Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý quy trình kinh doanh của công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp fast”

  • Số trang: 47 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24721 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành tốt bài khóa luận với đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý quy trình kinh doanh của công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST”, em đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình của Nhà trường, các thầy cô trong khoa hệ thống thông tin kinh tế, ban lãnh đạo cũng như cán bộ công nhân viên tại công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST. Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Thủy, trưởng bộ môn tin học, trường đại học Thương Mại. Trong suốt quá trình làm khóa luận, tuy rất bận rộn với công việc giảng day trên trường nhưng cô luôn quan tâm, dành nhiều thời gian, tâm huyết để hướng dẫn em, đưa ra những góp ý xác đáng để hoàn thiện bài khóa luận. Bài khóa luận đươc hoàn thành cũng chính là nhờ sự chỉ bảo, nhắc nhở và sự giúp đỡ nhiệt tình, quý báu của cô. Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu nhà Trường, tới các thầy cô trong khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế cùng các thầy cô đã giảng dạy và tạo điều kiện học tập, giúp đỡ em trong suốt 4 năm là sinh viên trường Đại học Thương Mại. Cuối cùng, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới sự giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể ban lãnh đạo và nhân viên trong công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST đã cung cấp những số liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài của em. Bên cạnh đó, nhờ sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty, em đã học hỏi được những kiến thức thực tế vô cùng quý báu, sẽ giúp ích em trên con đường lập nghiệp sau này. Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2014 Sinh viên thực hiện Trần Tuấn Cƣờng SVTH: Trần Tuấn Cường i Lớp: K46S1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ .........................................................iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................ v PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ QUY TRÌNH KINH DOANH PHẦN MỀM TẠI FAST............................................1 1.1.Tầm quan trọng và ý nghĩa của đề tài ...................................................................1 1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu .............................................................................2 1.3 Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................3 1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................3 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 3 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 3 1.5 Phƣơng thức thực hiện đề tài .................................................................................3 1.6 Kết cấu khóa luận ....................................................................................................4 PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRANG QUY TRÌNH KINH DOANH PHẦN MỀM TẠI FAST ............................................................................................... 5 2.1 Cơ sở lý luận .............................................................................................................5 2.1.1 Các khái niệm cơ bản ............................................................................................. 5 2.1.2 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu ...........................................................................7 2.1.3 Tổng quan về hệ thống quản lý quy trình kinh doanh phần mềm .......................... 8 2.2 Thực trạng quy trình kinh doanh phần mềm tại FAST ....................................11 2.2.1 Giới thiệu về công ty FAST...................................................................................11 2.2.2 Thực trạng hệ thống quản lý kinh doanh phần mềm của công ty FAST ......13 2.2.3 Đánh giá hệ thống kinh doanh hiện tại của công ty FAST ............................. 14 PHẦN 3 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUY TRÌNH KINH DOANH PHẦN MỀM TẠI CÔNG TY FAST ................................ 