Văn hóa doanh nghiệp Nhật Bản ở Việt Nam (Nghiên cứu trường hợp Công ty TNHH FUJITSU Việt Nam)

  • Số trang: 97 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 35 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 7932 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- NGUYỄN THU HÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN Ở VIỆT NAM (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CÔNG TY TNHH FUJITSU VIỆT NAM) LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ Hà Nội, 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- NGUYỄN THU HÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN Ở VIỆT NAM (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CÔNG TY TNHH FUJITSU VIỆT NAM) LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ MÃ SỐ: ĐÀ O TẠO THÍ ĐIỂM Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Minh Cƣơng Hà Nội, 2015 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TƢ̀ VIẾT TẮT .............................................................. 1 DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... 2 PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 3 1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 3 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................ 4 3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................. 7 4. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 7 5. Mẫu khảo sát ............................................................................................ 7 6. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 7 7. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................. 8 8. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 8 9. Kết cấu của Luận văn .............................................................................. 9 PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................ 10 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VHDN NHẬT BẢN Ở VIỆT NAM VÀ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA VHDN NHẬT BẢN ............. 10 1.1. Những khái niệm cơ sở ....................................................................... 10 1.1.1. Văn hóa ............................................................................................. 10 1.1.2. Văn hóa kinh doanh ......................................................................... 12 1.1.3. Văn hóa doanh nghiệp ..................................................................... 14 1.1.4. Văn hóa doanh nhân ........................................................................ 17 1.2. Các yếu tố quy định sự hình thành và biến đổi của VHDN Nhật Bản............................................................................................................... 19 1.2.1. Hoàn cảnh tự nhiên.......................................................................... 19 1.2.2. Điều kiện xã hội, văn hóa và lịch sử................................................ 21 1.2.3. Yếu tố chính trị và phát triển kinh tế quốc gia ................................ 25 1.2.4. Vai trò của người sáng lập, lãnh đạo DN và tầng lớp doanh nhân26 1.2.5. Ảnh hưởng của khoa học, công nghệ, giáo dục, và giao lưu văn hóa ............................................................................................................... 29 1.2.6. Tác động của hội nhập quốc tế và đầu tư ra nước ngoài của Nhật Bản............................................................................................................... 32 1.3. Đặc điểm cơ bản của VHDN Nhật Bản ............................................ 34 1.3.1. VHDN Nhật Bản đề cao viê ̣c quản tri ̣nguồ n nhân lực theo mô hình nhà – gia đình .................................................................................... 36 1.3.2. VHDN Nhật Bản nổ i bâṭ với phong cách quản lý kế t hợp giữa “khoa học , công nghê ̣ phương Tây với tinh thầ n , văn hóa dân tộc Nhật Bản”............................................................................................................. 