Vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kd tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ máy xây dựng komatsu việt nam

  • Số trang: 39 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Luận Văn tốt nghiệp Nội Lời nói đầu Trên cơ sở tiếp thu được những kiến thức cơ bảnđã họcở trường, và qua thời gian thực tập tạiCông ty cổ phần thương mại dịch vụ máy xây dựng Komatsu Việt Nam, được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị phòng kế toán cùng sự chỉ bảo ân cần của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Thái Bá Cẩn, em đã chọn đề tài: "Vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ máy xây dựng Komatsu Việt Nam" làm đề tài luận văn tốt nghiệp. Nội dung luận văn ngoài phần mởđầu, kết luận, kết cấu làm 3 chương: Chương I: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại dịch vụ máy xây dựng Komatsu. Chương III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần thương mại dịch vụ máy xây dựng Komatsu Việt Nam. Đến nay em đã hoàn thành bài luận văn của mình. Do thời gian nghiên cứu và trình độ bản thân còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những khuyết điểm. Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo, các cô chú anh chị trong phòng kế toán để bài luận văn của em được hoàn thiện. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Thái Bá Cẩn và các thầy giáo trong khoa Tài chính - Ngân hàng đã truyền đạt những kiến thức kiến thức rất bổích trong thời gian em học tại trường và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thiện bài luận văn này. Qua đây em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của công ty cổ phần thương mại và xây dựng Komatsu Việt Nam đã cung cấp tài liệu và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp. Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809 Luận Văn tốt nghiệp Nội Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Em xin chân thành cảm ơn!. CHƢƠNG I NHỮNGVẤNĐỀLÝLUẬNCHUNGVỀVỐNKINHDOANH VÀHIỆUQUẢSỬDỤNGVỐNKINHDOANHCỦADOANHNGHIỆP 1.1. Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm vốn kinh doanh Trong cơ chế thị trường, để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kỳ 1 doanh nghiệp nào cũng cần phải có vốn. Vốn cóý nghĩa quyết định tới mọi khâu của quá trình kinh doanh. Vì vậy, để có thể sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh, các doanh nghiệp cần thiết phải hiểu về vốn và các đặc trưng của vốn. Theo học thuyết kinh tế cổđiển và phái cổđiển mới: vốn là một trong các yếu tốđầu vào để sản xuất kinh doanh (đất đai, lao động, tiền….) vốn là các sản phẩm được sản xuất ra để phục vụ cho sản xuất (máy móc, thiết bị…) Như vậy theo quan điểm này vốn được xem xét dưới góc độ hiện vật là chủ yếu nó cóưu điểm làđơn giản, dễ hiểu, phù hợp với trình độ quản lý thấp nhưng nó chưa nói lên điểm vận động cũng như vai trò của vốn trong sản xuất kinh doanh. Theo quan điểm của nhiều nhà kinh tế học hiện nay thì vốn trong kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệđặc biệt. Trong nền kinh tế thị trường, vốn là yếu tố vô cùng quan trọng để các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp được toàn quyền linh hoạt sử dụng vốn sao cho nó mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp. Vì vậy để quản lývànâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần phải nhận thức đầy đủđặc trưng chủ yếu của vốn kinh doanh: Thứ nhất, vốn phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định tức làđược đảm bảo bằng một lượng tài sản có thật . Thứ hai, vốn phải được tích tụ và tập trung đến một qui mô nhất định đủđể tiến hành kinh doanh. Việc tích tụ, tập trung vốn đến 1 giới hạn nhất định mới đủ sức phát huy tác dụng cho dùđó là một phương án kinh doanh nhỏ nhất. Thứ ba, khi đã cóđủ về lượng, vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời. Thứ tư, vốn có giá trị về mặt thời gian, vì 1 đồng vốn ở thời điểm này có giá trị khác với 1 đồng vốn ở thời điểm khác, đó chính là giá trị thời gian của vốn. Thứ năm, vốn phải được gắn với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý sử dụng có hiệu quả. Nếu tồn tại những đồng vốn không gắn với bất kỳ chủ sở hữu nào thì sẽ xuất hiện tình trạng sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả. Thứ sáu, vốn được coi là loại hàng hóađặc biệt vì nó có giá trị và giá trị sử dụng như mọi hàng hóa bình thường khác. Giá trị sử dụng của vốn được thểhiện ở chỗ khi sử dụng nó sẽ tạo ra một lượng giá trị lớn hơn trước. Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809 Luận Văn tốt nghiệp Nội Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Thứ bảy, trong nền kinh tế thị trường vốn kinh doanh bao gồm cả giá trị của các tài sản vô hình và hữu hình. Khi xác định giá trị thực của 1 doanh nghiệp không cho phép cộng giản đơn số vốn cốđịnh và vốn lưu động, mà còn tính đến giá trị của một số tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng có khả năng sinh lời như vị tríđịa lý…. đó chính là bộ phận tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp. 1.1.2. Các bộ phận cấu thành của vốn kinh doanh Do sự luân chuyển không ngừng của vốn trong hoạt động kinh doanh nên cùng một lúc vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong các khâu: dự trữ, sản xuất, lưu thông. Căn cứ vào vai trò vàđặc điểm chu chuyển của vốn khi tham gia vào quá trình kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn