Việc tổ chức dạy và học tiếng anh trong trường trung học cơ sở

  • Số trang: 20 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Vieäc toå chöùc daïy vaø hoïc tieáng Anh trong tröôøng THCS PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU (Part 1: Beginning part) I. TÊN ĐỀ TÀI : “Việc tổ chức dạy và học tiếng Anh trong trường trung học cơ sơ”. II. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngày nay khi bạn đọc bất kì một mẩu tin tuyển dụng nào, bạn có thể nhận thấy ràêng hầu hết chúng đều yêu cầu người tuyển dụng phải biết ngoại ngữ. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự hoà nhập với thế giới, nước ta đang đần chuyển mình để có thể bắt kịp với các nước phát triển khác. Vì vậy, giáo dục đang là nhiệm vụ trọng tâm được đặt lên hàng đầu trong đó có môn ngoại ngữ, một ngoại ngữ phổ biến được dạy ở nhiều nơi là tiếng Anh. Tiếng Anh là một ngôn ngữ quốc tế được nhiều quốc gia sử dụng và được dùng trong hầu hết các giao dịch quốc tế cả về chính trị lẫn thương mại. Biết và hiểu ngoại ngữ là điều kiện cần thiết để có thể giao tiếp và giao lưu về kinh tế, văn hoá …. Việc giảng dạy ngoại ngữ, trong đó có tiếng Anh, rất đươcï chú trọng ngay từ cấp trung học cơ sở, với phương pháp giảng dạy mới đã tạo cho học sinh nhiều cơ hội để sử dụng tiếng Anh hơn. Nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản, các kỹ năng cơ bản Nghe – Nói – Đọc – Viết , giúp học sinh có hiểu biết khái quát về văn hoá các nước nói tiếng Anh chương trình tiếng Anh từ lớp 6 đến lớp 9 được xây dựng theo quan điểm các chủ điểm, trong đó các chủ điểm giao tiếp được coi là cơ sở lựa chọn của nội dung giao tiếp, các hoạt đông giao tiếp. Các chủ điểm này được lặp lại có mở rộng qua các năm học, có tính ứng dụng cao, phù hợp với đặc điểm, sở thích, lứa tuổi, nhu cầu, trình độ của học sinh. Vì vậy mà tôi chọn đề tài: “VIỆC TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC TIẾNG ANH TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ". Qua đề tài này tôi muốn tìm hiểu các phương pháp giảng dạy các kỹ năng trong tiếng Anh theo chương trình mới có hiệu quả hay không và qua đó rút ra những kinh nghiệm cho bản thân sau này. III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI  Việc giảng dạy các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết của giáo viên.  Việc học tập của học sinh.  Các điều kiện phục vụ giảng dạy và học tập tại trường. IV. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI a) Về nguyên tắc : Thực hiện quy chế giáo dục đào tạo b) Về kiến thức:  Giúp tôi củng cố, nâng cao kiến thức liên quan đến lĩnh vực ngoại ngữ và nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Anh thông qua việc tìm hiểu các hoạt động thực tiễn giảng dạy ở trường Trung Học Cơ Sở.  Có nhận thức đúng đắn và thực tế về việc sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp, giảng dạy tại trường Trung Học Cơ Sở. c) Về giáo dục:  Thông qua quá trình nghiên cứu tôi có thể phát hiện mặt mạnh, mặt yếu trong chuyên môn, được tiếp xúc thực tế với môi trường sư phạm nhằm tiếp thu những kinh nghiệm giảng dạy từ đồng nghiệp. V. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Thu nhập thông tin, số liệu thông qua việc đọc tài liệu, nghe báo cáo của trường và của tổ tiếng Anh ở trường Trung học cơ sở Nguyễn Huệ. Nguyeãn Nhö Hy. 2009-2010 1 Vieäc toå chöùc daïy vaø hoïc tieáng Anh trong tröôøng THCS Quan sát, dự giờ của tất cả giáo viên tổ tiếng Anh và tất cả các khối lớp. Phát phiếu điều tra cho từng học sinh để tìm hiểu động cơ học tập của học sinh về bộ môn tiếng Anh. Trò chuyện với thầy, cô giáo, các em học sinh và xin ý kiến đề xuất của giáo viên tổ tiếng Anh, cũng như của các em học sinh về bộ môn tiếng Anh. Nguyeãn Nhö Hy. 2009-2010 2 Vieäc toå chöùc daïy vaø hoïc tieáng Anh trong tröôøng THCS PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU I. KHÁI QUÁT VỀ MÔN TIẾNG ANH TRONG TRƯỜNG THCS Tiếng Anh ngày nay trở nên quan trọng và phổ biến trong đời sống xã hội, được xem như là ngôn ngữ quốc tế được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực. Trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới của Việt Nam tất yếu phải có sự tham gia của việc giao tiếp bằng tiếng Anh, hiện tại Việt Nam đã là thành viên thứ 150 của tổ chức WTO do đó nhu cầu học tiếng Anh ngày càng tăng lên mạnh mẽ. Nhận thức được tầm quan trọng của tiếng Anh Bộ giáo dục đã đưa ra chương trình cải cách về giáo dục có nhiều thay đổi phù hợp và thích nghi với tình hình mới. Bộ sách giáo khoa tiếng Anh ở bậc Trung học cơ sở được cải cách thật sự đã mang lại nhiều kết qủa khả quan. Với việc biên soạn sách theo quan diểm chủ điểm và chủ yếu đi theo chủ điểm giao tiếp đã tạo ra một chương trình học vừa sức tiếp thu cho học sinh, kích thích niềm đam mê, sự hứng thú, tính tự giác tích cực của học sinh. Bên cạnh đó nội dung trình bày thiết thực, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ vận dụng, tranh ảnh phong phú…. Với nhều sự thay đổi về nội dung bài học cũng như hình thức trình bày bộ sách giáo khoa tiếng Anh trung học cơ sở bước đầu nhằm giúp học sinh làm quen và hình thành ở học sinh những kiến thức, kỹ năng cơ bản về tiếng Anh. Qua đó học sinh có thể sử dụng tiếng Anh như một công cụ đơn giản dưới các dạng Nghe – Nói – Đọc – Viết và có thể tìm hiểu những nét khái quát chung về văn hoá các nước nói tiếng Anh. Môn tiếng Anh được phổ biến rộng rãi trên toàn quốc và luôn được sự quan tâm và đầu tư thích đáng nhằm đẩy mạnh sự phát triển của bộ môn này. Cũng như các tỉnh thành khác, Đăklăk tuy là một tỉnh miền núi nhưng luôn được sự quan tâm và đầu tư của nhà nước về sách giáo khoa, sách tham khảo, các trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học. Bên cạnh đó hầu hết giáo viên tiếng ở THCS nói chung và ở Đăklăk nói riêng đều được trang bị kiến thức về môn giáo học pháp tiếng Anh và hiểu bài về nguyên lý dạy tiếng Anh và các nguyên tắc dạy tiếng Anh theo hướng giao tiếp. Tuy nhiên tình hình thực tếù đào tạo và bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh ở tỉnh Đăklăk cho thấy có những khó khăn và lí do nhất định khiến cho năng lực hiện thực hóa và vận dụng các nguyên tắc dạy tiếng Anh vẫn còn một khoảng cách không nhỏ với các chuẩn mực đề ra. Mặt khác, ở Đăklăk