Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn kiểm nghiệm dược liệu Cần tây

  • Số trang: 55 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 30 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ********** NGUYỄN THỊ THUỲ DƯƠNG XÂY DỰNG DỰ THẢO TIÊU CHUẨN KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU CẦN TÂY KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI - 2013 BỘ Y TẾ BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THUỲ DƯƠNG NGUYỄN THỊ THUỲ DƯƠNG XÂY XÂYDỰNG DỰNGDỰ DỰTHẢO THẢOTIÊU TIÊUCHUẨN CHUẨN KIỂM KIỂMNGHIỆM NGHIỆMDƯỢC DƯỢCLIỆU LIỆUCẦN CẦNTÂY TÂY KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ Người hướng dẫn: Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thu Hằng TS. Nguyễn Thu Hằng Nơi thực hiện: Nơi thực hiện: Bộ môn Dược liệu Bộ môn Dược liệu HÀ NỘI – 2013 HÀ NỘI – 2013 LỜI CẢM ƠN Bằng tất cả sự chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn tới TS. Nguyễn Thu Hằng, Bộ môn Dược liệu, trường ĐH Dược Hà Nội là người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận. Nhân đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tới: DS. Nguyễn Thị Hồng Vân, các thầy cô, các anh chị kỹ thuật viên trong bộ môn Dược liệu đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ để em có thể hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất. Các thầy cô trong ban giám hiệu nhà trường, các phòng ban, các bộ môn trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường. Em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới những người thân trong gia đình, những người bạn đã luôn kịp thời động viên, ủng hộ em trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như trong thời gian thực hiện khóa luận. Em xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, tháng 5 năm 2013. Sinh viên Nguyễn Thị Thuỳ Dương MỤC LỤC Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1 Chương 1. TỔNG QUAN ...................................................................................... 3 1.1. Tên gọi .......................................................................................................... 3 1.2. Đặc điểm thực vật ......................................................................................... 3 1.3. Phân bố ......................................................................................................... 3 1.4. Thu hái, chế biến ........................................................................................... 4 1.5. Thành phần hóa học ...................................................................................... 4 1.6. Tác dụng sinh học ....................................................................................... 11 1.7. Công dụng ................................................................................................... 13 Chương 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 15 2.1. Nguyên liệu và phương tiện nghiên cứu ...................................................... 15 2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 16 2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 17 Chương 3. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ..................................................... 