Xây dựng hệ thống thanh toán trực tuyến

  • Số trang: 76 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 43 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ 5 Danh mục từ viết tắt ............................................................................................... 6 Danh muc hình vẽ................................................................................................... 7 Chương 1................................................................................................................ 8 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG THANH TOÁN TRỰC TUYẾN . 8 1.1 1.1.1 1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN .................................................................. 8 Thanh toán và hệ thống thanh toán trực tuyến ........................................... 8 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG THANH TOÁN TRỰC TUYẾN .. 9 1.2.1 Đặc điểm của hệ thống thanh toán trực tuyến ............................................. 9 1.2.2 Các yếu tố cấu thành một hệ thống TTTT ................................................ 10 1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống TTTT ........................................... 11 1.2.3.1 Ưu điểm ................................................................................................... 11 1.2.3.2 Nhược điểm ............................................................................................. 14 1.2.4 Phân loại các hệ thống TTTT ................................................................... 15 1.2.4.1Phân loại theo thời gian thực...................................................................... 15 1.2.4.2Theo bản chất của các giao dịch................................................................. 15 1.2.4.3Phân loại theo cách thức tiếp nhận phương tiện thanh toán( thông tin về phương tiệnthanh toán.) ........................................................................................ 16 1.2.4.4 Phân chia theo phương tiện thanh toán. ..................................................... 16 1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.................................. 16 1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước............................................. 16 1.3.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài. ........................................... 17 1.4 Phân định nội dung nghiên cứu ................................................................... 18 1.4.1 Các tiêu chí đánh giá một hệ thống thanh toán trực tuyến của website ..... 18 1.4.2 So sánh và đánh giá hệ thống thanh toán trực tuyến ................................. 19 1.4.2 Lựa chọn hệ thống thanh toán .................................................................. 20 1.4.3.1Các hệ thống thanh toán điện tử ................................................................. 20 1 1.4.3.2 Lựa chọn. .................................................................................................. 21 1.4.4. Tích hợp hệ thống TTTT vào website ......................................................... 22 1.4.5 Phát triển dịch vụ hỗ trợ khách hàng TTTT trên website.............................. 23 1.4.5.1 Dịch vụ hỗ trợ ........................................................................................... 23 1.4.5.2 Đề xuất ..................................................................................................... 23 1.4.6 Phát triển dịch vụ giá trị gia tăng ................................................................. 25 Chương 2.............................................................................................................. 27 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG HỆ THỐNG THANH TOÁN TẠI WEBSITE SANGOTUNHIEN68.COM ............................................................... 27 2.1 2.1.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU ................................................... 27 Phương pháp thu thập dữ liệu .................................................................. 27 2.1.1.1 Phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp ........................................................ 27 2.1.1.2 Phương pháp điều tra dữ liệu thứ cấp ........................................................ 28 2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu................................................................. 29 2.1.2.1 Phương pháp định lượng .......................................................................... 