VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KHÁM PHÁ VÀO DẠY MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” – VẬT LÍ 11 THPT

  • Số trang: 133 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 24 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Thanh Thảo VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KHÁM PHÁ VÀO DẠY MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” – VẬT LÍ 11 THPT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Thanh Thảo VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KHÁM PHÁ VÀO DẠY MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” – VẬT LÍ 11 THPT Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí Mã số: 60 14 01 11 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THẾ DÂN Thành phố Hồ Chí Minh – 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa từng được công bố trong một công trình khoa học nào. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thanh Thảo 1 LỜI CẢM ƠN Qua một quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn, tôi đã gặp không ít khó khăn nhưng tôi luôn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và sự hướng dẫn đầy tâm huyết của quý thầy cô, bạn bè và gia đình. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến: - TS. Phạn Thế Dân, người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ tôi rất nhiều và thầy luôn động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ này. - Ban Giám Hiệu trường Đại học Sư phạm Thành Phố Hồ Chí Minh, Phòng Sau Đại học, Khoa Vật lí, quý thầy cô đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ này. - Ban Giám Hiệu, quý thầy cô tổ Vật lí trường THPT Phú Hòa, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm. - Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn này. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 09 năm 2013 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thanh Thảo 2 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 1 LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 2 MỤC LỤC .................................................................................................................... 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 6 MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 7 1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................................. 7 2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................... 8 3. Nhiệm vụ của đề tài ........................................................................................................ 8 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 8 5. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................ 9 6. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................ 9 7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................... 9 8. Cấu trúc của luận văn .................................................................................................... 9 9. Đóng góp của luận văn ................................................................................................. 10 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU............................ 11 1.1. Bản chất của quá trình dạy học ................................................................................ 11 1.1.1. Khái niệm về quá trình dạy học ............................................................................11 1.1.2. Bản chất của quá trình dạy học [15], [16] .............................................................11 1.2. Sự phát huy tính tích cực học tập của HS trong quá trình dạy học ..................... 15 1.2.1. Tính tích cực học tập [1] .......................................................................................15 1.2.2. Sự phát huy tích cực học tập của HS trong quá trình quá trình dạy học ...............15 1.3. Sự phát triển tư duy của HS trong quá trình dạy học ........................................... 