Xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý dự án phần mềm gắn kết với hệ thống ms project- 3

  • Số trang: 36 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 40 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

K H TN Chương 5 : Thiết kế phần mềm Đ 2 H 1 – Hình 5.5. Màn hình ghi nhận kế hoạch chi tiết- bước 2 C N TT Mô tả : Màn hình ở bước 2 (hình 5.5) cho phép chọn một project hiện có trong Project Server tương ứng với kế hoạch chi tiết cần ghi nhận Các sự kiện chính cần xử lý : STT Sự kiện Xử lý 1 Xác định project cần ghi nhận Nhấn nút “Tiếp” K H O A Đọc toàn bộ kế hoạch chi tiết và chuyển qua bước 2 Nhấn nút “Trở lại” 3 (nếu đọc thành công) Trở lại bước trước (tương tự cho các bước khác) 76 K H TN Chương 5 : Thiết kế phần mềm 1 H 2 – Đ Hình 5.6. Màn hình ghi nhận kế hoạch chi tiết- bước 3 Mô tả : Màn hình ở bước 3 (hình 5.6) cho phép xác định một công việc chi tiết C N TT cấp 1 (cao nhất) (và tất cả các công việc con của nó) là chi tiết cho một công việc tổng thể cấp 2 nào (cho phép chi tiết kế hoạch tổng thể ở 2 cấp). Việc xác định này không bắt buộc Các sự kiện chính cần xử lý : STT Sự kiện Xử lý 1 Hiển thị danh sách các công việc tổng thể cấp 2 là K H O A Nhấn nút “…” 2 Nhấn nút “Tiếp” con của công việc tổng thể được chi tiết bởi kế hoạch chi tiết này để NSD lựa chọn. Gán thông tin được xác định vào các đối tượng liên quan và chuyển sang bước 4 77 K H TN Chương 5 : Thiết kế phần mềm 1 H 2 Đ Hình 5.7. Màn hình ghi nhận kế hoạch chi tiết- bước 4 Mô tả : Màn hình ở bước 4 (hình 5.7) cho yêu cầu NSD xác định loại công việc – cho các công việc trong kế hoạch. Đối với công việc chi tiết, việc xác định này C N TT là không bắt buộc . Các sự kiện chính cần xử lý : STT Sự kiện Xử lý 1 Hiển thị danh sách các loại công việc để NSD lựa Nhấn nút “…” chọn. Cần lựa chọn các loại công việc để hiển thị K H O A sao cho không vi phạm ràng buộc R5, R8 và R9 2 Nhấn nút “Tiếp” (phần 5.1.3) Gán thông tin được xác định vào các đối tượng liên quan và chuyển sang bước 5 78 K H TN Chương 5 : Thiết kế phần mềm 1 2 H 3 Mô tả : Đ Hình 5.8. Màn hình ghi nhận kế hoạch chi tiết- bước 5 Màn hình ở bước 5 (hình 5.8) cho yêu cầu NSD xác định nhân viên – được phân công vào các công việc trong kế hoạch. Thông tin đọc được về các C N TT nhân viên này từ Project chỉ là tên (có thể là tên tắt), khi đưa vào PMA NSD cần xác nhận lại cụ thể là nhân viên nào, đồng thời chỉ rõ vai trò của nhân viên được phân công trong công việc. Việc xác định này là bắt buộc . Các sự kiện chính cần xử lý : STT Sự kiện Xử lý 1 Hiển thị danh sách các nhân viên để NSD lựa chọn. Sau K H O A Nhấn nút “…” ở một dòng thuộc khi NSD đã chọn, hiển thị tên nhân viên tương ứng vào cột Mã NV cột “Họ tên NV” Nhấn nút “…” ở Hiển thị danh sách các vai trò có thể đảm nhận loại công một dòng thuộc việc tương ứng với công việc ở dòng này. (hoặc tất cả cột vai trò vai trò nếu công việc này chưa được xác định vai trò) 3 Nhấn nút “Tiếp” Gán thông tin được xác định vào các đối tượng liên quan 2 và chuyển sang bước 6 79 H K H TN Chương 5 : Thiết kế phần mềm Hình 5.9. Màn hình ghi nhận kế hoạch chi tiết- bước 6 Màn hình ở bước 6 (hình 5.9) cho yêu cầu NSD nhập ngày giờ kế Đ Mô tả : Các sự kiện chính cần xử lý : – hoạch được cập nhật lần cuối. Sự kiện Xử lý 1 Nhấn nút “Kết thúc” Ghi nhận toàn bộ thông tin về kế hoạch, công C N TT STT việc, phân công (cùng với các thông itn bổ sung đã xác định) và CSDL. K H O A Thông báo kết quả thực hiện (thành công hay bị lỗi) b) Màn hình thống kê chi phí dự án theo vai trò – một màn hình thống kê : 80 – Đ H K H TN Chương 5 : Thiết kế phần mềm C N TT Hình 5.10. Màn hình thống kê chi phí dự án Mô tả : Màn hình thống kê chi phí dự án theo vai trò (hình 5.10) hiển thị các số liệu thống kê về chi phí dự án, phân nhóm theo từng vai trò và giai đoạn. Các sự kiện chính cần xử lý : Sự kiện 1 Thay đổi đơn vị tính Tính toán và hiển thị lại các cột chi phí theo K H O A STT chi phí 2 đơn vị mới Nhấn nút “Thêm bớt Hiển thị màn hình cho phép NSD thêm bớt các cột” 3 Xử lý cột cần hiển thị. Thêm bớt cột trên thống kê theo ý NSD. Nhấn nút “Xem biểu Chuyển sang phần màn hình xem biểu đồ, thể đồ” hiện tỷ lệ chi phí theo từng loại so với tổng chi phí dự án 81 Chương 5 : Thiết kế phần mềm 4 Nhấn nút “Xem trước” Hiển thị màn hình cho phép xem thống kê theo khuôn dạng khi in Nhấn nút “In” In thống kê. K H O A C N TT – Đ H K H TN 5 82 Chương 6 : Cài đặt và thử nghiệm Chương 6 : Cài đặt và thử nghiệm Chương này trình bày một số vấn đề liên quan đến quá trình cài đặt và thử nghiệm : một số công thức tính toán, môi trường lập trình, các thư viện, kỹ thuật được K H TN sử dụng và các trường hợp đã được thử nghiệm. 6.1. Một số công thức tính toán được sử dụng : Các công thức và thuật toán ở phần này đều dựa trên kết quả khảo sát cách tính toán của MS Office Project, để đảm bảo rằng cách tính toán của PMA phải thống nhất với cách tính của MS Office Project. a) Tính tổng thời lượng của một tập công việc: H V : tập các công việc Đ N : tập các ngày nghỉ (nghỉ lễ, các ngày nghỉ trong tuần) Ngày bắt đầu = min{v.NgayBD : v ∈ V} C N TT D = Ngày bắt đầu – Ngày kết thúc = max{ v.NgayKT : v ∈ V} Tổng thời lượng = 0 Trong khi ( D < Ngày kết thúc) Nếu D ∉ N Tổng thời lượng +=D.Thời gian làm việc trong ngày K H O A Cuối nếu D = D+1(ngày) Cuối Trong khi b) Tính tổng thời lượng thực tế của một tập công việc: Tổng thời lượng thực tế = ∑ vi.ThoiluongThucte × TongthoiluongDuKien ∑ vi.ThoiluongDukien i i 83 Chương 6 : Cài đặt và thử nghiệm Với: vi là công việc thứ i trong tập công việc. TongthoiluongDukien : tổng thời lượng dự kiến, có thể tính được bằng công thức (a) c) Tỷ lệ hoàn tất = K H TN Tính tỷ lệ hoàn tất tổng cộng cho một tập công việc: ∑ (vi.TyLeHoanTat × vi.ChiPhiDukien) ∑ vi.ChiPhiDuKien i i Với vi là công việc thứ i trong tập công việc 6.2. Một số XML request và reply cung cấp bởi PDS : H Như đã trình bày ở chương 3, để tránh sự phụ thuộc tuyệt đối vào CSDL của Đ Project Server, PMA sẽ không đọc kế hoạch trực tiếp từ CSDL của Project Server cung cấp. – Server mà thông qua Project Data Service- PDS, một Web Service được Project