29 2.1.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu theo giá trị trung bình ........... 29 2.1.2.3 Phương pháp định tính ............................................................................. 29 2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN TÌNH HÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG THANH TOÁN TẠI WEBSITE SANGOTUNHIEN68.COM ................................................................. 30 2.2.1 Tổng quan thực trạng xây dựng hệ thống thanh toán....................................... 30 2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài ..................................... 31 2.2.2.1 Công nghệ thông tin, viễn thông .............................................................. 33 2.2.2.2 Pháp luật và các văn bản liên quan ........................................................... 34 2.2.2.3 Yếu tố kinh tế .......................................................................................... 35 2.2.2.4 Yếu tố văn hóa - xã hội ............................................................................ 36 2.2.2.5 Yếu tố bảo mật trong giao dịch TMĐT .................................................... 37 2.2.2.6 Các công cụ thanh toán điện tử ................................................................ 37 2.2.3 Ảnh hưởng từ các yếu tố bên trong .......................................................... 38 2 2.2.3.1 Hạ tầng cơ sở CNTT (ảnh hưởng từ công nghệ)....................................... 39 2.2.3.2 Nhân lực ( ảnh hưởng từ đội ngũ nhân sự ) .............................................. 40 2.2.3.3 Hoạt động tài chính ( ảnh hưởng từ nguồn lực tài chính).......................... 40 2.3 2.3.1 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU ......................................... 41 Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu sơ cấp................................................. 41 2.3.1.1 Công nghệ ............................................................................................... 41 2.3.1.2 Nhân lực .................................................................................................. 43 2.3.1.3 Tài chính .................................................................................................. 45 2.3.1.4 Phân tích từ ý kiến chuyên gia .................................................................. 46 2.3.2 Phân tích, xử lý dữ liệu thứ cấp................................................................ 47 2.3.2.1 Đánh giá chung về tình hình TTDT ......................................................... 47 Chương 3.............................................................................................................. 50 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG HỆ THỐNG THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TẠI WEBSITE SANGOTUNHIEN68.COM ................................................................................. 50 3.1 3.1.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU ......................... 50 Những kết quả đạt được ........................................................................... 50 3.1.2 Những tồn tại chưa giải quyết ...................................................................... 51 3.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại.................................................................... 52 3.1.4 Những hạn chế của nghiên cứu và những vấn đề cần nghiên cứu tiếptheo ... 52 3.2 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ .................... 54 3.2.1 Dự báo tình hình trong thời gian tới ............................................................. 54 3.2.2.Định hướng phát triển của công ty ............................................................... 59 3.3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG THANH TOÁN TẠI WEBSITE SANGOTUNHIEN68.COM ............................................................... 60 3.3.1 Đề xuất với DN............................................................................................ 60 3.3.1.1 Phân tích ................................................................................................... 60 3.3.1.2 Nhận định ................................................................................................. 63 3.3.1.3 Đề xuất ..................................................................................................... 