Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy chƣơng chất khí vật lý 10 nâng cao

  • Số trang: 79 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA SƢ PHẠM BM SƢ PHẠM VẬT LÝ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên Ngành: Sƣ phạm Vật lí – Công nghệ VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO GIẢNG DẠY CHƢƠNG CHẤT KHÍ VẬT LÝ 10 NÂNG CAO Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: Thầy Bùi Quốc Bảo Đặng Kim Thanh MSSV: 1107637 LỚP:SP Vật lý- Công nghệ K36 Cần Thơ, 5/ 2014 Luận văn tốt nghiệp đại học GVHD: Bùi Quốc Bảo SVTH: Đặng Kim Thanh Sau một thời gian thực hiện với tinh thần làm việc cao độ đề tài luận văn “ Vận dụng phƣơng pháp dạy học tích cực vào giảng dạy chƣơng Chất khí , Vật lý 10 nâng cao” đã đƣợc hoàn thành. Để hoàn thành đƣợc luận văn này, trƣớc hết em xin chân thành cảm ơn tất cả thầy cô Bộ môn Vật lí, khoa Sƣ phạm trƣờng Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báo cho em trong suốt thời gian học tập tại trƣờng. Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến thầy Bùi Quốc Bảo đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Em cũng chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của các anh chị đi trƣớc và bạn bè đặc biệt là các bạn lớp Sƣ phạm Vật lí-Công nghệ khóa 36 đã giúp em trong quá trình nghiên cứu đề tài. Cuối lời, em xin kính chúc quý thầy cô và các bạn luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt. Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhƣng cũng không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc những ý kiến quí báo của thầy cô và các bạn để đề tài đƣợc phong phú và hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Trân trọng -1- Luận văn tốt nghiệp đại học GVHD: Bùi Quốc Bảo SVTH: Đặng Kim Thanh NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN ………….…………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………….……………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… …………………………………………………….………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………….…… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………… Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014 GVHD -2- Luận văn tốt nghiệp đại học GVHD: Bùi Quốc Bảo SVTH: Đặng Kim Thanh NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1 ………….…………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………….……………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… …………………………………………………….………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………….…… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………… Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014 GVPB 1 -3- Luận văn tốt nghiệp đại học GVHD: Bùi Quốc Bảo SVTH: Đặng Kim Thanh NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2 ………….…………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………….……………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… …………………………………………………….………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………….…… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………… Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014 GVPB 2 -4- Luận văn tốt nghiệp đại học GVHD: Bùi Quốc Bảo SVTH: Đặng Kim Thanh VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO GIẢNG DẠY CHƢƠNG CHẤT KHÍ VẬT LÝ 10 NÂNG CAO PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................................... 1 2. Mục đích của đề tài. ...................................................................................................... 1 3. Đối tƣợng nghiên cứu.................................................................................................... 2 4. Nhiệm vụ nghiên cứu. ................................................................................................... 2 5. Phƣơng pháp nghiên cứu. .............................................................................................. 2 6. Các giai đoạn thực hiện. ................................................................................................ 