Xây dựng chiến lược cạnh tranh của công ty furniture technology trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

  • Số trang: 119 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 24 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 9571 tài liệu

Mô tả:

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING SOM PHONE VONG SA XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY FURNITURE TECHNOLOGY TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60 34 01 02 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013 BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING SOM PHONE VONG SA XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY FURNITURE TECHNOLOGY TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60 34 01 02 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Đào Duy Huân TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan rằng Luận văn: “Xây dựng năgng lực canh tranh của Công ty Funiture Technology trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” là công trình nghiên cứu khoa học của tôi, độc lập thực hiện dưới sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn PGS, TS. Đào Duy Huân, được nghiên cứu và hoàn thành tại Thành phố Pak Sế, tỉnh Chăm pa sắc, Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào giữa năm 2012-2013. Các tài liệu tham khảo, các số liệu phục vụ mục đích nghiên cứu của Luận văn này được sử dụng đúng theo quy định, không vi phạm quy chế bảo mật của Nhà nước. Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong đề tài này hoàn toàn trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tôi xin cam đoan những điều đã nêu trên đây là sự thật. Nếu sai, tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Thành phố Pak Sế, ngày:12 tháng 12 năm 2012. Tác giả SOM PHONE VONG SA LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin chân thành tới Ban Giám hiêụ của hai nhà trường. Đó là Trường Đại học Tài chính – Marketing, thành phố Hồ Chí Minh, Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Trường Cao đẳng Tài chính Nam Lào, thành phố Pak Sế, tỉnh Chăm pa sắc, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào đã tạo điều kiện tổ chức khóa học, chuyên ngành quản trị kinh doanh này ngay tại Lào. Trong nhân dịp, hai nước Lào – Việt Nam cùng nhau tổ chức kỷ niệm long trọng ngày thiết lập quan hệ ngoại giao và hợp tác toàn diện. Không những mang ý nghĩa trong đời sống chính trị sâu sắc mà còn là cơ hội để bản thân tôi được tham gia, tiếp cận nâng cao kiến thức và rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn của mình. Nhân đây, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, các cô đến từ Trường Đại học Tài chính –Marketing trong suốt thời gian hai năm qua với tấm lòng tận tụy, dạy bảo, giúp đỡ, những người đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm trong quản lý và các thầy cô phiên dịch của Trường Cao đẳng Tài chính Nam Lào để hoàn thành khóa học này. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Phó giáo sư, Tiến sỹ Đào Duy Huân là người thầy tâm huyết đã tận tình hướng dẫn, khích lệ động viên, giành nhiều thời gian và công sức chỉ bảo, trao đổi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng chân tình tới Gia đình là nguồn động viên và các bạn đồng nghiệp trong việc tạo điều kiện để bản thân tôi kết thúc tốt đẹp khoá học và luận văn này. Do khả năng tiếp thu có hạn, cách thu thập thông tin còn nhiều hạn chế. Do đó bản Luận văn này không thể tránh khỏi được nhiều thiếu sót. Tôi hy vọng sẽ tiếp thu những ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn. Trân trọng cảm ơn. Tác giả SOM PHONE VONG SA MỤC LỤC Lời cam đoan Lời cảm ơn Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU…………………………………….. 1 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI……………………………………………… 1 1.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY…………………………... 