64 3 3.3.2 Kiến nghị vĩ mô với nhà nước...................................................................... 71 3.3.2.1 Hạ tầng CNTT và viễn thông .................................................................... 71 3.3.2.2 Hạ tầng pháp lý ......................................................................................... 72 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 73 Tài liệu tham khảo ................................................................................................ 74 Phụ lục. ................................................................................................................ 75 4 LỜI CẢM ƠN Trong thời gian vừa qua khi thực tập tại công ty cổ phẩn đầu tư và phát triển Tiến Long, tối đã nhận ra được nhiều điều mới mẻ đồng thời có cơ hội để áp dụng lý thuyết học tập vào thực tiễn làm việc. Những vấn đề mà tôi đề cập đến trong khóa luận này cũng là những câu hỏi đáng quan tâm mà khóa luận cần giải quyết. Trải qua thời gian dài nghiên cứu, tôi đã phần nào trả lời được những thắc mắc xung quanh vấn đề. Để đạt được kết quả như vậy tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới: Tập thể thầy cô giáo khoa Thương Mại Điện Tử trường Đại Học Thương Mại, những người đã có công lao vô cùng lớn để đào tạo nên một lớp trẻ năng động, thành công trong lĩnh vực TMĐT Đặc biệt là thầy Nguyễn Trần Hưng, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình viết nghiên cứu. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới tập thể lãnh đạo, nhân viên công ty cổ phần đầu tư phát triển Tiến Long đã tạo điều kiện cho tôi thực tập và rất nhiệt tình dạy bảo cho tôi những công việc thực tế ở các doanh nghiệp. Một lần nữa, xin cảm ơn tới tất cả mọi người đã ủng hộ và giúp đỡ tôi trong thời gian qua. Xin cảm ơn. Hà nội, ngày20 tháng 04 năm 2014 Đậu Đức Tân 5 Danh mục từ viết tắt Từ viết tắt Ý nghĩa TMĐT Thương mại điện tử TTĐT Thanh toán điện tử DN Doanh nghiệp CNTT Công nghệ thông tin TTTT Thanh toán trực tuyến CP ĐT PT Cổ phần đầu tư phát triển B2B Business-to-Business B2C Business-to-Consumer PSP Processing Service Provider (Nhà cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán qua mạng) ATM Automated teller machine(Máy rút tiền tự ðộng) POS Point of Sale Danh mục bảng biểu STT Tên bảng Bảng 2.2.2.1 Tình hình phát triển internet Việt Nam Bảng 2.2.2.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến TTĐT Bảng 2.2.2.6 Các công ty cung cấp dịch vụ TTĐT Bảng 2.2.3.3 Doanh thu của công ty giai đoạn 2011 – 2013 6 Danh muc hình vẽ STT Tên hình Hình 2.2.2 Số lượng máy ATM, POS tại Việt Nam đến năm 2010 Hình 2.2.3 Logo Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tiến Long Hình 2.2.3.2 Sơ đồ cơ cấu công ty CP đầu tư và phát triển tiến long Hình 2.3.1.1a Khả năng nhận biết website sangotunhien68.com Hình 2.3.1.1b Yếu tố ảnh hưởng quyết định mua hàng tại website công ty tienlong Hình 2.3.1.1c Hình thức thanh toán chủ yếu Hình 2.3.1.2 Phân bố nguồn lực trong công ty Tiến Long Hình2.3.1.3 Cơ cấu doanh thu theo phương thức kinh doanh Hình 2.3.1.4a Sự ủng hộ phương thức kinh doanh của nhân viên công ty Tiến Long Hình 2.3.1.4b Sự ủng hộ đối với xây dựng hệ thống TTTT trong công ty Tiến Long Hình 3.3.1.3a Mô hình hoạt động TTTT của NgânLương.vn Hình 3.3.1.3 Các bước tích hợp ngân lượng vào website 7 Chương 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG THANH TOÁN TRỰC TUYẾN 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.1.1 Thanh toán và hệ thống thanh toán trực tuyến  Thanh toán điện tử: TTĐT ( electronic payment ) là hành động thực hiện thanh toán thông qua các ứng dụng công nghệ thông tin mà trong đó các thông điệp điện tử, chứng từ điện tử liên quan được truyền đi nhờ hệ thống máy tính có kết nối mạng Internet, giúp quá trình thanh toán mau lẹ hơn rất nhiều so với phương thức thanh toán truyền thống. Như vậy, TTĐT là quá trình thanh toán bằng các thông điệp điện tử thay cho tiền mặt. Theo EU, TTĐT được hiểu là việc thực hiện các hoạt động thanh toán thông qua các phương tiện điện tử để xử lý các dữ liệu điện tử.  Thanh toán trực tuyến: TTTT là việc trả tiền và nhận tiền hàng cho các giao dịch hàng hóa, dịch vụ được bán trên mạng Internet thông qua các thông điệp điện tử thay cho việc trao tay tiền mặt của phương thức truyền thống. Mua bán trực tuyến sử dụng PSP và IMS.  PSP (Payment Service Provider) là nhà cung cấp dịch vụ thanh toán. Trong thế giới ảo, cơ sở bán hàng thường không không sử dụng thiết bị PDQ offline, do đó, một PSP sẽ cung cấp phần mềm để mô phỏng việc xử lý “soi” các thẻ thanh toán và thu đơn thập các chi tiết về thẻ rồi sau đó sẽ chuyển chúng tới ngân hàng chấp nhận của vị.  