2 7. Các chữ viết tắt trong đề tài. .......................................................................................... 2 PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trƣờng THPT. .......................................................... 3 1.1.1 Định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học. .............................................................. 3 1.1.2 Mục đích của đổi mới phƣơng pháp dạy học. ........................................................... 3 1.2. Đổi mới phƣơng pháp dạy học Vật lí ở lớp 10 trƣờng THPT ...................................... 4 1.2.1 Những định hƣớng đổi mới PPDH....................................................................... 4 1.2.2 Nội dung đổi mới PPDH VL ở lớp 10 trƣờng THPT............................................ 4 1.3 Đổi mới thiết kế bài học. ............................................................................................. 8 1.3.1 Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án. ................................................................ 7 1.3.2 Những nội dung của việc soạn giáo án................................................................. 7 1.4 Đổi mới phƣơng pháp đánh giá ở trƣờng THPT. ......................................................... 9 1.4.1 Định hƣớng đổi mới việc kiểm tra đánh giá. ........................................................ 8 1.4.2 Cụ thể hóa định hƣớng đổi mới việc kiểm tra đánh giá. ...................................... 13 CHƢƠNG 2 : CƠ SỞ THỰC TẾ CỦA ĐỀ TÀI 2.1 Khái quát về PPDH tích cực. ...................................................................................... 18 2.1.1 Khái niệm PPDH tích cực................................................................................... 16 2.1.2 Sự khác nhau giữa PPDH truyền thống và PPDH tích cực. ................................. 16 2.2 Một số phƣơng pháp dạy học tích cực. ....................................................................... 19 2.2.1 Phƣơng pháp đàm thoại gợi mở. ......................................................................... 19 2.2.2 Phƣơng pháp dạy học khám phá. ........................................................................ 20 2.2.3 Phƣơng pháp đọc sách. ....................................................................................... 22 2.2.4 Phƣơng pháp thực nghiệm trong dạy học Vật Lý. ............................................... 24 2.2.5 Phƣơng pháp dạy học và giải quyết vấn đề. ........................................................ 27 2.3 Phân tích nội dung chƣơng Chất Khí. ......................................................................... 31 2.3.1 Sơ đồ cấu trúc nội dung chƣơng. ........................................................................ 31 2.3.2 Phân tích nội dung chƣơng ................................................................................. 31 2.3.3 Phƣơng án sử dụng các PPDH tích cực vào giảng dạy một số bài. ...................... 35 2.3.4 Giáo án giảng dạy một số bài trong chƣơng. ....................................................... 40 -5- Luận văn tốt nghiệp đại học GVHD: Bùi Quốc Bảo SVTH: Đặng Kim Thanh CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 3.1 Mục đích. ................................................................................................................... 66 3.2 Đối tƣợng thực nghiệm. ............................................................................................. 66 3.3 Nội dung thực nghiệm. ............................................................................................... 66 3.4 Kế hoạch thực nghiệm. ............................................................................................... 66 3.5 Kết quả thực nghiệm. ................................................................................................. 66 PHẦN KẾT LUẬN 1. Những kết quả chính của đề tài. ................................................................................... 