19 1.3.1. Khái niệm tư duy [29] ...........................................................................................19 1.3.2. Một số đặc điểm của tư duy [18], [29] ..................................................................19 1.3.3. Các giai đoạn của quá trình tư duy [29] ................................................................22 1.3.4. Sự cần thiết của việc phát triển tư duy của HS trong QTDH [23] ........................23 1.3.5. Một số biện pháp phát triển tư duy của HS trong quá trình dạy học ....................23 1.4. Phương pháp dạy học khám phá với nhiệm vụ phát huy tính tích cực học tập và phát triển tư duy học sinh ................................................................................................ 29 1.4.1. Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học [3] ............................................29 1.4.2. Vấn đề câu hỏi trong dạy học tích cực ..................................................................33 1.4.3. Tình huống có vấn đề trong dạy học .....................................................................37 1.4.4. Phương pháp dạy học khám phá ...........................................................................40 3 1.5. Kết luận chương 1 ...................................................................................................... 47 CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KHÁM PHÁ VÀO DẠY MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” – VẬT LÍ 11 THPT NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP VÀ PHÁT TRIỂN TƯ DUY HỌC SINH........................................................................................................ 49 2.1. Giới thiệu chung về phần “Quang hình học” – Vật lí 11 THPT ........................... 49 2.1.1. Cấu trúc của phần “Quang hình học” – Vật lí 11 THPT .......................................49 2.1.2. Chuẩn kiến thức và kĩ năng [2] .............................................................................49 2.1.3. Nhận xét chung về phần “Quang hình học” – Vật lí 11 THPT .............................51 2.2. Những vấn đề cần lưu ý khi dạy nội dung phần “Quang hình học” – Vật lí 11 THPT.................................................................................................................................. 52 2.3. Các nhiệm vụ khám phá trong một số bài học của phần “Quang hình học” – Vật lí 11 THPT ......................................................................................................................... 54 2.3.1. Bài 26: Khúc xạ ánh sáng ......................................................................................54 2.3.2. Bài 27: Phản xạ toàn phần .....................................................................................56 2.3.3. Bài 28: Lăng kính ..................................................................................................57 2.3.4. Bài 29: Thấu kính mỏng ........................................................................................59 2.3.5. Bài 32: Kính lúp ....................................................................................................61 2.4. Soạn giáo án dạy một số bài học của phần “Quang hình học” – Vật lí 11 THPT theo phương pháp dạy học khám phá............................................................................. 62 2.4.1. Những công việc cần chuẩn bị trước cho từng bài học cụ thể ..............................62 2.4.2. Giáo án dạy một số bài học của phần “Quang hình học” – Vật lí 11 THPT ........62 2.6. Kết luận chương 2 ...................................................................................................... 95 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM............................................................ 97 3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm .................................................. 97 3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm .....................................................................97 3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm .....................................................................97 3.2. Đối tượng, thời gian và địa điểm thực nghiệm sư phạm ........................................ 98 3.2.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm ...........................................................................98 3.2.2. Thời gian và địa điểm thực nghiệm sư phạm ........................................................98 3.3. Phương pháp đánh giá kết quả của thực nghiệm sư phạm ................................... 