IMS: (Internet Merchant Service) là dịch vụ hỗ trợ bán hàng qua mạng. Đây là một dạng tương đương của dịch vụ bán hàng offline nhưng là một dịch vụ đặc biệt, trực tuyến với những tính chất riêng. Đó là: Khách hàng không hiện diện Khách hàng điền vào xe hàng trực tuyến các sản phẩm cần mua, sau đó tiến tới một cửa ra ảo Một PSP thu nhận các chi tiết về thẻ và xác định tổng giá trị của nghiệp vụ Sau đó, một ngân hàng chấp nhận chứng thực nghiệp vụ 8 Giới hạn của thẻ tạm thời giảm đi một số tiền bằng lượng giá trị của nghiệp vụ Hàng hoá được chuyển tới người mua và sau đó giá trị của nghiệp vụ được thực hiện từ thẻ. Một lượng chi phí nghiệp vụ nhỏ được tính trả cho PSP và ngân hàng chấp nhận.  Từ đây có thể rút ra khái niệm về hệ thống Thanh toán trực tuyến: Hệ thống thanh toán trực tuyến là hệ thống thanh toán được xây dựng trên nền tảng kỹ thuật số, có đối tượng là người dùng internet và hướng tới mục tiêu hoàn thiện hệ thống kinh doanh thương mại điện tử với phương thức thanh toán thay thế hoàn toàn tiền mặt trao tay bằng tiền điện tử hoặc thẻ. 1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG THANH TOÁN TRỰC TUYẾN 1.2.1 Đặc điểm của hệ thống thanh toán trực tuyến  Hệ thống TTTT có một tập hợp các phần tử đa dạng, phong phú. Bao gồm hệ thống chuyển tiền điện tử trong cùng hệ thống ngân hàng, hệ thống thanh toán điện tử đa ngân hàng, hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc tế qua SWIFT, hệ thống ngân hàng điện tử và e-banking.  Sử dụng hệ thống TTTT, tiền sẽ được chuyển từ tài khoản người mua qua tài khoản người bán tại tài khoản được mở ở ngân hàng người mua và ngân hàng người bán. Tham gia quá trình này gồm 3 bên là người mua, người bán và ngân hàng (trung gian).  Khả năng có thể chấp nhận được: Để được thành công thì cơ sở hạ tầng của việc thanh toán phải được công nhận rộng hơn, môi trường pháp lí đầy đủ, đảm bảo quyền lợi cho cả khách hàng và doanh nghiệp, công nghệ áp dụng ở các ngân hàng cũng như tại các tổ chức thanh toán phải đồng bộ.  An toàn và bảo mật: Do các dịch vụ thực hiện trên mạng Internet được cung cấp toàn cầu nên cần đảm bảo khả năng chống lại sự tấn công để tìm kiếm hay điều chỉnh thông tin mật, thông tin cá nhân, các thông điệp được gửi đi.  Khả năng có thể hoán đổi: Tiền số có thể chuyển thành tiền mặt hay chuyển từ quỹ tiền điện tử về tài khoản cá nhân hoặc từ tiền điện tử có thể phát hành séc 9 điện tử, séc thật. Tiền số bằng ngoại tệ này có thể dễ dàng chuyển sang ngoại tệ khác với tỷ giá tốt nhất.  Hiệu quả, tiện lợi, dễ sử dụng: Chi phí cho mỗi giao dịch rất nhỏ, đặc biệt với những giao dịch giá trị thấp.  Tính linh hoạt, hợp nhất và tin cậy: Cung cấp nhiều phương thức thanh toán tiện lợi cho mọi đối tượng với giao diện thống nhất theo từng ứng dụng và tránh những sai sót không đáng có. 1.2.2 Các yếu tố cấu thành một hệ thống TTTT a. Các bên tham gia  Người bán: có thể thực hiện bán hàng hóa dịch vụ theo 2 cách: Có thể bán hàng hóa dịch vụ thông qua 1 website ; có thẻ bán hang hóa dịch vụ trên chính website Doanh thu bán hàng hóa trong hai trường hợp là khác nhau: Nếu bán hàng hóa qua website khác thì doanh thu không đạt được 100% vì phải mất phí đăng ký và phí giao dịch  Người mua: Bao gồm cả doanh nghiệp và cá nhân, các hình thức được áp dụng trong hai trường hợp này khác nhau - Người mua là cá nhân người tiêu dùng : giá trị khối lượng giao dịch nhỏ, phương thức thanh toán : thẻ cá nhân, ví điện tử - Người mua là doanh nghiệp: Giá trị khối lượng giao dịch lớn, phương thức thanh toán là chuyển khoản , sec điện tử  Các ngân hàng: Đóng vai trò là bên thử 3 chịu trách nhiệm về tính chính xác, độ tin cậy cho việc xác thực và xử lý các giao dịch thanh toán và các thông tin về phương tiện thanh toán với khách hàng.  Các tổ chức phát hành phương tiện thanh toán là những tổ chức chuyên cung cấp các phương tiện thanh toán điện tử cho khách hàng như Visa, Mastercard. Các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trung gian đó là các tổ chức chuyên cung cấp cho những người bán hàng sự chấp nhận các hình thức thanh toán điện tử như thanh toán bằng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, sec điện tử, chuyển khoản điện tử. Tài 10 khoản do tổ chức phát hành phương tiện thanh toán được kết nối với một tài khoản ngân hàng của người bán hàng. b. Các công cụ sử dụng. Là những thiết bị điện tử được sử dụng để tiếp nhận, tuyền tải, xử lý các thông tin về phương tiện thanh toán như là ATM, Website, POS.. c. Các