19 3.1. Khảo sát xây dựng một số chỉ tiêu kiểm nghiệm dược liệu Cần tây ............. 19 3.1.1. Mô tả dược liệu ..................................................................................... 19 3.1.2. Soi bột ................................................................................................... 19 3.1.3. Vi phẫu ................................................................................................. 24 3.1.4. Định tính ............................................................................................... 29 3.1.5. SKLM ................................................................................................... 30 3.1.6. Độ ẩm ................................................................................................... 33 3.1.7. Tro toàn phần. ....................................................................................... 33 3.1.8. Xác định chất chiết được trong ethanol (phương pháp chiết nóng) ........ 34 3.2. Dự thảo tiêu chuẩn kiểm nghiệm dược liệu Cần tây. .................................... 35 BÀN LUẬN .......................................................................................................... 40 KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT....................................................................................... 42 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT EtOH Ethanol EtOAc Ethyl acetat SKLM Sắc ký lớp mỏng Rf Hệ số lưu α Độ tin cậy KHV Kính hiển vi dd dung dịch pư phản ứng TB Trung bình DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1.1 Thành phần hóa học của tinh dầu Cần tây 1.2 Một số flavonoid được phân lập từ thân lá cây Cần tây 7 1.3 Các coumarin được phân lập từ cây Cần tây 8 1.4 Một số thành phần khác có trong cây Cần tây 10 3.1 Độ ẩm trong 3 mẫu dược liệu Cần tây 33 3.2 Tỷ lệ phần trăm của tro toàn phần trong các mẫu Cần tây 34 3.3 Phần trăm chất chiết được trong 3 mẫu dược liệu Cần tây 35 4 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Tên hình Trang 2.1 Ảnh chụp cây Cần tây 15 3.1 Ảnh chụp các đặc điểm bột thân mẫu CT1, CT2, CT3 dưới KHV 21 3.2 Ảnh chụp các đặc điểm bột rễ mẫu CT1, CT2, CT3 dưới KHV 22 3.3 Ảnh chụp các đặc điểm bột lá mẫu CT1, CT2, CT3 dưới KHV 23 3.4 Ảnh chụp đặc điểm vi phẫu thân mẫu CT1, CT2, CT3 dưới KHV 26 3.5 Ảnh chụp đặc điểm vi phẫu rễ mẫu CT1, CT2, CT3 dưới KHV 27 3.6 Ảnh chụp đặc điểm vi phẫu lá mẫu CT1, CT2, CT3 dưới KHV 28 3.7 Ảnh chụp sắc ký đồ dịch chiết EtOH dược liệu Cần tây với hệ 31 dung môi I 3.8 Ảnh chụp sắc ký đồ dịch chiết EtOH dược liệu Cần tây với hệ dung môi II 32 1 ĐẶT VẤN ĐỀ “Dược liệu là nền tảng của ngành Dược” đã là chủ trương của Bộ Y tế Việt Nam từ nhiều năm qua. Trong các thời kì, dược liệu đã khẳng định vị trí của nó đối với sự nghiệp Chăm sóc sức khoẻ nhân dân và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập của đất nước, đặc biệt là sau sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã đòi hỏi rất nhiều các ngành, lĩnh vực, trong đó có công tác Dược liệu phải có những giải pháp để phát triển và hội nhập quốc tế. Và để Dược liệu vẫn là con đường đưa