Xây dựng chương trình quản lí siêu thị máy tính bằng phương pháp c#_báo cáo môn học

  • Số trang: 44 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 47 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN --------∞∞-------- BÁO CÁO MÔN HỌC XÂY DỰNG PHẦM MỀM QUẢN LÝ Đề tài: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ SIÊU THỊ MÁY TÍNH BẰNG NGÔN NGỮ C# Giáo viên hướng dẫn: Đào Thị Lệ Thủy Sinh viên thực hiện: Hà Nội, Tháng 06 Năm 2014 1 MỤC LỤC MỤC LỤC........................................................................................1 DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................4 DANH MỤC CÁC HÌNH.....................................................................5 MỞ ĐẦU.........................................................................................7 Chương 1. KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG.................8 1.1 Khảo sát đề tài....................................................................8 1.1.1 Giới thiệu về siêu thị máy tính.......................................8 1.1.2 Bài toán đặt ra và yêu cầu............................................8 a. Chức năng hệ thống quản lý siêu thị máy tính..............8 b. Yêu cầu hệ thống...........................................................9 1.2 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin.................................9 1.2.1 Phân tích yêu cầu..........................................................9 a. Các quy trình nghiệp vụ................................................9 b. Phân quyền hệ thống...................................................10 1.2.2 Phân tích hệ thống quản lý..........................................11 a. Xây dựng mô hình phân cấp chức năng:.....................11 b. Xây dựng mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh:.....13 c. Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh:.................................14 d. THUỘC TÍNH VÀ RÀNG BUỘC CƠ SỞ DỮ LIỆU.............14 e. Xây dựng bảng thuộc tính:..........................................16 f. điểm Thiết kế CSDL mức vật lý cho chương trình quản lý 18 g. Mô hình thực thể liên kết.............................................22 Chương 2. CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ.......................................25 2 2.1 Ngôn ngữ lập trình C# (C Sharp)........................................25 2.1.1 Giới thiệu ngôn ngữ C#................................................25 2.1.2 Ưu điểm.......................................................................25 2.1.3 Nhược điểm..................................................................25 2.2 Công cụ lập trình Visual Studio 2012.................................25 2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server..................................25 2.3.1 Các khả năng của hệ quản trị CSDL.............................26 2.3.2 Đặc điểm của một hệ quản trị CSDL............................26 a. Sự trừu tượng hoá dữ liệu............................................26 b. Ngôn ngữ cơ sở dữ liệu................................................27 c. Xử lý câu hỏi................................................................28 d. Quản trị giao dịch........................................................28 e. Quản lý lưu trữ.............................................................28 2.4 Công cụ thiết kế giao diện TeleRik – RadControl................29 2.5 Ứng dụng mô hình 3 lớp