõi các thay đổi trong thuật toán tìm kiếm của Google mới có thể đối phó lại với các “con nhện”. Những cách làm của SEO mũ đen được thực hiện với tham vọng nhằm nâng cao số lượng, tính đa dạng và mật độ từ khóa trong trang web để có thể được tìm thấy nhiều hơn. Các hình thức khác để tạo các đường dẫn như lợi dụng thuật toán thứ hạng trang (pagerank), đặt đường dẫn ẩn, tạo website trá hình hoặc sử dụng các tên miền hết hạn… cũng thuộc về SEO mũ đen. Những người làm SEO mũ đen có rất nhiều thủ pháp để đưa website lên vị trí cao trên trang tìm kiếm chỉ trong một thời gian ngắn, nhưng hiệu quả của biện pháp này cũng chỉ có thể mang lại lợi ích ngắn hạn. Các cỗ máy tìm kiếm hiện đại sẽ nhanh chóng phát hiện ra sự lừa dối và điều này sẽ rất nguy hiểm cho website của người dùng. SEO mũ trắng: Là hình thức SEO hướng tới người dùng, được xuất hiện trên các công cụ tìm kiếm với mật độ nhiều hơn, tính ổn định cao hơn. SEO mũ trắng chú trọng vào nội dung, tạo những nội dung hữu ích với nhiều từ khóa liên quan. Điều này có lợi cho người dùng và cho cả công cụ tìm kiếm. SEO mũ trắng hiểu rõ điều này và lựa chọn cách diễn đạt, cách trình bày từ khóa sao cho liên quan nhất tới nội dung. SEO mũ trắng không chỉ giúp tăng thứ hạng website mà còn trung thực, giúp người dùng 13 tìm kiếm hiệu quả. Dù việc thực hiện SEO mũ trắng đòi hỏi thời gian và công sức nhưng mang lại hiệu quả lâu dài cho website. SEO mũ trắng sử dụng thẻ meta - là công cụ giúp người đọc hiểu rõ về nội dung của trang web. Trên thẻ meta, việc hiển thị các từ khóa là hướng tới việc trợ giúp người tìm kiếm, chứ không phải vì mục đích thứ hạng. SEO mũ xám: Là kỹ thuật kết hợp giữa mũ đen và mũ trắng nhằm đạt được kết quả tốt hơn so với mũ trắng, rất khó phân biệt được các bước đi của website khi SEO. Nguy cơ SEO mũ xám bị cấm thấp, nhưng cũng có một số trường hợp không an toàn khi áp dụng kỹ thuật này. Nếu áp dụng kỹ thuật “mũ xám” không đúng cách thì website có thể bị liệt kê vào một số trường hợp như rơi vào Google SandBox - điều này có nghĩa là website đang phải chịu sự trừng phạt của Google nhằm hạn chế thứ hãng của nững trang website không tốt. Hay nói một các khách nó là một bộ lọc của Google để chặn những trang website có nội dung và nguồn backlink không tin tưởng. Ngoài ra, từ khóa của website sẽ không còn được xuất hiện trên các công cụ tìm kiếm trong một khoảng thời gian dài do đã bị các “con nhện” của Google lọc dẫn đến việc trang chủ của website không được cập nhật dữ liệu thường xuyên, lâu dần từ khóa của website sẽ bị rớt hạng nhanh chóng. Lợi ích của SEO mang lại cho doanh nghiệp Từ khóa được bố trí hợp lí, nội dung website đa dạng phong phú cộng thêm làm SEO tốt sẽ giúp website có lượng truy cập ổn định. Điều dễ dàng nhận thấy một website càng có nhiều lượng truy cập, lượng truy cập ổn định thì giá trị website càng cao. Khi đó, doanh nghiệp sẽ chiếm được những vị trí cao trên các thanh công cụ tìm kiếm. Vì vậy, doanh nghiệp chỉ cần chú ý tới việc duy trì vị trí đó sẽ giúp cho việc xây dựng hình ảnh, giá trị thương hiệu một cách bền vững và lâu dài. Khi lượng truy cập tốt, giá trị thương hiệu sản phẩm tăng khiến nhiều khách hàng tin tưởng sẽ giúp doanh nghiệp có nhiều đơn đặt hàng hơn. Từ đó, doanh nghiệp sẽ tăng được doanh số bán hàng và khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác. b. Trả tiền theo cú nhấp chuột (Pay-per-click ads – PPC) Là một hình thức