70 2. Những khó khăn khi thực hiện đề tài. ........................................................................... 70 3. Những tồn tại và hƣớng khắc phục. .............................................................................. 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO -6- Luận văn tốt nghiệp đại học GVHD: Bùi Quốc Bảo SVTH: Đặng Kim Thanh PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Đất nƣớc chúng ta đang trên đà phát triển, bƣớc vào thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa, sẽ có nhiều thách thức và khó khăn đòi hỏi ngành Giáo dục đào tạo phải có những đổi mới căn bản, mạnh mẽ, ngang tầm với sự phát triển chung của thế giới và khu vực. Sự nghiệp giáo dục đào tạo góp phần quyết định vào việc bồi dƣỡng trí tuệ khoa học, năng lực sáng tạo cho thế hệ trẻ, muốn vậy chúng ta không những phải học hỏi kinh nghiệm của các nƣớc tiên tiến mà còn phải áp dụng những kinh nghiệm đó một cách sáng tạo, tìm ra con đƣờng phát triển riêng phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của đất nƣớc. Ngày nay, Khoa học giáo dục trên thế giới nói chung và nƣớc ta nói riêng đang coi trọng những nghiên cứu đổi mới dạy học ở trƣờng phổ thông theo hƣớng đảm bảo đƣợc sự phát triển năng lực sáng tạo của HS, bồi dƣỡng tƣ duy khoa học, năng lực tự tìm tòi chiếm lĩnh tri thức, năng lực giải quyết vấn đề để thích ứng đƣợc với thực tiễn cuộc sống và sự phát triển của kinh tế tri thức. Vật lý là một môn khoa học thực nghiệm do đó xuất phát từ mục đích của việc giảng dạy VL trong trƣờng phổ thông không thể chỉ hạn chế ở việc truyền thụ kiến thức đơn thuần mà điều quan trọng hơn là phải tạo cho HS tiềm lực để họ có thể đi xa hơn những gì mà nhà trƣờng đã cung cấp cho họ. Do vậy, để nâng cao chất lƣợng dạy học, phát huy đƣợc năng lực của HS trong dạy học nói chung và trong dạy học vật lý nói riêng thì việc đổi mới PPDH là rất cần thiết. Đổi mới PPDH không có nghĩa là bác bỏ hoàn toàn PPDH truyền thống mà cần kế thừa, phát huy những mặt tích cực của hệ thống PPDH quen thuộc, đồng thời vận dụng một số PPDH tích cực phù hợp vời điều kiện dạy và học ở nƣớc ta để đƣa nền giáo dục tiến lên vững chắc. Là một giáo viên vật lý tƣơng lai đã đƣợc trang bị những kiến thức và phƣơng pháp dạy học mà thầy cô đã truyền đạt ngay khi còn trên giảng đƣờng Đại học, rất cần áp dụng vào thực tiễn một cách có hiệu quả, tự giác từng bƣớc nâng cao tay nghề, làm giảm nhẹ khó khăn cho HS trong quá trình nhận thức, đồng thời tập cho HS có hứng thú trong học tập, phát triển trí tuệ, năng lực sáng tạo, tập dƣợt cho các em biết phát hiện, đặt ra và giải quyết vấn đề trong học tập, trong cuộc sống cá nhân, gia đình và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm PPDH mà phải đặt ra nhƣ một mục tiêu giáo dục. Nhận thấy những điều đặt ra nhƣ trên, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu “ Vận dụng một số phƣơng pháp dạy học tích cực vào giảng dạy chƣơng “ Chất khí” , vật lý 10 nâng cao”. 2. Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu lý luận về một số PPDH tích cực. - Vận dụng một số PPDH tích cực vào giảng dạy chƣơng “ Chất khí”, vật lý 10 nâng cao. - Soạn giáo án một số bài trong chƣơng. 3. Đối tƣợng nghiên cứu - Chƣơng “ Chất khí” của SGK Vật lý 10 Nâng cao. -7- Luận văn tốt nghiệp đại học GVHD: Bùi Quốc Bảo SVTH: Đặng Kim Thanh - Phƣơng pháp dạy và học tích cực của môn Vật lý ở trƣờng THPT nhằm phát triển trí tuệ, tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu lý luận đổi mới PPDH vậy lý ở trƣờng THPT. - Nghiên cứu lý luận đổi mới phƣơng pháp đánh giá ở trƣờng THPT. - Nghiên cứu lý luận về mốt số PPDH tích cực. - Vận dụng soạn giáo án một số bài trong chƣơng. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu - Nghiên cứu lý luận: Các vấn đề về đổi mới PPDH ở trƣờng phổ thông, các giáo trình, các tài liệu có liên quan đến đề tài, SGK 10 NC, SGK CB, SGV, tài liệu bồi dƣỡng giáo viên. - Quan sát sƣ phạm. - Tổng kết kinh nghiệm, học tập và trao đổi kinh nghiệm với thầy cô, anh chị, bạn bè đã nghiên cứu các đề tài có liên quan. - Thực nghiệm sƣ phạm. 6. Các giai đoạn nghiên cứu - Giai đoạn 1: Tìm hiểu đề tài, trao đổi với thầy hƣớng dẫn về đề tài nghiên cứu, nhận đề tài nghiên cứu. - Giai đoạn 2: Lập đề cƣơng nghiên cứu. - Giai đoạn 3: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài. - Giai đoạn 4: Nghiên cứu nội dung, phƣơng pháp xây dựng phần vận dụng, thiết kế một số bài học cụ thể. - Giai đoạn 5: Thực nghiệm sƣ phạm. - Giai đoạn 6: Chỉnh sửa, hoàn chỉnh đề tài. Báo cáo thử, hoàn thiện luận văn. - Giai đoạn 7: Bảo vệ luận văn. 7. Các chữ viết tắt trong đề tài DH: dạy học PP: phƣơng pháp PPDH: phƣơng pháp dạy học PTDH: phƣơng tiện dạy học KT: kiến thức KN: kĩ năng GV: Giáo viên HS: Học sinh DHKP: dạy học khám phá NVKP: nhiêm vụ khám phá GQVĐ: giải quyết vấn đề PPĐT: phƣơng pháp đàm thoại PPĐS: phƣơng pháp đọc sách NC: nâng cao CB: cơ bản -8- Luận văn tốt nghiệp đại học GVHD: Bùi Quốc Bảo SVTH: Đặng Kim Thanh PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trƣờng THPT 1.1.1 Định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học ( Theo tài liệu bồi dƣỡng GV [17- trang 18] ) Định hƣớng đổi mới PPDH đã đƣợc xác định trong Nghị quyết Trung ƣơng 4 khóa VII (1-1993), Nghị quyết Trung ƣơng 2 khóa VIII (12-1996) đƣợc thể chế hóa trong Luật giáo dục (2005), đƣợc cụ thể hóa trong chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt chỉ thị số 14 ( 4-1999). Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “ phƣơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui và hứng thú học tập cho học sinh”. Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy học là hƣớng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động. Đổi mới PPDH đƣợc thực hiện theo các định hƣớng sau:  Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông.  Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể.  Phù hợp với lứa tuổi học sinh.  Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trƣờng.  Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy - học.  Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của PPDH truyền thống.  Tăng cƣờng sử dụng các PPDH, thiết bị thiết bị dạy học và đặc biệt lƣu ý đến những ứng dụng của công ngệ thông tin. Chỉ có đổi mới PPDH chúng ta mới có thể tạo đƣợc sự đổi mới thật sự trong GD, mới có thể đào tạo lớp ngƣời năng động, sáng tạo, có tiềm năng cạnh tranh trí tuệ trong bối cảnh nhiều nƣớc trên thế giới đang hƣớng tới nền kinh tế tri thức. 1.1.2 Mục đích của đổi mới phƣơng pháp dạy học Việc thực hiện đổi mới chƣơng trình GDPT đòi hỏi phải đổi mới đồng bộ từ mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, PTDH đến cách thức đánh giá kết quả dạy học, trong đó khâu đột phá nhất là đổi mới PPDH. Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trƣờng phổ thông là thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “ phƣơng pháp dạy học tích cực” nhằm giúp cho HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập. Làm cho “ Học” là quá trình kiến tạo; HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lí thông tin, tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất. Tổ chức hoạt động cho HS, dạy HS cách tìm ra chân lí. 3 Luận văn tốt nghiệp đại học GVHD: Bùi Quốc Bảo SVTH: Đặng Kim Thanh Chú trọng hình thành các năng lực ( tự học, sáng tạo, hợp tác) dạy phƣơng pháp và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học. Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tƣơng lai. Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân HS và cho sự phát triển xã hội. PPDH tích cực đƣợc dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái với không hoạt động, thụ động. PPDH tích cực hƣớng tới việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, nghĩa là hƣớng vào phát huy tính tích cực, chủ động của ngƣời học chứ không chỉ hƣớng vào việc phát huy tính tích cực của ngƣời dạy. Muốn đổi mới cách học, phải đổi mới cách dạy, cách dạy quyết định cách học. Trong đổi mới phƣơng pháp phải có sự hợp tác của thầy và trò, sự phối hợp hoạt động dạy với hoạt động học thì mới có kết quả.PPDH tích cực hàm chứa cả phƣơng pháp dạy và phƣơng pháp học. 1.2. Đổi mới phƣơng pháp dạy học Vật lí ở lớp 10 trƣờng THPT 1.2.1 Những định hƣớng đổi mới PPDH Để có thể đạt tới mục tiêu mới của dạy học VL ở trƣờng THPT, PPDH VL phải tiếp tục thực hiện và phát triển ở mức độ cao hơn định hƣớng đổi mới PPDH VL ở trƣờng THCS. Theo luật Giáo dục ( điều 24.2 – 1998 ), định hƣớng đổi mới PPDH ở trƣờng phổ thông là:  Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS.  Bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học  Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.  Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS Bốn định hƣớng này có liên quan chặt chẽ với nhau, trong đó định hƣớng đầu tiên là cơ bản, là cơ sở để thực hiện các định hƣớng tiếp theo. Việc đổi mới PPDH theo các định hƣớng trên đòi hỏi phải thực hiện đƣợc chức năng mới của GV và chức năng mới của HS khác với kiểu dạy học truyền thống. Việc đổi mới PPDH bao gồm nhiều nội dung, đƣợc thực hiện ở tất cả các khâu: thiết kế bài học, thực thi bài học đã đƣợc thiết kế và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS. 1.2.2 Nội dung đổi mới PPDH VL ở lớp 10 trƣờng THPT a) Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập mang tính tìm tòi nghiên cứu của HS. Để kích thích hứng thú học tập của HS, GV cần tạo các tình huống để tập cho HS biết phát hiện ra vấn đề, chú trọng vốn kinh nghiệm hiểu biết cảu HS. GV cần tạo điều kiện và hƣớng dẫn HS tự mình nêu ra và thực hiện các giải pháp để GQVĐ đã phát hiện, đề xuất các giả thuyết, thiết kế và tiến hành các phƣơng án thí nghiệm nhằm kiểm tra tính đúng đắn của các giả thuyết. Với mỗi chủ đề học tập, GV có thể giao cho các nhóm HS những đề tài nghiên cứu nhỏ, đòi hỏi HS phải sƣu tầm, thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau. Thông qua các hoạt động học tập tự học, tích cực, HS không những chiếm lĩnh đƣợc kiến thức, rèn luyện đƣợc kĩ năng, và còn có niềm vui của sự thành công trong học tập và phát triển đƣợc năng lực sáng tạo của mình. 4 Luận văn tốt nghiệp đại học GVHD: Bùi Quốc Bảo SVTH: Đặng Kim Thanh b) Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học và kết hợp học tập cá nhân với học tập hợp tác. Cần đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học ( học trong các giờ nội khóa, giờ tự chọn, học trong lớp, ở nhà…) và kết hợp học tập cá nhân với học tập hợp tác với các hình thức khác nhau ( cặp, nhóm, lớp ). Các hình thức này rèn luyện cho HS kĩ năng làm việc tập thể trong việc thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao. Quá trình tổ chức cho HS làm việc theo nhóm thƣờng gồm các giai đoạn sau: làm việc chung toàn lớp; làm việc theo nhóm; thảo luận tổng kết trƣớc toàn lớp. Trong dạy học VL lớp 10, GV có thể tổ chức cho HS làm việc theo nhóm khi nghiên cứu nhiều nội dung kiến thức. Với các thiết bị đƣợc cung cấp cho trƣờng PT hoặc các dụng cụ thí nghiệm mà GV hƣớng dẫn HS tự làm, GV có thể tổ chức cho các nhóm HS tiến hành những thí nghiệm dƣới hình thức thí nghiệm đồng loạt hoặc hình thức thí nghiệm cá thể. Với các nhóm HS tiến hành những thí nghiệm cá thể không những không làm kéo dài thời gian tiết học, mà còn làm phong phú các cứ liệu thực nghiệm để đi tới khái quát hóa, rút ra kết luận. c) Dạy học sinh phƣơng pháp tự học thông qua toàn bộ quá trình dạy học. Mục tiêu dạy học không phải chỉ ở những kết quả học tập cụ thể, ở những kiến thức, kĩ năng cần hình thành, mà điều quan trọng hơn là ở bản thân việc học, ở khả năng tự tổ chức và thực hiện quá trình học tập một cách có hiệu quả của HS. Mục tiêu dạy HS phƣơng pháp tự học chỉ có thể đạt đƣợc khi bản thân HS chủ động, tích cực và tự lực hoạt động và chỉ đạt đƣợc sau một quá trình rèn luyện của HS. Trong quá trình học tập, có rất nhiều việc phải làm: phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp GQVĐ đã phát hiện, thực hiện giải pháp đã đề xuất, xử lí kết quả thực hiện giải pháp, khái quát hóa