ADO.NET.....................................29 2.5.1 Presentation Layer (Lớp giao tiếp người dùng)............29 2.5.2 Business Logic Layer (Lớp xử lý chính dữ liệu)............30 2.5.3 Data Access Layer (Lớp thao tác trực tiếp với cơ sở dữ liệu)............................................................................................30 Chương 3. CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH............................................32 3.1 Xây dựng chương trình theo mô hình 3 lớp........................32 3.2 Giao diện chương trình trên Visual Studio..........................33 3.2.1 Giao diện đăng nhập....................................................33 3.2.2 Giao diện trang chủ......................................................34 3.2.3 Danh mục quản lý........................................................34 3 3.2.4 Danh mục dành cho nhân viên bán hàng....................35 3.2.5 Danh mục dành cho nhân viên nhập hàng..................36 3.2.6 Danh mục Thống kê.....................................................36 3.2.7 Danh mục trợ giúp.......................................................37 KẾT LUẬN....................................................................................39 4 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Phân quyền đối với người quản lý.................................10 Bảng 1.2 Phân quyền đối với nhân viên nhập hàng.....................11 Bảng 1.3 Phân quyền đối với nhân viên bán hàng.......................11 Bảng 1.4 Phân quyền đối với nhân viên kiểm kê.........................11 Bảng 1.5 Bảng thực thể loại sản phẩm........................................16 Bảng 1.6 Bảng thực thể sản phẩm...............................................16 Bảng 1.7 Bảng thực thể chức vụ nhân viên.................................17 Bảng 1.8 Bảng thực thể nhân viên...............................................17 Bảng 1.9 Bảng thực thể nhà cung cấp.........................................17 Bảng 1.10 Bảng thực thể Khách hàng.........................................18 5 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Mô hình phân cấp chức năng hệ thống quản lý siêu thị máy tinh............................................................................................12 Hình 1.2 Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh.........................13 Hình 1.3 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh....................................14 Hình 1.4 Xây dựng bảng ‘Dangnhap’...........................................18 Hình 1.5 Xây dựng bảng ”Chucvu”..............................................18 Hình 1.6 Xây dựng bảng “Nhanvien”...........................................19 Hình 1.7 Xây dựng bảng “Nhacungcap”......................................19 Hình 1.8 Xây dựng bảng “Loaisp”................................................20 Hình 1.9 Xây dựng bảng “Sanpham”...........................................20 Hình 1.10 Xây dựng bảng “Khachhang”......................................20 Hình 1.11 Xây dựng bảng “Hoadonban”......................................21 Hình 1.12 Xây dựng bảng “ChitietHDB”.......................................21 Hình 1.13 Xây dựng bảng “Hoadonnhap”....................................22 Hình 1.14 Xây dựng bảng “ChitietHDN”.......................................22 Hình 1.4 Mô hình liên kết thực thể hệ thống................................23 Hình 3.1 Xây dựng chương trình theo mô hình 3 lớp...................32 Hình 