quảng cáo trực tuyến, trong đó nhà quảng cáo sẽ không trả tiền cho lượt xem và chỉ trả tiền khi có người dùng kích chuột vào liên kết quảng cáo của họ. Giá bỏ thầu cho một cú kích chuột càng cao, doanh nghiệp sẽ càng được liệt kê ở các vị trí cao trên các thanh công cụ tìm kiếm. Hiện nay, có bốn nhà cung cấp chính cho dịch vụ PPC, đó là Google adwords, Yahoo! Bing Network (YBN), Facebook và Advertising.com. Trong đó: Nhà cung cấp tốt nhất là Google adwords: Chiếm 67% thị phần tìm kiếm trên thế giới. Google adwords mang các nhà quảng cáo đến với đông đảo khách hàng sử dụng thông qua công cụ tìm kiếm google. Do đó, không ngạc nhiên khi google adwords là 14 Thang Long University Library lựa chọn phổ biến nhất cho các chiến dịch PPC hiện nay. Với ưu điểm mang đến lượng truy cập cao do tận dụng công cụ tìm kiếm google. Đồng thời, quảng cáo sẽ đứng đầu danh sách tìm kiếm ngay lập tức nếu doanh nghiệp chấp nhận chi tiền nhiều hơn các đối thủ khác. Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian chờ quảng cáo của mình thăng hạng. Tuy nhiên, google adwords thuộc nhà cung cấp có chi phí cao nhất trong mặt bằng chung các website nền tảng cung cấp dịch vụ PPC hiện có. Đồng thời, người dùng cũng phải mất thời gian nhất định để nắm bắt được toàn bộ adwords. Điều này làm cho những ai không hiểu rõ về cơ chế hoạt động của nó sẽ phải tốn nhiều chi phí hơn. Nhà cung cấp đứng thứ hai là Yahoo! Bing Network (YBN): YBN đứng đầu thị phần tìm kiếm không sử dụng công cụ google. Những từ khóa trên YBN rẻ hơn so với Google adwords. Mức giá thấp giúp người dùng có điều kiện thử nghiệm để tìm ra các từ khóa tìm kiếm và nội dung quảng cáo tốt nhất. Bên cạnh đó, các tư vấn viên của YBN sẵn sàng giải đáp các thắc mắc liên quan đến chiến dịch quảng cáo cho khách hàng thông qua điện thoại. Điều này sẽ cực kỳ hữu ích cho những ai mới bắt đầu làm quen với quảng cáo PPC. Nhược điểm của YBN chính là thị phần tìm kiếm nhỏ hơn Google adwords nên các chiến dịch quảng bá sẽ không mang lại các tác động lớn như làm trên Google adwords. Nhà cung cấp thứ ba là Facebook: Facebook hiện có một tỷ người dùng trên toàn thế giới, trong đó trên 50% người sử dụng truy cập mỗi ngày. Do đó, mạng xã hội này đang mang đến cho doanh nghiệp rất nhiều cơ hội giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của mình với một lượng lớn khách hàng tiềm năng. Không chỉ có cơ sở dữ liệu thông tin người dùng lớn, Facebook còn phân loại rất chi tiết từng nhóm người theo độ tuổi, nghề nghiệp, địa lý và sở thích. Nhược điểm của mạng xã hội lớn nhất thế giới này là tỷ lệ lượng người nhấn vào quảng cáo so với số lần hiển thị quảng cáo thấp hơn nhiều lần so với các quảng cáo trả tiền để hiển thị trên các dịch vụ tìm kiếm như Google hoặc YBN. Lý do là người dùng Facebook rất ngại bấm vào các đường link quảng cáo vì sợ dính mã độc hoặc virus. Ngoài ra, người dùng facebook thường không có thói quen tìm kiếm các dịch vụ mình cần trên mạng xã hội. Vì thế, doanh nghiệp nếu áp dụng phương thức này cần phải thường xuyên làm mới nội dung, hình ảnh quảng cáo của doanh nghiệp trên Facebook để tránh khách hàng cảm thấy nhàm chán. Nhà cung cấp cuối cùng là Advertising.com: Đây là một dịch vụ của hãng American Online cho phép doanh nghiệp đặt quảng cáo ở những trang báo nổi tiếng như Huffington Post, ESPN, ABC. Các quảng cáo sẽ gây được ấn tượng mạnh khi xuất hiện trên những website có hàng triệu lượt đọc mỗi ngày. Mức giá đặt liên kết quảng cáo được đánh giá là hợp lý. Tuy nhiên, Advertising.com có số lần hiển thị quảng cáo thấp hơn so với các công cụ tìm kiếm khác. Các website chuyên biệt về nội dung sẽ không phù hợp với các quảng cáo đại chúng. 