37 1.3.3. Trân trọng t hương hiê ̣u của công ty , danh thiế p cá nhân và hê ̣ thố ng chức danh của DN ........................................................................... 39 1.3.4. Tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh năng động và độc đáo....... 40 1.3.5. Công tác đào tạo và sử dụng con người đ ịnh hướng theo giá trị đồ ng thuận với một VHDN cụ thể và trung thành với lợi ích và sự phát triển bền vững của công ty ......................................................................... 41 * Kết luận Chƣơng 1 ..................................................................................... 43 CHƢƠNG 2. NHẬN DIỆN VHDN NHẬT BẢN Ở VIỆT NAM (NGHIÊN CỨU THỰC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH FUJITSU VIỆT NAM) .............. 44 2.1. Tổng quan DN Nhật Bản ở Việt Nam ............................................... 44 2.1.1. Quy mô, số lượng, ngành nghề, phân bố đầu tư của DN Nhật Bản ở Việt Nam ................................................................................................... 44 2.1.2. Đánh giá chung về hoạt động của DN Nhật Bản ở Việt Nam ....... 51 2.2. Khảo sát VHDN Nhật Bản tại Công ty TNHH Fujitsu Việt Nam . 52 2.2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Fujitsu Việt Nam .............................. 52 2.2.2. Biểu hiện của VHDN tại Công ty TNHH Fujitsu Việt Nam .......... 57 2.3. Nhận xét, đánh giá .............................................................................. 66 2.3.1. Nhận xét chung ................................................................................. 66 2.3.2. Đánh giá tác động của VHDN Nhật Bản đối với việc quản lý DN ở Việt Nam ...................................................................................................... 67 * Kết luận Chƣơng 2 ..................................................................................... 69 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ MÔ HÌNH VHDN NHẬT BẢN CHO CÁC DN CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ................................................................................................................ 71 3.1. Phát triển quan hệ đối tác chiến lƣợc Việt − Nhật và yêu cầu về nghiên cứu, đào tạo, hợp tác về kinh doanh và quản lý ........................ 71 3.2. Một số bài học kinh nghiệm bổ ích cho các DN Việt Nam ............. 76 * Kết luận Chƣơng 3 ..................................................................................... 81 KẾT LUẬN .................................................................................................... 83 KHUYẾN NGHI............................................................................................ 84 ̣ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 86 PHỤ LỤC ...................................................................................................... 89 DANH MỤC CÁC TƢ̀ VIẾT TẮT DN : Doanh nghiê ̣p FDI : Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FVL : Fujitsu Vietnam Limited Công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n Fujitsu Viê ̣t Nam JETRO : Japan Export Trade Research Organization Tổ chức Xúc tiế n Ngoa ̣i thương Nhâ ̣t Bản TNHH : Trách nhiệm hữu hạn VHDN : Văn hóa danh nghiê ̣p VHKD : Văn hóa kinh doanh 1 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. FDI của Nhâ ̣t Bản vào Viêṭ Nam giai đoa ̣n 1998 – 2002.... 44 Bảng 2.2. FDI của Nhâ ̣t Bản vào Viêṭ Nam giai đoa ̣n 2003 – 2012.... 45 Bảng 2.3. Danh sách các DN Nhâ ̣t Bản tiêu biể u ta ̣i Viêṭ Nam.......... 46 Bảng 2.4. Top 5 điạ bàn thu hút nhiều đầ u tƣ của DN Nhâ ̣t Bản...... 49 Hình 2.1. Sơ đồ tổ chƣ́c của Công ty TNHH Fujitsu Viêṭ Nam ......... 