Xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh - những giải pháp của tỉnh Hà Tĩnh hiện nay

  • Số trang: 103 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 30 |
  • Lượt tải: 1
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------ NGUYỄN THỊ HÀI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở CƠ SỞ VỮNG MẠNH - NHỮNG GIẢI PHÁP CỦA TỈNH HÀ TĨNH HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH TRỊ HỌC Hà Nội - 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------ NGUYỄN THỊ HÀI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở CƠ SỞ VỮNG MẠNH - NHỮNG GIẢI PHÁP CỦA TỈNH HÀ TĨNH HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Chính trị học Mã số: 60 31 02 01 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Lưu Văn Sùng Hà Nội - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi đ c th c hi n d is h ng d n của i os Ti n s số li u và trích d n trong luận v n là trung th c. u n ng. Các t qu nghiên cứu của luận v n không tr ng v i c c công trình khác. T c ả u u n v MỤC LỤC MỞ ĐẦU .........................................................................................................3 1. Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................3 2. Tình hình nghiên cứu ...............................................................................7 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................10 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................11 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu ..............................................11 6. Đóng góp của luận văn ............................................................................11 7. Kết cấu của luận văn ................................................................................12 Chươ 1: Nhữ vấ đề ý u về hệ thố chí h trị, hệ thố chí h trị ở cơ sở và vị trí của hệ thố chí h trị ở cơ sở ..........................13 1.1. ệ t ốn c ín tr v đặc đ ểm ệ t ốn c ín tr V ệt am ...............13 1.1.1. Khái niệm.........................................................................................13 1.1.2. Đặc điểm cơ bản của hệ thống chính trị Việt Nam .........................14 1.2. Đặc đ ểm v n ữn t êu c í đán á ệ t ốn c ín tr ở cơ sở xã, p ườn , t trấn vữn mạn ....................................................................16 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của hệ thống chính trị ở cơ sở ...................16 1.2.2. Những tiêu chí đánh giá hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn vững mạnh ...........................................................................................18 1.3. Yêu cầu k ác quan của v ệc xâ dựn ệ t ốn c ín tr ở cơ sở vữn mạn .......................................................................................................20 1.3.1. Thực hiện công cuộc đổi mới đất nước ...........................................20 1.3.2. Việc tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở ..........................................................................................................21 1.3.3. Thực hành dân chủ rộng rãi ở cơ sở, bảo đảm và phát huy quyền làm chủ thực sự của nhân dân ..........................................................................22 1.3.4. Nhiệm vụ chính trị của địa phương trong tình hình mới ............ 24 Chươ 2: Xây dự hệ thố chí h trị ở cơ sở vữ mạ h - thực trạ và hữ ả ph p h ệ ay của tỉ h Hà Tĩ h ..........................................28 2.1. á quát đặc đ ểm tự n ên, t n n k n t , xã n ưởn đ n ệ t ốn c ín tr ở cơ sở của tỉn ĩn ..........................................28 2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên .......................................................................28 2.1.2. Đặc điểm về kinh tế, xã hội .............................................................30 1 2.2. ực trạn ệ t ốn c ín tr ở cơ sở của tỉn ĩn từ năm 2009 đ n na .............................................................................................................36 