15 Lợi ích từ PPC mang lại cho doanh nghiệp Do giao diện của các trang quản lý PPC rất dễ sử dụng nên đối với doanh nghiệp đây là một phương tiện đơn giản, nhanh chóng. Chỉ cần có một từ khóa, giá từ khóa và một mẫu quảng cáo là có thể tiến hành. Nếu chọn đúng từ khóa phù hợp với quảng cáo và trang đích đến nghĩa là các sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp phù hợp với những gì người dùng đang tìm kiếm, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã nhắm trúng mục tiêu của khách hàng. Hơn nữa, công cụ tìm kiếm cho phép doanh nghiệp theo dõi quảng cáo PPC của chính mình. Doanh nghiệp có thể theo dõi xem có bao nhiêu từ khóa được dùng để tìm kiếm, bao nhiêu lần người dùng kích vào quảng cáo của doanh nghiệp. Thậm chí doanh nghiệp có thể theo dõi có bao nhiêu người mua sản phẩm của mình sau khi xem quảng cáo đó. Sau khi cài đặt chiến dịch, kích hoạt thành công tức là doanh nghiệp đã chạy quảng cáo và ngay lúc đó đã có thể có người kích vào. Sau một lát, doanh nghiệp đã có thể có đơn đặt hàng. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể quảng cáo theo khu vực địalý. Quảng cáo của doanh nghiệp dù ở địa phương hay trên toàn vùng, chỉ đạt được lợi ích tốt nhất khi nhắm vào một khu vực địa lý cụ thể. Nếu sự kiện nào đó chỉ diễn ra tại Hà Nội, doanh nghiệp chỉ cần cài đặt quảng cáo của mình xuất hiện tại đó. Như vậy, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí mà hiệu quả lại cao hơn. Quảng cáo 24/7:Nếu doanh nghiệp có một cửa hàng trực tuyến hoạt động liên tục thì PPC chắc chắn là hình thức quảng cáo tốt nhất. Cửa hàng mở 24/7 thì quảng cáo PPC cũng tương tự như thế. Ngay cả khi chỉ kinh doanh offline (có cửa hàng trên thực tế), doanh nghiệp cũng nên dùng PPC vì khách hàng tìm kiếm suốt cả ngày lẫn đêm chứ không chỉ trong giờ làm việc của cửa hàng. Một điểm cộng cho hình thức PPC này là doanh nghiệp có thể tự điều chỉnh ngân sách theo ý muốn. Mỗi một doanh nghiệp đều có một ngân sách khác nhau nên quảng cáo PPC cho phép doanh nghiệp tự xác định ngân sách của mình dành cho quảng cáo trong một khoảng thời gian nào đó (ngày, tuần, tháng). Tăng độ nhận biết thương hiệu đối với khách hàng. Không nhất thiết phải kích vào mẫu quảng cáo PPC để đến website của doanh nghiệp, người dùng vẫn có thể biết được doanh nghiệp đó khi họ nhìn vào mẫu quảng cáo. Một số doanh nghiệp cài đặt quảng cáo không phải để kích vào mà đơn giản chỉ để tăng độ nhận biết thương hiệu. c. Tối ưu hóa các mạng xã hội (Social media optimization – SMO) Là một cách tối ưu hoá website bằng cách liên kết và kết nối với website mang tính cộng đồng nhằm chia sẻ những ý kiến, những suy nghĩ hay kinh nghiệm thực tế về một vấn đề nào đó. SMO là một tập con của marketing truyền thông xã hội – các sản phẩm hoặc dịch vụ quảng cáo, quảng bá thông qua phương tiện. SMO là một trong hai phương thức tối ưu hóa trực tuyến nội dung website. 16 Thang Long University Library Người ta chia SMO thành hai nhóm chính:  Nhóm 1: Các công cụ truyền thông xã hội (đặt trên các website) được thêm vào chính bài viết như: công nghệ internet giúp người đọc có thể đọc được những tin tức mới nhất từ một hoặc nhiều website khác nhau mà không cần trực tiếp vào website đó (RSS feeds), các nguồn tin tức, các nút chia sẻ, người dùng bình chọn, các hình ảnh, video của công ty thứ ba.  