Vàng da

  • Số trang: 31 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 133 |
  • Lượt tải: 1
tranvantruong

Đã đăng 3224 tài liệu

Mô tả:

VÀNG DA
VÀNG DA • • • • Đại cương Một số nguyên nhân vàng da Tiếp cận bệnh nhân vàng da Tóm tắt xử trí vàng da sau gan Đại cương • Vàng da là tình trạng nhuốm màu vàng ở da niêm mạc và kết mạc mắt do lượng bilirubin toàn phần trong máu tăng quá giới hạn bình thường • Bình thường bilirubin toàn phần trong máu là 0.8-1.2mg/dl , GT là 0.6-0.8, TT là 0.2-0.4 • Vàng da xuất hiện rõ khi bili TP>2.5mg/dl Đại cương Chu trình bilirubin Đại cương • Bilirubin không liên hợp: sự phân hủy của heme tạo ra bilirubin không liên hợp, không tan trong nước ,gắn với albuminkhông qua nước tiểu, nước tiểu và phân màu bình thường • Tán huyết: tăng LDH, giảm Haptoglobin, phết máu thấy hồng cầu vỡ • Liên quan tới khiếm khuyết giảm tiếp nhận, hay giảm khả năng liên hợp của gan: Gilbert: thiếu men glucoronyl transferase Nguyên nhân vàng da trước gan :gián tiếp • Tăng phá hủy hồng cầu Tán huyết cấp, mạn Bướu máu, truyền máu nhiều lần w Hội chứng Gilbert • Giảm khả năng liên hợp Hội chứng Gilbert Hội chứng Crigler-Najar Tăng bilirubin gián tiếp có tính gia đình Nguyên nhân vàng da tại gan • • • • • • • • • • Viêm gan: virut,tự miễn,rượu Thuốc và hormones Bệnh lý đường mật trong gan Bệnh lý thâm nhiễm gan w Nhiễm trùng hệ thống ứ mật trong gan sau phẩu thuật ứ mật trong gan do u lành tái phát ứ mật nguyên phát Khiếm khuyết chuyển hóa di truyền Không rõ nguyên nhân Nguyên nhân vàng da sau gan Tắc nghẽn 1/3 trên • • • • • • • • • • Bệnh gan đa nang Caroli Ung thư tế bào gan Viêm gan đường mật phươngw đông Huyết khối động mạch gan Chảy máu đường mật : thủ thuật trên đường mật Tổn thương đường mật do thầy thuốc Ung thư đường mật: u Klatskin Viêm đường mật xơ hóa U nhú đường mật Nguyên nhân vàng da sau gan Tắc nghẽn 1/3 giữa • • • • • • • • • • Ung thư đường mật Viêm đường mật xơ hóa Ú nhú đường mật Ung thứ túi mật w Nang ống mật chủ Ký sinh trùng đường mật Hội chứng Mirizzi Tổn thương đường mật sau thủ thuật Xơ nang Hẹp đường mật lành tính vô căn Nguyên nhân vàng da sau gan Tắc nghẽn 1/3 dưới • • • • • • • • • • Ung thư đường mật Viêm đường mật xơ hóa U nhú đường mật Ung thư tụy Ung thư bóng Vater Viêm tụy mạn Rối loạn cơ vòng Oddi Túi thừa tá tràng Loét tá tràng xâm lấn Hạch sau tá tràng w Bệnh nhân có vàng da Đánh giá lâm sàng • Khám vàng da ở niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, cũng mạc mắt. • Loại trừ sử dụng thức ăn có chứa lycopene, carotene, sử dụng thuốc :rifampin, quinacrine Phân biệt vàng da do tăng bilirubin trực tiếp hay gián tiếp Trực tiếp hay gián tiếp Trực tiếp : liên hợp • Nước tiểu sậm màu, phân bạc màu hay triệu chứng ứ mật:bao gồm tăng bilirubin trực tiếp và rối loạn hấp thu vitamin