rút ra kết luận mới và vận dụng kiến thức.GV cần tính toán xem thời gian cho phép trên lớp, trình độ HS trong lớp thì việc gì đƣợc giao cho HS tự làm, việc gì cần có sự trợ giúp của GV, còn việc GV phải cung cấp thêm thông tin để HS có thể hoàn thành. Trong mọi bài học, GV đều có thể tìm ra một vài công việc cho HS tự lực hoạt động. Tự học không có nghĩa là không cần sự trợ giúp của GV khi HS gặp khó khăn, không có sự trao đổi tranh luận của HS với nhau. Sự giúp đỡ của GV có thể là chia nhiệm vụ nhận thức thành những nhiệm vụ bộ phận vừa sức HS, đƣa ra những nhận xét theo kiểu phản biện, nêu những câu hỏi định hƣớng quá trình làm việc của HS hoặc hƣớng dẫn HS xây dựng cơ sở định hƣớng khái quát các hoạt động khi làm việc với nguồn thông tin cụ thể ( làm việc với văn bản, đồ thị, thí nghiệm VL…), cơ sở định hƣớng khái quát của quá trình xây dựng các loại kiến thức VL khác nhau, cơ sở định hƣớng của của việc giải một loại bài tập nào đó… Trong dạy học VL lớp 10 ngoài việc tổ chức cho HS tự lực làm việc với các thí nghiệm VL, GV có thể cho HS tự nghiên cứu nhiều nội dung kiến thức ngay trên lớp. GV cũng cần lựa chọn một số nội dung kiến thức mới trong các bài học để giao cho HS tự học ở nhà. d) Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề. Có thể kiểu dạy học phát hiện và GQVĐ dƣới dạng chung nhất là toàn bộ các hành động nhƣ tổ chức các tình huống có vấn đề, biểu đạt vấn đề, giúp đỡ những điều cần thiết để 5 Luận văn tốt nghiệp đại học GVHD: Bùi Quốc Bảo SVTH: Đặng Kim Thanh HS GQVĐ, kiểm tra cách GQVĐ đó và cuối cùng chỉ đạo quá trình hệ thống hóa, củng cố kiến thức thu hoạch đƣợc. (V.Ôkôn). Dạy học phát hiện và GQVĐ là kiểu dạy học dạy HS thói quen tìm tòi GQVĐ theo cách của các nhà khoa học, không những tạo nhu cầu hứng thú học tập, mà còn phát triển đƣợc năng lực sáng tạo của HS. Kiểu dạy học phát hiện và GQVĐ gồm các giai đoạn sau:  Làm nảy sinh vấn đề cần nghiên cứu.  Giải quyết vấn đề ( đề xuất giải pháp và thực hiện giải pháp ).  Kiểm tra, vận dụng kết quả. e) Bồi dƣỡng cho HS các phƣơng pháp nhận thức đặc thù của vật lí, đặc biệt là phƣơng pháp thực nghiệm và phƣơng pháp mô hình. Phƣơng pháp thực nghiệm là một phƣơng pháp nhận thức khoa học đƣợc thực hiện khi nhà nghiên cứu tìm tòi xây dựng phƣơng án và tiến hành thí nghiệm, nhằm dựa trên kết quả thí nghiệm để xác lập giả thuyết hoặc kiểm tra một giả thuyết nào đó. Để giúp HS có thể bằng hoạt động của bản thân mà tái tạo, chiếm lĩnh đƣợc các kiến thức VL thực nghiệm thì tốt nhất là GV tổ chức cho họ trải qua các giai đoạn của PPTN (phỏng theo chu trình nhận thức khoa học VL ) nhƣ sau : 6 Luận văn tốt nghiệp đại học GVHD: Bùi Quốc Bảo     SVTH: Đặng Kim Thanh Kinh nghiệm sống Quan sát tự nhiên Thí nghiệm, bài tập Truyện kể lịch sử Làm nảy sinh vấn đề cần nghiên cứu Đề xuất giả thuyết Suy luận lôgic từ giả thuyết ra hệ quả kiểm tra đƣợc bằng thí nghiệm - Thí nghiệm kiểm tra: Thiết kế PATN Lập kế hoạch thí nghiệm Bố trí thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm, thu thập dữ liệu Xử lí kết quả thí nghiệm Kết luận f) Đổi mới việc sử dụng PTDH nói chung và các thí nghiệm VL nói riêng trong dạy học VL. Để thực hiện PPDH mới hƣớng vào việc tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và sáng tạo của HS, trƣớc hết cần có quan niệm mới về vai trò của PTDH trong dạy học: PTDH không chỉ là phƣơng tiện của việc dạy mà còn là phƣơng tiện của việc học, không chỉ là phƣơng tiện trực quan mà trƣớc hết là phƣơng tiện hoạt động của HS ở tất cả các giai 7 Luận văn tốt nghiệp đại học GVHD: Bùi Quốc Bảo SVTH: Đặng Kim Thanh đoạn của quá trình dạy học, không chỉ là phƣơng tiện để hình thành kiến thức kĩ năng mới mà còn là phƣơng tiện tạo động cơ, kích thích hứng thú học tập và phát triển năng lực nhận thức của HS. Cần tăng cƣờng các hoạt động thực nghiệm của HS: tổ chức cho HS làm đủ 4 bài thí nghiệm thực hành với các phƣơng án thí nghiệm khác nhau. Dù thí nghiệm đƣợc tiến hành dƣới hình thức thí nghiệm của GV hay thí nghiệm của HS, cần