ngành Dược nước ta đón đầu trong xu thế hội nhập, vẫn là nền tảng của ngành Dược, các cơ quan chức năng cần giải quyết một số vấn đề thực tiễn cấp bách, trong đó có tình trạng nhầm lẫn giả mạo dược liệu trên thị trường hiện nay. Tình trạng này ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả phòng và chữa bệnh bằng dược liệu. Một trong các nguyên nhân dẫn tới tình trạng trên là chưa xây dựng được các tiêu chuẩn kiểm nghiệm dược liệu. Để có thể sử dụng dược liệu làm thuốc thì đòi hỏi phải xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng, đồng thời xây dựng các phương pháp thử để đánh giá các tiêu chuẩn đó. Cây Cần tây là một loại cây quen thuộc đối với nhân dân ta. Nó có nguồn gốc từ châu Âu và được di thực vào Việt Nam. Cần tây được biết đến vừa là cây rau ăn vừa là cây thuốc. Từ xa xưa, cây Cần tây đã được sử dụng trong rất nhiều bài thuốc dân gian để chữa cơ thể suy nhược, tiêu hóa kém, tiểu tiện bí, đau khớp, cao huyết áp [13],[16]… Một số nghiên cứu trên thế giới gần đây đã chứng minh Cần tây có tác dụng hạ huyết áp, giảm đau, chống viêm, hạ lipid máu [11],[15],[24],[26]… Với rất nhiều công dụng hữu ích, cây Cần tây đang ngày càng nhận được sự quan tâm và được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, dược liệu Cần tây vẫn chưa được tiêu chuẩn hóa. Vì vậy, đề tài “Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn kiểm nghiệm dược liệu Cần tây” nhằm góp phần nâng cao giá trị sử dụng dược liệu này. Đề tài được thực 2 hiện với mục tiêu: Khảo sát xây dựng một số chỉ tiêu kiểm nghiệm dược liệu Cần tây (toàn cây). Các chỉ tiêu kiểm nghiệm được khảo sát và xây dựng như sau: 1, Mô tả dược liệu 2, Vi phẫu 3, Soi bột 4, Định tính 5, SKLM 6, Xác định độ ẩm 7, Tro toàn phần 8, Xác định các chất chiết được bằng ethanol 3 Chương 1. TỔNG QUAN 1.1. Tên gọi - Tên khoa học: Apium graveolens L. họ Cần (Apiaceae)[12],[13],[16] - Tên nước ngoài: Celery (Anh); céléri, persil des marais, ache des marais (Pháp)[16] - Tên thường gọi: Cây cần tây, cây cần tàu [12]. 1.2. Đặc điểm thực vật Cây thảo sống 1-2 năm, cao 0,5 – 1m. Thân mọc thẳng đứng, nhẵn, có nhiều rãnh dọc, phân nhánh nhiều.[13],16],[41]. Lá ở gốc có cuống, bẹ to rộng [16], thuôn dài hoặc hình trứng ngược, dài 7-18cm, rộng 3,5-8,0cm, chia làm 3 thùy hoặc xẻ 3, thùy cuối có hình thoi, kích thước 1.2-2.5×0.8-2.5 cm, có răng cưa hoặc có khía. Lá trên có cuống ngắn, phiến lá hình tam giác rộng, xẻ sâu 3 thùy, thùy cuối có hình trứng [41]. Cụm hoa dạng tán, rộng 1,5-4,0 cm, mọc đối diện với lá, gồm nhiều tán dài, ngắn không đều, các tán ở đầu có cuống dài hơn các tán bên trong và có kích thước 4-15mm [41],[16], mang 8-12 tán đơn [12],[16] tán hoa có 7-25 hoa, kích thước 6-9mm theo chiều ngang. Hoa phía ngoài có 3-8 (-16) cánh hoa mảnh, kích thước 0,5-2,5cm[41]. Hoa nhỏ màu trắng hoặc lục nhạt, không có tổng bao và tiểu bao[16], cánh hoa mẫu 5, dài 1mm [12], đài có răng rất ngắn, tràng có cánh khum, bầu nhỏ[16]. Quả đôi dạng trứng, hơi dẹt, nhẵn, có cánh lồi chạy dọc thân [16], có 5 cạnh, 2n=22[12], kích thước 1.3-1.5 x 1-2mm. Cuống quả dài 11.5mm[41]. Mùa hoa quả: tháng 3 – 5 [16] 1.3. Phân bố Loài Apium graveolens L. có nguồn gốc ở