98 3.4. Diễn biến quá trình và kết quả thực nghiệm sư phạm ........................................... 99 3.4.1. Bài 26: Khúc xạ ánh sáng ......................................................................................99 3.4.2. Bài 27: Phản xạ toàn phần ...................................................................................100 3.4.3. Bài 28: Lăng kính ................................................................................................101 3.4.4. Bài 29: Thấu kính mỏng ......................................................................................101 4 3.4.5. Bài 32: Kính lúp ..................................................................................................102 3.4.6. Kết quả bài kiểm tra cuối đợt TNSP ...................................................................103 3.5. Kết luận chương 3 .................................................................................................... 107 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 111 PHỤ LỤC ................................................................................................................. 114 5 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết đầy đủ Viết tắt GV giáo viên HS học sinh NVKP nhiệm vụ khám phá QTDH quá trình dạy học PPDH phương pháp dạy học PPDHKP phương pháp dạy học khám phá SGK sách giáo khoa THCS trung học cơ sở THPT trung học phổ thông TNSP thực nghiệm sư phạm 6 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Các phương pháp dạy học truyền thống chủ yếu là truyền thụ một chiều từ giáo viên đến học sinh, điều này hạn chế khả năng tư duy, sáng tạo của học sinh. Vì vậy, đổi mới phương pháp dạy học nói chung và đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lí nói riêng là một trong những yếu tố quan trọng trong sự nghiệp đổi mới của ngành Giáo dục và Đào tạo nước ta hiện nay. Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) của Đảng đã khẳng định: “Cuộc cách mạng về phương pháp giáo dục phải hướng vào người học, rèn luyện và phát triển khả năng suy nghĩ, khả năng giải quyết vấn đề một cách năng động, độc lập, sáng tạo ngay trong quá trình học tập ở nhà trường phổ thông”. Trong luật giáo dục năm 2005, tại điều 27 quy định về mục tiêu giáo dục phổ thông phải giúp học sinh: “phát triển năng lực cá nhân, tính năng động, sáng tạo ”; tại điều 28 quy định về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông: “Nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống”, về phương pháp phải “phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.[3] Xã hội ta đang phát triển rất nhanh và hội nhập với các nền giáo dục tiên tiến của quốc tế, do đó việc đào tạo con người có khả năng hoà nhập và làm việc trong thời kỳ hiện đại hoá là cấp thiết. Việc rèn luyện năng lực tư duy cho học sinh là một phần rất quan trọng trong quá trình dạy học. Dạy học là dạy cho học sinh cách học, hướng học sinh vào việc tích cực hoá hoạt động học tập, vào khả năng tự học, khả năng giải quyết vấn đề để tự kiến tạo tri thức mới, từ đó sẽ giải quyết được những tình huống mới. Do đó, đổi mới phương pháp dạy học là hết sức cần thiết. Đổi mới phương pháp dạy học bắt đầu từ việc cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống theo hướng phát huy tính tích cực của người học, hướng vào người học, khắc phục lối truyền thụ một chiều. Phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh có nghĩa là phải thay đổi cách dạy và cách học, chuyển cách dạy thụ động, truyền thụ một chiều “đọc - chép”, giáo viên làm trung tâm, sang cách dạy lấy học sinh làm trung tâm hay 7 còn được gọi là dạy và học tích cực. Trong cách dạy này học sinh là chủ thể hoạt động, giáo viên là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn, tạo nên sự tương tác tích cực giữa người dạy và người học. Vì vây, đòi hỏi người giáo viên phải tạo điều kiện cho học sinh hoạt động trong giờ học, giáo viên có thể tổ chức cho học sinh làm việc nhóm, giải quyết những nhiệm vụ học tập. Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn vấn đề nghiên cứu của luận văn thạc sĩ này là vận dụng phương pháp dạy học khám phá vào dạy học ở trường phổ thông với tên đề tài “Vận dụng phương pháp dạy học khám phá vào dạy một số kiến thức phần “Quang hình học” – Vật lí 11 THPT”. 2. Mục đích nghiên cứu Vận dụng phương pháp dạy học khám phá bằng việc đưa ra những nhiệm vụ học tập phù hợp và hướng dẫn học sinh khám phá, thực hiện các nhiệm vụ học tập đó trong các tiết học Vật lí nhằm phát huy tính tích cực học tập và phát triển tư duy học sinh. 3. Nhiệm vụ của đề tài Để đạt được mục đích đề ra, đề tài có những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau: • Nghiên cứu các chủ trương, nghị quyết của Đảng và nhà nước xung quanh vấn đề giáo dục về thay đổi nội dung, phương pháp dạy học trong nhà trường phổ thông Việt Nam hiện nay. • Nghiên cứu các tài liệu về tâm lí và lí luận dạy học, tập trung vào quá trình nhận thức, phát triển tư duy và tính tích cực hoạt động học tập, các phương pháp dạy học tích cực; trong đó đi sâu tìm hiểu phương pháp dạy học khám phá, tìm quy trình thiết kế các nhiệm vụ khám phá để sử dụng cho đề tài. • Nghiên cứu chương trình Vật lí 11 THPT, đặc biệt là phần “Quang hình học” để chuẩn bị các bài thử nghiệm theo phương pháp dạy học khám phá. • Xây dựng tiến trình dạy học một số kiến thức phần “Quang hình học” theo phương pháp dạy học khám phá. • Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu  Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 11 THPT trong quá trình học tập phần “Quang hình học” - Vật lí 11 THPT. 8  Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh về một số kiến thức phần "Quang hình học" - Vật lí 11 THPT theo phương pháp dạy học khám phá. 5. Giả thuyết khoa học Nếu vận dụng phương pháp dạy học khám phá bằng việc đưa ra những nhiệm vụ học tập phù hợp và biết cách hướng dẫn học sinh khám phá, thực hiện các nhiệm vụ học tập đó trong các tiết học Vật lí thì có thể phát huy được tính tích cực học tập và phát triển tư duy học sinh. 6. Phạm vi nghiên cứu Do điều kiện khách quan lẫn chủ quan nên trong phạm vi đề tài này tôi chỉ nghiên cứu vận dụng phương pháp dạy học khám phá vào dạy học một số kiến thức phần “Quang hình học” - Vật lí 11 THPT và tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT Phú Hòa, huyện Củ Chi, TPHCM. 7. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phối hợp các phương pháp: • Phương pháp nghiên cứu lí luận • Phương pháp điều tra • Phương pháp quan sát • Phương pháp thực nghiệm sư phạm • Phương pháp thống kê toán học để xử lí các kết quả thực nghiệm 8. Cấu trúc của luận văn Luận văn này gồm các phần: MỞ ĐẦU NỘI DUNG GỒM 3 CHƯƠNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Chương 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KHÁM PHÁ VÀO DẠY MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” – VẬT LÍ 11 THPT NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP VÀ PHÁT TRIỂN TƯ DUY HỌC SINH Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 9 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 9. Đóng góp của luận văn  Về mặt lí luận: Góp phần làm sáng tỏ thêm cơ sở lí luận của việc vận dụng phương pháp dạy học khám phá vào dạy học môn Vật lí ở trường THPT.  Về mặt thực tiễn: Soạn thảo được các nhiệm vụ khám phá và các giáo án tương ứng với phương pháp dạy học khám phá đối với một số kiến thức của phần “Quang hình học” – Vật lí 11 THPT. 10 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1. Bản chất của quá trình dạy học 1.1.1. Khái niệm về quá trình dạy học Trong quá trình phát triển của lịch sử, loài người không ngừng nhận thức và cải tạo thế giới khách quan, không ngừng tích lũy, hệ thống hóa, khái quát hóa những tri thức và truyền lại cho thế hệ kế tiếp. Quá trình truyền thụ, lĩnh hội tri thức đó chính là QTDH. Theo lí luận dạy học, QTDH là hệ thống những hành động của giáo viên và học sinh, dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh tự giác nắm vững hệ thống những cơ sở khoa học, phát triển được năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành thế giới quan khoa học và phẩm chất nhân cách.