3.2 Mô hình 3 lớp trong quản lý siêu thị máy tính...............33 Hình 3.3 Giao diện đăng nhập.....................................................33 Hình 3.4 Giao diện chính..............................................................34 Hình 3.5 Các danh mục quản lý...................................................35 Hình 3.6 Chức năng cho nhân viên bán hàng..............................36 Hình 3.7 Chức năng cho nhân viên nhập hàng............................36 Hình 3.8 Thống kê........................................................................37 6 Hình 3.9 Trợ giúp..........................................................................37 7 MỞ ĐẦU Trong thời đại CNTT phát triển mạnh mẽ như hiện nay,việc ứng dụng CNTT vào việc quản lý rất được chú trọng. Hơn nữa, việc ứng dụng CNTT đã đáp ứng được nhu cầu quản lý của con người, giảm thiểu thời gian và công sức lao động của con người. Đối với một siêu thị máy tính, việc quản lý mua,bán, nhập kho, xuất kho là việc làm rất tốn thời gian và công việc lưu trữ bằng tài liệu thô rất vất vả. Vì vậy, em đã xây dựng ứng dụng quản lý siêu thị bằng ngôn ngữ C# cho siêu thị máy tính Trần Anh. Mục tiêu của em là xây dựng thành công ứng dụng quản lý siêu thị máy tính bằng ngôn ngữ C# cho siêu thị máy tính Trần Anh. Nhiệm vụ đặt ra đầu tiên là phải đáp ứng tốt căn bản quản lý nhập hang, xuất hang, mua và bán, thống kê lượng hang tồn kho bằng các thao tác thêm, sửa, xóa, và các câu lệnh truy vấn, Sử dụng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server là môi trường lưu trữ dữ liệu cho ứng dụng. Kế đó là xây dựng giao diện trực quan, dễ sử dụng. Nội dung báo cáo này bao gồm 4 chương. Trong đó, chương 1 là việc khảo sát, phân tích thiết kế hệ thống. Chương 2 là các giải pháp công nghệ. Chương 3 là giao diện và cài đặt chương trình và cuối cùng là kết luận hướng phát triển của ứng dụng quản lý siêu thị này. Em xin chân thành cảm ơn cô trong thời gian qua đã cho em nhiều kiến thức quý giá về lĩnh vực lập trình trên ngôn ngữ C# để em có thể hoàn thành đề tài này một cách tốt nhất. Tuy nhiên, sự hiểu biết của em về lĩnh vực này còn chưa sâu sắc nên chắc chắn sẽ có nhiều sai sót, em mong cô thông cảm và góp ý thêm cho em . Em xin chân thành cảm ơn cô. 8 Chương 1. KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 1.1 Khảo sát đề tài 1.1.1 Giới thiệu về siêu thị máy tính 1.1.2 Bài toán đặt ra và yêu cầu Bài toán đặt ra: Một siêu thị máy tính (Trần Anh là 1 ví dụ), cần 1 chương trình quản lý siêu thị của mình. Yêu cầu đặt ra là phải quản lý nhân sự, sản phẩm,… của siêu thị. Nhân viên quản lý có thể truy cập vào hệ thống, truy cập để thêm sửa xóa các chức năng quản lý của hệ thống. Nhân viên bán hàng có thể truy cập vào hệ thống và chỉ đảm nhiệm thêm , sửa, xóa các hóa đơn nhập hàng từ các nhà cung cấp, và sẽ thêm các sản phẩm. Chương trình này như là để giải quyết bài toán trên, phần nào đó giải quyết được yêu cầu của bài toán, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường là cần 1 chương trình quản lý siêu thị, giảm nhẹ sức lào động, giảm nhẹ chi tiêu,…. - Chức năng  Quản lý nhà cung cấp  Quản lý nhân viên  Quản lý sản phẩm(hiện có trong kho)  Quản lý chủng loại sản phẩm  Quản lý khách mua hàng  Quản lý các hóa đơn(nhập hang từ nhà cung cấp và đơn bán hàng) - Trong đó mỗi nghiệp vụ quản lý đều có thể thêm, sửa , xóa - Có sự ràng buộc toàn vẹn cơ sở dữ liệu a. Chức năng hệ thống quản lý siêu thị máy tính Nhập hàng: Khi nhập