phương tiện thanh toán điện tử Phương tiện thanh toán điện tử được hiểu là những phương tiện do các tổ chức tín dụng phát hành hoặc được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trung gian dược sử dụng trong thanh toán điện tử. Có 2 dạng nhà cung cấp thanh toán (PSP) - Do các tổ chức tín dụng bao gồm cả ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán Visa, Mastercard - Do các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trung gian: Ngân lượng, bảo kim: tồn tại dưới dạng tài khoản Username, pass. 1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống TTTT 1.2.3.1 Ưu điểm  Đối với thương mại điện tử Thúc đẩy phát triển thương mại điện tử: Một hệ thống thương mại điện tử phát triển không thể không nhắc đến đằng sau là một hệ thống thanh toán trực tuyến xuất sắc. Nói cho cùng, thương mại chính giao dịch, dưới góc độ ứng dụng điện tử, có thể nói rằng, TTTT chính là điều khác biệt đem lại cho TMĐT so với các ứng dụng khác. Do vậy, việc phát triển thanh toán trực tuyến sẽ hoàn thiện hóa thương mại điện tử, để thương mại điện tử được theo đúng nghĩa của nó – các giao dịch hoàn toàn qua mạng, người mua chỉ cần thao tác trên máy tính cá nhân của mình để mua hàng, các doanh nghiệp có những hệ thống xử lí tiền số tự động. Một khi thanh toán trong thương mại điện tử an toàn, tiện lợi, viêc phát triển thương mại điện tử trên toàn cầu là một điều tất yếu với dân số đông đảo và không ngừng tăng lên của mạng Internet. Tăng quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa: Thanh toán trong thương mại điện tử với ưu điểm đẩy mạnh quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa. 11 Người bán có thể nhận tiền thanh toán qua mạng tức thì, do đó có thể yên tâm tiến hành giao hàng một cách sớm nhất, sớm thu hồi vốn để đầu tư, tiếp tục sản xuất, nhanh, an toàn….Thanh toán điện tử giúp thực hiện thanh toán nhanh, an toàn, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia thanh toán, hạn chế rủi ro so với thanh toán bằng tiền mặt, mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, tạo lập thói quen mới trong dân chúng về thanh toán hiện đại. Hiện đại hóa hệ thống thanh toán: Tiến cao hơn một bước, thanh toán điện tử tạo ra một loại tiền mới, tiền số hóa,không chỉ thõa mãn các tài khoản tại ngân hàng mà hoàn toàn có thể dùng để mua hàng hóa thông thường. Quá trình giao dịch được đơn giản và nhanh chóng, chi phí giao dịch bớt đáng kể và giao dịch sẽ trở nên an toàn hơn. Tiền số hóa không chiếm một không gian hữu hình nào mà có thể chuyển một nửa vòng trái đất chỉ trong chớp mắt bằng thời gian của anh sang. Đây sẽ là một cơ cấu tiền tệ mới, một mạng tài chính hiện đại gắn liền với mạng Internet.  Đối với ngân hàng Giảm chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh: Giảm chi phí văn phòng do thời gian tác nghiệp được rút ngắn, chuẩn hóa các thủ tục, quy trình, nâng cao hiệu quả tìm kiếm và xử lí chứng từ.Giảm chi phí nhân viên: một máy rút tiền tự động có thể làm việc 24/24 giờ và tương đương một chi nhánh ngân hàng truyền thống. Cung cấp dịch vụ thuận tiện cho khách hàng: thông qua Internet/web ngân hàng có khả năng cung cấp dịch vụ mới (internet banking) và thu hút thêm nhiều khách hàng giao dịch thường xuyên hơn, giảm chi phí bán hàng và tiếp thị. Mở rộng thị trường thông qua Internet: thay vì mở nhiều chi nhánh ở các nước khác nhau có thể cung cấp dịch vụ Inetrnet banking để mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ. Đa dạng hóa dịch vụ và sản phẩm: “Ngân hàng điện tử” với sự trợ giúp của công nghệ thông tin cho phép tiến hành những giao dịch bán lẻ với tốc độ cao và liên tục. Các ngân hàng có thể 12 cung cấp thêm các dịch vụ mới cho khách hàng như “ phone banking”, “ home banking”, “Internet banking”, chuyển, rút tiền, thanh toán tự động…. Nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo nét riêng trong kinh doanh: “Ngân hàng điện tử” giúp các ngân hàng tạo và duy trì một hệ thống khách hàng rộng rãi và bền vững: Thay vì phải xếp hàng rất lâu chờ rút tiền tại chi nhánh một ngân hàng, khách hàng có thể tới một máy rút tiền tự động của một ngân hàng khác và thực hiện giao dịch trong vài phút. Do đó, thế mạnh về dịch vụ ngân hàng điện tử có thể là một đặc điểm để các ngân hàng hiện đại tạo dựng nét riêng của mình. Thực hiện chiến lược toàn cầu hóa: Một lợi ích quan trọng khác mà ngân hàng điện tử mang lại cho ngân hàng, đó là việc ngân hàng có thể thực hiện chiến lược “toàn cần hóa”, chiến lược “bành trướng” mà không cần phải mở thêm chi nhánh. Ngân