15 3.1 Lập kế hoạch ..........................................................................................................15 3.1.1 Xác định bài toán ..................................................................................................15 3.1.2 Yều cầu chức năng của hệ thống ..........................................................................15 3.1.3 Các bước tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu ......................................................... 16 SVTH: Trần Tuấn Cường ii Lớp: K46S1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy 3.2 Xác định các yêu cầu ............................................................................................. 17 3.2.1 Xác định các yêu chức năng của cơ sở dữ liệu.....................................................17 3.2.2 Xác định yêu cầu phi chức năng ...........................................................................17 3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức logic ...........................................................................18 3.3.1 Xây dựng mô hình thực thể liên kết ......................................................................18 3.3.2 Xây dựng mô hình quan hệ ...................................................................................20 3.4 Thiết kê cở sở dữ liệu trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server .....................21 3.4.1 Tại sao cần hệ quản trị cơ sở dữ liệu ...................................................................21 3.4.2 Thiết kế các file dữ liệu ........................................................................................ 22 3.4.3 Thiết kế các bảng dữ liệu trên Microsoft SQL sever 2008 ...................................23 3.4.4 Sử dụng truy vấn SQL để truy xuất cơ sở dữ liệu .................................................24 3.4.5 Thiết kế giao diện nhập dữ liệu ............................................................................29 3.5 Một số đánh giá và kiến nghị ................................................................................32 KẾT LUẬN ..................................................................................................................34 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC SVTH: Trần Tuấn Cường iii Lớp: K46S1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ STT Tên bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ 1 Hình 2.1 Mô hình hệ thống thông tin 2 Hình 2.2 Mô hình quy trình kinh doanh của công ty FAST 3 Hình 3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng. 4 Hình 3.2 Mô hình thực thể liên kết 5 Hình 3.3 Lược đồ CSDL quan hệ 6 Hình 3.4 Mô hình quan hệ 7 Hình 3.5 Bảng sản phẩm 8 Hình 3.6 Bảng khách hàng 9 Hình 3.7 Bảng hợp đồng 10 Hình 3.8 Bảng Khách hàng xây dựng trên SQL server 11 Hình 3.9 Bảng hợp đồng xây dựng trên SQL server 12 Hình 3.10 Bảng sản phẩm xây dựng trên SQL server 13 Hình 3.11 Demo truy vấn thống kê tất cả các sản phẩm của công ty 14 Hình 3.12 Demo truy vấn thống kê những hợp đồng được ký trong tháng 4 năm nay do nhân viên có mã nhân viên là „nv1‟ ký 15 Hình 3.13 Demo truy vấn tìm những yêu cầu của khách hàng có tên “yêu cầu chức năng” và hiển thị xem yêu cầu đó thuộc hợp đồng nào 16 Hình 3.14 Danh sách khách hàng trong SQL 17 Hình 3.15 Demo truy vấn chèn khách hàng vào bảng khách hàng 18 Hình 3.16 Demo truy vấn hiển thị khách hàng vừa chèn 19 Hình 3.17 Demo truy vấn xóa một khách hàng 20 Hình 3.18 Giao diện chính hệ thống quản lý quy trình kinh doanh 21 Hình 3.19 Giao diện quản lý sản phẩm 22 Hình 3.20 Giao diện quản lý hợp đồng 23 Hình 3.21 Giao diện quản lý yêu cầu khách hàng SVTH: Trần Tuấn Cường iv Lớp: K46S1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Giải nghĩa 1 CSDL Cơ sở dữ liệu 2 HQTCSDL Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 3 HTTT Hệ thống thông tin 4 CNTT Công nghệ thông tin 5 NV Nhân viên SVTH: Trần Tuấn Cường v Lớp: K46S1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ QUY TRÌNH KINH DOANH PHẦN MỀM TẠI FAST 1.1. Tầm quan trọng và ý nghĩa của đề tài Công nghệ thông tin trong giai đoạn hiện nay đang có những bước phát triển mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực hoạt động trên toàn thế giới. Công nghệ thông tin được ứng dụng trong các ngành nghề, các lĩnh vực khác nhau của xã hội như kinh tế, an ninh quốc phòng, chính trị. Với việc ứng dụng trong các ngành kinh tế, hệ thống thông tin giúp cho công việc quản lý được dễ dàng hơn, nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm được thời gian công sức; thông tin được thu thập, xử lý, phổ biến, một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả đang dần thay thế cho các phương pháp thủ công truyền thống mang nặng tính chất lạc hậu, lỗi thời. Công nghệ thông tin của nước ta hiện này ngày càng phát triển, công nghệ thông tin đi vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là lĩnh vực quản lý. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý được cụ thể hóa bằng việc xây dựng những hệ thống thông nhằm truy cập tìm kiếm thông tin một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất thay vì sử dụng sổ sách theo kiểu cô điển, điều này giúp cho công việc quản lý được dễ dàng hơn, nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm được thời gian công sức. Ngày này việc xây dựng các hệ thống cho các doanh nghiệp ngày càng phổ biến. Doanh nghiệp hiểu rằng phát triển trên nền tảng công nghệ thông tin là sự phát triển bền vững và nhanh nhất. Việc phát triển trên nền tảng công nghệ thông tin chính là việc xây dựng các hệ thống thông tin quản lý tự động. Điều này giúp các công ty có thể quản lý khách hàng, quản lý nguồn lực, quản lý sự thay đổi một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất. Một hệ thống thông tin quản lý tốt là một hệ thống có cơ sở dữ liệu hoàn hảo phục vụ tối đa thông tin cho hệ thống cũng như người sử dụng. Cơ sở dữ liệu là trung tâm của hệ thống thông tin, chính vì vậy sự phát triển của cơ sở dữ liệu là vô cùng quan trọng. FAST là một công ty kinh doanh phần mềm có vị trí cao trong thị trường với dòng sản phẩm là phần mềm quản lý doanh nghiệp, với các thế mạnh công nghệ cũng như nguồn nhân lực dồi dạo FAST đã phát triển hệ thống thông tin để quản lý doanh nghiệp với các phần mềm quản lý. Tuy nhiên quy trình kinh doanh sản phầm phần mềm chưa được tự động hóa. Với nhu cầu ngày càng cao về công nghệ, việc phát triển SVTH: Trần Tuấn Cường 1 Lớp: K46S1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy hệ thống cho quy trình kinh doanh của công ty là nhu cầu tất yếu. Công đoạn đầu tiền của hệ thống quản lý quy trình kinh doanh chính là việc xây dựng và thiết kế cơ sở dữ liệu cho quy trình đó. Với đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý quy trình kinh doanh phần mềm tại công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST” sẽ giúp cho việc xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quy trình kinh doanh của công ty trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn. 1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu Xây dựng cơ sở dữ liệu là một đề tài khá mới với các công trình nghiên cứu của Việt Nam. Tuy nhiên cũng có một số đề tài liên quan được nghiên cứu và phát triển kèm theo sự phát triển của các hệ thống thông tin. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu như: Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị Hường lớp k45s, Khoa Hệ tống Thông tin Kinh tế, trường Đại học Thương Mại, 2010, với đề tài: “Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý nhân sự tại công ty TNHH đầu tư thương mại thủy sản Bình Dương”. Đề tài đã nêu khái quát về tổ chức hoạt động trong Công ty từ đó đưa ra mục tiêu của đề tài. Trong đề tài đã nêu được khái niệm về dữ liệu và cơ sở dữ liệu cũng như là hệ thống thông tin và các phương pháp luận cơ bản để xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống thông tin. Qua đó phân tích chi tiết cơ sở dữ liệu của hệ thống, xây dựng các mô hình, thiết kế cài đặt các module, và truy vấn cơ sở dữ liệu. Luận văn tốt nghiệp của Bùi Trọng Toán, lớp KHMT1-K3, khoa Công nghệ thông tin, Đại học Công nghiệp Hà Nội, 2010, với đề tài “ Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý nhân viên tại công ty Trần Anh”. Đề tài đã nêu tổng quan về công ty Trần Anh, đánh giá thực trạng quản lý nhân sự tại công ty, đưa ra các khái niệm về cơ cở dữ liệu, các mô hình, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay. Qua đó, tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu cũng như thiết kế giao diện, thiết kế các module phục vụ cho truy vấn cơ sở dữ liệu. Các đề tài trên còn tồn tại các vấn đề như sau: Chưa nêu bật được tầm quan trọng ý nghĩa của đề tài, phân tích đánh giá thực trạng tại Công ty còn chung chung chưa cụ thể để làm rõ ưu điểm và nhược điểm về hệ thống cũ của công ty, chưa làm nổi bật kết quả thực tế trong đề tài nghiên cứu, cơ sở dữ liệu tuy đã có xây dựng hoàn chỉnh xong chưa được đánh giá cao về ý tưởng cũng như hỗ trợ người dùng. SVTH: Trần Tuấn Cường 2 Lớp: K46S1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy 1.3 Mục tiêu của đề tài Đánh giá được thực trang quy trình kinh doanh phần mềm tại công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST. Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý quy trình kinh doanh phần mềm tại công ty FAST, từ đó nhằm nâng cao năng lực hoạt động của công ty nói chung và quy trình kinh doanh nói riêng, giúp đẩy mạnh vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. 1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về cơ sở dữ liệu, về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu Nghiên cứu về kinh doanh phần mềm nói chung Nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến quy trình kinh doanh phần mềm của công ty FAST 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu Không gian: trong phạm vi của công ty FAST cụ thể hơn là quy trình kinh doanh sản phẩm phần mềm của công ty. Thời gian: Các số liệu sẽ được thu thập dựa trên thời gian hoạt động của công ty trong 3 năm gần nhất (2011-2013) 1.5 Phƣơng thức thực hiện đề tài Để thực hiện các mục tiêu đặt ra của đề tài nghiên cứu, một số phương pháp đã sử dựng như sau:  Thu thập và phân tích số liệu thứ cấp ở công ty bằng những phiếu điều tra, bảng câu hỏi, hồ sơ lưu trữ, internet  Phỏng vấn trực tiếp ít nhất mười người trong công ty co liên quan đến các khâu của quy trình kinh doanh phần mềm ví dụ: trường phòng kinh doanh, trưởng phòng tư vấn ứng dụng, hoặc các nhân viên khác…  Điều tra thông qua phiếu điều tra câu hỏi có từ mười đến 15 câu gửi tới các phòng ban có liên quan đến quy trình kinh doanh  Chọn lọc, phân tích, xử lý số liệu nhằm phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu cho quy trình kinh doanh của công ty SVTH: Trần Tuấn Cường 3 Lớp: K46S1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy 1.6 Kết cấu khóa luận Ngoài Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục bảng biểu, Sơ đồ hình vẽ, Danh mục từ viết tắt, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, kết cấu khóa luận gồm ba phần: Phần 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Phần này nêu lên tầm quan trọng của nhân sự và việc xây dựng cơ sở dữ liêu quản lý quy trình kinh doanh phần mềm. Thêm vào đó, phần I cũng nêu ra các đề tài liên quan đến xây dựng cơ sở dữ liệu nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống thông tin Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng quy trình kinh doanh phần mềm tại Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST. Nội dung phần 2 đề cập một cách tóm tắt những khái niệm cơ bản nhất liên quan đến cơ sở dữ liệu. Đồng thời, trong phần này cũng nêu một các tổng quan về thực quy trình kinh doanh phần mềm hiện tại của công ty cũng như tổ chức dữ liệu tại công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST Phần 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu tại Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST. Phần này nêu ra bài toán về quy trình kinh doanh tại công ty, các yêu cầu đặt ra cho cơ sở dữ liệu cần xây dựng và tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu. SVTH: Trần Tuấn Cường 4 Lớp: K46S1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRANG QUY TRÌNH KINH DOANH PHẦN MỀM TẠI FAST 2.1 Cơ sở lý luận 2.1.1 Các khái niệm cơ bản  Khái niệm CSDL Cơ sở dữ liệu là bộ sưu tập rất lớn về các loại dữ liệu tác nghiệp, bao gồm các loại dữ liệu âm thanh, tiếng nói, chữ viết, văn bản, đồ họa, hình ảnh tĩnh hay hình ảnh động…được mã hóa dưới dạng các bit và được lưu trữ dưới dạng file dữ liệu trong các bộ nhớ của máy tính. Cấu trúc lưu trữ dữ liệu tuân theo các quy tắc dữa trên lý thuyết toán học. Cơ sở dữ liệu phản ánh trung thực thế giới dữ liệu hiện thực khách quan.Cơ sở dữ liệu là tài nguyên thông tin chung cho nhiều người sử dụng. Bất kỳ người sử dụng nào trên mạng máy tính đều có quyền truy cập khai thác một phần hay toàn bộ dữ liệu mà không phụ thuộc vào vị trí địa lý của người sử dụng với các tài nguyên đó.  Một số khái niệm liên quan Thực thể là một đối tượng cụ thể hay trừu tượng tồn tại thực sự và khá ổn định trong thế giới thực mà ta muốn phản ánh nó trong hệ thống thông tin. Một thực thể có nhiều thuộc tính, thuộc tính là tính chất mô tả khía cạnh nào đó của thực thể, như vậy thuộc tính là thông tin cần quản lý dữ liệu. với các mệnh đề ràng buộc. Lược đồ quan hệ là lược đồ gồm các thuộc tính của thực thể (tên miền xác định) cùng.Ví dụ: Lược đồ quan hệ R R==(A1:D1,A2:D2,…An:Dn,M) Ai: Tên thuộc tính Di:Miền xác định của thuộc tính M: Mệnh đề ràng buộc. Trong lược đồ quan hệ thuộc tính cho phép nhận diện sự thể hiện của thuộc tính là khóa của thực thể. Khóa của thực thể được cấu thành từ 1 thuộc tính, hoặc hai thuộc tính tồn tại song song. Tùy vào các dạng chuẩn khác nhau mà khóa có thể suy ra các thuộc tính còn lại. Quan hệ là sự gom nhóm của hai hay nhiều thực thể với nhau trong đó mỗi thực thể có một vai trò nhất định. Đó là thể sự liên quan giữa hai thực thể cho thấy tính SVTH: Trần Tuấn Cường 5 Lớp: K46S1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy đồng nhất trong lược đồ quan hệ của cơ sở dữ liệu. Có ba trường hợp quan hệ gom nhóm giữa hai thực thể cụ thể:  Quan hệ 1-1 là quan hệ trong đó phần tử A kết hợp không quá một phần tử B.  