giáo viên và học sinh hầu như không có môi trường tiếng Anh giao tiếp ngoài lớp học, do vậy việc sử dụng tiếng Anh trong giảng dạy ngày càng trở nên thiết yếu. Ngoài ra chất lượng học sinh học môn tiếng Anh ở đây vẫn còn hạn chế vì thiếu các trang thiết bị và điều kiện để học tập. Từ những khó khăn đó đòi hỏi sự nỗ lực từ hai phía người dạy và người học. Đối với giáo viên cần phải sử dụng các phương pháp thạt sự phù hợp với từng lớp, từng đối tượng học sinh nhằm giúp học sinh học môn tiếng Anh có hiệu quả hơn. Nguyeãn Nhö Hy. 2009-2010 3 Vieäc toå chöùc daïy vaø hoïc tieáng Anh trong tröôøng THCS II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI: A. HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY Việc dạy và học tiếng Anh trong nhà trường phổ thông đã có những thay đổi lớn về nội dung cũng như phương pháp giảng dạy để phù hợp với mục tiêu và yêu cầu đặt ra cho bộ môn này trong chương trình cải cách. Với quan điểm cơ bản nhất về phương pháp mới là làm sao phát huy được tính tích cực, chủ động của người đọc và tạo điều kiện tối ưu cho người học rèn luyện phát triển khả năng sử dụng ngôn ngữ vào mục đích giao tiếp chứ không phải cung cấp kiếùn thức ngôn ngữ thuần túy. Theo quan điểm này, các thủ thuật và hoạt động trên lớp học cũng đã được thay đổi và phát triển đa dạng. Qua quá trình nghiên cứu, dự giờ, trao đổi với các giáo viên đứng lớp tôi nhận thấy rằng : chương trình tiếng Anh của khối 6 và khối 7 các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết phải được phối hợp trong 1 bài học, trong chương trình cung cấp một cách sơ bộ những ngữ liệu cần thiết về mặt ngữ pháp, ngữ âm, ngữ điệu, từ vựng của tiếng Anh và tập trung rèn luyện 2 kỹ năng Nghe – Nói. Còn riêng với chương trình khối 8 và khối 9 các kỹ năng được dạy riêng từng phần, chương trình cung cấp thêm các ngữ liệu cần thiết về ngữ âm, ngữ pháp của tiếng Anh cơ bản, tiếp tục rèn luyện 2 kỹ năng Nghe – Nói, song, trọng tâm chuyển dần sang kỹ năng đọc hiểu và viết. Vì vậy, trong đề tài này tôi muốn đề cập đến các phương pháp dạy kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết trong chương trình tiếng Anh ở trường trung học cơ sở, chú trọng vào phương pháp dạy kỹ năng ở khối lớp 8. 1. PHƯƠNG PHÁP DẠY KỸ NĂNG NGHE Nghe và Đọc là hai kỹ năng tiếp thu (receptive skills) nhưng Nghe bao giờ cũng khó hơn Đọc vì ngôn bản tiếp thu là qua lời nói mà không thông qua cử chỉ, ký tự. Khi nghe người khác nói ta chỉ nghe được một lần, còn khi đọc ta có thể đọc đi đọc lại nhiều lần. Ơû chương trình lớp 8 và lớp 9 kỹ năng nghe đã chuyển sang nghe hiểu, nghe nắm bắt thông tin và nghe hiểu thông tin đó nói về vấn đề gì. Kỹ năng nghe là một trong những kỹ năng được chú trọng phát triển trong các phương pháp dạy ngoại ngữ mới. Một bài học nghe được chia thành 3 bước như sau : Bước 1 : Hoạt động trước bài nghe ( Pre-listening ) : Giáo viên dẫn dắt học sinh đến nội dung bài nghe bằng nhiều cách như :  Đưa ra vài từ gợi ý và yêu cầu học sinh đoán về nội dung sắp nghe  Cho học sinh trả lời một số câu hỏi có liên quan đến bài nghe  Cho học sinh xem tranh có liên quan đến nội dung bài nghe  …………. Ơû bước này giáo viên làm rõ ngữ cảnh bài nghe, giới thiệu một số ngữ pháp chủ chốt và một số từ mới. Bước 2 : Hoạt động trong khi nghe ( while-listening ) : Để giúp học sinh hiểu bài đọc giáo viên đưa ra các bài tập như :  Điền từ thích hợp vào chỗ trống  Sắp xếp các câu thành đoạn văn hoàn chỉnh  Hoàn thành bài hội thoại  Tìm câu trả lời phù hợp  Tìm hình vẽ phù hợp  ………… Tuỳ thuộc vào yêu cầu của bài nghe và trình độ của học sinh, giáo viên có thể cho nghe nhiều lần. Bước 3 : Hoạt động sau bài nghe ( post-listening ) : Giáo viên có thể đưa ra một số bài tập để củng cố bài nghe : Nguyeãn Nhö Hy. 2009-2010 4 Vieäc toå chöùc daïy vaø hoïc tieáng Anh trong tröôøng THCS  Sắp xếp trật tự các câu văn thành đoạn  Điền từ thích hợp  ………… Sau đây là một giáo án dự giờ tiết dạy nghe ở khối lớp 8 : Class : 8A2 Unit 14 WONDERS OF THE WORLD Lesson 3: LISTEN PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG 1. Warm up Great wall Ha Long Gv :tổ chức trò chơi “Noughts and Bay crosses” Empire Phong Nha Hs : chơi trò chơi State Cave Effel Hue Tower Citadel 2. Pre-listening Listen Gv : cung cấp từ mới I. Vocabulary Hs : chép vào vở Jungle : Gv : cho hs chơi trò “rub out and Crystal –clear water : remember” để củng cố từ Coral Sea : Hs chơi trò chơi Snorkel : Gv : yêu cầu hs đọc bài để lấy ý chính Hs đọc đoạn quảng cáo 3. While-listening II. correct the mistakes Gv hướng dẫn, bật băng (3 lần) và yêu Far north cầu hs nghe băng Hotel Hs nghe băng và làm bài Rainforest Gv yêu cầu hs làm việc theo cặp 6924 Hs làmviệc theo cặp và so sánh câu trả lời Gv gọi một vài hs đọc to câu trả lời Hs đọc câu trả lời Gv đưa ra câu trả lời đúng Hs chép bài sửa vào vở 4. Post-listening Gv đưa ra một vài hình ảnh về một số Nha Trang / Vung Tau nơi du lịch cho hs làm bài quảng cáo . Hs nghe và làm theo hướng dẫn Gv sửa bài của hs Big Ben Everest Twin Towers 5. Homework Nhận xét bài dạy: Giáo viên đã kết hợp nhiều trò chơi trong bài học tạo cho học sinh hứng thú khi nghe và tìm lỗi sai. Tạo ra những ngữ cảnh phù hợp để học sinh phát huy khả năng sáng tạo của mình 2. PHƯƠNG PHÁP DẠY KỸ NĂNG NÓI Nghe giúp học sinh tiếp thụ lời nói và sau đó sản sinh ra lời nói thông qua việc phản hồi lại những gì đã nghe. Thông thường một bài nói trong chương trình THCS được xây dựng theo kiểu bài hội thoại. Phần này nhằm giúp học sinh luyện tập sử dụng các trọng tâm, cấu trúc ngữ pháp hay từ vựng để diễn đạt các chức năng ngôn ngữ theo các chủ đề Nguyeãn Nhö Hy. 2009-2010 5 Vieäc toå chöùc daïy vaø hoïc tieáng Anh trong tröôøng THCS tình huống có liên quan đến bài học. Nói là hoạt động diễn ra giữa người dạy và người học, giữa người học với nhau từ đó mở rộng ra thành những ứng dụng giao tiếp trong cuộc sống. Trong một bài nói giáo viên cần phối hợp sử dụng thường xuyên các hình thức luyện tập theo cặp, nhóm để học sinh có nhiều cơ hội sử dụng tiếng Anh trong lớp, qua đó các em cảm thấy tự tin và mạnh dạn hơn trong giao tiếp. Một bài dạy nói có các bước sau : Bước 1 : Hoạt động chuẩn bị trước bài nói ( pre-speaking ) : Để giới thiệu trước khi vào bài nói, giáo viên có thể dùng các thủ thuật