hàng hóa từ nhà cung cấp, nhân viên nhập hàng sẽ tiến hành lập phiếu nhập và cập nhật hàng hóa vào cơ sở dữ liệu. Bán hàng: 9 Khi có yêu cầu xuất hàng lên quầy, nhân viên xuất hàng sẽ kiểm tra hàng trong kho, tiến hành lập phiếu xuất hàng và cập nhật hàng vào cơ sở dữ liệu. Khi khách đến mua hàng và yêu cầu thanh toán, nhân viên thâu ngân sẽ tính tiền cho khách, lập hoá đơn và cập nhật vào cơ sở dữ liệu. Kiểm kê hàng hoá: Cuối mỗi ngày hay bất kỳ thời điểm nào có nhu cầu kiểm kê lại số lượng hàng hóa trong siêu thị, nhân viên kiểm kê sẽ tiến hành lập phiếu kiểm kê để biết số lượng thực tế của một mặt hàng cụ thể. Báo cáo thống kê: Cuối mỗi ngày hay mỗi kỳ hoạt động, nhân viên tin học sẽ chịu trách nhiệm lập báo cáo dựa trên các thông tin về hóa đơn bán hàng, phiếu nhập, phiếu xuất… b. Yêu cầu hệ thống Hệ thống phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về nghiệp vụ như quản lý đặt phòng, trả phòng, thanh toán, quản lý dịch vụ, vật từ, quản lý phòng, hóa đơn… Ngoài ra hệ thống phải đáp ứng đủ một số yêu cầu khác như giao Giao diện hệ thống phải dễ sử dụng, trực quan, thân thiện với mọi người dùng. Cho phép truy cập dữ liệu đa người dùng. Tính bảo mật và độ an toàn cao. Tốc độ xử lý của hệ thống phải nhanh chóng và chính xác.Người sử dụng phần mềm có thể sẽ không biết nhiều về tin học nhưng vẫn sử dụng một cách dễ dàng nhờ vào sự trợ giúp của hệ thống.Phần hướng dẫn sử dụng phần mềm phải ngắn gọn, dễ hiểu và sinh động.Cấp quyền chi tiết cho người sử dụng. 1.2 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin 1.2.1 Phân tích yêu cầu a. Các quy trình nghiệp vụ Nhập hàng từ nhà cung cấp: Khi nhà cung cấp giao hàng, nhân viên nhập hàng sẽ tiếp nhận hàng hóa, đồng thời kiểm tra xem thông tin về nhà cung cấp và 10 những hàng hóa được nhập có sẵn trong danh mục chưa. Nếu chưa có thông tin về nhà cung cấp lẫn hàng hóa được nhập tức đây là mặt được nhập lần đầu, nhân viên phải nhập đầy đủ thông tin của nhà cung cấp và hàng hóa. Trong trường hợp chỉ thiếu thông tin nhà cung cấp hoặc thông tin hàng thì nhân viên chỉ cần tạo danh mục cho thông tin còn thiếu. Khi đã có đầy đủ thông tin, nhân viên nhập hàng sẽ tiến hành lập phiếu nhập hàng, in và lưu trữ phiếu. Khi phiếu nhập được lập xong, số lượng hàng hóa mới sẽ tự động cập nhật vào cơ sở dữ liệu. Bán hàng: Khi khách đến mua hàng và có yêu cầu thanh toán, nhân viên thu ngân sẽ tiếp nhận yêu cầu thanh toán. Nhân viên phải kiểm tra xem mã sản phẩm có tồn tại không,số lượng trong kho có còn không, nếu không có mã sản phẩm, nhân viên này sẽ yêu cầu nhân viên quản lý kiểm tra lại. Ngược lại, nhân viên sẽ tiến hành tính tiền và lập hóa đơn cho khách hàng. Hóa đơn sau khi lập được in cho khách hàng và lưu trữ lại. Số lượng hàng được tự động cập nhật vào cơ sở dữ liệu. Kiểm kê hàng hóa: Cuối ngày hoạt động hay bất cứ khi nào có yêu cầu kiểm kê hàng hóa, nhân viên kiểm kê sẽ tiến hành lập phiếu kiểm kê cho mặt hàng cần phải kiểm kê. Đồng thời đối chiếu với các phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn bán ra để biết số lượng hàng hóa lưu thông như thế nào. Lập các báo cáo thống kê: Tùy thuộc vào quy định của siêu thị mà các báo cáo được lập cuối ngày, cuối tháng hay cuối mỗi kỳ hoạt động. Khi có yêu cầu lập báo cáo, nhân viên tin học sẽ lựa chọn hình thức và tiêu chí lập báo cáo phù hợp với yêu cầu đề ra. Các loại hình báo cáo có thể như: báo cáo bán hàng, báo cáo nhập hàng, báo cáo xuất hàng, báo cáo hàng tồn,... và các tiêu