3 1.3 CÁC CÂU HỎI CẦN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI……….………………… 5 1.4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI……………….…………………… 5 1.4.1 Mục tiêu tổng quát………………………………………...……………… 5 1.4.2 Mục tiêu cụ thể………………………………………………………….... 5 1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI…………..……… 5 1.5.1 Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………….. 5 1.5.2 Phạm vi nghiên cứu………………………………………………………. 6 1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………………………………… 6 1.6.1 Phương pháp nghiên cứu của đề tài………………………………………. 6 1.6.2 Nguồn dữ liệu…………………………………………………………….. 6 1.6.1.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp……………………………………………...… 6 1.6.1.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp………………………………………………… 6 1.7 KẾT QỦA DỰ KIẾN……………………………………………………...…… 6 1.8 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN…………………………………………………… 7 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI………………………………………………………………………………… 8 2.1 CƠ SỞ LÝ THUẾYT CỦA ĐỀ TÀI………………………………………….... 8 2.1.1 Tổng quan về chiến lược………………………………………………….. 8 2.1.2 Các yếu tố của chiến lược kinh doanh……………………………………. 8 2.1.2.1 Mục tiêu chiến lược…………………………………………………... 8 2.1.2.2 Phạm vi chiến lược…………………………………………………… 9 2.1.3 Tổng quan về chiến lược cạnh tranh…………………………………….. 10 2.1.3.1 Khái niệm cạnh tranh……………………………………………….. 10 2.1.3.2 Các loại hình cạnh tranh…………………………………………….. 14 2.1.3.3 Chiến lược cạnh tranh………………………………………………. 15 2.1.3.4 Các điều kiện để có cạnh tranh……………………………………… 15 2.1.3.5 Chiến lược cạnh tranh giữa các doanh nghiệp……………………… 16 2.1.3.6 Bản chất của chiến lược cạnh tranh…………………………………. 16 2.1.3.7 Vai trò và ý nghĩa của chiến lược cạnh tranh……………………….. 17 2.1.4 Mô hình 5 áp lực Michael Porter và các chiến lược cạnh tranh………… 20 2.1.4.1 Mô hình 5 áp lực Michael Porter…………………………………… 20 2.1.4.2 Các chiến lược cạnh tranh…………………………………………... 25 2.1.5 Chiến lược cạnh tranh của Công ty Furniture Technology trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế…………………………………………………. 30 2.1.5.1 Sáng tạo ra giá trị cao, độc đáo……………………………………... 30 2.1.5.2 Chú trọng hơn nữa về dịch vụ………………………………………. 31 2.1.5.3 Có một tầm nhìn dài hạn về sự phát triển…………………………... 31 2.1.5.4 Tìm những phân khúc thị trường phù hợp………………………….. 31 2.1.5.5 Cạnh tranh về tốc độ………………………………………………… 32 2.1.5.6 Thu hút nguồn lực cho sự phát triển thông qua liên minh chiến lược. 32 2.2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SỨC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM…… 32 2.2.1 Khái niệm về cạnh tranh và sức cạnh tranh của sản phẩm……………… 32 2.2.2 Phương pháp đánh giá sức cạnh tranh của sản phẩm…………………… 33 2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………………….. 34 2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả……………………………………………. 35 2.3.1.1 Điều tra số liệu sơ cấp………………………………………………. 35 2.3.1.2 Điều tra số liệu thứ cấp……………………………………………... 35 2.3.1.3 Phỏng vấn chuyên gia………………………………………………. 35 2.3.2 Phương pháp phân tích tổng hợp…………………………………………. 36 2.3.2.1 Mô hình PEST………………………………………………………. 36 2.3.2.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter………………………….. 36 2.3.2.3 Ma trận SWOT……………………………………………………… 37 2.3.3 Phương pháp đối chiếu so sánh…………………………………………… 37 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2…………………………………………………………..38 Chương 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY FURNITURE TECH NOLOGY GIAI ĐOẠN 2010 - 2012…………………………….. 39 3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY FURNITURE TECHNOLOGY……………… 39 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển………………………………………… 39 3.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu……………………………………………. 39 3.1.2.1 Sứ mệnh…………………………………………………………….. 39 3.1.2.2 Tầm nhìn……………………………………………………………..39 3.1.2.3 Mục tiêu…………………………………………………………….. 