bờ biển Đại Tây dương và Địa trung hải, được trồng lâu đời ở các nước phương Tây [7]. Loài Apium graveolens L. có 3 thứ sau[16]: - A. graveolens L. var. secalinum Alef (Cần tây cho lá): trồng nhiều ở Trung Quốc, Việt Nam và các nước Đông Nam Á khác. 4 - A. graveolens L. var. dulce (Miller) Pers. (Cần tây cho cuống): trồng nhiều ở vùng ôn đới ấm của châu Âu hay châu Á (Tây Liên bang Nga, Ucraina...). - A. graveolens L. var. rapaceum (Miller) Gaudin (Cần tây cho củ): trồng ở châu Âu. Nhìn chung, tất cả các loại rau Cần tây đều ưa khí hậu ẩm mát, nhiệt độ trung bình từ 15 đến 21oC (ở Việt Nam và Đông Nam Á [16]. Ở Việt Nam, loài A.graveolens L. thường gọi là cây Cần tây. Cây mới di nhập vào nước ta và được trồng rộng rãi ở nhiều nơi để làm rau ăn. 1.4. Thu hái, chế biến Cần tây sinh trưởng mạnh vào vụ đông xuân.Trồng bằng cây con, sau 30 – 35 ngày có thể thu hoạch. Nếu làm rau ăn cần thu lúc cây còn non, nhổ cả cây. Nếu làm thuốc có thể để già hơn, thu và phơi hay sấy khô. Nếu cất tinh dầu đợi đến khi cây bắt đầu ra hoa [16]. 1.5. Thành phần hóa học Các nhóm chất được phát hiện trong cây Cần tây (Apium graveolens L.) gồm tinh dầu, flavonoid, coumarin và 1 số nhóm chất khác. 1.5.1.Tinh dầu Hàm lượng tinh dầu trong thân, lá tươi là 0.145% [8]. Hàm lượng tinh dầu trong rễ khô là 0.0148% [8] Hàm lượng tinh dầu toàn cây Cần tây là 0.1% [16] Trong đó thành phần chính của tinh dầu Cần tây là 3-isobutyliden-3α, 4dihydrophthalid; 3-iso validin-3α, 3-isobutidin phthalid; 3-isovaliden phthalid; cis-3-hexen-1-yl pyruvat; α-limonen; myrcen; anhydrid sedanonic, neral [16]. Thành phần hóa học của tinh dầu Cần tây được tổng kết ở bảng 1.1 Bảng 1.1: Thành phần hóa học của tinh dầu Cần tây STT Tên chất 1 d- limonen Bộ phận Hàm lượng (%)(nếu có) TLTK Rễ 24,18 [8] Thân lá 31,48 [8] 5 2 β- selinen 3 α-pinen 4 β-pinen 5 Sabinen Rễ 8,27 [8] Thân lá 3,43 [8] Rễ 0,27 [8] Thân lá 0,13 [8] Rễ 5,52 [8] Thân lá 0,59 [8] Rễ 0,16 [8] Thân lá 0,17 [8] 6 Trans-β-oximen Thân lá [14] 7 γ-terpinen 8 Pentibenzen Thân lá [14] 9 α-humulen Thân lá [44] 10 Miristicin Thân lá 0,24 [14] 11 1,5,8-mentatrien Thân lá 0,28 [14] 12 3-methylbutanal Toàn cây [44] 13 2-methylbutanal Toàn cây [44] 14 Pyridin Toàn cây [44] 15 Hexanal Toàn cây [44] 16 n-octanal Rễ 1,62 [8] Rễ 3,07 [8] 17 Paracimen Thân lá 0,93 [8] 18 Cis- oximen Thân lá 16,00 [8] 19 Neo- alloximen Thân lá 0,12 [8] 20 Furfural Toàn cây [44] 21 3-methyl-4-ethylhexan Toàn cây [44] 22 Nonan 23 3-hexen-1-ol Rễ 4,83 [8] Thân lá 2,65 [8] Rễ 0,51 [8] Thân lá 0,25 [8] 6 24 Heptanal Rễ 25 Sedanolid Toàn cây [16] [16] 0,25 26 3-n- butylphthalid Toàn cây 27 Butidenphthalid Thân lá 28 Butylidenephthalid 29 1,43 [8] [14] Toàn cây [44] Butylhexahydrophthalid Toàn cây [44] 30 Ligustilid Toàn cây [30] 31 Falcarinol Toàn cây 32 Cnidilid Toàn cây [30] 33 Apiol Thân lá [19] 34 Trans-farnesen Phần trên [40] 2,28 [14] mặt đất Các hợp chất Phthalid là thành phần chính tạo nên mùi thơm của tinh dầu Cần tây. Các hợp chất Phthalid có bộ khung cấu tạo chung như sau: O O Một số tác dụng sinh học của các hợp chất phthalid như: tác dụng trên hệ thần kinh trung ương, chống kết tập tiểu cầu, điều tiết chức năng tim và chống đau thắt ngực, chống thiếu máu cục bộ não, giãn cơ trơn đã được chứng minh [37]. Một số hợp chất Phthalid có trong tinh dầu Cần tây: 3-n- butylphthalid (3nB)  Công thức cấu tạo: O O 3-n-butylphthalid 7  Hợp chất 3nB được phân lập từ rễ, lá cây Cần tây.  