tan trong mỡ: ngứa,bầm máu,quáng gà,loãng xương, yếu cơ • Liên quan tới bệnh ngoại khoa nhiều hơn • Xét nghiệm bilirirubin toàn phần, gián tiếp và trực tiếp gợi ý phân biệt Gián tiếp: không liên hợp • Phân và nước tiểu màu sắc bình thường Bệnh nhân vàng da có tăng bilirubin trực tiếp Khi đã xác định vàng da do tăng bilirubin trực tiếp bước tiếp theo là xác định vàng da tại gan hay sau gan So sánh vàng da tại gan và sau gan Tại gan • Tiền triệu có hội chứng nhiễm siêu vi : mệt mỏi,đau nhức cơ,chán ăn • Tiền sử bệnh gan • Tiền sử tiếp xúc nguồn lây nhiễm: viêm gan siêu vi B, truyền máu, chích ma túy • Hội chứng suy tế bào gan • Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cữa Sau gan • Lớn tuổi • Tiền căn phẩu thuật đường mật • Đau bụng • Sốt lạnh run • Gan to , túi mật to • Đề kháng thành bung So sánh vàng da tại gan và sau gan Tại gan Men transaminase kiềm tăng vượt trội so với phosphatase kiềm TQ kéo dài không điều chỉnh khi dùng vitamin K Xét nghiệm miễn dịch học chỉ đình bệnh viêm gan Sau gan • Phosphatase kiềm tăng vượt trội so với transaminase • TQ kéo dài điều chỉnh về bình thường sau khi sử dụng vitamin K • Tăng amylase hoặc lipase trong máu Nghi ngờ vàng da sau gan • Siêu âm để xác định vàng da sau gan và mức độ tắc nghẽn đường mật • Trong một số trường hợp siêu âm không phát hiện ra nguyên nhân vàng da sau gan,thì HIDA scan, ERCP, PTC, hay làm lại siêu âm là cần thiết. Nếu tất cả đều loại trừ cần tìm nguyên nhân tại gan và xem xét sinh thiết gan siêu âm • Siêu âm phát hiện dãn đường mật với độ chính xác lên tới 95% • Trong vài trường hợp siêu âm không thể phát hiện ra đường mật dãn: những trường hợp tắc nghẽn sớm chưa đủ để làm dãn đường mật:HIDA hepato iminodiacetic acid scan: có thể giúp ích, • Trong vài trường hợp đường mật trong gan không dãn : xơ hóa gan nặng, xơ gan,viêm đường mật xơ hóa, ghép gan ERCP, PTC cần thiếp để chẩn đoán có tắc nghẽn đường mật • Ngoài ra siêu âm còn xác định được mức độ tắc nghẽn • Siêu âm : là phương tiện sẵn có, tiết kiệm, ít xâm lấn, phân biệt vàng da sau gan, tại gan, cũng như mức độ tắc nghẽn • MRCP và EUS đã được sử dụng cho vàng da tắc nghẽn • MRCP có thể phát hiện được sỏi nhỏ trong đường mật • So sánh với chụp đường mật trực tiếp thì cả MRCP và EUS là phương tiện rất tốt để chẩn đoán tắc nghẽn đường mật • Về phương diện thực hành lâm sàng sau siêu âm, EUS được sử dụng cho bệnh lý quanh bóng, MRI với MRCP cho bệnh lý đoạn xa • Tiêu chuẩn vàng để xác định mức độ tắc nghẽn đường mật: chụp đường mật trực tiếp • ERCP: bc viêm tụy cấp, viêm đường mật 4-7% • PTC: bc chảy mật, viêm đường mật, chảy máu 4% • Tuy nhiên vì nguy cơ biến chứng trên bệnh nhân cao,nên khảo sát hình ảnhđường mật khác nên được thực hiện, ERCP, và PTC chỉ nên chỉ định trong trường hợp có can thiệp
- Xem thêm -