sau:  Dùng tranh vẽ, vật thật để giới thiệu bài nói  Dùng tranh vẽ để giới thiệu nhân ật và ngữ cảnh  Dùng tranh vẽ các nhân vật, giới thiệu nhân vật và ngữ cảnh đặt câu hỏi cho học sinh dựa vào tranh trả lời  Dùng đồ dùng trực quan,tranh vẽ, đồ vật thật cùng học sinh xây dựng bài hội thoại Bước 2 : Hoạt động trong bài nói ( while-speaking ) : Luyện tập nói – giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm, cặp để luyện tập và thực hiện các yêu cầu của bài học  Bài tập Đúng/Sai ( true/false )  Câu hỏi lựa chọn ( Yes/No questions )  Điền từ thích hợp vào chỗ trống  Dùng từ gợi ý làm bài hội thoại tương tự Bước 3 : Luyện tập mở rộng ( post-speaking ) Hoạt động này giúp học sinh mở rông kiến thức trong bài nói  Sử dụng các trò chơi để ôn lại cấu trúc ngữ pháp  Cho học sinh kể lại bài nói  …… Giáo án dự giờ tiết dạy Nói : Class: 8 Unit 14 WONDERS OF THE WORLD Lesson 2 SPEAK PHƯƠNG PHÁP 1. Check warm up T: call sts to the board Sts : make sentences T : correct and give marks NỘI DUNG / Report the following sentences : a. “This machine is very expensive” said Lan.=> Lan said that machine was very expensive. b. “The Golden Gate Bridge isn’t in NewYork” T: introduce the new lesson said Nga.=> Nga said The Golden gate Bridge wasn’t in NewYork 2. Pre-speaking Picture 1  “Is HaLong Bay in the north T : Hang up the pictures and introduce the of Vietnam?” – Yes, it is places. Picture 2  “Is BanDon village in Make questions. Daklak Province?” – Yes, it is Sts : Answer with Yes or No 3. WhilePicture of Great wall of China speaking Ex 1 : Is Great wall of Chinaa world T : Present the pictures Heritage Site? Nguyeãn Nhö Hy. 2009-2010 up 6 Vieäc toå chöùc daïy vaø hoïc tieáng Anh trong tröôøng THCS Sts : speak in pair T : give pictures and situations Give example Sts : listen T : introduce the structure. Sts : listen and write T : Give example Sts : practice speaking in group of 3. T : correct 4. Post-speaking T : Give some more situations Sts : Speak before class, other write indirect speech on the board T : Correct 5. Homework T remark and give homework - Yes, it is Pictures of Big Ben, Great Barrier Reef, Mount Everest…. “Now if others want to report the questions and the answer ….’=> Reported yes/no question. S + asked + O + if/whether + S + V ……… * Notes : present simple -> past simple This -> That There -> Those Yesterday -> The day before Tomorrow -> The following day Ago -> Before Must -> Had to Ex :”Is Phongnha Cave in sourthern of Vietnam?” -> “ No, it isn’t “ -> I asked Hoa if Phongnha Cave was in Sourthern Vietnam. She said that it wasn’t. Hue citadel / world Heritage Site You / live with your parents You / live NewYork Write the similar dialogue then make reported speech Nhận xét tiết dạy : Giáo viên kiểm tra bài cũ về kiến thức ngữ pháp, sau đó sử dụng các bức tranh để giới thiệu bài học, đưa ra các tình huống yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi. Để giúp học sinh mạnh dạn hơn trong khi nói giáo viên cung cấp các kiến thức ngữ pháp cần thiết trong bài và đưa ra nhiều tình huống tương tự để các em thực hành nói với nhau. Và các tình huống được đưa ra rất gần gũi và thiết thực giúp các em tự tin trong khi nói. 3. PHƯƠNG PHÁP DẠY KỸ NĂNG ĐỌC Đọc là một trong 4 kỹ năng mà học sinh cần rèn luyện bên cạnh rèn luyện các kỹ năng nghe - nói - viết. Đọc giúp học sinh mở rộng kiến thức về thế giới xung quanh; cung cấp kinh nghiệm về một số lĩnh vực như văn hoá, khoa học kỹ thuật … đồng thời giúp học sinh nắm bắt và ghi nhớ kiến thức ngôn ngữ và rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ. Ngoài ra việc đọc còn tạo cho học sinh thói quen ham mê đọc sách. Trong chương trình lớp 8 và lớp 9 phần đọc nhằm phát triển kỹ năng đọc hiểu cho học sinh, qua đó mở rộng nội dung chủ điểm, mở rộng cách sử dụng ngữ liệu đã học vào các tình huống, ngữ cảnh mới, làm phong phú thêm vốn từ vốn kiến thức của học sinh về chủ điểm đang học. Đểû thực hiện dạy một bài đọc, cũng tương tự với cách tiến hành bài nghe hiểu, cần thực hiện ba bước đọc hiểu: Bước 1 : Hoạt động trước bài đọc ( pre-reading ) : Giáo viên giới thiệu chủ đề của bài học bằng các thủ thuật sau: Nguyeãn Nhö Hy. 2009-2010 7 Vieäc toå chöùc daïy vaø hoïc tieáng Anh trong tröôøng THCS Đưa ra một số câu nhận định, yêu cầu học sinh làm bài tập đúng sai dựa vào kiến thức sẵn có.  Yêu cầu học sinh sắp xếp lại những câu nhận định cho sẵn theo đúng trình tự nội dung của bài học (theo sự dự đoán của học sinh).  Học sinh dự đoán và sắp xếp các câu nhận định cho phù hợp với các bức tranh cho sẵn.  Đặt câu hỏi để kiểm tra nhận thức chung của học sinh về chủ đề đó.  Đặt câu hỏi để học sinh dự đoán nội dung của bài.  Yêu cầu học sinh đặt một số câu hỏi mà các em hi vọng bài đọc sẽ trả lời (có thể dùng tranh).  Đưa một số từ gợi ý trong bài yêu cầu học sinh tưởng tượng xem bài đọc sẽ sử dụng những từ đó như thế nào?  Đưa ra một số gợi ý có trong bài đọc, yêu cầu học sinh đặt câu với những từ đó. Bước 2 : Hoạt động trong bài đọc ( while-reading ) : Để giúp học sinh hiểu được bài đọc, giáo viên thường đưa ra các hoạt động sau :  Đặt câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời.  Đưa ra các bài tập đúng sai.  Đưa ra các bài tập lựa chọn.  Điền từ thích hợp vào chỗ trống.  Sắp xếp các đoạn văn thành một bài hoàn chỉnh.  Đặt câu hỏi cho phần trả lời có sẵn.  Dùng từ gợi ý để viết lại nội dung của bài.  Nối tiêu đề với đoạn văn cho phù hợp.  Tóm tắt lại bài học vào bảng cho sẵn. Bước 3 : Hoạt động sau bài đọc ( post-reading ) : Các hoạt động sau bài đọc giúp học sinh vận dụng vào thực tiễn cuộc sống, tăng khả năng tưởng tượng, phân tích và tổng hợp.  Cho học sinh thảo luận theo cặp, nhóm về những bài học rút ra qua nội dung bài học.  Đóng kịch qua nội dung bài học (đóng vai hỏi và trả lời về nội dung bài học ).  So sánh, đối chiếu nội dung bài học với thực tiễn.  Bày tỏ quan điểm, thái độ của mình về nội dung hoạc nhân vật trong bài học.  Tưởng tượng bản thân học sinh là chính nhân vật hoặc đang ở nơi có sự việc xảy ra và nêu cảm tưởng hoặc nhận xét.  