Tác dụng: hạ huyết áp, hạ cholesterol máu [37], giải độc gan, ức chế sự phát triển của khối u [29], ức chế quá trình sinh tổng hợp acid uric [32], chống viêm [37], giảm nhiễm độc Acrylamid [22], ngăn chặn phát triển bệnh Parkinson [33]. Sedanolid (neocnidilid)  Công thức cấu tạo: O O Sedanolid  Phân lập từ toàn cây Cần tây  Tác dụng: giải độc gan [29], làm giảm nhiễm độc Acrylamid [23], chống viêm [37], diệt ấu trùng Aedes aegyptii [36]. 1.5.2.Hợp chất Flavonoid Có 4 chất thuộc nhóm flavonoid đã được phát hiện từ thân lá cây Cần tây, được tổng kết ở bảng 1.2. Bảng 1.2: Một số flavonoid được phân lập từ thân lá cây Cần tây STT Tên chất Công thức cấu tạo Bộ Tác dụng sinh phận học Thân OH HO 1 O Apigenin OH O Apigenin Lá - Hạ huyết áp [34]. - Chống kết tập tiểu cầu trên in vitro (trên thỏ) [43]. TLTK [10] 8 OH Thân [10] HO Lá OH O 2 Luteolin O OH Thân enzym OH OH 3 O O Apiin hiện [35] oxid O Nitric synthase O O CH2OH OH chế tượng cảm ứng Lá HO HO Ức OH (iNOS), O làm giảm sự tổng OH Apiin hợp nitric oxid (NO)[35]. Thân [45] HO Lá O 7 OH Kaempferol HO O OH 1.5.3. Hợp chất coumarin Có 9 hợp chất thuộc nhóm coumarin đã được phát hiện từ cây Cần tây. Các hợp chất coumarin được phân lập từ cây Cần tây được tổng kết ở bảng 1.3 Bảng 1.3: Các coumarin được phân lập từ cây Cần tây STT Tên chất Công thức cấu tạo Bộ phận TLTK Thân lá [9] Toàn cây [21] O 1 Bergapten O 2 8-hydroxy-5-methoxypsoralen O O 9 3 Apigravin HO O Toàn cây [21] Toàn cây [21] Toàn cây [21] Toàn cây [21] Toàn cây [21] Toàn cây [21] Toàn cây [21] O O 4 Apiumetin O O O OH 5 Celerin 6 Osthenol O OH O OH O 7 Rutaretin 8 Seselin O O OH O O 9 Umbelliferon O O O OH 10 1.5.4. Một số thành phần khác có trong cây Cần tây Bảng 1.4: Một số thành phần khác có trong cây Cần tây Nhóm chất Acid hữu cơ Đường Chất khoáng Sterol Tên chất Bộ phận TLTK Citric acid Rễ [16] Isocitric acid Rễ [16] 5-p-trans-coumaroylquinic acid Toàn cây [46] Benzoic acid Toàn cây [46] Caffeic acid Toàn cây [45] Caffeoylquinic acid Toàn cây [46] Eugenic acid Toàn cây [46] Ferulic acid Toàn cây [45] Lunularic acid Toàn cây [46] p-coumaric acid Toàn cây [45] Succinic acid Toàn cây [46] Trans-cinnamic acid Toàn cây [46] Trans-ferulic acid Toàn cây [46] D-galactose (Gal) Thân [38] D-galacturonic acid (GalA) Thân [38] L-arabinose (Ara) Thân [38] L-rhamnose (Rha) Thân [38] Toàn cây [16] Sitosterol Thân lá [9] Stigmasterol Thân lá [9] Ca, P, Fe, Na, K 11 1.6. Tác dụng sinh học 1.6.1. Tác dụng hạ huyết áp Tác dụng hạ huyết áp của Cần tây (A. graveolens L.) là do 3-n-butylphthalid, một thành phần của tinh dầu Cần tây. Dịch chiết nước của phần trên mặt đất (thân, lá) và rễ, flavonoid toàn phần có tác dụng lợi tiểu trên chuột cống trắng với liều 1ml/100 mg thể trọng , trên mèo với liều 10g/ kg thể trọng [15]. Dịch chiết Flavonoid 10% của toàn bộ cây Cần tây với liều 4ml/kg thể trọng có tác dụng hạ huyết áp trên chó 90 phút sau uống, liều 1 ml/kg thể trọng có tác dụng lợi tiểu chuột cống trắng [6]. 