C N TT PMA sẽ sử dụng SOAP (Simple Object Access Protocol), một nghi thức trao đổi dữ liệu dựa trên XML, để gọi phương thức SoapXMLRequest của PDS. Thông qua phương thức này, PMA sẽ gửi đến PDS các request và nhận về các reply, cả hai đều là XML. Phần này sẽ trình bày các request và reply được sử dụng cho PMA K H O A 6.2.1. ProjectsStatus Request này được PMA sử dụng để đọc danh sách các project hiện có trong Project Server - Request : 84 Chương 6 : Cài đặt và thử nghiệm - Tham số: ƒ ProjectType : loại project, sử dụng ProjectType = 0 (project thông K H TN thường) ƒ Bỏ qua các tham số khác - Reply: C N TT – Đ H K H O A Trong reply cần quan tâm đến : ƒ Kết quả đọc ( thành công hay lỗi) trả về trong tag HRESULT và STATUS ƒ ProjectID (mã project), ProjectName (tên project), (thời điểm cập nhật cuối) 85 LastModified Chương 6 : Cài đặt và thử nghiệm 6.2.2. ProjectData Request này được PMA sử dụng để đọc toàn bộ thông tin về một project trong Project Server (bao gồm cả thông tin về công việc và phân công) - Request : - Tham số: ƒ ProjectID : Mã project cần đọc K H TN H ƒ ProjectName : Tên project cần đọc (không cần nếu đã có mã) Đ ƒ ReturnUIDs : trả về mã của các đối tượng công việc, phân - Reply: – công,…) hay không. Sử dụng ReturnUIDs = 1 C N TT -- Project Data - Với “Project Data” là toàn bộ dữ liệu về kế hoạch. K H O A Trong reply cần quan tâm : ƒ Kết quả đọc ( thành công hay lỗi) trả về trong tag HRESULT và STATUS ƒ Dữ liệu về kế hoạch, bao gồm dữ liệu nằm trong các tag “Project”, “Task”, “Resource” và “Assignment”. Các giá trị cần đọc và chuyển đổi như sau : 86 Chương 6 : Cài đặt và thử nghiệm STT Giá trị trả về Ý nghĩa 1 ProjectName Tên project 2 ProjectID Mã Project 3 Author Người lập Ý nghĩa 1 Name Tên công việc 2 ID Số thứ tự công việc 3 UID Mã công việc (duy nhất trên một project) 4 Start H STT Giá trị trả về Đ b. Công việc (Task) K H TN a. Thông tin chung về kế hoạch (Project) Thời điểm bắt đầu (định dạng (định dạng 6 7 8 Thời điểm kết thúc “yyyymmddhhmmss”) Work Chi phí dự kiến (tính bằng phút) ActualWork Chi phí thực tế (tính bằng phút) Duration Thời lượng dự kiến (tính bằng phút) ActualDuration Thời lượng thực tế (tính bằng phút) K H O A 9 Finish C N TT 5 – “yyyymmddhhmmss”) 10 PercentWorkComplete Tỷ lệ hoàn tất dự trên giờ làm (chi phí) 11 OutlineLevel Mức(cấp) của công việc c. Nhân viên (Resource) STT Giá trị trả về Ý nghĩa 1 Name Tên nhân viên 2 ID Mã nhân viên 87 Chương 6 : Cài đặt và thử nghiệm d. Phân công (Assignment) Ý nghĩa 1 UID Mã phân công (duy nhất trên một project) 2 TaskID Số thứ tự công việc 3 ResourceID Mã nhân viên 4 Start Thời K H TN STT Giá trị trả về điểm bắt đầu (định dạng (định dạng “yyyymmddhhmmss”) 5 Finish Thời điểm kết thúc Work Chi phí dự kiến (tính bằng phút) 7 ActualWork Chi phí thực tế (tính bằng phút) 8 Units H 6 Đ “yyyymmddhhmmss”) Đơn vị (tỷ lệ phần trăm thời gian làm việc – của nhân viên) PercentWorkComplete Tỷ lệ hoàn tất dự trên giờ làm (chi phí) C N TT 9 6.3. Môi trường thực hiện và các phần mềm liên quan: 6.3.1. Môi trường thực hiện : - PMA