[15] Theo giáo trình về dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, QTDH là chuỗi liên tiếp các hành động dạy và hành động học của người dạy và người học đan xen và tương tác với nhau trong khoảng không gian và thời gian nhất định, nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học.[14] Như vậy, dạy học được xác định như một nỗ lực để giúp một người nào đó có được hoặc thay đổi, một kĩ năng, kiến thức và các ý tưởng. Nói một cách khác, nhiệm vụ của người GV là tạo ra hoặc gây ảnh hưởng để có thể dẫn tới một sự thay đổi về hành vi mong muốn. John Dewey cho rằng, chỉ có thể nói “một giáo viên đã dạy” khi mà có một số thay đổi trong hành vi của học sinh đã xuất hiện. Mục tiêu bao trùm của dạy học là mang đến cho học sinh điều chúng muốn học. Trong bất kì trường hợp nào người giáo viên vẫn cần có mặt để tổ chức và hướng dẫn học sinh thực hiện việc học qua kinh nghiệm. Mục đích chính của dạy học là giúp cho người học mở rộng kiến thức cũng như phát triển tư duy. 1.1.2. Bản chất của quá trình dạy học [15], [16] Quá trình dạy học về bản chất là quá trình thực hiện một cách có tổ chức các hoạt động sư phạm cụ thể theo các quy định của chương trình dạy học, nhằm đạt được mục tiêu dạy học là phát triển toàn diện người học về các mặt: kiến thức, kĩ năng, các giá trị. Quá trình này được thực hiện dựa vào mối quan hệ tương tác giữa người dạy, người học trong những môi trường sư phạm cụ thể. 11 QTDH nhằm trang bị cho người học hệ thống những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, phát triển năng lực hoạt động trí tuệ và hình thành thế giới quan khoa học, giáo dục phẩm chất tốt đẹp cho họ. Để đảm bảo bản chất QTDH, cần dựa vào mối quan hệ giữa hoạt động nhận thức của con người nói chung và hoạt động học tập của người học trong nhà trường nói riêng. Mặt khác, khi xác định bản chất của QTDH, cần xem xét mối quan hệ giữa dạy và học, giữa GV và HS trong QTDH. 1.1.2.1. Quan hệ giữa hoạt động nhận thức của loài người với hoạt động học tập của HS trong nhà trường [15]  Hoạt động nhận thức của loài người (đặc trưng bởi hoạt động nhận thức của nhà khoa học) - Nhận thức là quá trình phản ánh thế gới khách quan vào não người, theo công thức của V. I. Lê-nin về quá trình nhận thức “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lí, nhận thức hiện thực khách quan”. - Phản ánh mang tính cải tạo đến sáng tạo. - Sự phản ánh bị khúc xạ bởi lăng kính chủ quan. - Sự phản ánh mang tính tích cực (trong hoạt động tư duy và có sự lựa chọn).  Hoạt động học tập của HS trong nhà trường - HS là một thực thể xã hội có ý thức nên có khả năng phản ánh một cách khách quan về nội dung và chủ quan về hình thức. HS lĩnh hội các tri thức khoa học là quá trình họ phản ánh hiện thực khách quan vào trong ý thức của mình. - Quá trình học tập của học sinh tuân theo quy luật nhận thức chung của loài người: từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn. - Quá trình học tập làm tăng vốn hiểu biết của HS.  Tính đặc biệt trong hoạt động nhận thức của HS - Hoạt động nhận thức của HS không tìm ra cái mới cho nhân loại, mà chỉ tái tạo lại chân lí loài người đã khám phá. - Hoạt động nhận thức của HS theo con đường đã được khám phá, nên ngắn và ít khó khăn. - Trong thời gian ngắn, HS có thể lĩnh hội một khối lượng tri thức lớn một cách thuận lợi nên cần phải củng cố, tập vận dụng, kiểm tra. 12 - Quan tâm đến phát triển năng lực nhận thức và tiến hành giáo dục HS. - Hoạt động nhận thức của HS diễn ra trong môi trường sư phạm ở đấy có sự can thiệp cần thiết của GV. Thiếu sự can thiệp – sự điều khiển này, hoạt động nhận thức của HS sẽ mò mẫm, theo kiểu “thử và sai”. Trên con đường “thử và sai” ấy HS sẽ gặp rất nhiều khó khăn, lúng túng không đáng có làm cho họ thiếu sự trách nhiệm đến cùng đối với việc học của mình. Như vậy trong xã hội diễn ra hoạt động nhận thức của loài người và hoạt động dạy học cho thế hệ trẻ, trong đó, hoạt động nhận thức của loài người đi trước hoạt động dạy học. Song hoạt động nhận thức của người học diễn ra trong môi trường sư phạm, có sự hướng dẫn, tổ chức, điều khiển của giáo viên. Có thể nói rằng, bản chất của QTDH là hoạt động nhận thức độc đáo của học sinh dưới sự hướng dẫn, tổ chức, điều khiển của giáo viên. 1.1.2.2. Quan hệ giữa dạy và học, giữa GV và HS trong hoạt động dạy học [15], [29] Hoạt