cốđịnh và vốn lưu động. 1.1.2.1. Vốn cốđịnh: Vốn cốđịnh biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cốđịnh của doanh nghiệp. Đó là một bộ phận của vốn đầu tưứng trước đểhình thành nên TSCĐ của doanh nghiệp, TSCĐcóđặc điểm giữ nguyên hình thái hiện vật, tham vào vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh,khi hoàn thành một vòng luân chuyển thì tài sản cốđịnh hết hạn sử dụng. Vốn cốđịnh là một khoản đầu tưứng trước hình thành nên TSCĐ của doanh nghiệp nên quy mô của vốn cốđịnh sẽ quyết định quy mô tài sản cốđịnh của doanh nghiệp. Song đặc điểm vận hành của TSCĐ lại quyết định đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển giá trị của VCĐ. Có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của vốn cốđịnh trong kinh doanh như sau: Một là, vốncốđịnh tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Hai là, vốn cốđịnh được luân chuyển dần từng phần giá trị trong các chu kỳ sản xuất dưới dạng khấu hao TSCĐ. Ba là, sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn cốđịnh mới hoàn thành một vòng luân chuyển. Trong quá trình sản xuất, giá trị TSCĐ giảm đi và theo đó VCĐđược tách ra làm 2 phần: Phần thứ nhất: Tương ứng với giá trị hao mòn được chuyển vào giá trị của sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao vàđược tích lũy thành quỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hóađược tiêu thụ. Quỹ khấu hao được dùng để tái đầu tư TSCĐ nhằm duy trì năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Phần thứ hai:là phần giá trị còn lại của TSCĐ, chính bằng nguyên giá TSCĐ trừđi phần hao mòn của TSCĐ. Đây là phần VCĐ tiếp tục tham gia vào các chu kỳ sản xuất tiếp theo. Về mặt hiện vật, nóđòi hỏi công tác quản lý, sử dụng VCĐ không những phải giữ nguyên hình thái vật chất vàđặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ, mà quan trọng hơn là phải duy trìđược năng lực hoạt động của TSCĐ. Về mặt giá trị, nóđòi hỏi phải duy trìđược sức mua để tái tạo lại TSCĐở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn ra ban đầu, phải tính đến sự biến động của giá cả, tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật. Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809 Luận Văn tốt nghiệp Nội Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà 1.1.2.2. Vốn lưu động: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ của doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục và trong quá trình chu chuyển, giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộvào giá trị sản phẩm, vàđược thu hồi khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm. Khi đó ta nói VLĐđã hoàn thành một chu kỳ kinh doanh. Trong khâu dự trữ, TSLĐ bao gồm: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ không đủ tiêu chuẩn TSCĐ (thời gian sử dụng trên 1 năm, giá trị từ 10 triệu đồng trở lên). Trong khâu sản xuất, TSLĐ bao gồm giá trị sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất, bán thành phẩm đã hoàn thành một số công đoạn nhất định nào đó, vốn về chi phí chờ kết chuyển; trong khâu lưu thông, TSLĐ là sản phẩm hàng hóa chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền và các khoản phải thu. Qua nghiên cứu khái niệm, đặc điểm của vốn kinh doanh vàđi sâu phân tích về vốn cốđịnh và vốn lưu động của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về vốn kinh doanh, về tầm quan trọng của vốn kinh doanh vàý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Nó giúp cho các nhà quản trị xác định được giá trị thực của doanh nghiệp, xác định được quy mô vốn cần được bảo toàn. Mặt khác, còn giúp cho công tác quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp có tầm nhìn rộng để khai thác, sử dụng những tiềm năng vốn sẵn có, phục vụ cho đầu tư kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. 1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của các doanh nghiệp Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần thiết phải có vốn kinh doanh, có vốn thì doanh nghiệp mới có thể tiến hành mua sắm các tài sản cần thiết cho hoạt động của mình. Vì vậy một trong những vai trò của tổ chức quản trị doanh nghiệp là phải tổ chức đảm bảo nguồn vốn đầy đủ kịp thời cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và lựa chọn phương pháp hình thức huy động vốn tích cực, phù hợp với tình hình cụ thể của doanh nghiệp. Nguồn vốn kinh doanh được phân loại theo các tiêu thức sau: - Dựa vào quan hệ sở hữu vốn, vốn kinh doanh được chia thành 2 nguồn là: nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Dựa vào cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có chính sách huy động vốn tích cực hơn. Vốn chủ sở hữu tăng giúp doanh nghiệp chủđộng hơn trong sản xuất kinh doanh. - Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn, vốn kinh doanh được chia thành nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời. Việc phân loại này giúp người quản lý doanh nghiệp xem xét việc huy động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn kinh doanh, dựa vào tổ chức thường xuyên hay tạm thời của các nguồn vốn doanh nghiệp có thể xây dựng được kế hoạch huy động đểđáp ứng đủ nhu cầu vốn trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp, mặt khác doanh nghiệp có thể chủđộng trong việc sử dụng vốn huy động được, lập kế hoạch tài chính hình thành nên những dựđịnh tổ chức nguồn vốn trong tương lai. 1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809 Luận Văn tốt nghiệp Nội Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quảđạt được so với chi phí bỏ ra. Hiệu quảđược xem xét trên 2 góc độ. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối. * Hiệu quả tuyệt đối = Kết quả thu được - Chi phí bỏ ra đểđạt kết quả * Hiệu quả tương đối = Lỗi! - Hiệu quả tuyệt đối > 0 là tốt; bằng 0: đủ bùđắp; nhỏ hơn 0 (HQ < 0): không có hiệu quả. - Hiệu quả tương đối >1 là tốt; bằng 1: đủ bùđắp; nhỏ hơn 1 là khong có hiệu quả. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là quan hệ so sánh giữa kết quả kinh doanh với vốn kinh doanh bỏ ra. Vốn kinh doanh là phương tiện, làđiều kiện cần thiết để hoạt động kinh doanh. Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một mặt, một nội dung quan trọng của hiệu quả kinh doanh. Khi xem xét hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cần chúý: - Hiệu quả sử dụng vốn là một bộ phận tạo nên hiệu quả kinh doanh, do đó vốn chỉ là một yếu tố trong quá trình kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện trên 2 mặt kinh doanh và kết quả về mức sinh lời của đồng vốn. - Kết quả lợi ích do sử dụng vốn phải thỏa mãn: Đáp ứng được lợi ích của doanh nghiệp, các nhàđầu tưở mức độ mong muốn cao nhất,đồng thời nâng cao được lợi ích của nền kinh tế xã hội . - Phải xem xét cả 2 mặt tối thiểu hóa lượng vốn sử dụng và thời gian sử dụng vốn của doanh nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là cần thiết, mang tính khách quan đối với một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, nó xuất phát từ những lý do sau: Thứ nhất, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh xuất phát từ tầm quan trọng của vốn trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Thứ hai, xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp Thứ ba, xuất phát từ tầm quan trọng của việc bảo toàn vốn vàý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Qua đây ta thấy được vốn kinh doanh là một yếu tố quan trọng hàng đầu trong quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chính vì thế mà việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp là việc cần thiết mang tính khách quan. 1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Đểđánh giá về tình hình tổ chức cũng như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, ta có thể sử dụng một sốchỉ tiêu sau: 1.3.1.Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức và huy động vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809 Luận Văn tốt nghiệp Nội Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà 1) Hệ số nợ: chỉ tiêu này phản ánh trong tổng số giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp thì có bao nhiêu phần vốn do vay nợ mà có: Chỉ tiêu này càng bé càng tốt, tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng cao. Cách xác định: Hệ số nợ = Lỗi! 2) Hệ số vốn chủ sở hữu: chỉ tiêu này phản ánh trong tổng số giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp thì có bao nhiêu phần tài sản được hình thành từvốn chủ sở hữu. Ý nghĩa của chỉ tiêu này là phản ánh tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, tính tự chủ của doanh nghiệp càng cao. Cách xác định: Hệ số vốn chủ sở hữu = Lỗi! Việc phân tích các hệ số phản ánh kết cấu vốn của doanh nghiệp cóý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt nó giúp cho người quản lý sử dụng vốn nắm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp để từđó có kế hoạch thích hợp cho việc tổ chức huy động và sử dụng vốn. 1.3.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh a) Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh: phản ánh tổng hợp tình hình sử dụng vốn, nóđược dùng đểđánh giá khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đầu tư. Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh đưa vào kinh doanh sẽđem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, hiệu quả càng cao. Cách xác định: Hiệu suất sử dụng VKD = Lỗi! 2) Hàm lượng vốn kinh doanh: Chỉ tiêu cho ta biết để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ thì cần phải có bao nhiêu đồng vốn kinh doanh. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp càng cao. Cách xác định: Hàm lượng vốn kinh doanh = Lỗi! 3) Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: Là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của vốn sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt. Cách xác định: Tỷ suất lợi nhuận VKD = Lỗi! 4) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn mà chủ sở hữu đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao. Cách tính: TSLN vốn chủ sở hữu = Lỗi! Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809 Luận Văn tốt nghiệp Nội Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà 5) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, khả năng trả lãi vay càng chủđộng. Cách tính TSLN trước thuế và lãi vay = Lỗi! 1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh: 1.3.3.1. Phản ánh hiệu quả VCĐ a) Hiệu suất sử dụng vốn cốđịnh: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cốđịnh có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ. Cách xác định: Hiệu suất sử dụng VCĐ = Lỗi! 2) Hàm lượng vốn cốđịnh: Làđại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cốđịnh. Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ cần bỏ ra bao nhiêu đồng vốn cốđịnh. Cách xác định: Hàm lượng VCĐ = Lỗi! 3) Tỷ suất lợi nhuận vốn cốđịnh: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cốđịnh trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (hoặc sau) thuế. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt. Cách xác định: Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = Lỗi! 1.3.3. Các chỉ tiêu bổ sung đánh giá hiệu quả VCĐ Vốn cốđịnh và TSCĐ là 2 mặt của một vấn đề vì vậy, khi phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ, cần sử dụng thêm một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ sau đây: 1) Hệ số hao mòn TSCĐ: Chỉ tiêu này cho phép đánh giáđúng mức độ hao mòn của TSCĐđã dịch chuyển vào giá trị của sản phẩm, cho phép đánh giákhai thác sử dụng TSCĐ vào hoạt động kinh doanh. Cách xác định: Hệ số hao mòn TSCĐ = Lỗi! 2) Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Là chỉ tiêu phản ánh một đồng tài sản cốđịnh đem đầu tư tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, hiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao. Cách xác định: Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Lỗi! 3) Hệ số trang bị TSCĐ cho một lao động trực tiếp: Chỉ tiêu này đánh giá mức độ trang bị TSCĐ cho sản xuất của doanh nghiệp ứng với lực lượng sản xuất trực tiếp trong doanh nghiệp. Cách xác định: Hệ số trang bị TSCĐ = Lỗi! Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809 Luận Văn tốt nghiệp Nội Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà 4) Tỷ suất sử dụng đầu tư tài sản cốđịnh: Là chỉ tiêu phản ánh mức độđã sử dụng TSCĐtrong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao phản ánh cường độđã sử dụng TSCĐ cho sản xuất càng lớn. Cách xác định: Tỷ suất đầu tư TSCĐ = Lỗi! Ngoài các chỉ tiêu trên đã nêu, đểđánh giá một cách đầy đủ tình hình đầu tư và quản lý TSCĐ của doanh nghiệp người ta còn sử dụng chỉ tiêu xác định kết cấu của TSCĐ theo công dụng kinh tế, theo tình hình sử dụng… 1.3.4.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động - Hiệu suất sử dụng vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, một đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng VLĐ càng có hiệu quả. Cách xác định: Hiệu suất sử dụng VLĐ = Lỗi! 1) Số lần chu chuyển (hay số vòng quay của VLĐ) trong một kỳ: chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, VLĐ chu chuyển được mấy vòng. Số vòng quay càng cao hiệu quả sử dụng VLĐ càng lớn. Cách xác định: L = Lỗi! Trong đó: L: Sốvòng quay VLĐ trong kỳ M: Doanh thu thuần trong kỳ VLĐ bình quân = Lỗi! 3) Mức tiết kiệm VLĐ: Là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động tiết kiệm được nhờtăng tốcđộ luân chuyển vốn do rút ngắn kỳ chu chuyển VLĐ. Cách xác định: Vtk = Lỗi! x (K1 - K0) Trong đó: Vtk: Mức VLĐ tiết kiệm được M1: Doanh thu thuần kỳ kế hoạch K1: kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, K0 kỳ chu chuyển VLĐ kỳ trowcs. K1< K0 VLĐ sẽ tiết kiệm; K1> K0 VLĐ sẽ lãng phí. 4) Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: là chỉ tiêu phản ánh một đồng VLĐ tham gia vào hoạt động SXKD trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn, càng tốt, hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao. Cách xác định: Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lỗi! 5) Hệ sốđảm nhiệm VLĐ = Lỗi! Hệ số này cho biết: Để có một đồng doanh thu cần phải sử dụng bao nhiêu đồng VLĐ. Hệ số này càng bé càng tốt. 6) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán một cách tổng quát các khoản nợ của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng tỏ tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thừa để thanh toán hết các khoản nợ hiện tại của doanh nghiệp. Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809 Luận Văn tốt nghiệp Nội Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Các xác định: Hệ số KNTT tổng quát = Lỗi! 7) Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán tạm thời các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng các tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời gian ngắn. Hệ số này càng lớn, khả năng thanh toán càng tốt. Hệ số KNTT nợ ngắn hạn = Lỗi! 8) Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng số tiền hiện có và tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền trong doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu được các chủ nợ ngắn hạn quan tâm đểđánh giá lại tại thời điểm phân tích, doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn hay không. Cách xác định: Hệ số KNTT nhanh = Lỗi! 9) Hệ số thanh toán tức thời Cách xác định: HÖ sè thanh to¸n;tøc thêi = Lỗi! Hệ số này càng lớn, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn càng nhanh. Tuy nhiên cần lưu ý hệ số này lớn thì việc sử dụng tiền có thể không phát huy hiệu quả vì tiền bịứđọng. 10) Vòng quay hàng tồn kho: Là chỉ tiêu phản ánh số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng tồn kho của doanh nghiệp trong kỳ quay vòng nhanh, vốn kinh doanh được sử dụng có hiệu quả. Cách xác định: Vòng quay hàng tồn kho = Lỗi! 11) Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình để hàng tồn kho quay được một vòng. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hàng tồn kho của doanh nghiệp trong kỳ quay vòng chậm. Các xác định: Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = Lỗi! 12) Vòng quay các khoản phải thu: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp nhanh, VLĐđược sử dụng có hiệu quả. Cách xác định: Vòng quay các khoản phải thu = Lỗi! - Kỳ thu tiền trung bình: Là chỉ tiêu phản ánh số ngày cần thiết để các khoản phải thu của doanh nghiệp quay được một vòng. Kỳ thu tiền trung bình của một doanh nghiệp trong một thời kỳ là cao hay thấp chưa thểđưa ra kết luận chắc chắn là tốt hay không mà còn phải căn cứ vào mục tiêu và chính Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809 Luận Văn tốt nghiệp Nội Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà sách của doanh nghiệp trong thời kỳđó như: chính sách tín dụng, mục tiêu mở rộng thị trường. Cách xác định: Kỳ thu tiền trung bình = Lỗi! 1.4. Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. 1.4.1. Các nhân tốảnh hưởng đến công tác tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. 1.4.1.1. Nhóm nhân tố khách quan - Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước - Nhân tố thuộc về nền kinh tế - Nhóm nhân tố thuộc về tự nhiên 1.4.1.2. Nhóm nhân tố chủ quan Đây là nhóm nhân tố có tính chất quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp. Nhóm nhân tố này bao gồm: - Cơ cấu vốn - Tổ chức tài trợ vốn - Ảnh hưởng do sự lựa chọn phương án đầu tư, phương án kinh doanh 1.4.2. Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh công tác tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Thứ nhất, xác định chính xác nhu cầu vốn kinh doanh tối thiểu phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thứ hai, lựa chọn hình thức thu hút vốn tích cực, tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho kinh doanh một cách tự chủ vừa giảm đi 1 phần chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp. Thứ ba, lựa chọn phương án kinh doanh phù hợp và có khả năng sinh lời cao, độ rủi ro thấp. Thứ tư, tổ chức tốt quá trình sản xuất vàđẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm. Thứ năm, làm tốt công tác thu hồi công nợ, chủđộng phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh. Thứ sáu, củng cố với cơ sở vật chất, đổi mới dây chuyền công nghệ Thứ bảy, chú trọng công tác đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Thứ tám, tăng cường vai trò quản trị của tài chính doanh nghiệp trong việc quản lý sử dụng vốn. Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809 Luận Văn tốt nghiệp Nội Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà CHƢƠNG II THỰCTRẠNGHIỆUQUẢSỬDỤNGVỐNKINHDOANHTẠICÔNGTYC ỔPHẦNTHƢƠNGMẠIDỊCHVỤMÁYXÂYDỰNG KOMATSUVIỆT NAM 2.1. Tổng quan về công ty Komatsu Việt Nam 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ máy xây dựng Komatsu thuộc tập đoàn T & C, là nhà phân phối độc quyền các thiết bị máy móc, xây dựng, máy móc, xe nâng máy phát điện mang nhãn hiệu Komatsu. Trước đây công ty tên là Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy xây dựng Komatsu Việt Nam là công ty TNHH 02 (hai) thành viên được thành lập theo luật doanh nghiệp. Sau đó chuyển đổi thành công ty cổ phần thương mại và dịch vụ máy xây dựng Komatsu Việt Nam từ ngày 24/3/2006 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103011469 do Sở kế hoạch vàđầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 24/3/2006. Tên công ty: Công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ máy xây dựng Komatsu Đăng ký kinh doanh: 0103011469 Emal: hr @ Komatsu - VN.com Điện thoại: 8430540 Fax: 8430842 Các chi nhánh: Tại Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Quảng Ninh Từ khi mới thành lập công ty đã không ngừng khẳng định mình trong cơ chế thị trường. Công ty Komatsu làđối tác tin cậy trong hầu hết các dựán xây dựng dân dụng thủy điện, cầu đường, xi măng vàđặc biệt là các mỏ than, khoáng sản, trải dài rộng trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam sứ mệnh của Komatsu Việt Nam làđóng góp tích cực và chủđộng, phục vụ khách hàng ngày càng tốt, chu đáo hơn vàđặc biệt đưa được nhiều hơn thiết bị hiện đại của Komatsu vào các công trình quan trọng của quá trình phát triển đất nước. 2.1.2. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính chủ yếu của công ty trong 2 năm 2005 - 2006 2.1.2.1.Kết quả sản xuất kinh doanh Kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Để có thể xem xét, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong thời gian qua trước hết ta đánh giá một số chỉ tiêu ở bảng sau: (Bảng 1) Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809 Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Luận Văn tốt nghiệp Nội Bảng 1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm 2005- 2006 Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu 1 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Các khoản giảm trừ doanh thu - Chiết khấu thương mại - Giảm giá hàng bán - Hàngbán bị trả lại - Thuế tiêu thụđặc biệt phải nộp 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4. Giá vốn hàng bán 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6. Doanh thu hoạt động tài chính 7. Chi phí tài chính - Trong đó: Chi phí lãi vay 8. Chi phí bán hàng 9. Chi phí QLDN 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 11. Thu nhập khác 12. Chi phí khác 13. Lợi nhuận khác 14. Tổng lợi nhuận kế toán thuế 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu Mã số 2 So sánh năm 2005-2006 Số tiền Tỷ lệ% 3 4 5 = 4-3 6 906,931,495,409 1.136.514.174,744 229,582,679,335 25,31 Năm 2006 Năm 2005 349,897,980,562 - 418,223,433,859 68,325,453,297 19,53 23,040,000 23,040,000 - 349,897,980,562 135,098,104 135,098,104 