40 3.2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY FURNITURE TECH NOLOGY……………………………………………………………… 40 3.2.1 Về cơ cấu tổ chức……………………………………………………….. 40 3.2.2 Năng lực quản lý và điều hành………………………………………….. 41 3.2.3 Về nguồn nhân lực………………………………………………………. 42 3.2.4 Năng lực đầu tư nghiên cứu và phát triển……………………………….. 42 3.2.5 Trình độ công nghệ, trang thiết bị………………………………………..46 3.2.6 Tiềm lực vô hình (giá trị phi vật chất của doanh nghiệp)……………….. 47 3.2.7 Năng lực Marketing……………………………………………………... 47 3.2.8 Năng lực tài chính……………………………………………………….. 48 3.2.9 Năng lực hợp tác trong nước và quốc tế………………………………… 51 3.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY FURNITURE TECH NOLOGY………………………………………….. 51 3.3.1 Cạnh tranh thông qua lợi thế chi phí…………………………………….. 51 3.3.2 Cạnh tranh khác biệt hóa………………………………………………... 53 3.3.3 Cạnh tranh trọng tâm hóa……………………………………………….. 53 3.4 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY FURNITURE TECH NOLOGY……………………………………………… 54 3.5 ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QỦA CẠNH TRANH…………………………………. 57 3.5.1 Thành công……………………………………………………………… 57 3.5.2 Chưa thành công………………………………………………………… 57 3.6 DỰ BÁO MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TY…….. 57 3.6.1 Môi trường quốc tế……………………………………………………… 57 3.6.2 Môi trường khu vực……………………………………………………... 60 3.6.3 Phân tích PEST………………………………………………………….. 62 3.6.3.1 Yếu tố chính trị - pháp luật………………………………………….. 62 3.6.3.2 Yếu tố kinh tế……………………………………………………….. 63 3.6.3.3 Yếu tố văn hóa – xã hội……………………………………………... 64 3.6.3.4 Yếu tố công nghệ - kỹ thuật………………………………………… 65 3.6.4 Môi trường cạnh tranh…………………………………………………... 66 3.6.4.1 Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp………………………………… 66 3.6.4.2 Áp lực cạnh tranh từ khách hàng……………………………………. 67 3.6.4.3 Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ tiềm ẩn…………………………… 67 3.6.4.4 Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế…………………………….. 68 3.6.4.5 Áp lực cạnh tanh nộ bộ ngành………………………………………. 68 3.7 MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CÔNG TY…………………………………………. 68 3.7.1 Nhân sự (People: P)……………………………………………………... 69 3.7.2 Nguồn lực (Resourses: R)……………………………………………….. 69 3.7.3 Sự sáng tạo và ý tưởng (Innovations & Ideas: S)……………………….. 69 3.7.4 Thị trường (Marketing: M)……………………………………………… 70 3.7.5 Các hoạt động (Operations: O)………………………………………….. 70 3.7.6 Tài chính (Finance: F)…………………………………………………… 70 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3…………………………………………………………. 72 Chương 4: ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2020 ……………………………………… 73 4.1 SỨ MẠNG, TẦM NHÌN, MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2005 – 2020…………….. 73 4.1.1 Sứ mạng…………………………………………………………………. 73 4.1.2 Tầm nhìn………………………………………………………................ 73 4.1.3 Mục tiêu…………………………………………………………………. 73 4.1.4 Giá trị cốt lõi…………………………………………………………….. 73 4.2 CÁC CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH………………………………………... 73 4.2.1 Chiến lược khác biệt hóa………………………………………………... 73 4.2.2 Chiến lược trọng tâm hóa……………………………………………….. 75 4.2.3 Chiến lược lợi thế chi phí……………………………………………….. 76 4.2.4 Các chiến lược khác……………………………………………………... 78 4.2.4.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung…………………………………… 79 4.2.4.2 Chiến lược đa dạng hóa……………………………………………... 80 4.2.4.3 Chiến lược hội nhập………………………………………………… 83 4.3 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC…………………………………… 85 4.3.1 Giải pháp về nguồn nhân lực………………............................................. 85 4.3.2 Giải pháp Marketing…………………………………………………….. 87 4.3.3 Giải pháp tài chính – kế toán……………………………………………. 88 4.3.4 Giải pháp cho nguồn cung ứng đầu vào………………………………… 89 4.3.5 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm……………………………….. 90 4.3.6 Giải pháp nâng cao thương hiệu và hình ảnh doanh nghiệp…………….. 