Giáo án dự giờ tiết Đọc : Class : 8 Unit 13 FESTIVALS READ Teacher’s /students’ Activities CONTENT 1. Warm up Chatting : T : Ask sts some guiding questions 4. What festival is on about Christmas. December 25th? ( Christmas) Sts : Listen and answer (individually) 5. What do people often do during the Christmas? ( Go to the church ) Nguyeãn Nhö Hy. 2009-2010 8 Vieäc toå chöùc daïy vaø hoïc tieáng Anh trong tröôøng THCS 6. What do people do to prepare for Christmas? (Decorate the Christmas tree, send greeting cards,… ) 2. Pre-reading T : Show 4 pictures about the Christmas. Sts : Look at them and observe, recognize them. T : Introduce the pictures one by one – Ask sts to think about them. Sts : Listen. T : Teach vocabulary. Check vocabulary by “Slap the board”. 3. While-reading T : Let sts look at the poster and ask them to read in silence, find out the information to fill in the gaps. Sts : Read – Fill ( individually ) T : Ask sts to compare their results Sts : work in pairs ( compare ). T : Call on some pairs to give their answers. Sts : Go to the board and fill. T : Correct . Ask sts to read the texts again and answer the questions Sts : Read – aswer T : Call on sts to read the answer aloud. Sts : read aloud T : Correct – Give feedbadk. 4. Post-reading T : ask sts to find out the sentences with passive forms and the reported speech. Sts : Find out T : Notice about the passive form and reported speech. Sts : Take notes 5. Homework Christmas tree Christmas cards Christmas carols Santa Clause I. Vocabulary - decorate (v) : - Spread (v) : - Design (v) : - Carol (n) : - Patron Saint (n) : - Poem (n) : Jolly (a) = cheerful = joyful Base on (v) II. Complete the table Chrismas Place of Date specials origin The Christmas Riga Early 1.500s tree Mid 19th century The Christmas England 800 years ago cards Christmas NI cards Santa Claus USA 1823 III. Answer the questions : 1. More than a century ago. 2. He wanted to send Christmas greetings to his friends 3. 800 years ago 4. An American Professor named Clement Clarke Moore. 5. Santa Claus is based on the description of Saint Nicholas in Professor Moore’s poem. IV. Grammar : 1. Passive form : - S + am/is/are + Vp.p +( by + O ).(s. present) - S + was /were + Vp.p ……. (s. past) 2. Reported speech : “They songs are unsuitable” they said.  They said the songs were suitable. - Ask sts to write the summary about chrismas specials. Nhận xét tiết dạy : Giáo viên đã truyền đạt 100% nội dung bài học, đi đúng các quy trình bài học theo từng phần pre-reading, while-reading, post-reading. Giáo viên vào bài bằng cách nói chuyện với học sinh làm không khí của buổi học sôi nổi, gây được sự Nguyeãn Nhö Hy. 2009-2010 9 Vieäc toå chöùc daïy vaø hoïc tieáng Anh trong tröôøng THCS thích thú của học sinh. Giáo viên cũng sử dụng tranh ảnh để học sinh dễ quan sát, chho học sinh tham gia trò chơi như “slap the board” vừa giúp học sinh củng cố vốn từ vựng vừa học vừa tạo tính năng động cho các em. 4. PHƯƠNG PHÁP DẠY KỸ NĂNG VIẾT Cùng với Nói, Viết là kỹ năng sản sinh ngôn ngữ - về cơ bản hoạt động viết trong chương trình tiếng Anh lớp 8 và lớp 9 vẫn được dùng để củng cố vốn ngữ liệu đã học. Nhìn chung các bài luyện viết thường bắt đầu bằng một bài mẫu ở mục a. Thông qua hoạt động đọc hiểu học sinh nắm bắt cách viết một bài theo mục đích hay yêu cầu nhấùt định. Phần b sẽ là phần học sinh thực hiện các bài tập viết theo yêu cầu đề ra có hướng dẫn, hoặc có gợi ý; sau đó là bài viết mở rộng mang tính sáng tạo và tự do hơn. Một bài dạy viết gồm 3 bước: Bước 1 : Hoạt động trước bài viết ( pre-writing ) : Tuân thủ nguyên tắc( giáo học pháp ) đi từ “nói” đến “viết”, giáo viên trang bị cho học sinh một số thông tin cần thiết cho bài tập viết, chuẩn bị thông tin, ý tưởng, dạy cấu trúc, ngữ pháp, lập dàn ý…. Cho học sinh trả lời câu hỏi gợi mở của giáo viên hay học sinh được viết dưới dạng ghi chép. Bước 2 : Hoạt động trong bài viết ( while-writing ) : Đây là giai đoạn học sinh thực sự bắt tay vào viết. Các bài tập viết có thể thuộc các loại viết theo mẫu, viết có hướng dẫn và viết tự do sáng tạo. Trong phân phối chương trình các bài viết được dạy sau bài Nói – Nghe – Đọc vì vậy học sinh đã được trang bị các kiến thức cơ bản về từ vựng, ngữ pháp của chủ điểm bài học. Các bài tập viết thường ở các dạng sau :  Hoàn thành đoạn hội thoại.  Điền các mẫu đơn từ .  Viết câu sử dụng các từ cho sẵn.  Xây dựng đoạn hội thoại.  Viết thư.  Viết một đoạn văn ngắn theo chủ điểm. Bước 3 : Hoạt động sau bài viết ( post-writing ) : Sau khi học sinh hoàn thành bài viết giáo viên có thể :  Cho học sinh trao đổi bài làm và so sánh bài làm với nhau.  Trưng bày kết quả viết, học sinh cho nhận xét.  Giáo viên đưa ra nhận lỗi và sửa lỗi. Với các bước của các phương pháp dạy kỹ năng viết giáo viên có thể tuỳ vào trình độ, mặt bằng của học sinh mà lựa chọn các phương pháp cho phù hợp năng lực học của học sinh. Dưới đây là giáo án dự giờ môn Viết: Class :8A1 Unit 13 FESTIVALS Lesson 4 : WRITE METHOD 1. Warm up T : show the picture to sts and ask them to observe it carefully. Let sts look at the picture for about 20 seconds, then put it away. Sts : do as directed Nguyeãn Nhö Hy. 2009-2010 CONTENT Picture. Questions : (1) How many people are there in the picture? What are they doing? 10 Vieäc toå chöùc daïy vaø hoïc tieáng Anh trong tröôøng THCS T : Ask the questions (2) Name all things in the picture. Sts : Two teams answer. Write down. Answer : T : Ask sts to listen to the questions. 1. They are seven Put the picture on the board. Give They are participating in the rice feedback and correct. cooking competition. 