động dạy là hoạt động của người lớn tổ chức và điều khiển hoạt động của trẻ nhằm giúp chúng lĩnh hội nền văn hóa xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lí, hình thành nhân cách của chúng. Thực tiễn giáo dục và đào tạo chứng tỏ rằng, dạy học là con đường thuận lợi nhất giúp cho người học trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể chiếm lĩnh một khối lượng tri thức, kĩ năng có chất lượng và hiệu quả nhất. Bởi lẽ, dạy học là hoạt động được tiến hành một cách có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung và phương pháp sư phạm của giáo viên với đặc điểm tâm sinh lí và đặc điểm nhận thức của người học. Hệ thống những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo tương ứng được học sinh nắm vững trên cơ sở tiến hành hàng loạt những thao tác trí tuệ (phân tích, tổng hợp, so sánh…), đặc biệt là thao tác tư duy khoa học, độc lập sáng tạo trong nhận thức. Như vậy, giáo viên là chủ thể của hoạt động dạy. Chức năng của giáo viên trong hoạt động này không phải là sáng tạo ra tri thức mới, cũng không phải tái tạo tri thức cũ, mà nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức quá trình tái tạo ở trẻ. Dù rằng không có chức năng sáng tạo ra tri thức mới, cũng không có nhiệm vụ tái tạo tri thức cũ cho bản thân, nhưng giáo viên phải sử dụng tri thức đó như là những phương tiện để tổ chức và điều khiển người học “sản xuất” những tri thức ấy lần hai. Để thực hiện tốt mục đích trên, giáo viên cần phải nghiên cứu hoạt động học, căn cứ vào hoạt động học của mỗi đối tượng cụ thể mà định ra những hoạt động dạy thích hợp tạo 13 điều kiện thuận lợi để học sinh thực hiện tốt các hành động học tập. Hoạt động dạy thích hợp phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Đảm bảo cho học sinh có điều kiện tâm lí thuận lợi để tự lực hoạt động - Tạo mâu thuẫn nhận thức, gợi đúng động cơ, hứng thú tìm tòi cái mới - Tạo ra môi trường sư phạm thuận lợi - Tạo điều kiện để học sinh có thể tự lực giải quyết thành công nhiệm vụ được giao - Lựa chọn một nội dung bài học thích hợp - Định hướng hoạt động học tập thích hợp, kịp thời để học sinh có thể tự lực giải quyết vấn đề, qua đó nâng cao năng lực tư duy của học sinh Theo lí thuyết hoạt động của Vưgốtxki, bằng hoạt động và thông qua hoạt động, mỗi người tự tạo dựng và phát triển nhân cách của mình. Vận dụng vào dạy học, việc học tập của học sinh có bản chất hoạt động: bằng hoạt động, thông qua hoạt động của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, hình thành và phát triển năng lực trí tuệ cũng như quan điểm đạo đức, thái độ. Tâm lí học và lí luận dạy học hiện đại khẳng định: “Con đường có hiệu quả nhất để làm cho học sinh nắm vững kiến thức và phát triển năng lực sáng tạo là phải đưa học sinh vào chủ thể hoạt động nhận thức. Nắm vững kiến thức, thật sự lĩnh hội chúng, cái đó học sinh phải tự làm lấy bằng trí tuệ của bản thân”. Hoạt động học là một loại hoạt động đặc thù của con người. Đối tượng của hoạt động học là tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cần chiếm lĩnh. Nội dung của hoạt động này không hề thay đổi sau khi bị chiếm lĩnh, nhưng chính nhờ có sự chiếm lĩnh này mà các chức năng tâm lí của chủ thể mới được thay đổi và phát triển. Kết quả của việc học tập phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của học sinh trong quá trình học tập. Như vậy, nhiệm vụ chính của giáo viên là tổ chức, hướng dẫn hoạt động học của học sinh để thông qua hoạt động đó, học sinh lĩnh hội được nền văn hóa xã hội, tạo ra sự phát triển những phẩm chất tâm lí, hình thành nhân cách của họ. Muốn tổ chức, hướng dẫn tốt hoạt động học tập Vật lí của học sinh mà thực chất là hoạt động nhận thức Vật lí, giáo viên cần nắm được những quy luật chung của quá trình nhận thức khoa học, hình thành các kiến thức Vật lí, những hành động thường gặp trong quá trình nhận thức Vật lí, những phương pháp nhận thức Vật lí phổ biến để hoạch định những hành động thao tác cần thiết của học sinh trong quá trình chiếm lĩnh một kiến thức hay một kĩ năng xác định và cuối cùng là: cần nắm được những biện pháp để động viên 14 khuyến khích học sinh tích cực, tự lực thực hiện các hành động đó, đánh giá kết quả hành động. 1.2. Sự phát huy