Quan hệ 1- nhiều là quan hệ trong đó một phần tử A có thể kết hợp với nhiều phần tử của B và ngược lại, một phần tử của B chỉ kết hợp duy nhất với một phần tử của A.  Quan hệ nhiều- nhiều là quan hệ trong đó một phần tử của A có thể kết hợp với nhiều phần tử của B và ngược lại, mỗi phần tử của B có thể kết hợp với nhiều phần tử của A. Sau khi liên kết các thực thể theo các quan hệ gom nhóm, xây dựng lược đồ quan hệ việc quan trọng trước khi xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu chính là chuẩn hóa lược đồ quan hệ. Việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu là vô cùng quan trọng nó giúp cho cơ sở dữ liệu không bị trùng lặp thông tin và giúp cho sự truy xuất thông tin nhanh nhất, hiệu quả nhất. Các dạng chuẩn thường gặp:  Dạng chuẩn 1NF (First normal form): là dạng khởi đầu của chuẩn hóa cơ sở dữ liệu. Yêu cầu của dạng chuẩn này là tất cả các thuộc tính của lược đồ quan hệ đều mang giá trị đơn.  Dạng chuẩn 2NF (Second normal form): một lược đồ quan hệ đạt dạng chuẩn 2 khi đã đạt dạng chuẩn 1 và tất cả các thuộc tính không khóa đều phụ thuộc đầy đủ vào khóa.  Dạng chuẩn 3NF (Third normal form): lược đồ quan hệ được coi là dạng chuẩn 3NF nếu nó đã ở dạng chuẩn 2NF đồng thời không tồn tại các phụ thuộc hàm gián tiếp; có thể tồn tại các phụ thuộc hàm có nguồn là siêu khóa hoặc có đích là một thuộc tính khóa.  Dạng chuẩn BCNF (Boyce codd): Là dạng chuẩn 3NF với yêu cầu với mỗi phụ thuộc hàm không hiển nhiên thì vế phải sẽ là siêu khóa của lược đồ quan hệ.  Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Khái niệm hệ quản trị CSDL: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS): là phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị một cơ sở dữ liệu. Cụ thể, các chương trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong SVTH: Trần Tuấn Cường 6 Lớp: K46S1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy một cơ sở dữ liệu (CSDL). Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau: từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính.Ví dụ: Access, SQL server của Microsoft, hoặc oracle database sever của hãng Oracle. Hệ quản trị CSDL cung cấp cho người sử dụng môi trường vửa thích hợp vừa hiệu quả để khai thác CSDL theo các chức năng mô tả, lưu trữ, tìm kiếm và cập nhật dữ liệu. Các chức năng của hệ QTCSDL Lưu trữ các định nghĩa, các mối liên kết dữ liệu vào một từ điển dữ liệu. Các chương trình truy cập đến dữ liệu thông qua HQTCSDL. Hệ quản trị CSDL sử dụng dữ liệu trong từ điển dữ liệu để tìm kiếm các cấu thành phần dữ liệu và các mối liên kết được yêu cầu. Ngoài ra hệ quản trị cơ sở dữ liệu còn giúp người sử dụng định nghĩa và lập tình cho các đặc trưng vật lý của dữ liệu. hơn thế nữa nó còn giúp người dùng phân biệt dạng logic và dạng vật lý của dữ liệu. Bằng việc duy trì sự độc lập dữ liệu, HQTCSDL chuyển các yêu cầu logic thành các lệnh định vị vật lý và lấy ra các dữ liệu theo yêu cầu. Tính bảo mật được nâng cao vì hệ quản trị cơ sở dữ liệu có chức năng tạo hệ thống bảo mật. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng cho phép nhiều người sử dụng truy cập đến dữ liệu. Giảm sự dư thừa dữ liệu, tăng tính nhất quán là một chức năng nổi bật của HQTCSDL. Bên cạnh đó, HQTCSDL cung cấp các công cụ giúp sao lưu phục hồi dữ liệu để đảm bảo an toàn và toàn vẹn dữ liệu và cung cấp truy nhập dữ liệu thông qua ngôn ngữ truy vấn. 2.1.2 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu  Lập kế hoạch: thu thập thông tin về các ứng dụng đang sử dụng để biết được cơ sở dữ liệu hiện tại có những đặc điểm gì.  Nghiên cứu tính khả thi: nghiên cứu về mặt kỹ thuật, nhân lực, tài nguyên, Kinh tế, cơ sở hạ tầng.  Xác định các yêu cầu: xác định tầm, vực của cơ sở dữ liệu (độ lớn của cơ sở dữ liệu), xác định các yêu cầu về thông tin để quản lý: phần cứng, phần mềm…  Thiết kế cơ sở dữ liệu mức logic(Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu): Xây dựng các mô hình quan hệ , lược đồ ER. SVTH: Trần Tuấn Cường 7 Lớp: K46S1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy  Thiết kế cơ sở dữ liệu mức vật lý: Chọn một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, cài đặt trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu một cách tương thích.  