2. Rice, basket, pans, and bamboo sticks, paper fans, chopsticks, a flag. 2. Pre-writing I. Use the information in the T : Ask sts to look at the dialogue on page dialogue on pgage 121 to fill in the gaps in 121 again. this report: THE RICE- COOKING Sts : Do as t’s ask FESTIVALS. T : Ask sts to use the information in the (1) rice-cooking dialogue to fill in the gaps in this report. (2) one/a Sts : work in pairs to fill (3) water-fetching T : Call o some sts to read aloud the (4) run complete text. (5) water Sts : read aloud (6) traditional T : Give answer keys (7) bamboo Sts : Copy down (8) six (9) separate (10) added 3. While-writing T : Guide “ basing on the above writing, you write a similar report” Ask sts to write a similar report on a festival they’ve enjoyed recently Have sts look at the question on page 121. Sts : Do as t guides T : Let sts practice speaking first by answering the question from a to g. Sts : Pairwork T : Have some connect the sentences to make it a report. Sts : Write individually. T : Call on some sts to read aloud their reports aloud. Correct sentence by sentence Give cue writing Sts : Read and copy down. 4. Post-writing T : Take some typical writings to correct. Ask sts to write the complete report. Sts : Take notes 5. Homework T remark the lesson and give homework Nguyeãn Nhö Hy. 2009-2010 II. Practice : Make a similar report : Suggested report : THE PERFUME PAGODA FESTIVAL This report shows how the perfume pagoda festival is held. The perfume pagoda and the Huongtich Cave are the famous scenic spots of Vietnm The perfume pagoda lasts from the 6th day of the 1st month to the end of 3rd month of the lunar calendar. The festival is held in 3 places: Huongtich, Tuyetson, Long van. The festival is very crowded. The moutainous path leading from outside to inside pagoda is full of visitor coming up and down. A pilgrimage to the perfume pagoda is not only for religious reason but olso to see the numerous natural shapes that are typical of the landscape and the buildings that are valuable artefacts of the nation. Do the exercise in the workbook 11 Vieäc toå chöùc daïy vaø hoïc tieáng Anh trong tröôøng THCS Nhận xét tiết dạy : Trong tiết dạy này giáo viên đã đi đầy đủ các bước theo quy trình của một bài dạy viết ( pre-writing, while-writing và post-writing). Với việc sử dụng tranh ảnh trong phần warm up tạo hứng thú cho học sinh khi bước vào bài, bên cạnh đó còn tạo được tính ganh đua trong học tập của các em. Giáo viên cũng đưa ra bài văn mẫu mang tính sáng tạo từ đó giúp học sinh biết tìm tòi để tạo ra một đoạn văn của riêng mình dựa vào những gợi ý của giáo viên. Như vậy giáo viên đã truyền đạt được bài dạy có hiệu quả và giúp học sinh vừa nhớ bài vừa củng cố kiến thức đã học. Qua quan sát, dự giờ các khối lớp tôi nhận thấy rằng các giáo viên tại trường THCS Nguyễn Huệ đã sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh vào giảng dạy có hiệu quả. VIỆC SỬ DỤNG TIẾNG ANH TRONG GIẢNG DẠY: Trong một tiết dạy tiếng Anh việc giáo viên sử dụng các phát ngôn chỉ dẫn là rất thường xuyên giúp học sinh nghe có thể hiểu những động lệnh mà giáo viên đưa ra. Sử dụng nhiều tiếng Anh trong giờ dạy giúp giáo viên cải thiện khả năng nói và giúp học sinh có điều kiện thực hành nghe nói. Các phát ngôn chỉ dẫn thường được sử dụng: 1. Các câu chào hỏi – Greeting Để bắt đầu một giờ học thông thường giáo viên dùng các câu sau: “Good morning/afternoon class!” “How are you today?” Học sinh đồng thanh đáp lại: “Good morning/afternoon teacher!” “We are fine, thank you! And you?” Khi kết thúc giờ học : “Goodbye class” “Goodbye class. See you again”. Học sinh : “Goodbye teacher. See you again”. 2. Nhóm câu dùng trong tiết dạy : a. Kiểm soát lớp _ Class control Giáo viên : “Keep silent, please” “Keep order class” “Everyone listens to me” “Everybody, please” “No talking, please” “Pay attention to the lesson, please” Để lớp giữ trật tự và tập trung vào bài giáo viên thường sử dụng các động lệnh trên. Khi nghe các động lệnh này học sinh sẽ nghiêm túc, chú ý hơn vào bài học. b. Hoạt động đi kèm với bảng _ blackboard activity Giáo viên thường sử dụng : “Go to the board, please” “Come out and writ iton the board, please” “Who can write the answer on the board?” Học sinh có thể trả lời : “Yes, I can” c. Hoạt động đi kèm sách giáo khoa _ Textbook activity Giáo viên : “Open your book, please” “Close your book, please” “Open your book at page___, please” “Book out, please” “It’s in the bottom/top/middle of the page” Sau khi nói giáo viên co thể dùng cử chỉ để học sinh hiểu. Ví dụ khi muốn học sinh mở sách trang 20 giáo viên nói “Open your book on page20” đồng thời mở sách và chỉ vào trang 20. Nguyeãn Nhö Hy. 2009-2010 12 Vieäc toå chöùc daïy vaø hoïc tieáng Anh trong tröôøng THCS d. Hoạt động đi kèm máy cassette _ tape activity Giáo viên : “Now, let’s listen to the tape” “Let’s listen carefully” “Let’s listen to it carefully, once again” “Listen and repeat” “Repeat after the tape” “Can you all hear?” “Listen and take notes” e. Hoạt động theo cặp, nhóm_ Pairwork , groupwork Giáo viên : “Work in pairs, please” “Work in group of 4” “Work with your partner” “Work together now” “Get into group of 4” “The whole class, please”. (Cả lớp cùng làm nào ) f. Đưa câu hỏi _ Giving question Giáo viên : “What does it mean ? ” “Is this right or wrong?” “Who’s that?” “What else’s?” “Understand?” “Who know?” g. Lặp lại _ Repetition Giáo viên : “Again, please” “Louder, please” “One again, please” “Could you say it again?” “Speak more clearly, please” Để yêu cầu học sinh lặp lại câu trả lời. h. Giao bài tập về nhà _ Setting homework Để báo hiệu giò học sắp kết thúc giáo viên thương sử dụng các câu sau : “It’s time to stop” “All right, that’s is all for you today” “That’s enough for you” “Now, we stop” “Don’t forget do homework at home” “Do the exercise on page___” “Learn your lesson carefully.” h. Nhóm động lệnh chuyển tiếp _ Sequencing Giáo viên sử dụng các câu chuyển tiếp để làm bài học liền mạch không rời rạc: “First of all, today……………………………………………………..” “Right, now we shall go on to……………………………….” “Let’s begin” “Let’s continue” “All finished? Ok?” “Which question are you on?” “Who hasn’t done the homework yet?” “Let me explain what you have to do next.” “You have two minutes to do this” “Your time is up” Nguyeãn Nhö Hy. 2009-2010 13 Vieäc toå chöùc daïy vaø hoïc tieáng Anh trong tröôøng THCS “Can you all see the board?” “Are you ready? Yes or No?” “Have you finished it yet?” “Anything else?” 3. Động viên, xác nhận, khiển trách _ Encouragement, Confirmation,Reproof “Good” “Very/rather good” “Excellent” “Right” “Fine” “Not bad” “Try again” “Not exactly” “Well done” “That’s better” “Not good” “Too noisy” Sau khi quan sát, dự giờ ở tất cả các khối lớp tôi nhận thấy : Đa phần các giáo viên sử dụng tiếng Anh khi giảng dạy trên lớp. Và tuỳ thuộc vào từng khối lớp mà giáo viên sử dụng tiếng Anh ít hay nhiều. Với học sinh khối 6 giáo viên nói bằng tiếng Anh sau đó giải thích lại bằng tiếng Việt vì học sinh khối 