55 2 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sau gần 30 năm đổi mới, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng gia tăng. Tính đến nay đã có 78 quốc gia đầu tư làm ăn tại Việt Nam, trong đó phải kể đến Nhật Bản là một trong những đối tác quan trọng hàng đầu của nước ta. Quan hệ Việt Nam – Nhật Bản bắt đầu từ cuối thế kỷ 16 khi các nhà buôn Nhật đến Việt Nam buôn bán. Ngày 21/9/1973, Việt Nam và Nhật Bản chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao. Kể từ đó đến nay, quan hệ giữa Việt Nam – Nhật Bản phát triển nhanh chóng trên nhiều lĩnh vực, đã bước sang giai đoạn mới về chất và đi vào chiều sâu. Các mối quan hệ kinh tế, chính trị, giao lưu văn hóa không ngừng được mở rộng; đã hình thành khuôn khổ quan hệ ở tầm vĩ mô; sự hiểu biết giữa hai nước không ngừng được tăng lên. Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế − xã hội – chính trị hiện nay thì mối quan hệ giữa Việt Nam – Nhật Bản ngày càng mang tính chiến lược. Hiện nay, đối với Việt Nam thì Nhật Bản là quốc gia đang đứng đầu về số lượng dự án và tổng vốn đầu tư, là nước có ODA (Official Development Assistance) viện trợ nhiề u nhất cho Việt Nam, vì vậy nên tầ m ảnh hưởng của Nhâ ̣t Bản rấ t lớn đố i với Viê ̣t Nam về mo ̣i phương diê ̣n như kinh tế , văn hóa, giáo dục, nghê ̣ thuâ ̣t,… Mối quan hệ giữa hai nước về mặt ngoại giao và an ninh quốc phòng cũng ngày càng tốt đẹp. Không chỉ như vậy, với dân số khoảng 128 triệu người và GDP hàng năm vào khoảng 4500 tỉ USD (khoảng 500 ngàn tỉ Yên), Nhật Bản luôn là một đất nước hứa hẹn mang lại sự đầu tư lớn không chỉ cho Việt Nam mà còn cả các nước trong khu vực và quốc tế. Từ thời kỳ đổi mới đến nay, hình ảnh nước Nhật phát triển thần kỳ từ đống tro tàn chiến tranh, phong cách kinh doanh và quản trị thành công của các DN Nhật Bản đã thu hút được sự ngưỡng mộ và quan tâm học hỏi của đông đảo thành phần xã hội nước ta, từ các nhà lãnh đạo chính trị cho đến các nhà nghiên cứu, các nhà lãnh đạo DN. Trong đó, VHDN Nhật Bản, qua các điển hình và tấm gương thành công của Honda, Matsushita, Sony, Toyota, 3 Canon,… đã trở thành không chỉ đề tài nghiên cứu mà còn là niềm cảm hứng cho sự đổi mới thể chế và phong cách quản trị DN ở Việt Nam. Tuy nhiên, trong giai đoạn toàn cầu hóa và chủ động hội nhập với thế giới hiện nay, việc nghiên cứu về VHDN lại có những yếu tố mới, khi chúng ta có điều kiện so sánh, đánh giá với các hệ thống và phong cách quản trị DN các nước khác tác động vào Việt Nam như Hoa Kỳ, Đức, Hàn Quốc, Singapore,… Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam thì VHDN của Nhật Bản được biểu hiện như thế nào? Nó có ảnh hưởng và tác động đối với việc quản lý DN Việt Nam ra sao? Chúng ta nên học hỏi cái gì và không nên học cái gì từ VHDN Nhật Bản để xây dựng một hệ thống VHDN phù hợp với dân tộc và đất nước mình trong bối cảnh toàn cầu hóa và môi trường kinh doanh đa văn hóa? Xuất phát từ các vấn đề trên, tôi lựa chọn đề tài: “Văn hóa doanh nghiệp Nhật Bản ở Việt Nam (Nghiên cứu trường hợp Công ty TNHH Fujitsu Việt Nam)” làm nội dung nghiên cứu cho Luận văn của mình. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ■ Ngoài nước: Bàn về vấn đề VHDN, một tác phẩm cũng rất đáng chú ý là “Tư duy lại tương lai” của tập thể 20 tác giả nổi tiếng thế giới do R.Gibson biên tập. Đây là một tác phẩm có nhiều bài viết đề cập đến vấn đề VHDN, văn hóa quản lý định hướng vào tương lai. Có quá nhiều vấn đề chúng ta còn chưa biết về tương lai, sự đoán định về tương lai của con người không đi theo một đường thẳng, chúng ta cần phát triển một văn hóa quản lý, VHDN mới dựa trên những nguyên tắc mới trong những điều kiện biến động bất thường, không tuyến tính. Nhiều công trình của nước ngoài tiếp cận vấn đề từ góc nhìn của văn hóa học, xã hội học, nhân chủng học. Samuel P. Huntington đã lý giải một cách thuyết phục về sự đụng độ giữa các nền văn minh, các quốc gia phải đối mặt với những nguy cơ gì, những thách thức nào và chúng ta có thể thoát ra bằng cách nào? 4 Một số công trình nổi tiếng về VHKD (G.Hofstede – 1994; John Kotter – 1992); về đạo đức kinh doanh (Farrell, O.C Fraedrich, J. & Farrell, L. – 2002) như là những nền tảng lý luận vững chắc để nghiên cứu sâu về VHKD, VHDN. Đã có các công trình nghiên cứu về vai trò của các nhân tố văn hóa (như lễ hội, tập quán, truyền thống, hệ thống các giá trị của công ty, tinh thần DN, các chuẩn mực đạo đức, triết lý công ty, văn hóa công ty, văn