91 4.3.7 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho doanh nghiệp……………… 92 4.3.8 Giải pháp công nghệ cho doanh nghiệp…………………………………. 93 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4…………………………………………………………. 95 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………. 96 5.1 KẾT LUẬN…………………………………………………………………… 96 5.2 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC, CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG……..96 5.3 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG…………………….. 97 PHẦN PHỤ LỤC…………………………………………………………………….. 99 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………... 101 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN • Tiếng Việt Chữ viết tắt Tiếng Việt CBCNV Cán bộ công nhân viên CNTB Chủ nghĩa tư bản DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNV&N Doanh nghiệp vừa & nhỏ KD Kinh doanh KHCN Khoa học công nghệ KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định SP Sản phẩm SXKD Sản xuất kinh doanh TBCN Tư bản chủ nghĩa TC Tài chính • Tiếng Anh Chữ viết tắt ADB AEC Tiếng Anh CLV Asia Pacific Economic Cooperation Association of South East Asian Nations Common Effective Preferential Tariff Cambodia, Laos & Viet Nam Ngân hàng Phát triển Châu Á Cộng đồng kinh tế Đông Nam Á Khung thỏa thuận về dịch vụ của khối Đong Nam Á Khu mậu dịch tự do Đông Nam Á Hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung Căm pu chia, Lào và Việt Nam COC Chain of Custody Chuỗi giám sát AFAS AFTA APEC ASEAN CEPT Asian Development Bank Asean Economic Community ASEAN Framework Agreement on Services Tiếng Việt ASEAN Free Trade Area CPM Competitive profile – matrix Ma trận mô hình cạnh tranh EFE External Factors Evaluation Đánh giá các yếu tố bên ngoài EU European Union Liên minh Châu Âu FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp của nước ngoài FSC Forest Stewardship Council Hội đồng quản lý rừng FTA Free Trade Agreement FTC Furniture Technology Company GDP General Agreement on Trade in Sevices General Agreement on Tariffs and Trade Gross Domestic Product Thỏa thuận thương mại tự do Công ty Công nghệ đồ gỗ gia dụng Hiệp định chung về thương mại dịch vụ Hiệp định chung về thuế quan và thương mại Tổng sản phẩm quốc nội GNI Gross National Income Tổng doanh thu quốc gia GNP Gross National Product Information & Communication Technology Internal Factors Evaluation Tổng sản phẩm quốc gia Công nghệ thông tin và truyền thông Đánh giá các yếu tố bên trong Quỹ tiền tệ quốc tế LDCs International Monetary Fund International Organization for Standardization Information Communicate Technology International Trade Centre UNCTAD/WTO Lao People’s Democratic Republic Least Developed Countries LIS: ´º¡ Lao Industrial Standard MDGs Millennium Development Goals MFN Most-Favored Nation Tiêu chuẩn công nghiệp Lào Mục tiêu phát triển thiên nhiên kỷ Quy chế tối huệ quốc NAFTA North American Free Trade Area Khu mậu dịch tự do Bắc Mỹ NTBs Non-Tariff Barriers Hàng rào phi thuế quan NT Nation Treatment đối xử quốc gia O Opportunities Những cơ hội ODA Official Development Assistance Quỹ hỗ trợ phát triểnquốc tế OECD Organization for Economic Co- GATS GATT ICT IFE IMF ISO ICT ITC LAO PDR Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế Công nghệ thông tin viễn thông Trung tâm thương mại quốc tế Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Nhóm các nước kém phát triển Tổ chức hợp tác kinh tế và phát operation and Development triển PPP Political, Economic, Socio – Cultural, Technological Public-Private Partnerships Chính trị, kinh tế, Văn hóa – xã hội, công nghệ Đối tác công-tư nhân R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển S Những điểm mạnh W Strengths Southern African Development Community Small and Medium-sized Enterprises State Owned Enterprise Strengths-WeaknessOpportunities-Threats Threats Trade-Related