Nhóm 2: Các hoạt động quảng bá qua các phương tiện xã hội riêng từ nội dung đang được quảng bá bao gồm: bài viết blog, các bình luận trên các blog khác, tham gia vào các nhóm xã hội, thông báo trạng thái cập nhật trên các hồ sơ ở các mạng xã hội. Lợi ích từ SMO SMO giúp doanh nghiệp tạo ra một hình thức tiếp thị sáng tạo và quy củ. Doanh nghiệp đạt được mục tiêu trong thời gian ngắn nhất. SMO tạo ra khách hàng kết nối và cho phép doanh nghiệp xây dựng một cộng đồng năng động các khách hàng tiềm năng trung thành. Sau đó, thúc đẩy nhận thức về thương hiệu của doanh nghiệp trong số các khách hàng tiềm năng. Doanh nghiệp sẽ đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua các mạng lưới xã hội truyền thông (Facebook, Google, Twitter, Myspace, Youtube, Flickr, Digg, Delicious). d. Marketing thông qua kết quả search video (Video search marketing – VSM) Là hình thức quảng cáo thông qua video clips ngắn được đưa lên website đã được tối ưu để có thể tìm kiếm được. Hiện nay, Youtube đang là một trong những trang đứng đầu về dịch vụ này. Lợi ích của VSM VSM giúp tạo hứng thú cho người xem. Vì giữa việc đọc tài liệu và xem video thì tất yếu video luôn luôn tạo hứng thú hơn bởi sự kết hợp cả hình ảnh và âm thanh. Sự kết hợp cả hình ảnh và âm thanh giúp người xem dễ dàng cảm nhận, liên tưởng và hiểu ý tưởng tốt hơn. Do đó, thông điệp của doanh nghiệp sẽ được đưa tới người xem một cách tự nhiên nhất. Khách hàng thường tin tưởng vào hình ảnh hơn thay vì chỉ đọc nội dung. Video tác động tới nhiều giác quan của người xem cùng lúc, đem lại cho họ sự tin cậy. Thêm nữa, một video được đầu tư cẩn thận với hình ảnh ấn tượng sẽ làm người xem nhớ tới doanh nghiệp nhanh hơn và lâu hơn. Video dễ dàng trở thành “cơn sốt” trong một thời gian ngắn và được lan truyền nhanh chóng trong cộng đồng người sử dụng internet. Các trào lưu như flashmob, Gangnam style… chính là những ví dụ điển hình nhất cho sức mạnh lan tỏa của video, cho thấy khả năng lan truyền của video rất nhanh. Video cực tốt cho SEO. Có thể nói video là con át chủ bài đối với những chuyên gia SEO. Các công cụ tìm kiếm thường ưu tiên tới những video đặc biệt, những video được đăng tải trên YouTube. 17 Video góp phần cải thiện tỷ lệ mở e-mail. Theo kết quả điều tra có tới 96% người mở e-mail nếu e-mail đó có kèm theo một video về doanh nghiệp, về sản phẩm hoặc video hướng dẫn…Vì người đọc thường có cảm giác hào hứng hơn khi được xem video. 1.2.4.5. Blog cá nhân (Blog Marketing) a. Khái niệm Blog marketing là hình thức tiếp thị, quảng cáo, xuất bản nội dung online cho thương hiệu, sản phẩm, website, sự kiên…thông qua công cụ blog. Blog marketing được chia thành một số hình thức như sau:  Quảng cáo (banner, textlink): hình thức quảng cáo banner trên blog cũng giống như trên báo điện tử, diễn đàn…còn hình thức quảng cáo textlink thì hầu như blog chiếm ưu thế và phổ biến hơn hẳn các kênh khác.  