hóa của người lãnh đạo DN,…); Nghiên cứu bước đầu về tinh thần DN, trong đó nhấn mạnh vai trò của các nhân tố văn hóa; Nghiên cứu về kinh doanh trong môi trường văn hóa đa dạng, VHDN trong bối cảnh toàn cầu hóa. ■ Trong nước: Những tác phẩm nghiên cứu các vấn đề chung về văn hóa rất phong phú và đa dạng. Ngay những khái niệm cơ sở (khái niệm văn hóa) cũng còn nhiều tranh cãi, do vậy các tác giả cũng sẽ tiếp cận vấn đề không hoàn toàn giống nhau. Các tác giả Trần Quốc Vượng, Phan Ngọc, Trần Ngọc Thêm đã có những công trình nghiên cứu cơ bản, hệ thống về văn hóa Việt Nam, giúp cho chúng ta hiểu rõ được bản chất, chức năng của văn hóa, những đặc điểm cơ bản của văn hóa Việt Nam, những giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam, những vấn đề đặt ra đối với văn hóa Việt Nam trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Nhiều công trình đã đề cập đến mối liên hệ giữa quản lý và văn hóa, đề cập thẳng đến những vấn đề của văn hóa chính trị, VHKD, VHDN, văn hóa tổ chức,… Vấn đề VHDN, VHKD qua kinh nghiệm thành công của một số nước phát triển như Nhật Bản, Hoa Kỳ đã được truyền bá vào nước ta một cách mạnh mẽ từ thời kỳ đổi mới đến nay. Từ các nguồn thông tin và tư liệu này, một số nhà nghiên cứu nước ta đã có công trình nghiên cứu chuyên khảo. Điều đó được biểu hiện qua việc đã có rất nhiều công trình viết về VHDN, làm rõ hệ thống khái niệm, phạm trù của VHDN; mối quan hệ văn hóa, kinh tế, kinh doanh; tổng quan khá đầy đủ các quan niệm về triết lý kinh doanh, đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nhân,… 5 Những tác phẩm nghiên cứu về VHKD và VHDN ở Việt Nam chủ yếu xuất hiện từ cuối những năm 1990. Điều đáng chú ý là các sách chuyên khảo, tham khảo và giáo trình về VHKD, VHDN nước ta đều rất coi trọng việc nghiên cứu nguồn tư liệu về VHKD, VHDN Nhật Bản, thông qua các sách tiếng Anh và sách dịch của các tác giả Hoa Kỳ, Nhật Bản,… Các tác giả Đỗ Minh Cương, Dương Thị Liễu , Nguyễn Ma ̣nh Quân , Trần Hữu Quang, Nguyễn Công Thắng, Nguyễn Hoàng Ánh,… đã có những công trình nghiên cứu làm rõ các vấn đề đặt ra đối với VHKD và VHDN, từ những góc nhìn khác nhau. Đỗ Minh Cương (2000, 2001), trong giáo trình và sách chuyên khảo “Văn hóa kinh doanh và Triết lý kinh doanh” đã có cách tiếp cận nghiên cứu VHKD, VHDN có mục tiêu giúp các nhà lãnh đạo, quản lý DN Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh một cách có văn hóa, phát huy bản sắc của mình, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của DN; sử dụng VHDN như là một phương thức quản trị nhân văn – hiệu quả trong các lĩnh vực hoạt động của DN như quản trị nguồn nhân lực, quản trị chiến lược, quản trị marketing,… Đến nay, nhận thức được tầm quan trọng của VHKD, VHDN, nhiều trường Đại học lớn ở nước ta, nhất là các trường thuộc khối kinh tế, kinh doanh như Đại học Kinh tế quốc dân, Trường Đại học Kinh tế − Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Ngoại thương, Học viện Tài chính,… đã có môn học riêng, có bài giảng, giáo trình về môn học này. Về nghiên cứu VHDN có vốn đầu tư nước ngoài nói chung và của DN Nhật Bản ở Việt Nam nói riêng, đã có một số công trình nghiên cứu về VHDN của một tập đoàn, DN cụ thể và chủ yếu là nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố văn hóa đến hoạt động kinh doanh của DN, hay văn hóa ứng xử đặc trưng của các quốc gia; so sánh văn hóa giữa Việt Nam với Nhật Bản, chứ chưa có một công trình nghiên cứu nào đi sâu tìm hiểu về VHDN Nhật Bản biểu hiện ở Việt Nam như thế nào? Và ảnh hưởng, tác động vào Việt Nam ra sao về phương diện lý luận khoa học quản lý và kinh nghiệm, thực tiễn quản trị kinh doanh, quản trị DN,… Từ đó Việt Nam học hỏi được những bài học kinh nghiệm quý báu gì từ VHDN Nhật Bản? 6 Như vâ ̣y, qua viê ̣c tìm hiể u về tổ ng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, có thể khẳng định rằng: Luâ ̣n văn của tôi đã kế thừa, chọn lọc các công trin ̀ h trên, song cho đế n nay chưa có công triǹ h nào đươ ̣c công bố trùng với tên đề tài Luâ ̣n văn của tôi. 3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu ■ Mục tiêu: Luận văn tập trung nghiên cứu về các đặc điểm, giá trị của VHDN Nhật Bản nói chung và nhận diện, phân tích VHDN Nhật Bản ở Việt Nam nói riêng, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm từ mô hình VHDN Nhật Bản cho các DN của Việt Nam giai đoạn hiện nay. ■ Để đạt được mục tiêu trên, Luận văn có các nhiệm vụ chính sau đây: Một là, nghiên cứu lý luận về nội dung, đặc điểm và giá trị của VHDN Nhật Bản đối với nước Nhật và với nước ngoài, trong đó có Việt Nam. Hai là, nghiên cứu, khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Fujitsu Việt Nam nhằm nhận diện những biểu hiện của VHDN Nhật Bản ở Việt Nam giai đoạn hiện nay. Ba là, đề xuất một số khuyến nghị và rút ra bài học kinh nghiệm để vận dụng, nghiên cứu mô ̣t cách sáng ta ̣o cho phù hơ ̣p với các DN Viê ̣t Nam. 4. Phạm vi nghiên cứu ■ Phạm vi nội dung: Nhận diện, phân tích VHDN Nhật Bản ở Việt Nam. ■ Phạm vi không gian: Nghiên cứu lý thuyết VHDN Nhật Bản ở Nhật Bản và ở Việt Nam. Nghiên cứu, khảo sát thực tế: Giới hạn khảo sát một DN Nhật Bản đang kinh doanh tại Việt Nam là Công ty TNHH Fujitsu Việt Nam tại Hà Nội. ■ Phạm vi thời gian: Từ đầ u thời kỳ đổi mới (1986) đến nay. 5. Mẫu khảo sát Công ty TNHH Fujitsu Việt Nam. 6. Câu hỏi nghiên cứu ■ VHDN Nhâ ̣t Bản có những nô ̣i dung và đă ̣c điể m cơ bản gi?̀ 7 ■ VHDN Nhật Bản biểu hiện ở Việt Nam như thế nào? ■ Việt Nam học hỏi được những bài học kinh nghiệm quý báu gì từ VHDN Nhật Bản? 7. Giả thuyết nghiên cứu ■ VHDN Nhật Bản ở Việt Nam vẫn là VHDN của Nhật Bản, tạo nên cái bản sắc và phong cách quản trị DN do người sáng lập và lãnh đạo DN xây dựng nên, có nguồn gốc cơ bản từ văn hóa dân tộc Nhật Bản. ■ VHDN Nhật Bản ở Việt Nam có sự giao lưu, biến đổi phù hợp với những điều kiện của Việt Nam. ■ VHDN Nhật Bản ở Việt Nam thể hiện sự kết hợp giữa những đặc điểm của Nhật Bản với những đặc điểm của Việt Nam, là văn hóa của công ty Nhâ ̣t Bản ta ̣i nước ngoài thić h ứng với môi trường kinh doanh đa văn hóa , là một phương thức quản trị dựa trên các giá tri ̣văn hóa mà Việt Nam cần nghiên cứu, học hỏi. ■ Bài học về phát triển quan hệ đối tác chiến lược Việt − Nhật và yêu cầu về nghiên cứu, đào tạo, hợp tác về kinh doanh và quản lý,… 8. Phƣơng pháp nghiên cứu Những phương pháp nghiên cứu chủ yếu được dùng để nghiên cứu Luận văn này là: ■ Nghiên cứu tài liệu, kế thừa các kết quả của các công trình đi trước và cập nhật những tài liệu mới, phương pháp xử lý tài liê ̣u thứ cấ p trong nghiên cứu; ■ Phương pháp phân tích – so sánh; ■ Phương pháp điều tra thống kê; ■ Phương pháp khảo sát thực tế xã hội học bằng bảng hỏi, xử lý các dữ liê ̣u sơ cấ p; ■ Phương pháp chuyên gia, phỏng vấn sâu; ■ Nghiên cứu tổng hợp, liên ngành. 8 9. Kết cấu của Luận văn Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyế n nghi ,̣ các Phụ lục và Danh mu ̣c tài liệu tham khảo, nội dung của Luận văn bao gồm 03 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận của VHDN Nhật Bản ở Việt Nam và những đặc điểm chủ yếu của VHDN Nhật Bản. Chương 2. Nhận diện VHDN Nhật Bản ở Việt Nam (Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Fujitsu Việt Nam). Chương 3. Một số bài học kinh nghiệm từ mô hình VHDN Nhật Bản cho các DN của Việt Nam giai đoạn hiện nay. 9 PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VHDN NHẬT BẢN Ở VIỆT NAM VÀ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA VHDN NHẬT BẢN 1.1. Những khái niệm cơ sở 1.1.1. Văn hóa Văn hóa là m ột khái niệm có ngoại diên rất rộng lớn bao gồm nhiều loại đối tượng , tính chất và hình thức biểu hiện khác nhau . Văn hóa gắ n liề n với sự ra đời của nhân loa ̣i , nói một cách khác , văn hóa có từ thuở biǹ h minh của xã hội loài người. Cùng với quá trình phát triển nhân loại , khái niệm văn hóa càng được bổ sung thêm những nội dung mới . Năm 1952, hai nhà nhân chủng học người Mỹ là A .L. Kroeber và K . Kluckolm đã sưu tầ m đươ ̣c 164 đinh ̣ nghiã khá c nhau về văn hóa . Tại Hội n ghị về văn hóa UNESCO tại Mêhico năm 1982, người ta cũng đã đưa ra 200 đinh ̣ nghiã về văn hóa . Hiê ̣n nay thì số lươ ̣ng khái niê ̣m về văn hóa ngày càng tăng thêm đế n con số ngàn đơn vi ,̣ khó mà thống kê hế t đươ ̣c. Văn hóa là mô ̣t khái niệm đa nghĩa do các nhà nghiên cứu có những cách tiếp cận khác nhau nên dẫn đến nhiều quan niê ̣m khác nhau về khái niê ̣m văn hóa. ♦ Theo Lưu Hướng: thời Tây Hán (76-6 trước Công nguyên ) đươ ̣c coi là người đầu tiên dùng thuật ngữ Văn hóa lấy từ “Văn” và “Hóa” trong bí sách Chu dịch (Quan hồ nhân văn , dĩ hóa thành thiên hạ , có nghĩa là xem dáng vẻ con người mà giáo hóa thiên hạ ). Dòng quan niệm này , quan niê ̣m “Văn hó a = Văn tri ̣ + Giáo hóa”, có nghĩa là sống trong đời sống tổ chức , cầ n quản lý con người bằng cái đẹp của nhân văn , để đối lập với tư tưởng quản lý bằ ng ba ̣o lực . Trong bấ t kỳ loa ̣i hình tổ chức nào , ta cũng thấ y văn hóa , giáo dục, quản lý hòa vào nhau và quyết định đến đời sống tổ chức1. ♦ Theo nghiã của từ nguyên , văn hóa trong từ nguyên của cả phương Đông và phương Tây đề u có mô ̣t nghiã chung căn bản là sự giáo hóa , vun trồ ng nhân cách c on người (bao gồ m cá nhân , cô ̣ng đồ ng và xã hô ̣i loài 1 Theo Pha ̣m Ngo ̣c Thanh (2008), Những vấ n đề lý luận chủ yế u của văn hóa quản lý, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, mã số QX-06-24, Hà Nội, tr17. 10 người), cũng có nghĩa là làm cho con người và cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn . Chủ tịch Hồ Chí Minh nói : “Vì lợi ích mười năm trồ ng cây , vì lợi ích trăm năm trồ ng người” là theo cái ngữ nghĩa căn bản này của văn hóa . Tóm lại, dù ở phương Đông hay phương Tây thì văn hóa đề u được coi là hoạt động tinh thầ n hướng tới viê ̣c sản xuấ t ra các giá tri ̣ Chân, Thiê ̣n, Mỹ2. ♦ Theo nghiã he ̣p: Văn hóa là hê ̣ tư tưởng, các hệ thống và các thể chế đi theo nó như văn hóa , nghê ̣ thuâ ̣t, khoa ho ̣c, triế t ho ̣c, đa ̣o đức ho ̣c,… Theo nghĩa hẹp , văn hóa đươ ̣c giới ha ̣n theo bề sâu và bề rô ̣ng , theo không gian , thời gian hoă ̣c chủ thể . ♦ Theo nghiã rộng : Trong khoa ho ̣c nghiên cứu về văn hóa , văn hóa đươ ̣c hiể u theo nghiã rô ̣ng . Theo nghiã này , đinh ̣ nghiã văn hóa cũng có rấ t nhiề u. Năm 1874, trong công triǹ h Văn hóa nguyên thủy (xuấ t bản lầ n đầ u năm 1871), nhà nhân ch ủng học người Anh Edward Burnett Tylor (1832- 1917) đưa ra đinh ̣ nghiã : “Văn hóa là một tổ ng thể phức tạp gồ m tri thức , tín ngưỡng, nghê ̣ thuật , đạo đức , luật lê ,̣ phong tục và tấ t cả những khả năng , thói quen, tập quán mà con người đạt được với tư cách là thành viên của một xã hội” [7;4]. Cho đế n nay , phầ n lớn các nhà nghiên cứu văn hóa đề u xem đây là đinh ̣ nghiã khoa ho ̣c đầ u tiên về khái niê ̣m văn hóa , mă ̣c dù danh từ văn hóa – cultura đã xuấ t hiện khá sớm trong đời sống ngôn ngữ ở cả phương Đông và phương Tây. Vào năm 1943, Chủ tịch Hồ Chí Minh , lãnh tụ thiên tài của dân tộc Viê ̣t Nam đưa ra đinh ̣ nghiã : “Vì lẽ sinh tồn cũng như vì mục đích cuộc sống , loài người mớ i sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ , chữ viế t , đạo đức, pháp luật, khoa học , tôn giáo, văn hóa, nghê ̣ thuật , những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc , ăn ở và các phương tiê ̣n , phương thức sử dụng . Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa” [13;431]. Theo đinh ̣ nghiã của UNESCO (đươ ̣c chấ p nhâ ̣n ta ̣i Hô ̣i nghi ̣liên chính phủ các chính sách văn hóa họp năm 1970 tại Venise) thì văn hóa bao gồm tất 2 Theo Dương Thi ̣Liễu – Chủ biên (2012), Giáo trình Văn hóa kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quố c dân, Hà Nội, tr9. 