là ứng dụng chạy trên Windows, được phát triển trên môi trường K H O A Visual Studio .NET 2003, dùng ngôn ngữ lập trình C#. NET . - Sử dụng hệ quản trị CSDL SQL Server 2000. - Sử dụng thư viện ADO.NET để lập trình truy xuất CSDL và quản lý dữ liệu truy xuất được. 6.3.2. Các thư viện khác : Bên cạnh sử dụng các thư viện được cung cấp trong bộ Microsoft Visual Studio.NET, PMA còn dùng thêm các thư viện control sử dụng cho .NET do Component One cung cấp. 88 Chương 6 : Cài đặt và thử nghiệm Các thư viện đã sử dụng : - ComponentOne FlexGrid for .Net : thư viện này cung cấp control C1FlexGrid và các lớp đối lượng liên quan, với nhiều tính năng phù hợp cho việc hiển thị danh sách công việc theo dạng cây kết hợp vói - K H TN lưới, cũng như phù hợp cho việc trình bày số liệu thống kê. ComponentOne Chart for .Net : cung cấp công cụ hỗ trợ lập các dạng biểu đồ. 6.3.3. Các phần mềm liên quan : Để hoạt động được , PMA cần phải giao tiếp với Project Server phiên H bản 2003. Project Server 2003 có thể nằm trên cùng máy chạy PMA, hoặc nằm trên một server mà máy chạy PMA có thể kết nối được. Đ 6.4. Các trường hợp thử nghiệm: – Các chức năng chính được cài đặt của PMA đã được kiểm thử theo trình tự sau : a) Mở một dự án mới, với chức năng tạo mới dự án (cho phép ghi nhận một số C N TT thông tin chung ban đầu về dự án : tên, mã , ngày dự kiến bắt đầu, kết thúc, trưởng dự án,…) b) Lập kế hoạch tổng thể : - Lập một kế hoạch tổng thể (một project) bằng MS Office Project Professional, với các công việc tổng thể : khảo sát , phân tích, lập trình, K H O A …, và một số công việc tổng thể con để chi tiết thêm một cấp. Lưu kế hoạch vào Project Server - Dùng chức năng “Ghi nhận kế hoạch tổng thể” của PMA để ghi nhận kế hoạch tổng thể vào PMA c) Lập kế hoạch chi tiết : - Lập một kế hoạch chi tiết (một project) bằng MS Office Project để chi tiết cho một công việc tổng thể đã ghi nhận . Kế hoạch chi tiết này bao gồm các công việc chi tiết và một số phân công cho các công việc này 89 Chương 6 : Cài đặt và thử nghiệm (một công việc có thể có hoặc chưa có thông tin phân công ). Lưu kế hoạch vào Project Server - Dùng chức năng “Ghi nhận kế hoạch chi tiết ” của PMA để ghi nhận kế d) Cập nhật kế hoạch chi tiết : - K H TN hoạch chi tiết vào PMA Thay đổi kế hoạch chi tiết (project) đã lập và lưu trữ trong Project Server bằng MS Office Project , bao gồm : ƒ Thay đổi tiến độ công việc : cập nhật trên các thông tin về tiến độ công việc (hay phân công) :tỷ lệ hoàn tất, chi phí thực tế,… H ƒ Thay đổi khác : thay đổi một số thông tin khác của công việc và phân công ngoài thông tin về tiến độ; thay đổi thứ tự, cấp bậc của công Đ việc, xóa công việc và phân công, thêm công việc và phân công - – Lưu kế hoạch trở lại vào Project Server. Dùng chức năng “Cập nhật kế hoạch chi tiết ” của PMA để cập nhật kế C N TT hoạch chi tiết vào PMA. Trong quá trình cập nhật , khi PMA hỏi về việc có cần xóa hoàn toàn công việc, yêu cầu xóa một vài công việc và giữ lại thông tin về một vài công việc để kiểm tra. - Dùng chức năng “Xem kế hoạch chi tiết “ để kiểm tra lại kế hoạch đã cập nhật. Khi đó phần chi phí của các công việc bị xóa nhưng không yêu cầu K H O A xóa hoàn toàn thể hiện trên màn hình dưới dạng chi phí đã xóa. Lập lại bước (c) và (d) vài lần để có thêm dữ liệu kiểm tra phần thống kê. e) Thống kê : Lần lượt sử dụng các chức năng thống kê của PMA : thống kê tổng thể dự án, thống kê chi phí dự án theo vai trò, theo trình độ, theo nhân viên, kiểm tra phân công của nhân viên. Các chức năng này được thử nghiệm đầu tiên với dữ liệu nhỏ , để kiểm tra tính đúng đắn về số liệu của thống kê. Sau đó tăng số lượng dữ liệu (dữ liệu thống kê được hơn một trang) để kiểm tra về sự hợp lý về dàn trang trong trình bày và in ấn. 90 Chương 7 : Tổng kết Chương 7 : Tổng kết 7.1. Tổng kết quá trình thực hiện và các kết quả đạt được Với yêu cầu đặt ra ban đầu của đề tài : “xây dựng một công cụ hỗ trợ quản lý kế K H TN hoạch, tiến độ và chi phí của quá trình phát triển phần mềm, gắn kết với hệ thống phần mềm MS Office Project”, em đã tiến hành khảo sát hiện trạng, lựa chọn phương án, phân tích, thiết kế và cài đặt chương trình thử nghiệm. Kết quả cụ thể đạt được như sau : a) Về phần khảo sát, lựa chọn phương án và phân tích, thiết kế : - Khảo sát và phân tích rõ được các khó khăn của quy trình nghiệp vụ hiện H tại với MS Office Project và nguyên nhân dẫn đến các khó khăn này. Kết hợp với các yêu cầu đặt ra từ phía người sử dụng, xây dựng một Đ - phương án thích hợp để phát triển một hệ thống mới. Phương án này, qua – quá trình phân tích và cài đặt thử nghiệm, đã được chứng minh là khả thi C N TT và có thể khắc phục được các khuyết điểm của hệ thống hiện tại. - Theo phương án đã đề ra, phân tích và thiết kế công cụ PMA, phần cốt lõi của hệ thống mới. Phần phân tích, thiết kế khá đầy đủ và bao quát tất cả các chức năng chính của PMA. - PMA được thiết kế theo hướng đối tượng và theo mô hình 3 lớp. Về phần cài đặt và thử nghiệm : K H O A b) Chương trình đã được cài đặt và thử nghiệm cho các chức năng sau : - Ghi nhận kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết từ bản kế hoạch tương ứng đã được lập bằng MS Project . - Cập nhật kế hoạch chi tiết ( từ bản kế hoạch tương ứng đã được cập nhật trong MS Project) - Thống kê chi phí dự án tính đến thời điểm hiện tại theo từng giai đoạn, phân loại chi phí theo vai trò hoặc theo trình độ nhân viên tham gia. 91 Chương 7 : Tổng kết (Thống kê được cả phần chi phí của các công việc đã bị xóa khỏi kế hoạch ). Cung cấp một số biểu đồ đơn giản thể hiện sự phân loại chi phí. - Thống kê chi phí dự án dưới dạng ngày công của nhân viên - Tổng hợp toàn bộ thông tin phân công của một nhân viên (trong một - K H TN khoảng thời gian) và phát hiện mâu thuẫn nếu có. Thống kê tổng thể dự án theo các công việc tổng thể, cho thấy các chênh lệch giữa kế hoạch tổng thể với kế hoạch chi tiết, đồng thời cũng cung cấp một cái nhìn chung về tiến độ thực hiện của dự án. - Ngoài ra còn một số chức năng phụ khác : quản lý thông tin chung của H dự án, quản lý hồ sơ nhân viên, tra cứu dự án, tra cứu kế hoạch, xem chi Đ tiết kế