2.2.1. Về năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn ................................................36 2.2.2. Những bất cập trong quá trình vận hành của hệ thống chính trị ở cơ sở của tỉnh Hà Tĩnh .....................................................................................44 2.2.3. Việc thực thi quy chế dân chủ ở cơ sở còn nhiều khó khăn ............48 2.2.4. Những bất cập trong đội ngũ cán bộ, công chức của hệ thống chính trị ở cơ sở ...............................................................................................49 2.3. ữn p áp t p tục xâ dựn ệ t ốn c ín tr ở cơ sở vữn mạn của tỉn ĩn đáp ứn êu cầu n ệm vụ tron t ờ kỳ mớ .......51 2.3.1. Củng cố, kiện toàn tổ chức, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của từng thành tố trong hệ thống chính trị ở cơ sở .........................51 2.3.2. Tiếp tục hoàn thiện các quy định đảm bảo cho hệ thống chính trị ở cơ sở vận hành thông suốt, hiệu lực, hiệu quả..............................................64 2.3.3. Thực hiện có hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở xã, phường, thị trấn ...................................................................................................... 68 2.3.4. Đảm bảo số lượng, cơ cấu, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn .....................72 2.3.5. Kết hợp chặt ch giữa nhiệm vụ xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh với đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh, đảm bảo ổn định chính trị, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân ....................................................................................................74 KẾT LUẬN .....................................................................................................80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................82 PHỤ LỤC 2 MỞ ĐẦU 1. Tí h cấp th ết của đề tà Đảng ta khẳng định, phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt, chăm lo xây dựng hệ thống chính trị ngày càng trong sạch, vững mạnh là nhiệm vụ cơ bản, lâu dài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong từng giai đoạn cách mạng, nhất là từ khi thực hiện đường lối đổi mới đến nay, Đảng ta đã có nhiều chủ trương để củng cố, đổi mới, từng bước hoàn thiện, nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở, đặc biệt là hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn. Bởi vì, hệ thống chính trị ở cơ sở giữ vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống chính trị nói chung. Hệ thống chính trị ở cơ sở là nơi giữ mối liên hệ trực tiếp, thường xuyên, toàn diện với người dân; làm cầu nối giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân; là cấp cụ thể hóa và tổ chức vận động, tuyên truyền, cổ vũ phong trào của quần chúng nhân dân lao động thực hiện chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo ổn định chính trị xã hội ở cơ sở, tạo nền tảng để ổn định và phát triển bền vững của từng địa phương cũng như trên bình diện đất nước. Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ VI (năm 1986) đề ra đường lối đổi mới toàn diện, trong đó lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm, trước hết là đổi mới tư duy kinh tế; gắn đổi mới kinh tế với từng bước đổi mới chính trị và hệ thống chính trị. Sau gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, nhiệm vụ xây dựng hệ thống chính trị ở nước ta đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. 