Đánh giá cơ sở dữ liệu. 2.1.3 Tổng quan về hệ thống quản lý quy trình kinh doanh phần mềm  Tổng quan về hệ thống thông tin Khái niệm về HTTT quản lý: Hệ thống là một tập hợp các phần tử có các mối quan hệ với nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục đích chung. Dữ liệu là những mô tả về sự vật, con người và sự kiện trong thế giới mà chúng ta gặp bằng nhiều cách thể hiện khác nhau, như bằng kí tự, chữ viết, biểu tượng, âm thanh, hình ảnh…Thông tin là dữ liệu được đặt vào một ngữ cảnh với một hình thức thích hợp và có lợi cho người sử dụng cuối cùng. Các hoạt động thông tin là các hoạt động xảy ra trong một hệ thống thông tin, bao gồm việc nắm bắt, xử lý, phân phối, lưu trữ, trình diễn dữ liệu và kiểm tra các hoạt động hệ thống thông tin. Xử lý dữ liệu là các họat động tác động lên dữ liệu như tính toán, sắp xếp, so sánh, phân loại, tổng hợp… làm cho nó thay đổi về nội dung, vị trí hay cách thể hiện. Quản lý được hiểu là tập hợp các quá trình biến đổi thông tin thành hành động, một việc tương đương với quá trình ra quyết định Hệ thống thông tin là tập hợp các yếu tố con người, các thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mạng… thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý, phân phối thông tin trong một tập hợp ràng buộc gọi là môi trường. HTTT được xác định như một tập hợp các thành phần được tổ chức để thu thập, xử lí, lưu trữ, phân phối và biểu diễn thông tin và thông tin trợ giúp việc ra quyết định và kiểm soát trong một tổ chức. HTTT còn giúp các nhà quản lý phân tích chính xác hơn các vấn đề, nhìn nhận một cách trực quan những đối tượng phức tạp, tạo ra các sản phẩm mới. Mọi hệ thống thông tin đều gồm 4 bộ phận:  Bộ phận đưa dữ liệu vào  Bộ phận đưa dữ liệu ra  Kho dữ liệu  Bộ phận xử lý SVTH: Trần Tuấn Cường 8 Lớp: K46S1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy Đầu vào (inputs) của hệ thống thông tin được lấy từ các nguồn (sources) và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó, cùng các dữ liệu đã đựơc lưu trữ từ trước. Kết quả xử lý (outputs) được chuyển đến các đích (destinations) hoặc cập nhật vào kho dữ liệu. Sau đây là sơ đồ minh họa mối quan hệ về các yếu tố cấu thành một hệ thống thông tin: Hình 2.1 Mô hình hệ thống thông tin Hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp: Thông tin là một yếu tố quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức nói chung, của doanh nghiệp nói riêng, nhất là trong điều kiện hiện nay, cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt, thông tin cần phải được tổ chức thành một hệ thống khoa học, giúp cho các nhà quản lý có thể khai thác thông tin một cách triệt để. HTTT quản lý là hệ thống nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho sự quản lý, điều hành của một doanh nghiệp hay một tổ chức. HTTT quản lý bao gồm 5 thành phần:  Phần cứng: các máy tính, máy chủ, máy trạm, đường truyền mạng…  Phần mềm: các hệ điều hành, các hệ quản trị cơ sở liệu…  Mạng máy tính: phương thức tuyền thông, mô hình mạng, hỗ trợ mạng…  Cơ sở dữ liệu: Dữ liệu và cơ sở kiến thức.  Con người: Người sử dụng và chuyên gia hệ thống thông tin... Hạt nhân của hệ thống thông tin quản lý là một cơ sở dữ liệu chứa các thông tin phản ánh tình trạng hiện thời và tình trạng kinh doanh hiện thời của doanh nghiệp. Hệ thống thông tin thu thập các thông tin đến từ môi trường của doanh nghiệp, phối hợp SVTH: Trần Tuấn Cường 9 Lớp: K46S1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy các thông tin có trong cơ sở dữ liệu để giữ cho các thông tin ở đó luôn phản ánh đúng tình trạng hiện thời của doanhnghiệp. Một số HTTT quản lý trong một doanh nghiệp như: - Hệ thống quản lý nhân sự - Hệ thống quản lý tiền lương. - Hệ thống quản lý vật tư. - Hệ thống kế toán. - Hệ thống quản lí tiến trình… HTTT quản lý trong doanh nghiệp giúp cho thông tin trong doanh nghiệp được tổ chức một cách khoa học và hợp lý, từ đó các nhà quản lý trong doanh nghiệp có thể tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, phục vụ cho việc ra các quyết định kịp thời. Do đó nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp.  