6 chỉ mới làm quen với tiếng Anh. Học sinh khối 7 giáo viên sử dụng tiếng Anh nhiều hơn và không giải thích lại bằng tiếng Việt nhiều như ở lớp 6. Ở khối 8 va 9 thì giáo viên chủ yếu sử dụng tiếng Anh để giảng dạy. Giáo viên ở lớp 8 và lớp 9 còn sử dụng thêm các phần bài học được giải thích bằng tiếng Anh Tỉ lệ học sinh hiểu và thực hiện theo các động lệnh trên chiếm khoảng 80%. Và cũng qua những tiết dự giờ tôi nhâïn thấy 100% giáo viên ở đây đã vận dụng và sử dụng sáng tạo sách giáo khoa không những truyền đạt được hết các nội dung đến với học sinh mà còn cập nhật, bổ sung nội dung trong bài làm cho giáo trình luôn mới và phù hợp với từng đối tượng học sinh và đăc điểm tình hình địa phương. Hầu hết các giáo viên đã khai thác triệt để các hình ảnh minh họa từ photo trong sách giáo khoa đến sưu tầm trên báo, áp phích …để làm cho tiết học trở nên sinh động và lí thú hơn. Giáo viên luôn tạo điều kiện giúp học sinh phát huy phương pháp học tập cá nhân và tính sáng tạo trong học tập cũng như hướng dẫn các em phương pháp tự học và khuyến khích các em tìm ra phương pháp học tập phù hợp nhất cho mình. Bên cạnh hoàn thành tốt nhiệm vụ truyền đạt kiến thức cho học sinh các giáo viên cũng đã quan tâm, khuyến khích và nhiệt tình chỉ dẫn và uốn nắn các em trong từng kĩ năng nhằm thúc đẩy tính tự giác học tập ở các em. B. HOẠT ĐỘNG HỌC TÌNH HÌNH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH KHỐI 8 Theo kết quả học tập môn tiếng Anh học kỳ I năm học 2009-2010 ở khối lớp 8 thì tỉ lệ học sinh trên trung bình chiếm khoảng 59.3%. Để kiểm tra chất lượng học tập môn tiếng Anh ở học sinh khối 8 tôi đã đưa ra một số bài kiểm tra nhỏ như sau: TEST 15’ LISTEN Nguyeãn Nhö Hy. 2009-2010 14 Vieäc toå chöùc daïy vaø hoïc tieáng Anh trong tröôøng THCS Listen to the conversation and fill in the gaps: Hoa : I’m (1)________. Let’s play a game. Nhi : What (2)_______ we(3) _______? Nga : We can play (4)____________ ? Nhi : (5)___________? I don’t know how (6)____________it? Nga : It’s a guessing (7) __________. I think of a famous preson or (8)_______. Then you (9)_________ask me questions to (10) __________ who or what it is ? Hoa : It sounds very easy. How does it work? Nga : I can only answer “yes” or “no” and you only ask 20 question. Answer : 1. bored 6. to play 2. shall/will 7. game 3. play 8. place 4. 20 questions 9. can 5. what’s that 10. find out Nhận xét : Với bài kiểm tra trên đã cho thấy thực trạng chung của học sinh khối 8 khi học kỹ năng nghe cũng như học sinh của các khối lớp khác. Kết quả bài kiểm tra đã chỉ rõ kỹ năng nghe là một kỹ năng khó mà không phải học sinh nào cũng có thể nắm bắt được. Số điểm bài kiểm tra dưới trung bình chiếm trên 50% cho thấy rằng khả năng nghe của học sinh khối 8 không mấy khả quan. Qua trò chuyện với các em học sinh để tìm nguyên nhân tôi nhạân thấy rằng hầu hết các em không có điều kiện cũng như các phương tiện để phục vụ cho việc luyện nghe ở nhà, còn ở trên lớp học sinh rất ít khi được nghe bằng máy chủ yếu là thầy cô đọc cho các em nghe. Nên khi nghe băng các em đều cho rằng giọng đọc trong băng khó nghe và nhanh, dù các em có thể nghe được nhưng không thể nhận biết rõ. Bên cạnh đó các em lại ít học bài cũ nên vốn từ vựng không nhiều cũng gây nhiều khó khăn cho các em trong việc nghe. TEST 15’ READ Read the passage and choose the True or False. In Canada and the United States, one of the most popular days in the year is Halloween. Halloween is on Octobor 31st. It’s a day when some people dress up in strange costimes and unusual costumes. For example, they may dress up to look like an animal, a person from a book or a movie or a famous person from history. In some places, children go to school in their Halloween costumes. After dark, many young children put on their customes and visit their neighbours. They knock on the door and shout “trick or treat!”. Then the neighbour gives them some candy, and the children go on to the next house. Adults also enjoy dressingup for Halloween. 1. T – F : Halloween is only celebrated in the USA 2. T – F : Only children dress up for Halloween. 3. T – F : At night people go “trick or treating”. 4. T – F : When the children visit their neighbours, they are give something to eat. Answer : 1. F 2. F 3. F 4. T Kết quả thu được : Đạt : 77.2 % Chưa đạt : 22.8 % Nguyeãn Nhö Hy. 2009-2010 15 Vieäc toå chöùc daïy vaø hoïc tieáng Anh trong tröôøng THCS Nhận xét : so với kết quả bài nghe thi kết quả bài đọc cho thấy khả năng đọc hiểu của các em là rất tốt. Với 77,2 % đạt trên trung bình và 22,8 % dưới trung bình cho thấy rằng học sinh có thể tiếp thu khá tốt bài học. TESTS 15’ WRITE Write the story, using the world given: 1. Uyen / day/ remember /last week. => ________________________________________________________ 2. She /get up /late, because/ her alarm clock/not /go off. => ________________________________________________________ 3. As she / leaving/ it /rain/ start / heavily/ and she / get /wet. => ________________________________________________________ 4. Fortunately, When she/ get / class / she/ enough/ time / finish her test. => ________________________________________________________ Answer: 1. Uyen has a day to remember last week. 2. She got up late, because her alarm clock didn’t go off 3. As she was leaving home, it started to rain heavily and she got wet. 4. Fortunately, when she got to class, she had enough time to finish her test. Kết quả thu được: Đạt: 74.2% Chưa đạt: 25.8% Nhận xét : với kết quả trên tôi nhận thấy ở phần viết học sinh có thể làm bài khá tốt mặc dù vẫn còn mắc một số lỗi sai về ngữ pháp nhưng hầu hết các em đều có thể viết được câu . Từ đó cho thấy việc áp dụng phương pháp mới thật sự có hiệu quả các em học sinh có thể hiểu sâu và kỹ bài học, nắm vững các kiến thức cơ bản. Full name:______________ Class: ______ I. II. TEST Time: 45 minutes Choose the best answer 1. A cannoe moved up and (on/in/down) the water. 2. It isn’t (easy/ easily/ easier) to find accommodation at busy time in Dalat. 3. Donna is a (flower/ flowerist/ farmer). She has a flower shop in Los Angeles. 4. The house (painting/ painted/ paint) by the workers is mine. 5. It is interesting (go/ to go/ going) fishing with you. 6. Would you mind if I (use/ used/ to use) your phone? 