3 Đối với tỉnh Hà Tĩnh, hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở, đặc biệt là hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn đã được củng cố, kiện toàn, sắp xếp, đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động. Các tổ chức trong hệ thống chính trị phát huy vai trò, chức năng, nhiệm vụ. Đội ngũ cán bộ từng bước được tăng cường về số lượng, nâng cao chất lượng. Nhiều chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước được ban hành kịp thời, khá đồng bộ đã tạo điều kiện thuận lợi để hệ thống chính trị ở cơ sở hoạt động có hiệu quả, góp phần đảm bảo vai trò lãnh đạo của các cấp ủy đảng, sự quản lí, điều hành của chính quyền, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, tạo nên sức mạnh tổng hợp trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước. Tuy nhiên, hệ thống chính trị ở cơ sở của tỉnh Hà Tĩnh v n còn một số hạn chế, bất cập, thể hiện trên những nội dung chủ yếu sau: t là, năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở còn bất cập. Vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của một số tổ chức cơ sở Đảng chưa đáp ứng yêu cầu, nhất là lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới. Năng lực quản lý, điều hành của chính quyền; công tác quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực như về đất đai, tài nguyên, khoáng sản còn hạn chế. Hoạt động của các đoàn thể chính trị - xã hội còn hành chính hóa, tính chủ động chưa cao, tổ chức thực hiện các phong trào thi đua còn hình thức, thiếu chiều sâu. Vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền chưa r n t. Một số địa phương chưa gắn chặt nhiệm vụ xây dựng hệ thống chính trị với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. ai là nhìn chung tổ chức bộ máy hệ thống chính trị cơ sở chưa hợp lý, một số nơi hoạt động chưa thông suốt, cơ chế vận hành chưa đồng bộ. uá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp giữa các bộ phận còn chồng ch o, chưa chặt ch . Ở một số địa phương, sự phân định chức năng, 4 nhiệm vụ giữa cấp ủy và chính quyền; bí thư cấp ủy và chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã; nhiệm vụ bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch ủy ban nhân dân hoặc nhiệm vụ bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch hội đồng nhân dân cấp xã thiếu cụ thể, chưa r ràng. Điều đó đã d n đến hiện tượng hoặc là cấp ủy bao biện, làm thay, hoặc là buông lỏng lãnh đạo, bỏ sót quản lý, điều hành, xem nhẹ vai trò giám sát của các tổ chức trong hệ thống chính trị. Cá biệt có những xã, phường do không phân định r chức năng, nhiệm vụ, phân công thiếu cụ thể nên trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành có lúc, có việc thiếu thống nhất, thậm chí để mất đoàn kết nội bộ và xảy ra nhiều sai phạm. a là việc triển khai thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở nhiều nơi còn hình thức, thậm chí một số địa phương vi phạm quyền làm chủ của nhân dân. Một số vấn đề quan trọng của địa phương trước khi quyết định chưa được lấy ý kiến rộng rãi trong các tầng lớp nhân dân. Những vấn đề liên quan đến công tác bồi thường, h trợ tái định cư, giải phóng mặt b ng, chủ trương, chính sách mới, thủ tục hành chính dân biết. chưa được công khai để nhân uá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của một số địa phương chưa phát huy tốt vai trò tham gia giám sát cộng đồng. Một số người dân do các phần t xấu xúi dục, kích động, lợi dụng dân chủ, gây sức p, cản trở hoạt động của chính quyền, đi ngược lại lợi ích chung của tập thể, vi phạm k cương pháp luật nhà nước. ốn là, năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ ở cơ sở nhìn chung chưa đáp ứng yêu cầu. Một bộ phận cán bộ ở nhiều nơi có biểu hiện thiếu gần gũi, thiếu gắn bó với dân, quan liêu hơn, xa dân hơn. Việc thành lập chi bộ cơ quan xã, phường, thị trấn có những điểm chưa phù hợp với thực tiễn cơ sở, làm cho cán bộ lại càng xa dân, nhân dân mất niềm tin. Sau đại hội đảng bộ các cấp, đại hội đoàn thể và bầu c hội đồng nhân cấp xã, số bí thư, chủ tịch hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể không tái c , 5 được chuyển sang làm công việc khác thì không phát huy tốt trách nhiệm, làm việc cầm chừng, thiếu tích cực, thiếu tâm huyết, chỉ chờ đủ năm để nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, do đó hiệu quả công tác đạt thấp. Chế độ, chính sách giữa cấp trưởng và cấp phó có sự chênh lệch quá lớn. Cũng là cán bộ cấp xã, nhưng cấp trưởng là công chức, hưởng lương, cấp phó là bán chuyên trách, hưởng