418,065,295,755 68,167,315,193 19,48 557,033,514,847 718,290.740,885 161,257,226,038 28,95 288,813,785,507 268,219,729,340 390,816,122,651 102,002,337,144 35,32 327,474,618,234 59,254,888,894 22,09 35,54,741,636 63,352,141,864 27,806,400,228 78,23 4,166,800,302 - 4,410,199,779 - 243,399,477 - 5,84 69,925,883,773 27,548,626,855 202,124,160,046 88,635,366,215 18,709,482,442 26,76 35,791,763,045 8,243,136,190 29,92 261,989,431,059 59,865,271,013 29,62 6,676,122,689 3,434,574,788 3,241,547,901 205,365,707,947 23,229,638,077 16,553,515,388 247,95 5,746,800,341 2,312,225,553 67.32 17,482,837,736 14,241,289,835 439.34 279,472,268,795 74,106,560,848 36.09 57,432,398,225 70,070,883,033 12,638,484,808 22.01 147,933,309,722 - - - - 209,401,385,76 61,468,076,040 41,55 - Nguồn số liệu: Phòng Tài chính - Kế toán Các chỉ tiêu quan trọng như doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2006 đều tăng so với năm 2005 điều Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809 Luận Văn tốt nghiệp Nội Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà này chứng tỏ trong năm 2006 công ty hoạt động có hiệu quả hơn. Ta thấy sang năm 2006, tổng lợi nhuận sau thuế tăng lên với tốc độ tăng nhanh. Năm 2005 tổng LN sau thuế là 147,933,309,722đ nhưng sang năm 2006 con số này lên tới 209,401,385,762đ (tăng 61,468,076,040đ với tỷ lệ tăng là 41,55%) trong khi đó doanh thu thuần tăng 28,95% chứng tỏ trong năm công ty không chỉ mở rộng hoạt động kinh doanh ở nhiều địa bàn mà còn tiết kiệm tốt chi phí và sử dụng vốn có hiệu quả hơn. 2.1.2.2. Tình hình tài chính chủ yếu: Ta có thể xem xét tình hình tài chính của công ty trong hai năm 2005 2006 qua bảng số liệu sau: (Bảng 2) Bảng 2: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu phản ánh tình hình tài chính của công ty vào thời điểm cuối năm 2005 - 2006 Đơn vị tính: lần Chỉ tiêu 31/12/2005 31/12/2006 1. Khả năng thanh toán tổng quát 11.93 2. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 8.29 3. Khả năng thanh toán nhanh 6.06 4. Hệ số nợ 0.08 5. Hệ số vốn chủ sở hữu 0.92 6. Tỷ lệ tự tài trợ TSCĐ 2.42 7. Hiệu suất sử dụng VCĐ 1.35 8. Vòng quay toàn bộ vốn 0.45 (v) 9. TSLN trước thuế trên doanh thu 36.87 (%) 10. TSLN sau thuế trên doanh thu 26.56 11. TSLN sau thuế trên VKD 11.82 12. TSLN vốn chủ sở hữu 13.09 15.64 8.51 6.36 0.07 0.93 1.76 1.04 0.48 (v) 38.91 (%) 29.15 13.94 15.11 So sánh 2005-2006 Chênh Tỷ lệ % lệch 3.71 31.10 0.22 2.65 0.3 4.95 -0.01 -12.5 0.01 1.08 -0.66 -27.28 -0.31 -22.96 0.03 (v) 6.67 2.04 (%) 5.53 2.59 9.75 2.12 17.94 2.02 15.43 (Nguồn: Phòng tài chính - kế toán) Qua bảng số liệu ta có thể thấy được tình hình tài chính ổn định của công ty trong thời gian qua. Các hệ số khả năng thanh toán và hệ số vốn chủ sở hữu luôn đạt ở mức cao chứng tỏ khả năng chi trả các khoản nợ của công ty là rất tốt đảm bảo mức độ an toàn về mặt tài chính cho công ty. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh trong hai năm cũng rất cao và có chiều hướng tăng dần chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty trong năm có nhiều biến chuyển tích cực. Tuy nhiên để có thểđánh giá cụ thể và chính xác hơn về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong năm vừa qua ta phải đi xem xét cụ thể hơn về tình hình tổ chức sử dụng từng loại vốn. Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809 Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Luận Văn tốt nghiệp Nội 2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất và nhân sự Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Tổng giám đốc Phó tổng GĐ Phó tổng GĐ KT-SX KHKT-Đầu tư Văn Phòng Phòng tổ Phòng phòng kế chức lao hoạch động kỹ thuật Xí nghiệp Xí nghiệp sản xuất cơ lắp đặt Xí nghiệp chế tạo phụ tùng Phó tổng GĐ tài chính đổi mới DN Phòng kỹ Phòng tài thuật chính kế công toán nghệ Phòng tiêu thụ thị trường Phòng đầu tư Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh Đà Nẵng HCM Quảng Ninh khí - Đứng đầu là Hội đồng quản trị, ban kiểm soát và tổng giám đốc có trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động của công ty giúp việc cho giám đốc là 3 phó giám đốc. - Phó giám đốc kỹ thuật - sản xuất - Phó giám đốc tài chính đổi mới doanh nghiệp - Tiếp đến là các phòng ban 2.1. 4. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm qua. * Những thuận lợi Thứ nhất: Công ty cổ phần thương mại dịch vụ máy xây dựng Komatsu Việt Nam có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, năng động. Đây là nguồn lực quan trọng ảnh hưởng đến mọi hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809 Luận Văn tốt nghiệp Nội Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Thứ hai, trong quá trình hoạt động kinh doanh công ty Komatsu làđối tác tin cậy trong hầu hết các dựán xây dựng dân dụng, thủy điện, cầu đường, xi măng vàđặc biệt là các mỏ than, khoáng sản. Thứ ba, giá cả mặt hàng của công ty được đánh giá là hợp lý và quan trọng hơn là giá cả kháổn định nhờ vậy mà công ty cóđiều kiện thuận lợi trong việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. * Những khó khăn Thứ nhất, công ty đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty khác. Thứ hai, vấn đề giá cả luôn là mối quan tâm hàng đầu của khách hàng trong khi hiện nay tình hình giá cả các mặt hàng trên thị trường đều có sự biến động lên xuống thất thường Thứ ba, công tác quảng bá, tiếp thị giới thiệu sản phẩm còn hạn chế 2.2.Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty đã thực hiện tốt công tác tổ chức vốn và tìm các nguồn tài trợđể phục vụ cho nhu cầu hoạt động kinh doanh của mình. Để có cái nhìn tổng quát hơn về vốn và nguồn vốn kinh doanh công ty trong hai năm qua ta có thể xem xét bảng số liệu sau: (Bảng 3) Qua bảng cho thấy cuối năm 2005, tổng vốn kinh doanh của công ty là 1,359,163,356,543đđến cuối năm 2006 con số này lên đến 1,644,450,202,834đ (tăng 285,286,846,291đ với tỷ lệ tăng là 20,99%). Điều này chứng tỏ trong năm 2006 công ty đã chú trọng nhiều đến việc mở rộng quy mô hoạt động tăng quy mô vốn. Vốn kinh doanh trong năm tăng lên chủ yếu là do sự tăng lên của VCĐ (VCĐ trong năm tăng lên 354,494,378,629đ với tỷ lệ tăng 68.82%). VLĐ trong năm tuy có giảm xuống, nhưng sự giảm sút này không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty, ngượclại kết quả kinh doanh tăng, lợi nhuận tăng, chứng tỏ VLĐđược sử dụng có hiệu quả. - Xét về cơ cấu VKD thì trước đây VLĐ chiếm tỷ trọng lớn nhưng do đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty nên tỷ trọng này ngày càng có sự giảm xuống và nhường chỗ cho VCĐ, đây là chiều hướng thay đổi tích cực hợp lýđối với công ty. Cuối năm 2005, VLĐ chiếm tỷ trọng 62.10% còn lại là VCĐ nhưng sang cuối năm 2006, con số này giảm xuống còn 47,12% tỷ trọng VCĐ tăng lên đến 52,88% trong tổng vốn của công ty. Điều này chứng tỏ trong năm công ty đãưu tiên đầu tư nhiều vào VCĐđặc biệt làđầu tư tài chính dài hạn vào các chi nhánh vàđầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới. Trong những năm tới, công ty nên phát huy những chuyển biến tích cực này, không ngừng có sựđiều chỉnh cơ cấu nguồn vốn phù hợp hơn nữa nhằm phát huy năng lực sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng VKD. Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809 Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Luận Văn tốt nghiệp Bảng 3: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty trong 2 năm 2005 - 2006 Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu 1 TÀISẢN I. Tài sản lƣu động vàđầu tƣ ngắn hạn 1. Tiền và các khoản tương đương tiền 2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 3. Các khoản phải thu ngắn hạn 4. Hàng tồn kho 5. Tài sản ngắn hạn khác. II. Tài sản cốđịnh vàđầu tƣ dài hạn 1. Các khoản phải thu dài hạn 2. Tài sản cốđịnh 3. Bất động sản đầu tư 4. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 5. Tài sản dài hạn khác NGUỒNVỐN I. Nợ phải trả 1. Nợ ngắn hạn 2. Nợ dài hạn II. Nguồn vốn chủ sở hữu 1. Vốn chủ sở hữu 2. Nguồn kinh phí và quỹ khác 31/12/2005 Số tiền TT% 31/12/2006 Số tiền TT% 2 3 4 1.359,163,356,543 844,038.172,166 259,350,884,140 413,147,087,036 107,240,821,304 63,048,200,178 1,251,179,508 515,125,184,377 843,152,437 360,839,807,273 100 62.10 30.73 48.95 12,71 7.47 0.15 37.90 0.16 70.05 0.00 24.50 5.29 100 8.38 1,644,450,202,834 774,825,457,828 233,035,991,444 329,578,155,753 130,288,527,406 81,184,965,518 737,817,707 869,619,563,006 843,152,437 319,910,476,779 126,211,495,712 27,230,728,955 1,359,163,356,543 113,901,728,181 113,901,728,181 1,245,261,628,362 1,243,805,406,056 99,88 1,456,222,306 0,12 5 47,12 30.08 42,54 16,82 10.48 0.10 52.88 0.10 36.79 0.00 545,518,162,128 62.73 3,347,771,662 0.38 1,644,445,020,834 117,154,075,092 7.12 117,154,075,092 100.00 1,527,290,945,742 92,88 1,525,678,278,580 99,89 1,612,667,162 0,11 So sánh 2006 - 2005 Số tiền TT% 7=6:2 6 = 4-2 (100) 285,286,846,291 20.99 -69,212,714,338 -8.20 -26,314,892,696 -10.15 -83,568,931,283 -20.23 23,047,706,102 21.49 18,136,765,340 28.77 -513,361,801 -41.03 354,494,378,629 68.82 0 0.00 -40,929,330,494 -11.34 0 419,306,666,416 332.23 -23,882,957,293 -87.71 285,281,664,291 20.99 3,252,346,911 2.86 3,252,346,911 2.86 0 282,029,317,380 22.65 281,872,872,524 22.66 156,444,856 10,74 Nguồn số liệu: Phòng Tài chính - Kế toán Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809 Luận Văn tốt nghiệp Nội Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà - Xét về nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty trong hai năm qua ta thấy. Trong năm 2006, để tài trợ cho VKD tăng lên trong năm, tổng nguồn VKD của công ty cũng tăng lên với tỷ lệ tương ứng. Về cơ cấu nguồn vốn, trong những năm qua trong tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty thì chiếm đại đa số là vốn chủ sở hữu. Tại thời điểm cuối năm 2005 tỷ trọng nguồn VCSH là 91,62% trong tổng số nguồn vốn kinh doanh của công ty, tại thời điểm cuối năm 2006, con số này là 92.88% (tăng 1,26% ứng với tỷ lệ 1,36%). Nợ phải trả chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của công ty và ngày càng có xu hướng giảm xuống. Cuối năm 2005 nợ phải trả chiếm tỷ trọng 8,38%, cuối năm 2006 nợ phải trả chỉ còn 7.12% trong tổng nguồn vốn. Với cơ cấu nguồn vốn công ty, nếu xét về mức độ tự chủ về tài chính thì là quá tốt, vàđây là con số mơước của nhiều doanh nghiệp. Thông thường một doanh nghiệp đạt độ an toàn về mặt tài chính khi hệ số nợ nhỏ hơn 0.5 và hệ sốđảm bảo nợ lớn hơn 1. Tuy nhiên, nếu xét hiệu quả sử dụng vốn thì cần phải bàn thêm về tỷ lệ quá cao này. Mức độ an toàn về tài chính càng cao thì TSLN trên vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp đạt được lại thấp hơn so với khả năng có thểđạt được khi vẫn đảm bảo trong mức độ an toàn về tài chính. Đồng nghĩa với việc này là doanh nghiệp đã sử dụng đồng