Aspects of Intellectual Property Rights United Nations United Nations Conference on Trade and Development Weaknesses WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới PEST SADC SMEs SOE SWOT T TRIPS UN UNCTAD Cộng đồng phát triển Nam phi Các doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp quốc doanh Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức Các mối đe dọa Quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại Liên hiệp quốc Hội nghị lien hợp quốc về thương mại và phát triển Những điểm yếu DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng số Bảng 2.1 Tên bảng Trang số Bảng 3.3 Phân bổ các mẫu phỏmg vấn khách hàng Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Furniture Technology trong giai đoạn 2010-2013 Các chỉ số tài chính của Công ty Furniture Technology trong giai đoạn 2010-2013 Ma trận cơ hội – nguy cơ (EFE) Bảng 3.4 Ma trận lợi thế – bất lợi thế cạnh tranh (CPM) 68 Bảng 3.5 Ma trận điểm mạnh – yếu của môi trường nội bộ (IFE) 71 Bảng 3.6 Ma trận SWOT của Công ty Furniture Technology 71 Bảng 4.1 Đặc trưng của đa dạng hóa tương quan 80 Bảng 4.2 Đặc trưng của đa dạng hóa ít tương quan 81 Bảng 4.3 Đặc trưng của đa dạng hóa hỗn hợp 82 Bảng 3.1 Bảng 3.2 36 49 50 -51 65 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Hình vẽ số Tên hình vẽ Trang số Hình 2.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 21 Sơ đồ 2.2 37 Hình 4.1 Sơ đồ phân tích môi trường vĩ mô Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ năm 2010 - 2013 Sự khác biệt giữa 3 chiến lược phổ quát Sơ đồ 4.2 Sơ đồ vai trò của công nghệ trong SXKD tạo lợi thế cạnh tranh Sơ đồ 3.1 49 78 94 Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong công cuộc phát triển đất nước của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (Lao PDR) trong hơn một thập kỳ qua đáng ghi nhận những thành tựu to lớn đã đạt được trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bộ mặt của đất nước đã thay đổi theo chiều hướng tích cực, đời sống vật chất - tinh thần của nhân dân được cải thiện ngày một tốt hơn. Những nỗ lực đó phần nào còn quá khiêm tốn so với lợi thế so sánh quốc gia mà Lào đang sở hữu, Lào còn chưa thoát khỏi danh sách nhóm các nước kém phát triển (LDCs), không những vậy mà còn nỗ lực phấn đấu để đạt được mục tiêu phát triển thiên nhiên kỷ (MDGs). Để sứ mệnh lớn lao đó trở thành hiện thực ngoài những sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực trong nước phải biết kết hợp với nguồn lực của thời đại để tiếp tục phát triển đất nước một cách bền vững. Bước vào thế kỷ 21 xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế là xu thế của thời đại và đang phát triển rất mạnh. Từ đó tạo ra một thế giới ngày càng “phẳng” hơn, các quốc gia có xu hướng xích lại gần nhau hơn. Mỗi chúng ta đang sống trong khoảnh khắc của thời đại, hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ và trở thành một xu thế phổ biến trên thế giới, biểu hiện rõ nét của xu thế này chính là việc ra đời của các liên kết khu vực và quốc tế như: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã thành lập đầu tiên vào năm 1967. Bằng chứng là hàng loạt các tổ chức kinh tế lớn đã và đang hình thành với sự tham gia của hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới. Trong bối cảnh đó nền kinh tế của mỗi quốc gia sẽ chịu sự tác động, phụ thuộc và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, nhất là nền kinh tế của những nước có quy mô nhỏ thì sự tác động này là rất lớn. Chính vì vậy để tồn tại và phát triển, mỗi quốc gia không chỉ ổn định về chính trị - xã hội, an ninh, quốc phòng mà còn phải tập trung chú trọng phát triển nền kinh tế phù hợp với hoàn cảnh đặc thù của mình. Trong đó việc phát triển kinh tế phải đảm bảo mang tính bền vững, hiệu quả cao. Để đạt được mục tiêu đó, đòi hỏi một trong những tiêu chí kinh tế quan trọng là cần phải xác định chiến lược