phụ cấp sinh hoạt phí theo khả năng chi trả của ngân sách địa phương và không được tham gia bảo hiểm xã hội, do đó không phát huy được trí tuệ và trách nhiệm của cấp phó, hạn chế việc tạo nguồn cán bộ kế cận. Trong thực tế, một số cán bộ cấp phó trẻ, có trình độ, uy tín nhưng không phát huy được vì cấp trưởng luôn giữ “an toàn” vị trí việc làm của mình, nên không thể thay thế. Theo quy định, cán bộ chủ trì cơ sở giữ một chức vụ không quá hai nhiệm kỳ, do đó, một số địa phương cơ sở khi đến kỳ đại hội đã bố trí hóan đổi chủ tịch làm bí thư và bí thư sang làm chủ tịch. Sự hóan đổi này ở một số nơi không phù hợp, do cán bộ không đảm bảo tín nhiệm, ảnh hưởng đến sự phát triển của địa phương. Một số đồng chí ở các chức danh khác, sau đại hội đảng, đoàn thể không trúng c nhưng tuổi đời và số năm công tác chưa đủ để nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, không bố trí được công việc khác, cơ sở không có ngân sách trả lương, do đó họ thiếu sự hợp tác với cán bộ đương chức, có nơi đã gây mất đoàn kết nội bộ. Để giữ được chức vụ, vị trí làm việc, một số cán bộ chủ trì cơ sở làm việc cầm chừng, ngại va chạm, chỉ đạo công việc thiếu quyết liệt, nhất là khi x lý những vụ việc xẩy ra ở địa phương thì có tư tưởng lại, n tránh, đùn đẩy lên cấp trên. Số này cũng có tư tưởng cố gắng bảo vệ nhau an toàn cho đến khi đủ tuổi đời và đủ năm công tác để được nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Vì vậy làm cản trở sự phát triển của địa phương, cơ sở, ảnh hưởng đến niềm tin của nhân dân. Việc bố trí chủ tịch hội cựu chiến binh là công chức đòi hỏi người trẻ tuổi là không phù hợp với thực tiễn, do cấp bậc thấp, kinh nghiệm ít, nếu làm chủ 6 tịch hội s gặp nhiều khó khăn trong lãnh đạo, chỉ đạo. Hiện tại, có một số đồng chí làm bí thư đoàn xã đã quá tuổi (có đồng chí hơn 40 tuổi) nhưng không có vị trí để chuyển đổi. Hiện nay, lực lượng hưu trí về cơ sở rất đông, nhiều người có trình độ, năng lực, kinh nghiệm, tâm huyết, có phương pháp làm việc hiệu quả, uy tín, nhưng do thực hiện chế độ công chức xã nên không khai thác được trí tuệ của lực lượng này. Xuất phát từ vai trò, vị trí của hệ thống chính trị ở cơ sở; tình hình thực tiễn của hệ thống chính trị ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, nhất là những hạn chế, bất cập, đặt ra yêu cầu khách quan đòi hỏi phải có giải pháp đồng bộ để tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị ở địa phương trong thời kỳ mới, tác giả chọn Đề tài: “Xâ dựn p áp của tỉn ĩn ệ t ốn c ín tr ở cơ sở vữn mạn - n ữn ện na ” làm Luận văn Thạc sỹ, chuyên ngành Chính trị học. 2. Tì h hì h h ê cứu Liên quan đến vấn đề đặt ra của luận văn, đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về xây dựng hệ thống chính trị nói chung, ở cơ sở nói riêng. Trong đó đáng chú ý là một số công trình nghiên cứu như: Đề tài khoa học đ c lập cấp nhà n c về Củng cố và t ng c ờng h thống chính trị ở cơ sở trong s nghi p đổi m i và ph t triển của n c ta hi n nay (2002) do GS.TS. Hoàng Chí Bảo làm chủ nhiệm Đề tài. Công trình tập trung làm r quan điểm, lý luận và phương pháp nghiên cứu hệ thống chính trị ở cơ sở; trình bày lịch s và lý luận về vấn đề cơ sở và hệ thống chính trị ở cơ sở nông thôn Việt Nam; đánh giá tổ chức hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở nông thôn nước ta hiện nay. Trên cơ sở đó, công trình nêu những phương hướng cơ bản, các quan điểm và giải pháp tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở nông thôn. 7 C ch ti p cận nghiên cứu h thống chính trị (2013), của GS.TS. Lưu Văn Sùng. Trong công trình này, tác giả đã nêu 6 cách tiếp cận nghiên cứu hệ thống chính trị, bao gồm: i) xem x t hệ thống chính trị gắn với sự hình thành và phát triển của các thể chế chính trị; ii) nghiên cứu hệ thống chính trị dưới bình diện cấu trúc hệ thống; iii) hệ thống chính trị là tổ chức của các chủ thể quyền lực chính trị, với chức năng, giành, giữ và thực thi quyền lực chính trị; iv) vận hành của hệ thống chính trị là ban hành và thực thi