1.6.2. Tác dụng hạ lipid máu Dịch chiết nước cây Cần tây có tác dụng giảm đáng kể lượng cholesterol toàn phần, LDL-C và triglycerid trên nhóm chuột Wistar đã được cho ăn một chế độ giàu chất béo trong 8 tuần để làm tăng lipid máu [24]. Sử dụng một phần nhỏ phân đoạn butanol và phân đoạn nước chiết xuất Cần tây với 7 ngày tiêm phúc mạc có hiệu quả giảm Cholesterol toàn phần trong huyết thanh và HDL-C trên chuột Rico trưởng thành [25]. 1.6.3. Tác dụng chống viêm Dịch chiết nước của thân Cần tây được chứng minh là có tác dụng chống viêm trên tai chuột và ức chế carrageenan tác nhân gây phù nề [26]. Dịch chiết cồn/nước (1:1) của lá cây Cần tây có tác dụng chống viêm. Trong mô hình invitro dịch chiết Cần tây có tác dụng ức chế hoạt tính của iNOS ở IC50 là 0.095mg/ml, ức chế sự tổng hợp NO ở IC50 là 0.073 mg/ml. Trong mô hình in-vivo, dịch chiết Cần tây có tác dụng chống viêm trên tai chuột ở ID50 là 730 µg/cm2 [35]. 1.6.4. Tác dụng giảm đau, an thần Các thành phần phthalid trong tinh dầu Cần tây có tác dụng giảm đau an dịu trên chuột. 3-n-butylphthalid có tác dụng chống co giật trên chuột cống thí nghiệm. Tác dụng chống co giật yếu hơn dẫn chất diazepam nhưng không độc trên tế bào não [11]. 12 Nghiên cứu vào những năm 1970 và 1980 đã chứng minh rằng tinh dầu Cần tây dễ bay hơi có tác dụng làm dịu hệ thần kinh trung ương [1]. 1.6.5. Tác dụng giải độc, bảo vệ gan Dịch chiết nước từ rễ, lá và quả Cần tây có tác dụng làm giảm độc tính của acrylamid trên chuột. Kết quả được đánh giá qua các thông số hóa sinh ASAT, ALAT, lactate dehydrogenase, cholinesterase, protein toàn phần, albumins. Kết quả cho thấy có khả năng giải độc đáng kể của dịch chiết Cần tây [22]. Dịch chiết trong methanol của quả Cần tây có tác dụng bảo vệ gan chống lại sự nhiễm độc khi dùng quá liều paracetamol và thioacetamid [11]. 1.6.6. Tác dụng chống ung thư Dịch chiết methanol từ quả Cần tây có tác dụng chống lại các tác nhân gây ung thư gan trên chuột Wistar [42]. Dịch chiết (ether dầu hỏa, methanol, aceton) của Cần tây có tác dụng bảo vệ gan, chống lại tác nhân gây ung thư CCl4 trên chuột albino. Trong đó dịch chiết methanol có tác dụng bảo vệ gan tốt nhất tương đương với thuốc silymarin [17]. 1.6.7. Tác dụng chống oxi hóa Dịch chiết ether, chloroform, ethyl acetate, n-butanol và nước của lá và rễ Cần tây có khả năng chống oxi hóa, làm giảm các gốc tự do OH˙ và DPPH˙ và làm giảm LPx (liposomal peroxidation) trong liposome. Kết quả được đánh giá trên thử nghiệm invitro và invivo trên chuột. Trong đó dịch chiết n-buthanol có ảnh hưởng lớn nhất [39]. 1.6.8. Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm Tinh dầu quả Cần tây có tác dụng ức chế một số chủng vi khuẩn: Staphylococcus aureus, Listeria monocytogenes và Listeria ivanovii strains [28]. Các dịch chiết methanol, chloroform, n-hexan, etyl acetate, tinh dầu thân lá, tinh dầu quả có tính kháng khuẩn với Gr (-) E.coli, P.aeruginosa, Gr (+) B.subtillis, S.aureus, nấm mốc Asp.niger, F.oxyporum và nấm men S.cererisiae[9]. Cắn chiết Chloroform của quả Cần tây kháng P. aeuginosa với nồng độ ức chế tối thiểu là 200μg/ml [10].
- Xem thêm -