phát triển nền kinh tế khả thi và có sự định hướng lâu dài, đồng thời nó cũng phải tương đồng cho từng giai đoạn phát triển của quốc gia. Hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp phải trực diện với những yếu tố môi [1] trường kinh doanh ngày càng biến động, phức tạp và có nhiều rủi ro. Nếu so với trước đây, thực sự là nhiều công ty đã từng thành công do tập trung hầu như toàn bộ các nỗ lực quản trị vào việc kiến giải các chức năng hoạt động nội bộ và do thực hiện các công việc hàng ngày của mình một cách hiệu quả nhất. Mặc dù hiệu quả hoạt động nội bộ vẫn còn rất quan trọng, song việc làm cho công ty thích nghi với những thay đổi về điều kiện môi trường đã trở thành yếu tố hết sức cần thiết để đảm bảo thành công. Sự tăng tốc của các biến đổi môi trường, sự cạnh tranh đang gia tăng đối với các nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm và nhu cầu ngày càng tăng từ phía các công ty và cá nhân khác nhau làm cho quản trị chiến lược có tầm quan trọng ngày càng lớn. Trong 10 năm trở lại đây, đi đôi với sự phát triển của ngành bất động sản thì sản phẩm đồ gỗ gia dụng đang trên đà tiến triển mạnh. Sản phẩm này đang ngày càng được sự ưa chuộng trong giới thượng lưu, nhóm người có thu nhập từ trung bình trở lên. Đồ gỗ gia dụng đang có mặt tại các cao ốc, khách sạn, nhà nghỉ, trung tâm thương mại, nhà hàng, khu du lịch, các trụ sở văn phòng hành chính, các trường học, bệnh viện…bởi sản phẩm gỗ vốn mang nét đặc thù riêng của mình là xuất sứ từ nguyên liệu tự nhiên do vậy không thể có nguyên liệu nhân tạo nào có thể thay thế được. Mặt khác, với đặc điểm về địa lý của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Lào đang sở hữu rừng nhiệt đới khá phong phú bởi sự đa dạng các chủng loại gỗ mà không chỉ riêng cho nhu cầu tiêu thụ trong nước mà còn là cho nhu cầu xuất khẩu.Thực tế, mặt hàng này đang góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế của quốc gia. Công ty cổ phần Furniture Technology (Furnitech:FNT), với tên thương mại là FURNITECH Co; là một trong những công ty hàng đầu trong ngành chế biến kinh doanh đồ gỗ trên thị trường Nam-Trung Lào và xuất khẩu. Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển và hội nhập của Lào như hiện nay, sự xuất hiện của nhiều thương hiệu trên thị trường như: K&B Furniture, Bee Soukaserm, Thongsavanh, Ngua deng…đã và đang ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng tiêu thụ và hiệu qủa kinh doanh của Công ty Furniture Technology. Trong những năm gần đây, sản lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Furniture Technology tăng chậm và thậm chí có xu hướng giảm dần. Do đó, để phát triển, giữ vững thương hiệu Furnitech và tạo niềm tin vững chắc đối với người tiêu dùng thì một chiến lược phát triển đúng đắn, phù hợp và khả thi sẽ là rất cần thiết đối với Công ty Furniture Technology trong thời gian tới. Thời đại ngày nay, những lợi thế riêng của mỗi quốc gia không còn chỉ dựa [2] trên lợi thế mang tính truyền thống về vị trí địa lý, đất đại, tài nguyên thiên nhiên, nhân lực v.v…nữa mà phải dựa trên chiến lược phát triển, cạnh tranh trong giai đoạn mở cửa nền kinh tế thị trường là một yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của mỗi quốc gia và của từng doanh nghiệp. Do đó, việc vận dụng các giải pháp nhằm để không ngừng nâng cao năng lược cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngày hôm nay chính là yếu tố quyết định đến chiến thắng của ngày mai. Chiến lược kinh doanh chỉ ra cho doanh nghiệp thấy con đường và cách thức cạnh tranh mà doanh nghiệp cần phải áp dụng. Quản trị chiến lược là cách thức để doanh nghiệp đi đúng lộ trình đó theo sự thay đổi của các yếu tố đầu vào. Từ những vấn đề thực tế đặt ra đó và với mong muốn được đóng góp phần nào vào sự phát triển của ngành đồ gỗ nước nhà cũng như của Công tyFurniture Technology. Được sự hướng dẫn của PGS.TS. Đào Duy Huân, tôi quyết định lựa chọn thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Xây dựng chiến lược cạnh tranh của Công ty Furniture Technology trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”. 