Bài viết PR: blog cũng là một kênh mà giới truyền thông nhắm tới trong việc truyền tải nội dung dưới hình thức bài viết PR. Đôi khi chỉ là việc đưa tin về một sản phẩm, dịch vụ hay dự kiện nào đó. Hình thức này cũng khá phổ biến trên các báo điện tử ngày nay  Bài viết đánh giá (review): Đây là một hình thức khá đặc biệt và cũng là thế mạnh của blog marketing bởi vì bài viết đánh giá được tạo dựng dựa trên chính trải nghiệm của tác giả, người có uy tín, có tầm ảnh hưởng và am hiểu về sản phẩm, dịch vụ được marketing. Độ “hot” của tác giả cũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn tới tính hiệu quả, tính lan truyền của bài viết. b. Lợi ích từ blog marketing Tại Việt Nam, blog marketing là một hình thức khá mới lạ trong khi các mô hình marketing cũ đã dần bão hòa và không đạt hiệu quả cao. Nếu biết áp dụng đúng cách, nhắm vào đúng chủ đề và đối tượng quan tâm thì blog marketing có tính lan truyền rất lớn. Đây là một công cụ marketing ít tốn kém, thích hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. 1.2.4.6. Website a. Khái niệm Website là kênh thông tin để quảng bá, giới thiệu dịch vụ, sản phẩm, mô hình hoạt động của doanh nghiệp trên mạng internet. Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, website đã trở nên thân quen và dần trở thành một công cụ không thể thiếu trong cuộc sống. Chính bởi lẽ đó, webside đã trở thành một công cụ truyền thông marketing mang lại lợi ích vô cùng to lớn cho doanh nghiệp. Tùy từng lĩnh vực kinh doanh của từng doanh nghiệp mà website mang lại những lợi ích khác nhau. b. Lợi ích của website Trước hết, website giúp thông tin và sản phẩm của doanh nghiệp có mặt trong không gian trực tuyến được hàng trăm triệu người truy cập hàng ngày trên khắp thế 18 Thang Long University Library giới. Website như một showroom rộng rãi, tiếp được số lượng khách hàng không hạn chế về thời gian hay không gian. Chỉ với một trang website, doanh nghiệp có thể chủ động cung cấp tất cả thông tin cần thiết cho khách hàng như: sản phẩm, giá, phương thức thanh toán, phương thức liên lạc…và duy trì điều đó 24/24 ngay cả khi doanh nghiệp đang ngủ. Lợi ích thứ hai khi sử dụng website đó chính là sự truyền tải thông tin nhanh chóng. Khi doanh nghiệp cần công bố những tài liệu, tin khẩn cấp hay các giải thưởng của chương trình khuyến mãi. Website sẽ giúp độc giả tiếp cận được những thông tin này chỉ trong vòng vài giây. Điều này sẽ đảm bảo được sức nóng của thông tin đồng thời đảm bảo sự chính xác của thông tin khi tới với khách hành mà không phải qua bất cứ một trung gian nào. Lợi ích thứ ba mà website mang lại cho doanh nghiệp chính là khả năng chăm sóc khách hàng một cách tự động. Khi doanh nghiệp nhận những câu hỏi của khách hàng thông qua điện thoại, mỗi nhân viên chỉ có thể tiếp 1 khách hàng trong một khoảng thời gian. Hơn thế nữa, phần lớn các câu hỏi mà bộ phận này nhận được đều có nội dung như nhau. Điều đó làm lãng phí nguồn nhân lực cũng như vật lực của doanh nghiệp. Tổng hợp những thắc mắc thường có và đưa thông tin đó lên website, doanh nghiệp đã tiết kiệm được rất nhiều chi phí và thời gian cho bộ phận chăm sóc khách hàng. Với các website có chế độ nhận phản hồi từ khách hàng, doanh nghiệp có thể nhận những thông tin phản hồi nhanh nhất, chính xác nhất và cụ thể nhất. Việc này góp phần không nhỏ trong việc ra quyết định về marketing của doanh nghiệp mà không tốn thêm bất cứ chi phí nào. 1.3. Các bước xây dựng kế hoạch truyền thông marketing online Để một doanh nghiệp có định hướng cụ thể về truyền thông marketing online thì cần phải đưa ra một tiến trình thực hiện rõ ràng. Theo Philip Kotler, tiến trình thực hiện một chương trình truyền thông marketing online gồm tuần tự sáu bước: phát hiện công chúng mục tiêu online, xác định mục tiêu truyền thông online, thiết kế thông điệp, lựa chọn phương tiện truyền thông online, xác định ngân sách truyền thông online, đánh giá kết quả truyền thông online. 