tính tích cực học tập của HS trong quá trình dạy học 1.2.1. Tính tích cực học tập [1]  Thế nào là tính tích cực ? Tính tích cực nhận thức biểu hiện sự nỗ lực của chủ thể khi tương tác với đối tượng trong quá trình học tập, nghiên cứu; thể hiện sự nỗ lực của hoạt động trí tuệ, sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí (như hứng thú, chú ý, ý chí...) nhằm đạt được mục đích đặt ra với mức độ cao. Tính tích cực là một phẩm chất của con người trong đời sống xã hội. Hình thành và phát triển tính tích cực là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục, nhằm đào tạo con người năng động, thích ứng và góp phần phát triển cộng đồng. Tính tích cực là điều kiện, đồng thời là kết quả của sự phát triển nhân cách trong quá trình giáo dục.  Thế nào là tính tích cực học tập ? Tính tích cực học tập biểu hiện sự nổ lực của HS khi tương tác với đối tượng – đó là những tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng – trong quá trình học tập; thể hiện sự nỗ lực của hoạt động trí tuệ, sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí (như hứng thú, chú ý, ý chí...) nhằm đạt được mục đích đặt ra với mức độ cao. Thuật ngữ “tích cực học tập” đã nói lên ý nghĩa của nó: đó chính là những gì diễn ra bên trong người học. Quá trình học tập tích cực nói đến những hoạt động chủ động của chủ thể - về thực chất là tích cực nhận thức, đặc trưng bởi khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. Tính tích cực học tập nhằm làm chuyển biến vị trí của người học từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức, để nâng cao hiệu quả học tập. Tính tích cực học tập liên quan trước hết tới động cơ học tập. Động cơ đúng tạo ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác. Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tâm lí tạo nên tính tích cực. Tính tích cực học tập có quan hệ chặt chẽ với tư duy độc lập. Suy nghĩ, tư duy độc lập là mầm mống của sáng tạo. Ngược lại, học tập độc lập, tích cực, sáng tạo sẽ phát triển tính tự giác, hứng thú và động cơ học tập. 1.2.2. Sự phát huy tích cực học tập của HS trong quá trình quá trình dạy học 15 1.2.2.1. Sự cần thiết phải phát huy tính tích cực học tập của HS trong quá trình dạy học [30]  Phát huy tính tích cực hoạt động là mục tiêu có tính khả thi trong mọi cấp học, bậc học ngày nay hướng tới Tích cực là một phẩm chất tâm lí vô cùng quan trọng quyết định sự hình thành công của mọi cá nhân trong mọi hoạt động và quyết định sự hoàn thiện không ngừng nhân cách trong quá trình hoạt động thực tiễn. Dạy học thường xuyên phát huy tính tích cực hoạt động là dạy học góp phần phát triển tư duy và sự sáng tạo. Tích cực có thể thể hiện cả khi người học ở trong vai trò chủ động hay thụ động, trong hai vai trò đó kết quả hoạt động là khác nhau về chất: - Mâu thuẫn mong muốn được giải quyết hay nhu cầu mong muốn được thỏa mãn là điều kiện để có sự tích cực hoạt động trong vai trò chủ động, - Tích cực một cách chủ động là cơ sở để tìm ra con đường, phương thức hoạt động hay chủ động chấp nhận một phương thức hoạt động được hoạch định sẵn và sau đó có thể còn tối ưu hóa được cả phương thức hoạt động đã tiếp nhận được. - Tích cực trong vai trò chủ động giúp duy trì và tăng cường hứng thú hoạt động. - Tích cực trong vai trò chủ động giúp người học đạt được mục tiêu hoạt động đồng thời tiếp nhận có phê phán bản thân phương thức hành động. - Tích cực một cách bị động không giúp HS tiếp nhận phương thức hành động, không thể duy trì sự tích cực khi HS bị đặt vào thế bị động. Ví dụ: Bạn cho HS nghỉ học và đi dạo đến một công viên mới mà HS chưa biết. Tất cả HS đều vui mừng, nghĩa là họ đều hào hứng và tích cực tham gia. Bạn có hai cách làm tiếp sau đó: Không nói đến địa điểm và cách đi tới đó mà chỉ yêu cầu HS đi theo bạn, như thế là họ thụ động. Kết quả sau chuyến đi rất nhiều HS không biết con đường đi tới công viên, không thể nhận xét về hiệu quả của các con đường khác nhau. Họ có thể sẽ than phiền rằng, nếu bạn chỉ rõ họ sẽ tìm ra con đường tốt hơn để đi tới địa điểm đó. Do đó, phát huy tính tích cực, tự chủ trong học tập là điều kiện cần để lĩnh hội phương thức hoạt động, để rèn luyện kĩ năng, hình thành năng lực.  