chí báo cáo như: báo cáo theo ngày, chi tiết theo nhà cung cấp, theo từng loại hàng hóa… Tùy theo yêu cầu của người quản lý mà nhân viên sẽ chọn ra hình thức lập báo cáo phù hợp. c. Phân quyền hệ thống 11 Người quản lý: Mô tả Là giám đốc siêu thị hoặc những người quản lý các bộ phận trong siêu thị. Vai trò Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của siêu thị hay các bộ phận riêng lẻ. Quyền Sử dụng toàn bộ các chức năng của hệ thống. Bảng 1.1 Phân quyền đối với người quản lý Nhân viên nhập hàng: Mô tả Nhân viên làm việc trong siêu thị, thực hiện nghiệp vụ nhập hàng hóa vào kho. Vai trò Chịu trách nhiêm trong khâu nhập hàng từ nhà cung cấp, lập phiếu nhập hàng. Quyền Sử dụng các chức năng: lập phiếu nhập; quản lý thông tin nhóm hàng, ngành hàng, hàng hóa và nhà cung cấp. Bảng 1.2 Phân quyền đối với nhân viên nhập hàng Nhân viên bán hàng: Mô tả Nhân viên làm việc trong siêu thị, thực hiện nghiệp vụ xuất hàng hóa lên quầy. Nhân viên làm việc trong siêu thị, thực hiện nghiệp vụ thu ngân. Vai trò Chịu trách nhiệm trong khâu xuất hàng từ kho lên quầy, lập phiếu xuất hàng. Chịu trách nhiệm trong khâu thanh toán cho khách hàng. Quyền Sử dụng các chức năng: lập phiếu xuất; xem thông tin hàng hóa, kiểm tra hàng tồn,lập hóa 12 đơn bán. Bảng 1.3 Phân quyền đối với nhân viên bán hàng Nhân viên kiểm kê: Mô tả Nhân viên làm việc trong siêu thị, thực hiện nghiệp vụ kiểm kê hàng hoá. Vai trò Chịu trách nhiệm trong khâu kiểm kê, thống kê số lượng hàng hóa trong siêu thị. Quyền Sử dụng các chức năng: lập phiếu kiểm kê, xem thộng tin các phiếu nhập và xuất, kiểm tra hàng tồn. Bảng 1.4 Phân quyền đối với nhân viên kiểm kê  Đây là chức quyền hạn chung của nhân viên trong siêu thị 1.2.2 Phân tích hệ thống quản lý a. Xây dựng mô hình phân cấp chức năng: Hình 1.1 Mô hình phân cấp chức năng hệ thống quản lý siêu thị máy tinh 13 Mô hình phân cấp chức năng có chức năng chính là Quản lý siêu thị máy tính. Trong đó có các chức năng con là: Quản lý nhà cung cấp, Quản lý nhân viên, Quản lý sản phẩm, Quản lý hóa đơn, Quản lý khách hàng, Báo cáo thống kê. Quản lý nhà cung cấp: Quản lý thông tin các nhà cung cấp sản phẩm cho siêu thị. Người sử dụng có thể them, sửa, xóa thông tin này. Quản lý nhân viên: Thông tin nhân viên làm việc trong siêu thị được quản lý bởi chức năng này. Người sử dụng(ở đây là quản lý, người quản trị viên) thực hiện them khi có nhân viên mới vào, sửa thông tin, xóa thông tin nhân viên khi nhân viên có xin nghỉ việc hoặc bị sa thải Quản lý sản phẩm: Bao gồm thông tin sản phẩm, số lượng nhập vào, xuất ra, cập nhật liên tục khi nhân viên bán hàng cho khách hàng hoặc nhập hàng từ nhà cung cấp. Sản phẩm được phẩm loại theo từng loại để tiện quản lý Quản lý khách hàng: Khách hàng tới mua hàng tại siêu thị, thông tin khách hàng sẽ được lưu lại. Khách hàng khi mua sản phẩm sẽ được tích điểm và nhận khuyến mại sau này. Quản lý hóa đơn(bao gồm hóa đơn bán hàng và nhập hàng): Hóa đơn sau khi nhập hàng, xuất hàng được lưu lại Báo cáo thống kê: Chức năng này cho phép người dùng thống kê lại số lượng hàng tồn, lượng hàng đã bán, số tiền lãi mỗi tháng, năm, …. b. Xây dựng mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh: 14 Hình 1.2 Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh Xây dựng mô hình này cần xác định các tác nhân tác động đến hệ thống, đó là các tác nhân ngoài: nhân viên,quản lý Nhân viên và quản lý thực hiện toàn bộ thao tác liên quan tới chức năng chính của hệ thống 15 c. Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh: Hình 1.3 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh Ở mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh, chức năng lớn được tách thành 6 chức năng nhỏ đó là: Quản lý nhà cung cấp, Quản lý sản phẩm, Quản lý khách hàng, Quản lý hóa đơn , Quản lý nhân viên, Báo cáo thống kê. d. THUỘC TÍNH VÀ RÀNG BUỘC CƠ SỞ DỮ LIỆU Xác định thực thể: Thực thể 1: NHANVIEN - Mỗi thực thể tượng trưng cho một nhân viên trong siêu thị - Các thuộc tính: MaNV (thuộc tính khóa để phân biệt nhân viên này với nhân viên khác); AnhDaiDien; HotenNV; Gioitinh; SoDienThoai ;Email; 16 CMND; NgaySinh; DiaChi; Thực thể 2: CHUCVU - Mỗi thực thể tượng trưng cho một chức vụ của nhân viên trong siêu thị - Các thuộc tính: MaCV (thuộc tính khóa để phân biệt chức vụ này với chức vụ khác); TenCV. Thực thể 3: QUYEN_DANGNHAP - Mỗi thực thể tượng trưng cho quyền đăng nhập của nhân viên tùy theo chức vụ của nhân viên đó. - Các thuộc tính: TenDN (thuộc tính khóa); MatKhau. Thực thể 4: SANPHAM - Mỗi thực thể tượng trưng cho một loại hàng hóa trong siêu thị. - Các thuộc tính: MaSP (thuộc tính khóa để phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác); HinhAnh; TenSP;HangSX;XuatXu;GiaBan;Soluong;ThoihanBH. Thực thể 5: LOAISP - Mỗi thực thể tượng trưng cho một nhóm hàng trong siêu thị - Các thuộc tính: Maloai (thuộc tính khóa); TenLoai. Thực thể 6: NHACC - Mỗi thực thể tượng trưng cho một nhà cung cấp hàng hóa cho siêu thị. - Các thuộc tính: MaNCC (thuộc tính khóa); TenNCC; DiaChi; Sodt; Fax; Email; NgayHopTac. Thực thể 7: KHACHHANG - Mỗi thực thể tượng trưng cho một khách hàng mua hàng trong siêu thị. - Các thuộc tính: MaKH; TenKH;Gioitinh;CMND; DiaChi; Sodt; Email; DiemTT. Thực thể 8: HOADONNHAP - Mỗi thực thể tượng trưng cho một hóa đơn nhập hàng của siêu thị. 17 - Các thuộc tính: MaHDN;NgayNhap;NgayGiaoHang. Thực thể 9: CHITIETHOADONNHAP - Mỗi thực thể tượng trưng cho một sản phẩm nằm trong đơn hàng đã nhập. - Các thuộc tính: MaHDN, MaSP,TenSP;LoaiSP;Soluong;XuatXu;GiaMua; TongTien Thực thể 10: HOADONBAN - Mỗi thực thể tượng trưng cho một hóa đơn bán hàng của siêu thị - Các thuộc tính: MaHDB; HotenKH;GioiTinh;CMND;NgayMua. Thực thể 11: CHITIETHOADONBAN - Mỗi thực thể tượng trưng cho một sản phẩm nằm trong đơn hàng đã bán. - Các thuộc tính: MaHDB, MaSP,TenSP;Soluong;GiaBan;ThanhToan;KhauTru; e. Xây dựng bảng thuộc tính: Bảng LOAISP Mục đích của bảng LOAISP là lưu trữ các loại mặt hàng mà siêu thị này bán. Bảng Loaisp có các trường: Maloai, tenloai. Trong đó maloai là khóa chính. Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Maloai Nvarchar(10), not null Tenloai Nvarchar(30), null Ghi chú Khóa chính Bảng 1.5 Bảng thực thể loại sản phẩm Bảng SANPHAM Tên thuộc tính MaSP Kiểu dữ liệu Ghi chú Nvarchar(10) not null Khóa chính 18 HinhAnh Image, not null TenSP Nvarchar(10), not null MaLoai Nvarchar(10), null HangSX Nvarchar(30), null Xuatxu Nvarchar(20), null Giaban Numeric(20,0) null Soluong Numeric(5,0) null ThoihanBH Numeric(2,0) null Khóa ngoại (bảng LOAISP) Bảng 1.6 Bảng thực thể sản phẩm Bảng CHUCVU Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Machucvu Nvarchar(10), not null TenChucvu Nvarchar(30), null Ghi chú Khóa chính Bảng 1.7 Bảng thực thể chức vụ nhân viên Bảng NHANVIEN Tên thuộc tính Kiêu dữ liệu MaNV Nvarchar(10) not null AnhDaiDien image HotenNV nvarchar(35) Gioitinh nvarchar(8) CMND Numeric(9,0) null 19 Ghi chú Khóa chính
- Xem thêm -