hàng có thể vừa tiết kiệm chi phí do không phải thiết lập quá nhiều các trụ sở hoặc văn phòng, nhân sự gọn nhẹ, đồng thời lại có thể phục vụ một khối lượng khách hàng lớn hơn. Theo cách này các ngân hàng lớn đang vươn cánh tay khổng lồ và dần dần thiết lập cơ sở của mình, thâu tóm nền tài chính toàn cầu. Xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu toàn cầu: Có thể ngân hàng chưa tiến hành các giao dịch tài chính trực tuyến, song bằng cách thiết lệp trang web riêng cho mình với chức năng ban đầu là cung cấp thông tin và giải đáp thắc mắc của khách hàng qua mạng, ngân hàng được coi là đã bước đầu tham gia áp dụng dịch vụ ngân hàng điện tử và hòa mình vào xu thế chung.  Đối với khách hàng. Tiết kiệm chi phí: Phí giao dịch ngân hàng điện tử hiện được đánh giá là ở mức thấp nhất so với các phương tiện giao dịch khác. Điều này hoàn toàn có thể lí giải được bởi một khi các ngân hàng có thể tiết kiệm được chi phí khi triển khai ngân hàng điện tử nhất là với các ngân hàng ảo ( chỉ hoạt động trên Internet mà không cần tới 13 văn phòng, trụ sở), các chi phí mà khách hàng phải trả theo đó mà giảm đi rất nhiều. Tiết kiệm thời gian: Đối với các giao dịch ngân hàng từ Internet được thực hiện và xử lí một cách nhanh chóng và hết sức chính xác. Khách hàng không cần phải tới tận văn phòng giao dịch của ngân hàng, không phải mất thời gian đi lại hoặc nhiều khi phải xếp hàng chờ đợi tới lượt mình. Giờ đây với dịch vụ ngân hàng điện tử họ có thể tiếp cận với bất cứ một giao dịch nào của ngân hàng vào bất cứ thời điểm nào hoặc ở bất cứ đâu mà họ muốn. Thông tin liên lạc với ngân hàng nhanh hớn và hiệu quả hơn: Khi khách hàng sử dụng ngân hàng điện tử, họ sẽ nắm được nhanh chóng, kịp thời những thông tin về tài khoản, tỷ giá, lãi suất. Mặt khác, thông qua máy vi tính được nối mạng với ngân hàng, khách hàng có thể giao dịch trực tiếp với ngân hàng để kiểm tra số dư tài khoản, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn dịch vụ công cộng, thanh toán thẻ tín dụng, mua sec du lịch, kinh doanh ngoại hối, vay nợ, mở và điều chỉnh, thanh toán thư tín dụng và kể cả kinh doanh chứng khoáng với ngân hàng. 1.2.3.2 Nhược điểm  Rủi ro cho người sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử: Do tính chất của thẻ tín dụng là rút tiền dựa trên việc kiểm tra số PIN trên thẻ nên chủ thẻ dễ bị lừa lấy mất thẻ và số PIN. Bên cạnh đó chủ thẻ còn gặp rủi ro khác do tình trạng làm giả thẻ tín dụng ngày càng tinh vi.  Rủi ro đối với ngân hàng thanh toán: Các ngân hàng này sẽ gặp rủi ro nếu họ có sai sót trong việc cấp phép cho các khoản thanh toán có giá trị lớn hơn hạn mức quy định. Bên cạnh đó, nếu không kịp thời cung cấp cho các đơn vị chấp nhận thẻ danh sách các thẻ bị mất hoặc bị vô hiệu trong thời gian các thẻ này vẫn được sử dụng th́ các ngân hàng phát hành sẽ từ chối thanh toán cho những khoản này.  Rủi ro cho các đơn vị chấp nhận thẻ: 14 Các đơn vị này sẽ phải đối mặt với rủi ro bị từ chối thanh toán cho số hàng hóa cung ứng ra vì l í do thẻ hết hiệu lực nhưng đơn vị không phát hiện ra.  Rủi ro với ngân hàng phát hành: Rủi ro thứ nhất là việc chủ thẻ sử dụng tại nhiều điểm thanh toán thẻ khác nhau với mức thanh toán thấp hơn hạn mức thanh toán nhưng tổng số tiền thanh toán lại cao hơn hạn mức của thẻ. Thứ hai, chủ thẻ lợi dụng tính năng thanh toán quốc tế của thẻ để thông đồng với người khác chuyển thẻ ra nước khác để thanh toán ngoài quốc gia chủ thẻ cư trú.  Khó kiểm soát chi tiêu.  Nguy cơ bị tiết lộ các thông tin tài chính cá nhân 1.2.4 Phân loại các hệ thống TTTT 1.2.4.1Phân loại theo thời gian thực  Thanh toán trực tuyến: là các giao dịch xử lý thanh toán được thực hiện chủ yếu trên các hệ thống web tmđt cho phép các khách hàng tham gia thanh toán có thể thanh toán theo thời gian thực  Thanh toán ngoại tuyến: là các hình thức thanh toán điện tử khác được thực hiện thông qua các thiết hị điện tử như ATM, POS. Loại hình thanh toán này chị ảnh hưởng bởi các giới hạn không gian và thời gian, quá trình thanh toán không được diễn ra theo thời gian thực. 1.2.4.2Theo bản chất của các giao dịch  Thanh toán trong B2B: Là loại hình thanh toán điện tử được thực hiện giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp hoặc giữa goanh nghiệp với các tổ chức kinh doanh khác. Các giao dịch thanh toán này thường có giá trị lớn, vì vậy mà các phương tiện thanh toán được sử dụng trong các giao dịch B2B là chuyển khoản điện tử và SEC điện tử.  