1.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY Chủ đề liên quan về các khía cạnh cạnh tranh không phải là mới mẻ đối với các nước đã sớm tham gia hội nhập nền kinh tế quốc tế trước Lào. Đã có rất nhiều các cá nhân và tổ chức thực hiện tập trung nghiên cứu kể cả những vấn đề chung, mang tính bao quát nhất trên cấp độ quốc gia cho đến một lĩnh vực kinh tế, một ngành và một doanh nghiệp cụ thể. Tại Việt Nam cũng đã từng mời chuyên gia về quản trị chiến lược, đó là Michael Porter đến diễn thuyết tại Thành phố Hồ chí minh vào ngày: 01/12/2008 và tại Hà nội vào ngày:29/11/2010 về chiến lược cạnh tranh và kinh doanh tại Việt Nam. Những kết quả nghiên cứu sau khi Việt Nam gia nhập WTO đã có những đóng góp của các đề tài sau đay: • Luận văn thạc sỹ kinh tế, chuyên ngành kinh tế - tài chính - ngân hàng:“Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam thời kỳ hậu WTO” của Thạc sỹ Nguyễn Thị Phương Thảo. • Luận văn thạc sỹ kinh tế:“Giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh và phát triển ngành đồ gỗ xuất khẩu tại tỉnh Bình Dương sau khi Việt Nam gia nhập WTO” của Thạc sỹ Đỗ Đoan Trang. • Luận văn thạc sỹ kinh tế:“Chiến lược kinh doanh trên thị trường nội địa [3] tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư Kon Tum” của Thạc sỹ Hà Tấn. • Luận văn thạc sỹ kinh tế:“Chiến lược kinh doanh sản phẩm đồ gỗ tại công ty cổ phần Cẩm Hà” của Thạc sỹ Hồ Anh Tuấn. • Luận văn thạc sỹ kinh tế:“Phát triển ngành chế biến gỗ tỉnh Bình định” của Thạc sỹ Lê Xuân Nguyên. Xét tổng quan về các công trình nghiên cứu đã nêu trên, các luận văn này đã cập nhật tính thời sự nóng bỏng về môi trường cạnh tranh đã và đang diễn ra hết sức gay gắt trên thương trường của các doanh nghiệp trong một địa phương cụ thể của Việt Nam. Từ tính cấp thiết đó đang đặt ra yêu cầu trong việc định hướng phát triển các doanh nghiệp trong bối cảnh mới. Để tồn tại và phát triển bền vững, các công trình nghiên cứu này đã tập trung đưa ra các đề xuất cũng như các giải pháp cần thiết cho các doanh nghiệp để đi đến mục tiêu theo đúng lộ trình. Những điểm còn hạn chế tồn tại của các công trình nghiên cứu trên là chưa đề cập đến các tiêu chí đánh giá về năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp, do đó việc soạn thảo chiến lược cho các doanh nghiệp chưa dựa trên cơ sở lợi thế một cách xác đáng. Còn vô số các đề tài, luận văn đã nghiên cứu về vấn đề này. Điều này đã nói lên tính thời sự của cạnh tranh đang diễn ra trong đời sống kinh tế - xã hội. Đối với Lào, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế thì diễn ra muộn hơn các nước trong khu vực. Tuy rằng, việc nghiên cứu về cạnh tranh chưa được đề cập nhiều. Song, nó đang tạo ra viễn cảnh mới cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp của Lào. Luận văn: “Xây dựng chiến lược cạnh tranh của Công ty Furniture Technology trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” là một nghiên cứu mới không trùng lặp với các nghiên cứu trước đây, luận văn tập trung đề xuất cho một doanh nghiệp cụ thể trong lĩnh vực kinh doanh chế biến gỗ, đó là:Công ty Furniture Technology. Luận văn đã thể hiện được các điểm mới đó là: • Thứ nhất, đã tập trung nghiên cứu về vấn đề chiến lược cạnh tranh cho đối tượng cụ thể, đó là: Công ty Furniture Technology. • Thứ hai, tìm hiểu và đi sâu vào phân tích hiện trạng chiến lược cạnh tranh của Công ty Furniture Technology. • Thứ ba, từ thực trạng năng lực cạnh tranh và dự báo về những cơ hội và thách thức trong giai đoạn 2013- 2020, đã xây dựng được chiến lược cạnh tranh và các giải pháp thích ứng cho Công ty Furniture Technology phù hợp với bối cảnh hội nhập [4] kinh tế quốc tế. 1.3 CÁC CÂU HỎI