chính sách, quyết sách chính trị; v) nghiên cứu hệ thống chính trong mối quan hệ với những con người hoạt động trong hệ thống ấy, nhất là người đứng đầu. Công trình đã làm r những phương pháp luận cơ bản để tiếp cận nghiên cứu hệ thống chính trị một cách biện chứng, hiện đại. Qu trình đổi m i h thống chính trị ở i t Nam (1986-2011) của TS Phạm Ngọc Trâm (2011), Nhà xuất bản chính trị quốc gia. Trong công trình này, tác giả đã khái quát quá trình hình thành và phát triển hệ thống chính trị ở Việt Nam từ năm 1945 - 2011. Trong đó tác giả phân kỳ ra từng giai đoạn, chỉ r đặc điểm, yêu cầu, giải pháp đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta; phân định r quá trình đổi mới hệ thống chính trị trong thời kỳ chiến tranh, trong thời kỳ bao cấp và trong thời kỳ đổi mới. Đổi m i và t ng c ờng h thống chính trị n c ta trong giai đoạn m i của tập thể tác giả Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đồng chủ biên (1999). Công trình này là kết quả nghiên cứu của chương trình khoa học và công nghệ cấp nhà nước. Nội dung cơ bản của công trình nghiên cứu là những vấn đề lý luận và phương pháp luận nghiên cứu hệ thống chính trị nước ta trong giai đoạn mới; những đặc trưng, quan điểm và nguyên tắc cơ bản xây dựng hệ thống chính trị nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; thực trạng hệ thống chính trị nước ta trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; đồng thời công 8 trình nêu lên một số vấn đề cần tiếp tục đẩy mạnh và tăng cường hệ thống chính trị, đưa sự nghiệp đổi mới đất nước tiến lên từng bước vững chắc. Chính trị học những vấn đề lý luận và th c tiễn (2007 - 2012) của tập thể tác giả do GS.TS. Nguyễn Văn Huyên (chủ biên). Công trình là tập hợp các bài viết của các nhà nghiên cứu lý luận khoa học chính trị Việt Nam, bao gồm các phần: lịch s tư tưởng và các học thuyết chính trị; lý luận chung về chính trị học; chính trị học so sánh; những vấn đề chính trị Việt Nam hiện đại; khoa học lãnh đạo và quản lý. ô hình tổ chức và hoạt đ ng của h thống chính trị m t số n c trên th gi i do PGS.TS Tô Huy Rứa (chủ biên). Công trình phân tích đặc điểm của hệ thống chính trị một số nước và trên cơ sở đó nêu lên một số bài học tham khảo đối việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị của Việt Nam. Tập bài gi ng Chính trị học (l u hành n i b ) (1999) Nhà xuất bản Chính trị quốc gia do GS. Hồ Văn Thông (chủ biên). Đây là công trình tập hợp những bài giảng với những nguyên lý cơ bản nhất về chính trị học dùng cho các đối tượng học tập, nghiên cứu tại Học viện Chính trị- Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. X c định cơ cấu và tiêu chuẩn c n b lãnh đạo chủ chốt trong h thống chính trị đổi m i do PGS.TS Trần Xuân Sầm (chủ biên). thống chính trị n c ta trong thời kỳ đổi m i do GS.VS. Nguyễn Văn uý (chủ biên). Ở Hà Tĩnh vấn đề xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở được tiếp cận khá nhiều trong các bài phát biểu của lãnh đạo tỉnh; các văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh; một số nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy qua các thời kỳ. Ngày 19/5/2009, Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa XVI nhiệm kỳ 20005 - 2010 đã ban hành Nghị quyết 09 - N /TU về tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của 9 hệ thống chính trị cơ sở xã, phường, thị trấn. Nghị quyết đã xác định mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp xây dựng hệ thống chính trị cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng tỉnh Hà Tĩnh sớm thóat khỏi tình trạng tỉnh nghèo, trở thành tỉnh có công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ phát triển. Nhìn chung, đã có nhiều tác giả tiếp cận nghiên cứu vấn đề xây dựng hệ thống chính trị ở những phạm vi khác nhau về không gian, thời gian. Nhiều công trình đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận chung; một số công trình đề cập đến xây dựng hệ thống chính trị cấp cơ sở nói chung và ở địa phương cụ thể; nhiều công trình đề cập chuyên