hoạch. a) – 7.2. Hướng phát triển : Trước mắt, PMA còn cần phải được cài đặt bổ sung một số chức năng đế C N TT có thể đáp ứng tất cả những yêu cầu của hệ thống mới : ƒ Cập nhật kế hoạch tổng thể , kèm theo là hỗ trợ lập phiên bản kế hoạch tổng thể và quản lý các phiên bản. ƒ Quản lý và hỗ trợ tra cứu văn bản ƒ Phân quyền; Quản lý các danh mục và tham số. Với thiết kế hiện tại , PMA còn có thể khai thác nhiều hơn nữa những K H O A b) thông tin mà nó đã ghi nhận và lưu giữ được : ƒ Các thông tin lưu vết khi cập nhật tiến độ: có thể được dùng để thống kê tỷ lệ hoàn tất và chi phí dự án đã phát sinh tính đến bất kỳ thời điểm nào trong suốt quá trình thực hiện dự án , không chỉ là tính đến thời điểm hiện tại như các chức năng thống kê đã cài đặt; Hoặc có thể dùng để so sánh tiến độ thực hiện dự án (mức độ nhanh hay chậm ) giữa các giai đoạn. 92 Chương 7 : Tổng kết ƒ Thông tin về loại công việc : có thể được dùng để thống kê chi phí dự án theo từng loại công việc, để có thể thấy rõ chi phí tập trung vào các loại công việc nào, tạo tiền đề cho các chiến lược nhằm tối thiểu hoá chi phí. ƒ Thống tin về quan hệ dự án tổng thể - dự án con : có thể cung cấp các b) K H TN thống kê trên dự án tổng thể ( thống kê bao gồm cả các dự án con) Trong tương lai, PMA có thể được mở rộng theo hướng: ƒ Ghi nhận bổ sung và khai thác thêm các thông tin khác thường có trong các kế hoạch: lượng việc phải làm ngoài giờ, công việc liền trước,…, các ghi chú. Các thông tin này có thể được ghi nhận trong các kế hoạch lập H bằng MS Project, nhưng hiện tại PMA chưa hỗ trợ . K H O A C N TT – Đ ƒ Bổ sung và cải tiến giao diện để tăng tính tiện dụng cho người sử dụng. 93 Tài liệu tham khảo Danh mục tài liệu tham khảo : 1. Microsoft Corporation, Project Data Service reference for Microsoft Office Project Server 2003. Microsoft Corporation, Microsoft Office Project 2003 Data Reference. 3. Microsoft Corporation, Microsoft Office Project 2003 Overview K H O A C N TT – Đ H K H TN 2. 94 Phụ lục Phụ lục : Danh sách thuộc tính của các quan hệ trong CSDL Ghi chú : Các thuộc tính khóa chính được in đậm 1. BB_THANH_LY_HOP_DONG K H TN Chứa các thông tin về biên bản ra cứu hợp đồng : STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ý nghĩa 1 BBTL_SO nvarchar(20) Số biên bản 2 HD_SO nvarchar(20) Số hợp đồng . Tham chiếu đến bảng HOP_DONG 3 DA_MA nvarchar(15) Mã dự án . Tham chiếu đến bảng H DU_AN BBTL_NGAYLAP datetime ngày lập 5 BBTL_DAIDIEN_A nvarchar(255) Tên người đại diện bên A 6 BBTL_CHUCVU_A nvarchar(255) Chức vụ người đại diện bên A 7 BBTL_DAIDIEN_B nvarchar(255) Tên người đại diện bên B 8 BBTL_CHUCVU_B nvarchar(255) Chức vụ người đại diện bên B 9 BBTL_TONGGIATRI decimal Tổng giá trị cần thanh toán 10 BBTL_GIATRIDATT decimal Giá trị đã thanh toán 11 BBTL_NOILUUTRU nvarchar(255) nơi lưu trữ văn bản 12 BBTL_GHICHU nvarchar(255) Ghi chú K H O A C N TT – Đ 4 2. CONG_VIEC_TONG_THE Chứa thông tin về công việc tổng thể STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ý nghĩa 1 int Mã công việc tổng thể CVTT_MA 95
- Xem thêm -