Quy trình kinh doanh phần mềm Khái niệm: Quy trình kinh doanh phần mềm là một quá trình mà sản phẩm phần mềm từ những yêu cầu của khách hàng đến khi sản phẩm được hoàn thành và cài đặt cho khách hàng Các bước của quy trình kinh doanh phần mềm: Bước 1: Giới thiệu sản phẩm Nhân viên kinh doanh đến gặp trực tiếp khách hàng, trao đổi thông tin với khách hàng về tính năng của phần mềm Sau khi trao đổi thông tin, giới thiệu trực tiếp phần mềm trên máy tính, nhân viên của công ty phần mềm sẽ khảo sát quy trình quản lý nắm bắt yêu cầu khách hàng và tư vấn vào hoạt động quản lý kinh doanh. Bước 2 : Ký kết hợp đồng Sau khi khách hàng đã đồng ý, hai bên cùng tiến hành thương thảo nội dung hợp đồng. Hai bên thống nhất với nhau về thời gian, địa điểm, lịch triển khai, khách hàng thanh toán trước 40% giá trị hợp đồng Bước 3: Cài đặt chương trình triển khai SVTH: Trần Tuấn Cường 10 Lớp: K46S1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy Cán bộ triển khai của công ty phần mềm khảo sát hệ thống máy tính của khách hàng. Khi hệ thống máy tính đã đảm bảo đáp ứng yêu cầu, cán bộ triển khai sẽ cài đặt phần mềm lên các máy theo yêu cầu khách hàng. Bước 4: Hỗ trợ nhập dữ liệu ban đầu vào phần mềm Cán bộ triển khai phần mềm sẽ hướng dẫn cho khách hàng đưa dữ liệu từ file excel mẫu của công ty phần mềm ( hoặc chuyển toàn bộ dữ liệu từ bản miễn phí sang bản thương mại cho khách hàng). Bước 5 : Hướng dẫn sử dụng Sau khi phần mềm được cài đặt, nhân viên triển khai sẽ hướng dẫn người dùng khai thác các chức năng của phần mềm trực tiếp trên máy tính Bước 6 : Nghiệm thu chương trình Khách hàng kiểm tra các báo cáo trong chương trình đảm báo chính xác so với dữ liệu mẫu đã nhập Hai bên cùng thống nhất ký biên bản nghiệm thu phần mềm , khách hàng thanh toán 60% giá trị còn lại của hợp đồng Bước 7 : Bảo hành, bảo trì sản phẩm Công ty phần mềm sẽ bảo hành, bảo trì miễn phí 1 năm trong các trường hợp sau: + Các báo cáo không hiển thị. + Lỗi liên quan đến xuất nhập vào ra và số liệu báo cáo đưa ra không chính xác. Được nâng cấp sản phẩm với giá ưu đãi giảm từ 20% đến 60% khi có phiên bản phần mềm mới + Kết thúc thời gian bảo hành, hai bên sẽ ký hợp đồng bảo trì với chi phí theo quy định của tại thời điểm ký hợp đồng bảo trì. 2.2 Thực trạng quy trình kinh doanh phần mềm tại FAST 2.2.1 Giới thiệu về công ty FAST Giới thiệu chung: - Tên công ty: + Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp + Tên tiếng Anh: The Fast Software Company SVTH: Trần Tuấn Cường 11 Lớp: K46S1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy + Tên viết tắt: FAST - Ngày thành lập công ty: 11-6-1997 - Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Quốc Khánh - Giấy phép thành lập công ty: Số 3096/GP-UB do UBND TP Hà Nội cấp ngày 11-6-1997 - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 056067 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 18-6-1997 - Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần - Vốn kinh doanh đầu năm 2008 là 10,000,000,000đ ( 10 tỷ) được chia thành 1,000,000 cổ phiếu, mỗi cổ phiếu trị giá 10,000 Quá trình thành lập và phát triển công ty: Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST (The Fast Software Company) được thành lập ngày 11 tháng 6 năm 1997 và là công ty đầu tiên ở Việt Nam có hướng chuyên sâu trong lĩnh vực cung cấp các giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp. FAST được thành lập bởi các chuyên gia đã có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực phần mềm tài chính kế toán, ngân hàng và quản trị doanh nghiệp với mục tiêu kết hợp sự hiểu biết về nghiệp vụ, công nghệ, phướng thức hỗ trợ khách hàng và kinh nghiệm thực tế để tạo các sản phẩm dịch vụ chất lượng cao cho thị trường. Lúc mới thành lập có khoảng 17 nhân viên và doanh thu mỗi năm là 1.45 tỷ đồng. Số lượng khách hàng hằng năm có khoảng 100 khách hàng. Quy mô công ty ngày càng được mở rộng và phát triển ra nhiều chi nhánh ở TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng Trong quá trình phát triển, FAST đã thu được nhiều thành tựu. Các sản phẩm của FAST đã đạt 8 huy chương vàng trong các triển lãm tin học, 2 giải thường “Công nghệ thông tin” của Hội tin học Việt Nam và các giải thưởng Sao khuê của Hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam. Hiện này FAST có trên 2500 khách hàng trên toàn quốc. SVTH: Trần Tuấn Cường 12 Lớp: K46S1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy 2.2.2 Thực trạng hệ thống quản lý kinh doanh phần mềm của công ty FAST Quy trình kinh doanh của công ty FAST Hình 2.2 Mô hình quy trình kinh doanh của công ty FAST Thực trạng hệ thống quản lý quy trình kinh doanh của công ty FAST Tuy có sự phát triển mạnh về hệ thống quản lý doanh nghiệp như FAST business, FAST business online, công ty đã áp dụng với tất cả các nguồn lực của mình nhưng với quy trình kinh doanh thì công ty chưa xây dựng