sâu việc xây dựng, nâng cao hiệu quả hoạt động của một số tổ chức trong hệ thống chính trị, chẳng hạn nghiên cứu về xây dựng tổ chức cơ sở đảng, tổ chức đoàn thanh niên, phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh, công đoàn cơ sở. Tuy vậy, việc nghiên cứu xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở trên địa bàn Hà Tĩnh với tư cách là một công trình khoa học độc lập, có hệ thống thì đến nay chưa có tác giả nào đề cập đến. Do đó, Đề tài “Xâ dựn n ữn p áp của tỉn ĩn ệ t ốn c ín tr ở cơ sở vữn mạn ện na ” được tác giả lựa chọn phù hợp với tình hình thực tiễn, không trùng với bất kỳ công trình khoa học nào, đảm bảo yêu cầu của một luận văn thạc sĩ khoa học chính trị. 3. Mục đích và h ệm vụ h ê cứu 3.1. Mục đíc Luận văn làm r yêu cầu khách quan của việc xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh và đề ra những giải pháp tiếp tục xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở của tỉnh Hà Tĩnh hiện nay. 3.2. ệm vụ - Phân tích cơ sở lý luận về hệ thống chính trị và vị trí quan trọng của hệ thống chính trị ở cơ sở. 10 - Làm r yêu cầu khách quan của việc xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh; thực trạng và những vấn đề đặt ra của hệ thống chính trị ở cơ sở của tỉnh Hà Tĩnh hiện nay. - Đề xuất các giải pháp cơ bản để tiếp tục xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh của tỉnh Hà Tĩnh hiện nay. 4. Đố tượ và phạm v h ê cứu - Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. - ề không gian: Nghiên cứu hệ thống chính trị ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. - ề thời gian: Từ năm 2009 - 2013 và định hướng những năm tiếp theo. 5. Cơ sở ý u và phươ ph p h ê cứu Luận văn dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các phương pháp luận của khoa học chính trị; quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chủ trương, nghị quyết của tỉnh Hà Tĩnh về xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở. Trong đó chú ý s dụng có hiệu quả các phương pháp nghiên cứu như: phân tích, tổng hợp, so sánh, logic - lịch s , thống kê, hệ thống hóa.. 6. Đó óp của u v - Làm r vị trí quan trọng của hệ thống chính trị ở cơ sở và xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh là yêu cầu khách quan, cần thiết trong giai đoạn hiện nay. - Chỉ ra những hạn chế, bất cập của hệ thống chính trị ở cơ sở trên địa bàn Hà Tĩnh hiện nay. - Đề xuất các giải pháp cơ bản tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính trị ở cơ sở của tỉnh Hà Tĩnh hiện nay, nh m nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở của tỉnh Hà Tĩnh, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của địa phương trong giai đoạn cách mạng mới. 11 7. Kết cấu của u v Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu 2 chương, 6 tiết. 12 Chươ 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ, HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở CƠ SỞ VÀ VỊ TRÍ CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở CƠ SỞ 1.1. Hệ thố 1.1.1. chí h trị và đặc đ ểm hệ thố chí h trị V ệt Nam á n ệm Hệ thống chính trị là một bộ phận của kiến trúc thượng tầng, một cấu trúc hệ thống ổn định bao gồm các thể chế có quan hệ với nhau về mục tiêu, chức năng trong việc ra quyết định chính trị, trong việc thực thi quyền lực chính trị. Hệ thống chính trị được hình thành trong nền chính trị hiện đại, từ khi ra đời nền dân chủ tư sản, xuất hiện các đảng chính trị đại diện cho các giai cấp, các lực lượng xã hội đấu tranh giành, giữ và thực thi quyền lực nhà nước, xuất hiện các nhóm lợi ích tác động vào quyền lực nhà nước để thực hiện lợi ích của mình. Vì vậy, việc ra quyết định chính trị, thực thi quyền lực chính trị không chỉ do nhà nước thực hiện mà còn có vai trò của đảng cầm quyền, vai trò của các nhóm lợi ích chính trị - tạo thành hệ thống chính trị. Tuy nhiên, nhà nước v n giữ vai trò cơ bản, quan trọng nhất. Ở Việt Nam, khái niệm “hệ thống chính trị” lần đầu tiên được Đảng ta s dụng trong Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa VI (tháng 3-1989) thay cho khái niệm “hệ thống chuyên chính vô sản”. Hệ thống chính trị đó bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các đoàn thể nhân dân. Hệ thống chính trị nước ta vận hành theo cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ. Đây không chỉ đơn giản là sự thay đổi tên gọi mà là một bước đổi mới quan trọng trong tư duy chính trị của Đảng ta. Hệ thống chính trị hiện nay là sự kế thừa và phát triển các thành tựu về tổ chức và hoạt động của hệ thống chuyên chính vô sản trong các 13 giai đoạn trước đổi mới, đồng thời phản ánh một hiện thực mới về chính trị trong điều kiện đổi mới kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay. Về cơ bản, khái niệm hệ thống chính trị ở Việt Nam là một chỉnh thể bao gồm Nhà nước, Đảng Cộng sản cầm quyền, các tổ chức chính trị - xã hội hợp pháp của nhân dân và mối quan hệ tác động qua lại cùng với sự vận hành của các yếu tố đó nh m bảo đảm quyền lực của nhân dân. 1.1.2. Đặc đ ểm cơ b n của ệ t ốn c ín tr V ệt am - Hệ thống chính trị mang bản chất giai cấp công nhân, do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Mục đích của hệ thống chính trị ở Việt Nam là nh m lãnh đạo nhân dân thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. - Hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay mang những đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Do đó hệ thống chính trị đang trong quá trình hoàn thiện về tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động và đội ngũ cán bộ. - Trong cấu trúc của hệ thống chính trị ở Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là yếu tố cấu thành của hệ thống chính trị, vừa là hạt nhân lãnh đạo hệ thống chính trị. Do đó, Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Cán bộ, đảng viên của Đảng phải chấp hành hiến pháp, pháp luật. Mặt khác, hệ thống chính trị do Đảng thành lập, mang bản chất giai cấp công nhân, phục vụ lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc, do đó Đảng đồng thời lãnh đạo hệ thống chính trị. Mọi tổ chức trong hệ thống chính trị hoạt động theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nh m phấn đấu vì mục tiêu chung là xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công b ng, văn minh. - Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân là trung tâm quyền lực của hệ thống chính trị. Nhà nước quản lý xã hội b ng pháp luật. 14 - Các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội là cơ sở chính trị của Đảng, Nhà nước; thông qua đó quyền làm chủ của nhân dân lao động được phát huy. Trong quá trình vận hành, m i thành viên của hệ thống chính trị hoạt động với chức năng riêng. Song hệ thống chính trị là một chỉnh thể, m i thành viên chỉ tồn tại với tư cách là một bộ phận của một cấu trúc chung, tác động theo cùng một phương, cùng tạo thành một tổng hợp lực hướng vào một mục đích chung. M i thành viên của hệ thống chính trị có quyền hạn, chức trách và nhiệm vụ riêng. Nhưng những quyền hạn, chức trách, nhiệm vụ ấy không đối lập nhau. Chúng vừa có tính đối thoại, trao đổi, tranh luận, vừa có tính hợp tác tương h , trong đó m i thành viên hoạt động tương đối độc lập, nhưng lại thống nhất với các thành viên khác trên một nền chung là cùng vì lợi ích của toàn thể, của cả quốc gia, dân tộc. Tính thống nhất của hệ thống chính trị không cho ph p tuyệt đối hóa vị trí, vai trò của bất cứ một thành viên nào trong hệ thống; mặt khác lại đòi hỏi phải khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản và quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân. Chỉ có như thế mới xây dựng được một xã hội dân chủ, trong đó mọi năng lực sản xuất vật chất và tinh thần của các tầng lớp, giai cấp xã hội đều được phát huy; đồng thời bảo đảm cho xã hội có một nền tảng vững chắc là sự liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức; và cũng chỉ như thế mới loại trừ được sự độc quyền, chuyên chế, vừa loại trừ được mọi hình thức chính trị đa nguyên và dân chủ cực đoan. Hệ thống chính trị là phương tiện của nhân dân để thực hành dân chủ. Do vậy, m i tổ chức thành viên của hệ thống chính trị trước hết phải là một thiết chế dân chủ. Hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn được tổ chức và hoạt động theo một cơ chế bảo đảm thực hiện quyền lực của nhân dân địa phương 15 dưới sự lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn, hệ thống đó bao gồm các tổ chức: Đảng bộ các xã, phường, thị trấn; chính quyền (hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn); các đoàn thể (Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh). 