Thanh toán trong B2C: Là loại hình thanh toán điện tử được thực hiện giữa cá nhân người tiêu dùngcuối cùng với các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến. do khối lượng giao dịch nhỏ nên các phương tiện thanh toán được sử dụng trong các giao dịch B2C là các thẻ thanh toán, vi điện tử. 15 1.2.4.3Phân loại theo cách thức tiếp nhận phương tiện thanh toán( thông tin về phương tiệnthanh toán.)  Thanh toán trên web: là loại hình thanh toán điện tử mà khách hành thanh toán chỉ cần khai báo thông tin về phương tiện thanh toán mà không cần xuất trình phương tiện thanh toán một cách vật lý.  Thanh toán thông qua các phương tiện điện tử khác: là hình thức thanh toán mà khách hàng thanh toán buộc phải sử dụng phương tiện thanh toán tiếp xúc một cách vật lý với các thiết bị điện tử này nhằm truyền đi các thông tin thanh toán. 1.2.4.4 Phân chia theo phương tiện thanh toán. - Thẻ thanh toán - Tiền điện tử - Ví thanh toán điện tử - Chuyển khoản điện tử - Thanh toán bằng xuất trình hóa đơn điện tử - Sec điện tử 1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, trong nước hiện nay gần như chưa có các tài liệu chính thức nào xét trên góc độ khoa học nghiên cứu về TTTT. Hầu hết các khái niệm, kiến thức liên quan đều được lan truyền thông qua mạng Internet theo kiểu chia sẻ, những thông tin này đều được người đọc dịch giải theo các nguồn từ bên nước ngoài, ít có sự kiểm duyệt nào của giới chuyên môn. Để tìm hiểu được những vấn đề sơ bộ, chuyên sâu, vẫn phải dựa vào giáo trình của các trường đại học, trong khi đó thậm chí có những vấn đề cần nghiên cứu mà tài liệu hoàn toàn không tìm được. Đó là điểm hạn chế vô cùng lớn. Tuy nhiên, các trường đại học ở Việt Nam cũng chưa có tài liệu nào chính thức cho việc giảng dạy TTĐT (thanh toán trực tuyến có thể xem là một tập con của TTĐT), tất cả giáo trình cũng như bài giảng đều được dịch giải từ những nguồn tài liệu nước ngoài, các tổ chức nghiên cứu quốc tế hay của chính các DN về 16 TMĐT. Xét cho cùng, với trình độ và hạn chế rất nhiều từ điều kiện của quốc gia mà các nghiên cứu khoa học về TTTT gặp rất nhiều khó khăn, cản trở, khiến cho các công trình hoặc ít, hoặc chưa đủ chất lượng, hoặc các thông tin mang lại quá nghèo nàn. Muốn thúc đẩy việc nghiên cứu thì còn phải dựa rất nhiều vào tài chính và nguồn nhân lực trong nước trong ngành. Một số tài liệu đã đề cập đến các thông tin về hệ thống thanh toán trực tuyến, hệ thống thanh toán điện tử trước đây như:  “Nghiên cứu vấn đề xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử” của Ngô Đức Hùng, Đại học công nghệ Hà Nội. Bài nghiên cứu này chủ yếu đề cập đến bài toàn làm thế nào để xác thực đảm bảo an toàn trong giao dịch điện tử. Bài viết cũng đưa ra được những ưu nhược điểm của các giải pháp đặt ra. Tuy vậy nó cũng chỉ đề cập tới một vấn đề quan trọng trong nhiều vấn đề khác liên quan đến thanh toán điện tử, thanh toán trực tuyến.  “Giải pháp thanh toán trực tuyến” của sinh viên Ngô Hoàng Nam là một bài viết khá hay. Bài viết nghiên cứu trên xem trọng về các vấn đề kỹ thuật, từ đó nghiên cứu mở rộng, hoặc chuyên sâu vào các khải niệm xác thực, giao dịch điện tử, thanh toán trực tuyến cuối cùng đưa ra giải pháp với mô hình khá chi tiết.  “Khóa luận hoàn thiện quy trình thanh toán trực tuyến qua website giaytot.com của công ty bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam” của bạn Bùi Quang Vinh đề cập đến vấn đề rất cơ bản. Nghiên cứu này nếu xét về ưu điểm thì các vấn đề khá đầy đủ, tuy nhiên nhược điểm là vấn đề chưa được bạn nghiên cứu sâu. 1.3.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài. TMĐT nói chung và TTĐT nói riêng trên thế giới đã phát triển từ những năm 1998, 1999 – là giai đoạn bùng nổ của internet và các công ty dotcom trên thế giới nhờ có một nền tảng công nghệ vững chắc từ TTĐT truyền thống trước đó. Chính vì vậy các nghiên cứu trên thế giới về TTĐT là rất chuyên sâu và khoa học. Một số sách và tài liệu về TTĐT như Electronic Payment System for E-Commerce của Donal O’Mahony, Michael Peirce, Hitesh Tewari; The truth about Online 17 Payments của Russell O’Brien; Electronic Bill Presentment and Payment của Kornel Terplan, New Payment Worldcủa Mary S. Schaeffer, Payment System in Global Perspectives của Maxwell J.Fry, Isaack Kilato và nhóm tác giả… Cuốn sách Electronic Payment System for E-Commerce của nhóm tác giả Donal O’Mahony, Michael Peirce và Histesh Tewari đã giới thiệu khá đầy đủ và chi tiết về công nghệ và hệ thống sử dụng cho phép việc thực hiện thanh toán qua internet. Cuốn sách được viết cho các nhà nghiên cứu và các chuyên gia trong ngành để mở