Tính tích cực là điều kiện cần cho sự phát triển tư duy độc lập và tư duy sáng tạo, mặc dù mức độ độc lập của tư duy và sự sáng tạo của mỗi HS còn tùy thuộc vào nhiều đặc điểm mang tính cá nhân, vì thế rất khác nhau với các HS khác nhau. Tích cực, chủ động, tự giác là các yếu tố cần thiết để tiếp nhận phương thức hoạt động. Nắm vững phương thức 16 hoạt động tư duy là cở sở để tư duy độc lập. Điều đó cũng có nghĩa là không thể có tư duy độc lập nếu thiếu các yếu tố trên, cũng có nghĩa là dạy học nếu không phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động của người học thì không thể giúp họ phát triển tư duy. 1.2.2.2. Một số biểu hiện của tính tích cực học tập của học sinh  Một số đặc điểm thể hiện tính tích cực học tập của học sinh [1] - Có hứng thú học tập. - Tập trung chú ý tới bài học/ nhiệm vụ học tập. - Mức độ tự giác tham gia vào xây dựng bài học, trao đổi, thảo luận, ghi chép. - Có sáng tạo trong quá trình học tập. - Thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. - Hiểu bài và có thể trình bày lại theo cách hiểu của mình. - Biết vận dụng những tri thức thu được vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.  Một số biểu hiện cụ thể của tính tích cực học tập của học sinh [8], [16] a/ Biểu hiện của tính tích cực học tập về tâm lí • Hăng hái (nhận thức nhanh, hoạt bát) tham gia vào mọi hình thức hoạt động học tập (thể hiện ở việc hăng hái phát biểu ý kiến, ghi chép...). • Vui vẻ, sốt sắng thực hiện yêu cầu của GV. • Thường xuyên hoạt động, đem hết thời gian và sức lực giải quyết vấn đề. • Sự nổ lực trong quá trình học tập. • Kiên trì trước một vấn đề nào đó. • Quyết tâm, có ý chí vượt khó khăn trong học tập. b/ Biểu hiện của tính tích cực thông qua hành động • Bổ sung ý kiến của bạn. • Thích phát biểu ý kiến của mình trước một vấn đề. • Hay thắc mắc đòi hỏi một sự giải thích cặn kẽ….. • Hoàn thành những nhiệm vụ được giao. • Ghi nhớ tốt những điều đã được học. • Trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ riêng. • Vận dụng được các kiến thức đã học vào thực tiễn. • Tìm tòi, khám phá, tiến hành thí nghiệm… • So sánh, phân tích, kiểm tra. 17 • Thực hành, xây dựng… • Giải thích, trình bày, thể hiện, hướng dẫn… • Giúp đỡ, làm việc chung, liên lạc… • Thử nghiệm, giải quyết vấn đề, phá bỏ làm lại… • Tính toán…  Các cấp độ của tính tích cực học tập của học sinh [1] - Bắt chước, tái hiện: cố gắng làm theo sự hướng dẫn của giáo viên. - Tìm tòi: tìm ra vấn đề cần giải quyết, tìm ra thuộc tính của đối tượng. - Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới độc đáo, hữu hiệu, nhanh chóng và chính xác. 1.2.2.3. Một số biện pháp phát huy tính tích cực học tập của HS trong QTDH Vật lí [30], [32] - Nội dung dạy học không qúa xa lạ với HS, cái mới phải liên hệ, phát triển cái cũ và có khả năng áp dụng trong tương lai. Kiến thức phải có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt, suy nghĩ hàng ngày, thỏa mãn nhu cầu nhận thức của HS. - Phải dùng các PPDH đa dạng: nêu vấn đề, thí nghiệm, thực hành, tổ chức thảo luận, sêmina và phối hợp chúng với nhau. - Kiến thức phải được trình bày trong dạng động, phát triển và mâu thuẫn với nhau, tập trung vào những vấn đề then chốt, có lúc diễn ra một cách đột ngột, bất ngờ. - Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại. - Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: cá nhân, nhóm, tập thể, tham quan, làm việc trong vườn trường, phòng thí nghiệm. - Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong các tình huống mới. - Thường xuyên kiểm tra đánh giá, khen thưởng và kỉ luật kịp thời, đúng mức. - Kích thích tính tích cực qua thái độ, cách ứng xử giữa GV và HS. - Phát triển kinh nghiệm sống của HS trong học tập qua các phương tiện thông tin đại chúng và các hoạt động xã hội. - Tạo không khí đạo đức lành mạnh trong lớp, trong trường, tôn vinh sự học nói chung và biểu dương những HS có thành tích học tập tốt. - Có sự động viên, khen thưởng từ phía gia đình và xã hội. Việc phát huy tính tích cực trong học tập của HS ở bậc phổ thông nói chung, trong học tập môn Vật lí nói riêng cần phải hết sức lưu ý đến yếu tố gốc của vấn đề, đó chính là PPDH của GV. Một nhóm các phương pháp giáo dục – dạy học theo hướng phát huy tính 18
- Xem thêm -