7. Do you mind (sit/ to sit/ sitting) here? 8. (Melt/ Use/ Blow) the mixture until it becomesa liquid. 9. The teacher (drive/ driving/ driven) in red car is living arround the corner. 10. I’d like you (to meet/ meeting/ meet) my family this weekend. Matching A 1.Glass 2. Compost 3 Car tires 4.Empty bottles B a. is a wonderful natrual fertilizer b. can be recycled to make pipes and floor covering. c. are cleaned and reused about thirties times. d.is broken up, melted and made into new glassware III. Do as directed Nguyeãn Nhö Hy. 2009-2010 16 Vieäc toå chöùc daïy vaø hoïc tieáng Anh trong tröôøng THCS 1. It isn’t difficult to learn English. ( Rewrite “to-inf +be + adj”) ___________________________________________ 2. People speak English all over the world. (Change into passive form) -_________________________________________________ 3. The garden is watered every morning. It si full of flowers. (Rewrite, using past participle) ____________________________________________________ 4.The girl is standing near Nga. She is Lan. (Rewrite, using present participle) ________________________________________________________ 1. I want to listen to the radio. (Make request with “would you mind…) __________________________________________________________ 6. The flowers help to cheer me up when I was sad. (Correct mistake) ________________________________________________ IV. Complete the passage with the worsds below. Then answer the questions Uyen had a math exam on Friday and she got up late. She realized her alarm clock didn’t _________. As she was leaving it started to rain _________. She tried to run as fast as she could. Suddenly she stumbled the _________ and fell on the road. Her school bag went into a pool and everything got wet. Strangely the rain stopped as she got to her classroom. __________ Uyen had enough time to finishthe exam. 1. Complete with these words: rock, luckily, heavily, go off. 2. Answer the questions: a. When did Uyen have a math exam?  _____________________________ b. Did she go to the class on time?  ______________________________ Nhận xét : Trong đề kiểm tra trên tuy có thiếu đi phần nghe nhưng đã tổng hợp được kiến thức trong bai 13 và 14 . So sánh kết quả của bài kiểm tra này với kết quả học kỳ I tôi nhận thấy tuy số lượng học sinh khá, giỏi không tăng lên mấy nhưng tỉ lệ học sinh yếu kém đã giảm xuống rõ rệt. Lực học của học sinh ở khối 8 có nhiều tiến bộ rõ rệt. PHIẾU KHẢO SÁT Khoanh tròn những đáp án phù hợp với bản thân em: 1. Trong các môn học em có thích học môn tiếng Anh không? a. có b. không 2. Em có thích giáo viên sử dụng giáo cụ trực quan sinh động như: Tranh ảnh, vật thực không? a. có b. không 3. Học tiếng Anh em cảm thấy kĩ năng nào khó nhất? a. nghe b.nói c.đọc d. viết 4. Em có thích chơi trò chơi trong giờ học tiếng Anh không? a.có b. không c. đôi khi 5. Em có hiểu hết các động lệnh mà giáo viên sử dụng trong lớp không? a. có b. không 6. Khi làm bài tập tiếng Anh gặp phần khó em sẽ: a. để làm sau b.bỏ qua c. cố gắng làm 7. Khi thầy cô giáo dùng tiếng Anh để giải thích từ vựng em có hiểu không? a.có b.không c.thỉnh thoảng 8. Em dành thời gian cho môn tiếng Anh ở nhà: Nguyeãn Nhö Hy. 2009-2010 17 Vieäc toå chöùc daïy vaø hoïc tieáng Anh trong tröôøng THCS a. 15 phút b. 30 phút c. 60 phút 9 Em có sử dụng sách tham khảo không? a. có b. không c. thỉnh thoảng 10. Em làm bài tập về nhà như thế nào? a. thường xuyên b. thỉnh thoảng c. không bao giờ 11. Em muốn giáo viên dạy môn tiếng Anh bằng: a. hoàn toàn bằng tiếng Việt b. một nửa tiếng Anh và một nửa tiếng Việt c. hoàn toàn bằng tiếng Anh 12. . Em đã có phương tiện nào để học môn tiếng Anh a. từ điển b. băng đài c. không có d. cả a, b 13. Em có thích các hoạt động thảo luận theo cặp hay theo nhóm ở trên lớp không? a. có b. không c. đôi khi 14. Em có sử dụng tiếng Anh để nói chuyện với bạn bè không? a. có b. không c. thỉnh thoảng 15. Đề xuất / Kiến nghị của em về việc hoc môn tiếng Anh ……………………………………………………………………………………… ……………………………… ……………………………………………………………………………………… …………………………….. ……………………………………………………………………………………… …………………………….. ……………………………………………………………………………………… …………………………….. Nhận xét chung : Thông qua phiếùu khảo sát tôi nhận thấy rằng : 88,46% học sinh khối 8 thích học tiếng Anh. 96.97% học sinh muốn giáo viên sử dụng dụng cụ trực quan trong giờ dạy. 35.89% học sinh cho biết kỹ năng nghe là khó nhất trong 4 kỹ năng, 27.56% cho rằng kỹ năng nói là khó nhất,10.25% là kỹ năng đọc và 19,23% là kỹ năng viết. Một vài học sinh cho biết cả nghe – nói, nghe-viết … là kỹ năng khó nhất đối với mình. 64.10% học sinh thích các trò chơi được lồng ghép trong bài học, 12.19% không thích các trò chơi khi học và 22.43% chỉ muốn thỉnh thoảng mới chơi trò chơi. Chỉ 45.51% học sinh có thể hiểu hết các động lệnh của giáo viên. 50% học sinh không hiểu. Khi gặp các bài tập tiếng Anh khó: 32.69% học sinh để làm sau, 1.92%bỏ qua, 63.46% cố gắng làm. Khi thầy cô giải thích từ vựng bằng tiếng Anh: 22.43% học sinh hiểu, 5.76% học sinh không hiểu, và 70.51% học sinh lúc hiểu lúc không. 9.61% học sinh dành 15’ để học tiếng Anh ở nhà, 39.74% học sinh dành khoảng 30’, 48.71% dành khoảng 60’ để học tiếng Anh ở nhà. 36.53% học sinh có sử dụng sách tham khảo, 32.69% không dùng tới, 28.22% học sinh thỉnh thoảng có dùng. 68.85% học sinh thường xuyên làm bài tập về nhà. 96.79% học sinh muốn giáo viên sử dụng một nửa tiếng Anh một nửa tiếng Việt trong giờ học. 84.61 % học sinh có phương tiện để học tiếng Anh. 92.31% học sinh thích các hoạt động thảo luận theo nhóm, cặp. Nguyeãn Nhö Hy. 2009-2010 18 Vieäc toå chöùc daïy vaø hoïc tieáng Anh trong tröôøng THCS Khoảng 66% học sinh sử dụng tiếng Anh để nói chuyện với bạn bè. Qua kết qủa khảo sát tôi nhận thấy rằng hầu hết các học sinh đều thích học môn tiếng Anh, thích sử dụng tiếng Anh để có thể nói chuyện với bạn bè, có ý thức tự giác như làm bài tập về nhà. Học sinh thích việc thảo luận nhóm, cặp cũng như thích giáo viên dùng tranh ảnh để dạy học. Các em cũng muốn giáo viên chỉ sử dụng ½ tiếng Anh trên lớp và ½ tiếng Việt cho thấy rằng kỹ năng nghe của các em chưa tốt. Ngoài ra các em cũng đưa ra một số đề xuất như: thầy cô nên cho thêm bài tập về nhà, dùng nhiều tranh ảnh minh hoạ, … C. ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT HUY ƯU ĐIỂM VÀ CẢI THIỆN NHƯỢC ĐIỂM. Bộ môn tiếng Anh luôn được sự quan tâm về chuyên môn và thiết bị giảng dạy của nhà trường. Các thầy cô trong tổ tiếng Anh có chuyên môn, tận tâm với nghề, có nhiều sáng kiến trong giảng dạy. Có phương pháp truyền đạt dễ hiểu gây hứng thú cho học sinh. Tuy nhiên vẫn còn một vài thiếu sót như: nhà trường vẫn còn thiếu các trang thiết bị chuyên dụng cho môn tiếng Anh, trong giờ dạy một số giáo viên ít sử dụng tranh ảnh minh hoạ, các trò chơi ngôn ngữ…. Đôi khi giáo viên còn dạy theo phương pháp cũ, ít sử dụng giáo cụ, dụng cụ trực quan trong giờ dạy. Bên cạnh đó, các em học sinh yêu thích môn tiếng Anh, có tinh thần học hỏi, ham hiểu biết, tinh thần xây dựng bài cao, đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập. Tuy vạy vẫn còn một số hạn chế: một số em còn thụ động trong giờ học, chưa thật sự tự tin khi nói tiếng Anh…. Để phát huy vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh trong việc tiếp thu và rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ và sử dụng ngoại ngữ vì mục đích sáng tạo cũng như kích thích hứng thú học tập của học sinh, rèn luyện nâng cao các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc Viết cho học sinh trong trường THCS cần sự quan tâm giúp đỡ không chỉ ở các ban ngành mà chính trong nhà trường cần có sự nỗ lực, nhiệt tình, tận tâm của các thầy cô, tinh thần ham học hỏi, ham hiểu biết của học sinh Phòng Giáo dục và các cơ quan trong ngành Giáo dục quan tâm đến cơ sở vật chất của trường như máy chiếu, phòng lab, phương tiện power point … cũng như quan tâm đến việc bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh để nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh . Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cần đặc biệt đề cao việc sử dụng tranh ảnh minh họa, các trò chơi ngôn ngữ, học bằng đàm thoại, học theo phương pháp tình huống, thực hành giao tiếp, tổ chức học theo nhóm cặp… nhằm phát triển năng lực tư duy, nâng cao khả năng ứng xử bằng tiếng Anh ….. tạo cho giờ học thoải mái, sinh động, nhẹ nhàng, thiết thực. Giáo viên nên tạo điều kiện nhiều hơn để học sinh luyện tập theo nhóm, cặp tạo môi trường học tập tự nhiên chủ dộng để học sinh có cơ hội bộc lộ những sáng tạo của mình. Giáo viên cần đưa ra những tình huống gần gũi với đời sống hàng ngày để học sinh dễ tiếp thu, nhớ lâu, đồng thời áp dụng được vào thực tiễn. Bên cạnh đó, giáo viên phải thường xuyên sửa các phát âm không chuẩn của học sinh để các em có thói quen phát âm chuẩn tiếng Anh. Giáo viên cũng nên sử dụng nhiều phát ngôn chỉ dẫn bằng tiếng Anh trong lớp học để giúp học sinh quen dần với việc sử dụng tiếng Anh trên lớp, từ đó phát huy tính tích cực chủ động và sự tự tin của học sinh trong việc rèn luyện các kỹ năng tiếng Anh và sử dụng tiếng Anh trong thực tiễn, làm cho các em được học tập trong môi trường nói tiếng Anh “thực” hoặc “như thực”. Tuỳ thuộc vào cơ sở vật chất cũng như các điềøu kiện khác nhà trường nên mở câu lạc bộ nói tiếng Anh, các buổi ngoại khoá để học sinh có cơ hội tiếp xúc, học hỏi kiến thức, nâng cao các kỹ năng tiếng Anh của mình. Nguyeãn Nhö Hy. 2009-2010 19 Vieäc toå chöùc daïy vaø hoïc tieáng Anh trong tröôøng THCS PHẦN III : NHỮNG KẾT LUẬN CHUNG “Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người” ( Lênin ). Giống như các ngoại nhữ khác, mục đích cuối cùng của của việc dạy – học tiếng Anh là để giao tiếp và trang bị cho học sinh những yếu tố cần thiết để có thể giao tiếp. Tiếng Anh là ngôn ngữ thứ 2 của phần lớn các quốc gia trên thế giới và đóng vai trò quan trọng trong giao tiếp quốc tế, vì vậy việc học tập tiếng Anh được xem như một chiếc chìa khoá vàng mở cửa kho tàng tri thức của nhân loại. Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của đát nước đang trong thời kì công nghiệp hoá –hiện đại hoá mạnh mẽ thì việc biên soạn một chương trình tiếng Anh nhằm nâng cao hiệu quả dạy, học, áp dụng thực tế là việc làm vô cùng quan trọng. Chương trình tiếng Anh phổ thông cải cách được biên soạn theo quan điểm chủ điểm với nội dung ngữ liệu được lựa chọn, xuất hiện tự nhiên theo chủ đề và tình huống mà không đi theo trình tự của hệ thống cấu trúc ngữ pháp thuyền thống. Cách tổ chức nội dung không đi theo trật tự tuyến tính mà được phát triển theo hình xoáy ốc một cách nhất quán. Theo quan điểm mới ngữ liệu không được dạy tách rời mà luôn gắn liền với ngữ cảnh và được dạy phối hợp với các hoạt động lời nói khác như Nghe- Nói – Đọc – Viết …. Và để giúp học sinh nắm bắt các yếu tố ngôn ngữ một cách có hiệu quả việc hệ thống hoá các kiến thức được hình thành trong qúa trình thực hành những kiến thức đó vào mục đích giao tiếp, được lặp lại và mở rộng dần trong từng giờ học, bài học và từng cấp lớp. Việc biên soạn chương trình mới như trên phần nào giúp học sinh phát triển các kỹ năng cũng như thay đổi phương pháp giảng dạy của giáo viên để nâng cao hiệu quả của việc dạy và học tiếng. Với chủ trương xã hội hoá giáo dục, lấy nền kinh tế tri thức làm nền tảng để phát triển giáo dục Đảng và Nhà Nước ta đã đặt nhiệm vụ giáo dục lên hàng đầu để thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Do đó đòi hỏi mỗi cá nhân phải tự rèn luyện mình để theo kịp và đáp ứng được với sự phát triển ấy. Vì vậy mà tôi chọn đề tài: tìm hiểu hoạt động tổ chức dạy va øhọc tiếng Anh trong trường trung học cơ sở và từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm góp phần làm tăng hiệu quả của việc dạy và học tiếng Anh. Trong thời gian thực hiện đề tài này tôi đã rút ra được nhiều kinh nghiệm và đã đưa ra một số đề xuất. Là tổ trưởng tổ chuyên môn tiếng Anh tại trường THCS Nguyễn Huệ thông qua thời gian dự giờ, rút kinh nghiệm. Nhưng vì thời gian có hạn và kinh nghiệm còn hạn chế nên những thiếu sót và khuyết điểm trong lối viết, phân bố bố cục và nội dung của đề tài là không thể tránh khỏi. Vì thế tôi rất mong nhận được ý kiến đánh giá chân thành của quý thầy cô cũng như của hội đồng đánh giá đề tài và tôi cũng rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ quý đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn! Nguyễn Huệ, tháng 11 năm 2010 NGƯỜI VIẾT Nguyễn Như Hy Nguyeãn Nhö Hy. 2009-2010 20
- Xem thêm -