1.3.1. Phát hiện công chúng mục tiêu online Người làm truyền thông marketing online phải bắt đầu từ một công chúng mục tiêu được xác định rõ ràng trong ý đồ của mình. Công chúng có thể là những người mua tiềm ẩn đối với các sản phẩm của công ty, người sử dụng hiện tại, người thông qua quyết định hay người có ảnh hưởng. Công chúng có thể là những cá nhân, nhóm, một giới công chúng cụ thể hay công chúng nói chung. Công chúng mục tiêu sẽ có ảnh hưởng quan trọng đến những quyết định của người truyền thông về chuyện nói gì, nói như thế nào, nói khi nào, nói ở đâu và nói cho ai? 19 1.3.2. Xác định các mục tiêu truyền thông online Người làm truyền thông marketing online cần phải hiểu người nghe mục tiêu đang ở đâu và họ muốn dịch chuyển người nghe đến giai đoạn nào. Công chúng mục tiêu có thể nằm ở trong sáu giai đoạn sẵn sàng của người mua, là những giai đoạn mà người tiêu dùng thường trải qua khi họ ra quyết định mua hàng. Những giai đoạn này bao gồm: biết đến, hiểu biết, thích, ưa thích, tin tưởng và mua hàng. Để xác định được các mục tiêu truyền thông một cách chính xác nhất, người ta sử dụng nguyên tắc S.M.A.R.T. Năm chữ cái trong S.M.A.R.T đại diện cho 5 tiêu chí khi nhà quản trị đặt mục tiêu truyền thông marketing online. Đó là:  “S”pecific – Cụ thể: mục tiêu phải được xác định rõ ràng, tránh mơ hồ hoặc chung chung.  “M”easurable – Đo đếm được: mục tiêu của doanh nghiệp cần đo lường được.  “A”chivevable – Vừa sức: doanh nghiệp phải đánh giá được điểm mạnh điểm yếu. của mình, mục tiêu phải có tính thách thức để cố gắng những cũng không thể quá cao không thể đạt được.  “R”ealistics – Thực tế: đây là tiêu chí đo lường sự cân bằng giữa khả năng thực hiện so với nguồn lực của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần cân nhắc những yếu tố như thời gian, nhân sự, tài chính để có thể đưa ra mục tiêu phù hợp với mình.  “T”imebound – Có thời hạn: Mọi kế hoạch cần phải có thời hạn hoàn thành, nếu không sẽ nó sẽ bị trì hoãn. Cân nhắc thời gian hoàn thành kế hoạch hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt được kịp thời thị trường. Nếu kế hoạch trì hoãn sẽ khiến hoạt động marketing vừa không có kết quả, vừa tiêu tốn nguồn lực của doanh nghiệp. 1.3.3. Thiết kế thông điệp Sau khi đã xác định rõ phản ứng đáp lại mong muốn của công chúng mục tiêu, người làm truyền thông marketing online phải chuyển sang giai đoạn soạn thảo một thông điệp có hiệu quả. Việc tạo thành một thông điệp sẽ đòi hỏi giải quyết bốn vấn đề: nói cái gì (nội dung thông điệp), nói thế nào (kết cấu của thông điệp), nói thế nào cho diễn cảm (hình thức thông điệp) và ai nói cho có tính thuyết phục (nguồn thông điệp). Nói một cách khác, thông điệp của doanh nghiệp cần là một thông tin có ý nghĩa (cốt lõi) mà doanh nghiệp muốn truyền tải, có thể được diễn tả bằng lời, bằng hình ảnh, bằng chữ viết hay biểu tượng…và cần phù hợp với kênh truyền thông mà doanh nghiệp lựa chọn. 1.3.4. Lựa chọn phương tiện truyền thông online Nhà truyền thông bây giờ cần phải lựa chọn những kênh truyền thông có hiệu quả để truyền tải thông điệp đó. Với từng mục tiêu khác nhau, doanh nghiệp có thể áp dụng những công cụ khác nhau để thực hiện một cách hiệu quả. Đó có thể là: 20 Thang Long University Library
- Xem thêm -