hệ thống cho toàn bộ quy trình kinh doanh chung. Hiện tại quy trình kinh doanh phần mềm tại FAST chưa có hệ thống hoàn chỉnh mỗi khâu của quy trình kinh doanh là được quản lý bằng một phần mềm riêng và các dữ liệu của các khâu chưa có sự liên kết. Khi cần cập nhật thông tin các khâu sẽ chuyển thông bằng dạng văn bản hoặc gửi qua mail. Các phần mềm của mỗi khâu chỉ quản lý dữ liệu cũng như thông tin của khâu đó. Khi có sự thay đổi về dữ liệu, dự án cần thay đổi dữ liệu nào thì phòng ban phụ trách khâu đó sẽ tự thay đổi thông tin dữ liệu. Phòng kinh doanh: có phần mềm quản lý riêng về thông tin liên quan đến thông tin khách hàng: tên, tuổi, địa chỉ, điện thoại….. SVTH: Trần Tuấn Cường 13 Lớp: K46S1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy Phòng tư vấn ứng dụng: có phần mềm quản lý các thông tin liên quan đến các dự án đang thực hiện. Phòng chăm sóc khách hàng: có phần mềm quản lý thông tin liên quan đến khách hàng đã sử dụng sản phẩm phần mềm, những khách hàng cần gia hạn bảo hành, những khách hàng cần bảo hành, hoặc cần sửa chữa. 2.2.3 Đánh giá hệ thống kinh doanh hiện tại của công ty FAST Ưu điểm Nhìn chung hệ thống thông tin hiện tại của công ty đang hoạt động khá ổn định, với những nhân viên lâu năm làm việc tại công ty họ cũng quen với một hệ thống như vậy. hệ thống kinh doanh có một số ưu điểm:  Đảm bảo tính bảo mật: thông tin của các khách hàng hoặc các thông tin của dự án khó bị rò rỉ, tính bảo mật cao của mỗi phần mềm quản lý các khâu đó.  Chi phí rẻ: chi phí tạo các phần mềm quản lý các khâu tương đối rẻ  Tăng cường sự trao đổi thông tin: giúp các phòng ban trao đổi thông tin với nhau nhiều hơn. Nhược điểm Bên cạnh những ưu điểm thì hệ thống kinh doanh tồn tại những nhược điểm cần phải khắc phục sau:  Tốn thời gian: thời gian trễ của thông tin tương đối dài, truy xuất một thông tin cần đến nhiều phòng ban để thu thập  Trùng lặp dữ liệu: dữ liệu liên quan đến khách hàng có thể bị trùng lặp  Chưa có tính nhất quán: thông tin truyền bằng văn bản giữa các phòng ban có thể bị nhầm hoặc bị sai.  Nhu cầu sử dụng thông tin ngày càng tăng: hệ thống hiện tại của công ty không phù hợp với những dữ án lớn đòi hỏi sự nhanh chóng và chính xác, không phù hợp với sự phát triển công nghệ thông tin của công ty Giải pháp khắc phục: Từ những nhược điểm trên ta thấy cần xây dựng hệ thông thông với cơ sở dữ liệu trên máy tính và tự động hóa truy xuất thông tin cho toàn bộ quy trình kinh doanh của công ty. Để từ đó công ty có thể quản lý kinh doanh một cách đồng bộ, chính xác và phục vụ tốt cho quá trình ra quyết định của công ty. SVTH: Trần Tuấn Cường 14 Lớp: K46S1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy PHẦN 3 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUY TRÌNH KINH DOANH PHẦN MỀM TẠI CÔNG TY FAST 3.1 Lập kế hoạch 3.1.1 Xác định bài toán Khi khách hàng tìm đến đặt mua hàng, hệ thống sẽ hiển thị những sản phẩm mà công ty đang có. Nếu khách hàng đồng ý mua sản phẩm hoặc sử dụng sản phẩm của công ty thì phòng kinh doanh sẽ tư vấn làm hợp đồng giao dịch. Hệ thống sẽ lưu trữ thông tin khách hàng và lưu trữ hợp đồng. Nhân viên phòng tư vấn ứng dụng tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng thông qua khảo sát, có những biện pháp đào tạo hỗ trợ khách hàng và xác định yêu cầu khách hàng và nhập vào hệ thống những yêu cầu của khách hàng đối với phần mềm. Sau đó, hệ thống sẽ gửi những yêu cầu của khách hàng cho nhân viên phòng lập trình tiến hành lập trình các chức năng theo nội dụng khảo sát của nhân viên phòng tư vấn ứng dụng và gửi lại sản phẩm đã hoàn thành cho phòng tư vấn dụng thông qua hệ thống quản lý. Phòng tư vấn ứng sẽ cập nhật chỉnh sửa phần mềm cho khách hàng, sau đó nhân viên sẽ đến cơ sở của khách hàng tiến hành cặt đặt cho khách hàng và nghiệm thu hợp đồng. Với việc bảo hành 1 năm của sản phẩm, phòng chăm sóc khách hàng có nhiệm vụ bảo hành và bảo trì sản phẩm cho khách hàng. Khi hợp đồng hết hạn hoặc sản phẩm có vấn đề mà khách hàng phản hồi thì hệ thống sẽ thông báo cho phòng chăm sóc khách hàng, phòng chăm sóc khách hàng có nhiệm vụ bảo hành cho khách hàng chữa các lỗi của phần mềm, hoặc các lỗi liên quan làm phần mềm không chạy được. Mỗi tháng hệ thống có nhiệm vụ báo cáo tiến độ của các hợp đồng cho giám đốc. 3.1.2 Yều cầu chức năng của hệ thống Từ quá trình khảo sát hệ thống quản lý quy trình kinh doanh, ta thấy hệ thống gồm có 4 chức năng chính: quản lý hợp đồng, quản lý khách hàng, quản lý yêu cầu của khách hàng, thông báo và báo cáo. SVTH: Trần Tuấn Cường 15 Lớp: K46S1
- Xem thêm -