rộng và phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực này. Trong khi đó cuốn sách New Payment Worldcủa Mary S.Schaeffer lại cho ta cái nhìn toàn cảnh về lịch sử của các dịch vụ thanh toán trên thế giới, các phương thức thanh toán của “ngày hôm qua”, “hiện tại” và trong “tương lai” trên toàn thế giới. Cuốn sách là sự giới thiệu đầy đủ về các kỹ thuật bảo mật an toàn hệ thống trong TTĐT cho từng lĩnh vực khác nhau như tài chính, ngân hàng, chứng khoán, thuế, hải quan hay như các giao dịch DN và người dùng trong TMĐT. 1.4 Phân định nội dung nghiên cứu 1.4.1 Các tiêu chí đánh giá một hệ thống thanh toán trực tuyến của website  Tốc độ xử lý giao dịch Thời gian là vàng bạc, trong trường hợp này thời gian chính là chất xúc tác giúp cho doanh nghiệp tạo ra được tâm lý thoải mái, trung thành đối với khách hàng sử dụng dịch vụ. Trong một giao dịch, khi tốc độ được xử lý nhanh, có thể khách hàng không cảm nhận được gì, nhưng nếu lâu chắc chắn rằng họ sẽ cảm thấy bực bội. Một hệ thống thanh toán tốc độ cao cũng chứng tỏ được sức mạnh số, sức mạnh công nghệ phần mềm, phần cứng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.  Khả năng bảo mật Khả năng bảo mật chính là thước đo để người dùng quyết định sử dụng hệ thống thanh toán trực tuyến hay không. Doanh nghiệp có một hệ thống bảo mật tốt sẽ đảm bảo được các thông tin cá nhân cho người dùng, đảm bảo mức độ nhất định cho khối tài sản mà người tiêu dùng có hoặc sẽ bỏ ra để mua sản phẩm. Tránh rủi ro cho khách hàng trong mọi giao dịch diễn ra đối với doanh nghiệp. 18  Tính tương tác với người dùng dễ hay khó Tính tương tác với người dùng được đề cập đến với nhiều tiêu chí hơn, thứ nhất cần một giao diện hợp lý, dễ nhìn, dễ thao tác. Thứ hai cần đó là các hoạt động diễn ra đơn giản hóa tối ưu để khách hàng với trình độ hạn chế cũng có thể hiểu. Mặt khác, cần các dịch vụ hỗ trợ trực tuyến để mang lại những câu trả lời nhanh gọn nhất phục vụ mọi lúc trong giờ hành chính.  Mức độ ổn định Đây là tiêu chí đưa ra nhằm đánh giá hệ thống khi số lượng truy cập hoặc số lượng giao dịch tăng đột biến. Hệ thống này cần đảm bảo được đủ mạnh để quá trinh thực hiện không bị gián đoạn, thậm chí cần đảm bảo quyền lợi của khách hàng nếu trường hợp rủi ro xảy ra. Nhưng tốt nhất vẫn cần đặt hệ thống máy chủ và băng thông đủ mạnh để thực thi nhiệm vụ.  Chi phí Tất nhiên chí phí cho mỗi giao dịch luôn là điều mọi người quan tâm đến. Với khả năng như nhau, hệ thống thanh toán nào có mức phí thấp hơn chắc chắn sẽ được ưu tiên, tuy nhiên, với mức độ cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì giá cả có thể coi như tương đương, chủ yếu vẫn cần đến các dịch vụ khác cùng với hệ thống mạnh mẽ, bảo mật chắc chắn… để thu hút khách hàng  Khả năng tích hợp Không phải doanh nghiệp nào cũng đủ mạnh để đầu tư hay phát triển bộ phận viết HTML cho website, nhất là với hầu hết các doanh nghiệp của Việt Nam là vừa và nhỏ, cho nên tích hợp là giải pháp hữu dụng mà nhiều doanh nghiệp hướng đến. Khả năng tích hợp càng đơn giản thì hệ thống thanh toán trực tuyến đó dễ nhận được sử ưu ái từ phía các doanh nghiệp. 1.4.2 So sánh và đánh giá hệ thống thanh toán trực tuyến Chi phí Hệ thống thanh toán thẻ trực Chi phí thấp Bảo mật Tốc độ xử lý Bảo mật chưa Nhanh đối với cao, dễ có khả thẻ ghi nợ năng mất tài online. Nhưng Quy trình thanh toán Đơn giản. 19 khoản tuyến chậm hơn với thẻ tín dụng Chi phí xây Tính bảo mật dựng thấp. Chí tương đối cao bởi Hệ thống phí để khách sự kết nối thông thanh toán hàng sở hữu tin là có hệ thống ví điện tử tài khoản có giữa cổng thanh thể dễ dàng toán và ngân tạo lập. hàng người dùng PayPal thu Tính bảo mật Hệ thống phí từ người Cao.Hỗ trợ an thanh toán bán chừng toàn giao dịch qua Paypal 1.9% trị giá cho cả người bán món hàng và người mua Phụ thuộc vào Chưa đáp ứng tốc độ xử lý được yêu cầu của cả cổng đơn giản và dễ thanh toán và sử dụng đối ngân hàng các khách người dùng. hàng. Nhanh chóng, tiện lợi Đơn giản, có nhiều lựa chọn. Quy trình thanh toán của Hệ thống thanh toán Chi phí rẻ bằng chuyển khoản điện tử Còn phụ thuộc Cùng hệ thống hệ thống phụ vào ngân hàng sử sẽ nhanh hơn thuộc vào quy dụng khác hệ thống trình chuyển khoản của các ngân hàng. Tính an toàn, Hệ thống bảo mật được Chậm hơn thuộc ngân hóa đơn điện đảm bảo cho nhiều hàng và các tử khách hàng thanh toán Chi phí cao Phức tạp, phụ bên tham gia 1.4.2 Lựa chọn hệ thống thanh toán 1.4.3.1Các hệ thống thanh toán điện tử 1. Hệ thống thanh toán thẻ  Thẻ tín dụng  Thẻ ghi nợ  Thẻ thông minh 20
- Xem thêm -