vốn chưa thực sự có hiệu quả, chưa đạt được mức cao nhất có thể. Chính vì vậy để khuyếch đại hiệu quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng tới sựảnh hưởng của đòn bẩy tài chính như một công cụ tài chính hữu hiệu, khi đó hệ số nợ sẽ cao hơn 0.5 và hệ sốđảm bảo nợ sẽ thấp hơn 1. Khi xem xét thực tế công ty ta thấy mức độ an toàn về mặt tài chính của công ty là quá cao, hệ sốđảm bảo nợ của công ty lại không ngừng tăng lên qua các năm, như vậy có thể nhận thấy rằng công ty chưa phát huy hết khả năng sinh lời mà công ty có thể. Có thể giải thích đơn giản vấn đề này là do công ty với vai trò làcông ty mẹ cần thiết phải là một chỗ dựa vững chắc cho các chi nhánh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Trong thời gian tới, công ty cần phải có biện pháp phù hợp để giải quyết tốt mối quan hệ giữa khả năng tự chủ, mức độ an toàn về tài chính và mức sinh lời có thểđạt được. 2.4. Hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh của Công ty 2.4.1. Cơ cấu vốn Vốn cốđịnh là giá trị toàn bộ TSCĐ của công ty kể cả các khoản đầu tư tài chính dài hạn. Xuất phát từ vai trò quan trọng của VCĐđối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung cũng như công ty nói riêng, việc xem xét, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng cũng nhưđánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ là việc làm hết sức cần thiết. Thực trạng sử dụng vốn cốđịnh của công ty được phản ánh ở bảng 5. Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809 Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Luận Văn tốt nghiệp Bảng 5: Cơ cấu vốn cốđịnh của công ty trong năm 2005 - 2006 Chỉ tiêu 1. Các khoản phải thu dài hạn 2. Tài sản cốđịnh 3. Bất động sản đầu tư 4. Các khoản đầu tư tài chính 31/12/2005 Số tiền Đơn vị tính: VNĐ So sánh 2006 - 2005 31/12/2006 Tỷ trọng % Số tiền Tỷ trọng % Số chênh lệch Tỷ lệ % 843,152,437 0.16 843,152,437 0,10 0 0.00 360,839,807,273 70.05 319,910,476,779 36.79 -40,929,330,494 -0.11 - - - - - - 126,211,495,712 24.50 545,518,162,128 62.73 419,306,666,416 332,22 27,230,728,955 5.29 3,347,771,552 0.38 -23,882,957,403 -0.88 515,125,184,377 100.00 100.00 354,494,378,519 0.69 dài hạn 5. Tài sản dài hạn khác Tổng cộng 869,619,562,896 (Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán) Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809 Luận Văn tốt nghiệp Nội Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Qua bảng 5 cho thấy: Tổng vốn cốđịnh của công ty năm 2006 là 869,619,562,896đ; năm 2005 là 515,125,184,373đ tăng lên 345,494,378,629đ với tỷ lệ tăng là 68,82%). Trong đó, đáng chúý là các khoản đầu tư tài chính tăng 419,306,666,416đ, tương ứng với tỷ lệ tăng 332,23%. Mặc dù giá trị tài sản cốđịnh và VCĐ khác trong năm giảm xuống nhưng tỷ lệ giảm không đáng kể so với tỷ lệ tăng của các khoản đầu tư tài chính dài hạn nên vẫn làm cho tổng giá trị vốn cốđịnh trong năm tăng lên cao. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do năm 2006 đã chúýđầu tư tài chính dài hạn khá lớn nên tăng cả số lượng tuyệt đối và cả tỷ trọng. Mức tuyệt đối tăng gấp trên 4 lần so với năm 2005. Về tỷ trọng năm 2005 là 24,5; năm 2006 là 62,73% so với tổng vốn cốđịnh của Công ty. Trong tổng vốn cốđịnh của công ty năm 2006 các khoản đầu tư tài chính dài hạn có tốc độ tăng nhanh nhất, vàđến cuối năm thì chiếm tỷ trọng lớn nhất, trong năm khoảng này tăng 419,306,666,416đ, tỷ lệ tăng 332,22% vàđến cuối năm 2006 chiếm tỷ trọng 62,73% tổng VCĐ của công ty. Sở dĩ như vậy là vì trong năm công ty tiếp tục đầu tư vào các chi nhánh dưới hình thức đầu tư vốn dài hạn xét về cơ cấu VCĐ thì giá trị TSCĐ chiếm tỷ trọng tương đối cao, tuy giảm xuống về cuối năm (đầu năm 2006 tỷ trọng này là 70,05%, đến cuối năm 2006 giảm xuống còn 36,79%). 2.4.2. Tình hình sử dụng TSCĐ của Công ty Hiệu quả sử dụng VCĐ liên quan đến sử dụng TSCĐ. Thực trạng sử dụng TSCĐ của công ty được phản ánh ở bảng số 6. Qua bảng 6 ta thấy. - Sang năm 2006, tổng nguyên giá TSCĐ là 686.983,279,997đ tăng 68,423,139,007đ (tỷ lệ tăng 1,06%) so với năm 2005 là do trong năm 2006 công ty tiến hành mua một số máy móc thiết bị sửa chữa, lắp đặt, chế tạo phụ tùng máy xây dựng. - Xét về cơ cấu TSCĐ của công ty là tương đối hợp lý, ta thấy TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn (nhà cửa, kho bãi, máy móc thiết bị công tác….) trong tổng TSCĐ. Các loại tài sản khác như dụng cụ quản lý chỉ chiếm một phần như trong tổng giá trị TSCĐ của công ty vìđây chỉ là những tư liệu phụ không thể thiếu hỗ trợ cho việc sản xuất kinh doanh. TSCĐ cần nhưng chưa dùng chiếm tỷ trọng không đáng kể, đây là một vấn đề tích cực của công ty. - Máy móc thiết bị cuối năm tăng lên 1 lượng 58,869,420,030đ so với đầu năm là do trong năm 2006 công ty đầu tư mua sắm một số máy móc thiết bị như lắp đặt dây chuyền sửa chữa, bảo dưỡng, máy xây dựng, xe nông… trong năm, công ty đã xây dựng thêm hệ thống nhàđể xe cho cán bộ công nhân viên. - Về phương tiện vận tải cuối năm 2006 nguyên giá tăng lên 18,813,407,883đ (tăng 4,956,353,300đ với tỷ lệ tăng 35,77%) so với đầu năm Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809 Luận Văn tốt nghiệp Nội Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà là do công ty mua sắm một số phương tiện vận chuyển mới nhằm phục vụđưa đón công nhân viên đi công tác tại các chi nhánh. Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
- Xem thêm -