11 cả những gì làm cho dân tộc này khá c với dân tô ̣c khác , từ những sản phẩ m tinh vi hiê ̣n đa ̣i nhấ t cho đế n tiń ngưỡng , phong tu ̣c, tâ ̣p quán , lố i số ng và lao đô ̣ng. Tháng 12 năm 1986, UNESCO phát triể n thêm đinh ̣ nghiã về văn hóa : “Văn hóa là tổ ng thể số ng động các hoạt động sáng tạo của các cá nhân và các cộng đồng trong quá khứ , hiê ̣n tại, qua các thế kỷ hoạt động sáng tạo ấ y đã hình thành nên hê ̣ thố ng các giá tri ,̣ các truyền thống và cách thể hiện , đó là những yếu tố xác đi ̣nh đặc tính riêng của mỗi dân tộc” [16;11]. Qua đinh ̣ nghĩa của UNESCO, ta thấ y văn hóa là mô ̣t tổ ng thể bao gồ m tấ t cả những gì con người kiế n ta ̣o nên, văn hóa chiń h là những nét khác biê ̣t giữa các dân tô ̣c về vâ ̣t chấ t cũng như tinh thần. Trong Từ điể n tiế ng Viê ̣t, văn hóa đươ ̣c đinh ̣ nghiã : “Văn hóa là tổ ng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình li ̣ch sử” . Phát triển cách tiếp cận văn hó a theo nghĩa rộng, GS.TS Trầ n Ngo ̣c Thêm đinh ̣ nghiã : “Văn hóa là một hê ̣ thố ng hữu cơ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn , trong sự tương tác giữa con ngườ i với môi trường tự nhiên và xã hội của mình” [32;25]. Từ những quan niê ̣m và đinh ̣ nghiã của mô ̣t số tác giả về văn hóa như đã trình bày ở trên , Luâ ̣n văn dùng khái niệm văn hóa theo nghĩa rộng và xin đưa ra mô ̣t đinh ̣ nghiã về văn hóa , đó là : “Văn hóa là tấ t cả các giá tri ̣vật chấ t và tinh thầ n do con người sáng taọ ra qua quá trình hoạt động của con người với con người , trong mố i quan hê ̣ với người khác và với môi trường tự nhiên, xã hội”. 1.1.2. Văn hóa kinh doanh Càng ngày, con người càng nhâ ̣n thấ y rằ ng văn hóa tham gia vào mo ̣i quá trình hoạt động của con người, sự tham gia đó ngày càng đươ ̣c thể hiê ̣n rõ nét và tạo thành các lĩnh vực văn hóa đặc thù như v ăn hóa chính tri ̣, văn hóa pháp luật, văn hóa giáo du ̣c, văn hóa gia điǹ h,… và VHKD. Theo Từ điể n tiế ng Viê ̣t , “kinh doanh” đươ ̣c hiể u là “tổ chức viê ̣c sản xuấ t buôn bán sao cho sinh lời” . Với nghiã phổ thông này , “kinh doanh” 12 không chỉ có nghiã là “buôn bán” mà còn bao hàm cả nghiã “tổ chức viê ̣c sản xuấ t”. Kinh doanh là hoa ̣t đô ̣ng của cá nhân hoă ̣c tổ chức nhằ m hướng tới mục đích đạt lợi nhuận qua một loạt các hoạt động kinh doanh như quản trị , tiế p thi,̣ tài chính, kế toán, sản xuất. Kinh doanh là mô ̣t trong những hoa ̣t đô ̣ng phong phú nhấ t của loài người , là một hoạt động cơ bản của con người xuất hiê ̣n cùng với kinh tế hàng hóa và thi ̣trường . Nế u là danh từ , kinh doanh là mô ̣t nghề – đươ ̣c dùng để chỉ những con người thực hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng nhằ m mục đích kiếm lợi , còn nếu là động từ thì kinh doanh là một hoạt động – là viê ̣c thực hiê ̣n mô ̣t , mô ̣t số hoă ̣c tấ t cả các công đoa ̣n củ a quá triǹ h đầ u tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng các dịch vụ trên thị trường. Dù xét từ giác độ nào thì mục đích chính của kinh doanh là đem lại lợi nhuâ ̣n cho chủ thể kinh doanh nên bản chấ t của kinh doanh là để kiế m lời . Trong nề n kinh tế thi ̣trường , kinh doanh là mô ̣t nghề chiń h đáng xuấ t phát từ nhu cầ u phát triể n của xã hô ̣i , do sự phân công lao đô ̣ng xã hô ̣i ta ̣o ra . Còn viê ̣c kinh doanh như thế nào, kinh doanh đem la ̣i lợi ích và giá trị cho ai thì đó chính là vấn đề của VHKD. Trong kinh doanh , những sắ c thái văn hóa có mă ̣t trong toàn bô ̣ quá trình tổ chức và hoạt động của hoạt động kinh doanh , đươ ̣c thể hiê ̣n từ cách chọn, cách bố trí máy móc và dây chuyền công nghệ ; từ cách tổ chức bô ̣ máy về nhân sự và hình thành quan hê ̣ giao tiế p ứng xử giữa các thành viên trong tổ chức cho đế n những phương thức quản lý kinh doanh mà chủ thể áp du ̣ng sao cho có hiê ̣u quả nhất. Hoạt động kinh doanh không lấy các giá trị của văn hóa làm mục đích trực tiếp , song nghê ̣ thuâ ̣t kinh doanh , từ viê ̣c ta ̣o vố n ban đầ u, tìm địa bàn kinh doanh , mă ̣t hàng kinh doanh , cách thức tổ chức thực hiê ̣n chiế n lươ ̣c kinh doanh, tiế p thi ̣sản phẩ m, dịch vụ và bảo hành sau bán,… đươ ̣c “thăng hoa” lên với những biể u hiê ̣n và giá tri ̣tố t đe ̣p thì kinh doanh cũng là biểu hiện sinh động văn hóa của con người. Với cách tiế p câ ̣n về văn hóa như trên , có thể hiểu theo nghĩa rộng , VHKD (business culture) là toàn bộ các giá trị vật chất và các giá trị tinh thầ n do chủ thể kinh doanh sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động kinh 13 doanh, trong sự tương tác giữa chủ thể kinh doanh với môi trường kinh doanh3. Như vâ ̣y, theo nghiã rô ̣ng, VHKD là toàn bô ̣ những giá tri ̣vâ ̣t chấ t và tinh thầ n, những phương thức và kế t quả hoa ̣t đô ̣ng của con người đươ ̣c ta ̣o ra và sử dụng trong quá trình kinh doanh. Văn hóa là những giá tri ,̣ thái độ và hành vi giao tiếp được đa số thành viên của mô ̣t nhóm người cùng chia sẻ và phân đinh ̣ nhóm này với nhóm khác. Văn hóa là quá trin ̀ h thić h nghi với môi trường , quá trình học hỏi, hình thành thói quen, lố i ứng xử của con người . Vâ ̣y, có thể hiểu VHKD là lối ứng xử của cá nhân , tổ chức làm kinh tế (doanh nghiê ̣p – doanh nhân) với tấ t cả những gì liên quan , phù hợp với xu thế thời đại . Do vâ ̣y, theo nghĩa hẹp, có thể hiể u: VHKD là một hê ̣ thố ng các giá tri,̣ các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi do chủ thể kinh doanh tạo ra trong quá trình kinh doanh , được thể hiê ̣n trong cách ứng xử của họ với xã hội , tự nhiên ở một cộng đồ ng hay một khu vực4. Từ các cách hiể u trên , Luâ ̣n văn xin đưa ra mô ̣t đinh ̣ nghiã mang tiń h khái quát về VHKD như sau : “VHKD là việc vận dụng các giá trị văn hóa bao gồ m giá tri ̣vật chấ t và tinh thầ n vào trong quá trình kinh doanh của chủ thể nhằ m taọ ra những sản phẩm, lợi ích, nghê ̣ thuâṭ và bản sắc riêng của chủ thể đó”. 1.1.3. Văn hóa doanh nghiệp Vào những năm 1970, sau sự thành công rực rỡ của các công ty Nhâ ̣t Bản và đặc biệt đã t hành công vang dội trên đất Mỹ , các công ty Mỹ bắt đầu đi nghiên cứu và quan tâm đế n vấ n đề VHDN, vố n đươ ̣c coi là mô ̣t trong những nhân tố quan tro ̣ng góp phầ n vào sự thành công của các công ty Nhâ ̣t Bản trên khắp thế giới . Đặc biê ̣t từ những năm đầ u thế kỷ XXI đến nay, khái niê ̣m VHDN ngày càng đươ ̣c sử du ̣ng phổ biế n ở Việt Nam , nó đã và đang 3 Theo Dương Thị Liễu – Chủ biên (2012), Giáo trình Văn hóa kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quố c dân, Hà Nội, tr42-43. 4 Theo Dương Thi Liễ ̣ u – Chủ biên (2012), Giáo trình Văn hóa kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quố c dân, Hà Nội, tr43. 14 đươ ̣c nhắ c tới như là mô ̣t “tiêu chí” để đánh giá DN; cũng có quan niệm mới cho rằ ng, VHDN chin ́ h là “tài sản vô hình” của mỗi DN. Từ quá trin ̀ h nghiên cứu đó đã có rấ t nhiề u khái niê ̣m VHDN đươ ̣c đưa ra, nhưng cho đế n nay chưa có mô ̣t đinh ̣ nghiã chuẩ n nào đươ ̣c công nhâ ̣n. Theo ông Georges de Saite Marie , mô ̣t chuyên gia người Pháp về DN vừa và nhỏ , đã đưa ra đinh ̣ nghiã như sau : “VHDN là tổ ng hợp các giá tri ̣ , các biểu tượng, huyề n thoại, nghi thức, điề u cấ m ky ,̣ các quan điểm triết học , đạo đức tạo thành nề n móng sâu xa của DN”5. Mô ̣t đinh ̣ nghiã khác củ a Tổ chức Lao đô ̣ng quố c tế (International Labour Organization – ILO): “VHDN là sự trộn lẫn đặc biê ̣t các giá tri ̣ , các tiêu chuẩn , thói quen và truyền thống , những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biế t”6. Tuy nhiên, đinh ̣ nghiã phổ biế n và đươ ̣c chấ p nhâ ̣n rô ̣ng raĩ nhấ t là đinh ̣ nghĩa của Edgar Shein , mô ̣t chuyên gia nghiên cứu các tổ chức : “Văn hóa công ty là tổ ng hợp các quan niê ̣m chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giải quyế t các vấ n đề nội bộ và xử lý với các môi trường xung quanh”7. Nói chung, các định nghĩa trên đều đã đề cập đến những nhân tố tinh thầ n của VHDN như : các quan niệm chung , các giá trị , các huyền thoại , các nghi thức,… của DN, nhưng chưa đề câ ̣p đế n yế u tố vâ ̣t chấ t ; đây cũng là một nhân tố quan tro ̣ng của VHDN. Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu của các ho ̣c giả và theo logic của khái niệm VHKD đã nêu ở mu ̣c 1.1.2, Luâ ̣n văn xin đưa ra đinh ̣ nghiã của mình: “VHDN là toàn bộ các giá tri ̣văn hóa được gây dựng trong suố t quá trình tồn tại và phát triển của DN, trở thành các giá tri,̣ các chuẩn mực, các quan niê ̣m và hành vi của DN , chi phố i hoaṭ động của moị thành viên trong DN và taọ nên bản sắ c kinh doanh riêng của DN đó”. 5,6,7 Theo Dương Thi ̣Liễu – Chủ biên (2012), Giáo trình Văn hóa kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quố c dân, Hà Nội, tr233. . 15
- Xem thêm -