CẦN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Để phục vụ cho các mục tiêu đã đặt ra, nhiêm vụ của luận văn là tìm những câu trả lời cho các câu hỏi cần nghiên cứu sau đây: i) Lý luận và phương pháp nghiên cứu nào để làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty Furniture Technology? ii) Những thành công và chưa thành công trong cạnh tranh của Công ty Furniture Technology trong giai đoạn 2010-2012 như thế nào? iii) Những yếu tố môi trường bên ngoài-bên trong nào có ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của chúng đến xây dựng chiến lược cạnh tranh của Công ty Furniture Technology? iv) Chiến lược cạnh tranh và những giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Furniture Technologytrong giai đoạn 2013-2020 ? 1.4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1.4.1 Mục tiêu tổng quát Góp phần giúp Công ty Furniture Technology nhận thức đầy đủ hơn sự tất yếu phải xây dựng chiến lược cạnh tranh tối ưu để giúp công ty phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. 1.4.2 Mục tiêu cụ thể i) Hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu về chiến lược cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. ii) Từ thực trạng hoạt động, phân tích tình hình cạnh tranh của Công ty Furniture Technology giai đoạn 2010-2012. iii) Phân tích, dự báo môi trường bên ngoài - bên trong công ty ảnh hưởng đến chiến lược. iv) Đề xuất chiến lược cạnh tranh và hình thành các giải pháp thực thi chiến lược của Công ty Furniture Technology trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đến năm 2020. Đồng thời đưa ra những kiến nghị đối nhà nước, các cơ quan ban ngành và địa phương. 1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1.5.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là nhằm xây dựng chiến lược cạnh [5] tranh của Công ty Furniture Technology trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. 1.5.2 Phạm vi nghiên cứu Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty trong kinh doanh các sản phẩm đồ gỗ khu vực Nam-Trung Lào trong giai đoạn từ năm 2010-2012 và đưa ra chiến lược cạnh tranh và các giải pháp thực hiện hữu hiệu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn từ năm 2013 - 2020. 1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.6.1 Phương pháp nghiên cứu của đề tài Các phương pháp chủ yếu vận dụng trong thực hiện luận văn bao gồm: i) Phương pháp chuyên gia, trong đó tổng hợp, trích dẫn, kế thừa một số công trình nghiên cứu của các học giả; các số liệu phản ánh kết quả kinh doanh và một số đối thủ cạnh tranh chính trong việc đánh giá thực trạng cạnh tranh của Công ty Furniture Technology. ii) Phương pháp quy nạp lẫn phương pháp diễn dịch. iii) Phương pháp phân tích cả định tính và định lượng. iv) Thống kê mô tả thông qua sử dụng dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. 1.6.2 Nguồn dữ liệu 1.6.2.1 Dữ liệu thứ cấp: Đề tài thu thập, sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Tổng Cục Thống Kê, Sở Công thương tỉnh Chămpasắc, Sở Nông lâm tỉnh Chămpasắc, Sở Tài chính tỉnh Chămpasắc, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Chămpasắc, Công ty Furniture Technology, báo cáo tài chính trong các năm 2010-2011-2012, các sách tham khảo, tạp chí kinh tế, các trang website… 1.6.2.2 Dữ liệu sơ cấp: Đề tài thu thập và sử dụng dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, nhà quản lý của công ty chế biến kinh doanh đồ gỗ, các nhà kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh gỗ. 1.7 KẾT QUẢ DỰ KIẾN - Xây dựng được khung lý thuyết bằng hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết về chiến lược cạnh tranh để làm tiền đề trong phân tích tình hình cạnh tranh của Công ty Furniture Technology giai đoạn 2010 – 2012 bằng các mô hình cơ bản như: phân tích PEST, Mô hình 5 áp lực của Michael Porter, ma trận SWOT và các công cụ hỗ trợ [6]
- Xem thêm -