1.2. Đặc đ ểm và hữ xã, phườ , thị trấ vữ 1.2.1. t êu chí đ h hệ thố chí h trị ở cơ sở mạ h á n ệm v đặc đ ểm của ệ t ốn c ín tr ở cơ sở thống chính trị ở cơ sở là khái niệm bao gồm tổ chức cơ sở đảng, chính quyền nhân dân (ủy ban nhân dân, hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn), các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội ở cấp xã; các yếu tố đó có mối quan hệ gắn bó chặt ch với nhau nh m thực hiện các nhiệm vụ chính trị ở cấp xã, phường, thị trấn. - Hệ thống chính trị ở cơ sở là cấp thấp nhất của hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay trong hệ thống 4 cấp gồm: cấp Trung ương, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cấp huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh và cấp xã, phường, thị trấn trực thuộc huyện. - Hệ thống chính trị ở cơ sở thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với nhân dân; là nơi triển khai thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cấp trên. - Hệ thống chính trị ở cơ sở là cầu nối giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước. Mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chủ trương, nhiệm vụ của các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cấp trên đều do cấp cơ sở chuyển tải, thông tin, triển khai thực hiện, tổ chức thành các phong trào trong các tầng lớp nhân dân. Do đó thông qua hệ thống chính trị ở cơ sở, nhân dân phản ánh với Đảng, Nhà nước về chủ trương, đường lối, chính sách, về công tác lãnh đạo, chỉ đạo, về cán bộ của Đảng, Nhà nước để 16 từ đó đề ra các chỉ thị, nghị quyết, chính sách, pháp luật phù hợp với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với lợi ích chính đáng của nhân dân, sắp xếp, bố trí cán bộ, khen thưởng, k luật cán bộ. Tuy nhiên không nên hiểu hệ thống chính trị ở cơ sở chỉ là khâu trung gian đơn thuần, bởi vì hệ thống chính trị ở cơ sở ngoài các chức năng cầu nối còn có nhiều chức năng khác, trong đó có nhiệm vụ trực tiếp phục vụ nhân dân ở cơ sở trên tất cả các lĩnh vực. - Hệ thống chính trị ở cơ sở có vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Theo phân cấp, hệ thống chính trị cơ sở là nơi triển khai các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chủ trương, nhiệm vụ của cấp trên để lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, quản lý, huy động, s dụng các nguồn lực về đất đai, tài nguyên khóang sản, lao động, tài chính nh m tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, trọng tâm phát triển sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch; xây dựng nông thôn mới; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. - Hệ thống chính trị ở cơ sở có vai trò quan trọng trong việc ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông, giữ gìn an ninh, quốc phòng ở địa phương. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị ở cơ sở, có khi xảy ra xung đột lợi ích giữa các nhóm dân cư với nhau, giữa người dân với cán bộ, chính quyền. Những mâu thu n, xung đột có khi lên đến đỉnh điểm dễ d n tới bất ổn, điểm nóng làm mất ổn định ở cơ sở. Bên cạnh đó các thế lực thù địch, những phần t xấu, cơ hội luôn tìm cách chống phá ở cơ sở. Do đó hệ thống chính trị ở cơ sở phải thường xuyên theo d i, nắm chắc tình hình, dự báo sát đúng, chủ động kiểm soát mọi tình huống, khi có vấn đề phức tạp xảy ra phải kịp thời x lý dứt điểm, nhanh gọn, đúng quy định; đồng thời báo cáo lên cấp trên để có sự lãnh đạo, chỉ đạo, h trợ kịp thời. 17
- Xem thêm -