yêu cầu HS thiết kế PATN trƣớc khi tiến hành thí nghiệm. Trong chƣơng trình VL lớp 10, ngoài những kiến thức đƣợc hình thành từ việc khái quát hóa qui nạp các dữ liệu thu đƣợc từ thí nghiệm còn có những kiến thức đƣợc trình bày dƣới dạng tiên đề hoặc đƣợc rút ra bằng con đƣờng suy luận lôgic. Chú trọng sử dụng phối hợp thiết bị thí nghiệm có sẵn và dụng cụ thí nghiệm đơn giản tự chế tạo, PPDH truyền thống và PPDH hiện đại, trong đó có máy vi tính và phần mềm dạy học. 1.3 Đổi mới thiết kế bài học. 1.3.1 Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án. - Việc chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của GV sang thiết kế các hoạt động của HS là yêu cầu nổi bật đối với công việc soạn giáo án của GV. - Khi soạn giáo án, GV phải suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau: + Trong bài học, HS sẽ lĩnh hội đƣợc những kiến thức, kĩ năng nào? Mức độ đến đâu? + Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng của HS sẽ diễn ra theo con đƣờng nào? HS cần huy động những kiến thức, kĩ năng nào đã có? Cần những PPDH nào? + Những hoạt động chủ yếu nào của HS trên con đƣờng dẫn tới chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng đó? Những hoạt động đó của HS diễn ra dƣới hình thức làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm? - GV phải chỉ đạo nhƣ thế nào để đảm bảo cho HS chiếm lĩnh đƣợc những kiến thức, kĩ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt đƣợc hiệu quả giáo dục? - Hành vi ở đầu ra mà HS cần thể hiện đƣợc sau khi học là gì? 1.3.2 Những nội dung của việc soạn giáo án - Xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu bài học: + Cần đổi mới việc xác định mục tiêu bài học, từ việc viết mục tiêu giảng dạy (điều GV phải đạt đƣợc) sang viết mục tiêu học tập(điều HS phải đạt đƣợc sau khi học bài đó). Mục tiêu bài học luôn đƣợc diễn đạt theo ngƣời học. + Mục tiêu bài học phải chỉ rõ mức độ HS đạt đƣợc sau bài học về kiến thức, kĩ năng, thái độ đủ để làm cơ sở đánh giá chất lƣợng và hiệu quả của bài học. Mục tiêu bài học phải đặc biệt chú ý tới nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức, phù hợp với nội dung bài học (phân tích, tổng hợp, so sánh, nêu giả thuyết….). + Mục tiêu bài học phải chỉ ra những hành vi mà HS phải thể hiện ra khi học một kiến thức cụ thể. Vì vậy, mục tiêu bài học đƣợc bắt đầu bằng những động từ hành động (nêu 8 Luận văn tốt nghiệp đại học GVHD: Bùi Quốc Bảo SVTH: Đặng Kim Thanh đƣợc, xác định đƣợc, quan sát, đo đƣợc…). Khi viết mục tiêu bài học, GV cần tham khảo chuẩn kiến thức và kĩ năng ở các chủ đề trong chƣơng trình THPT môn VL. - Xác định những nội dung kiến thức của bài học: cần xác định những nội dung này thuộc loại kiến thức nào (khái niệm về sự vật, hiện tƣợng, quá trình vật lí; khái niệm về đại lƣợng VL; định luật, quy tắc, nguyên lí cơ bản; thuyết; ứng dụng kĩ thuật của VL), bao gồm những kết luận nào? - Xác định công việc chuẩn bị của GV và HS, các PTDH cần sử dụng. - Thiết kế tiến trình xây dựng từng kiến thức trong bài học: để thiết kế tiến trình xây dựng từng kiến thức trong bài học. GV cần xác định kiến thức cần xây dựng đƣợc diễn đạt nhƣ thế nào, là câu trả lời cho câu hỏi nào? Giải pháp nào giúp trả lời đƣợc câu hỏi này? - Soạn thảo tiến trình hoạt động dạy học cụ thể: +Việc soạn thảo tiến trình hoạt động dạy học phải thể hiện rõ hoạt động học và hoạt động dạy là hoạt động nào, diễn ra nhƣ thế nào và trình tự các hoạt động đó. + Với mỗi hoạt động của HS, cần viết rõ mục đích hoạt động , cách thức hoạt động, hình thức thực hiện hoạt động (cá nhân, nhóm), kết quả cần đạt đƣợc. + Với từng hoạt động của HS, cần viết hoạt động tƣơng ứng của GV: lệnh hoạt động, câu hỏi, gợi ý để hƣớng dẫn hoạt động của HS, thông báo bổ sung của GV. Cần coi trọng việc chuẩn bị các câu hỏi, nhất là câu hỏi then chốt. Trên cơ sở đó, khi lên lớp, GV sẽ phát triển them tùy diễn biến của giờ học. - Xác định nội dung tóm tắt trình bày bảng. - Soạn nội dung bài tập về nhà. 1.4 Đổi mới phƣơng pháp đánh giá ở trƣờng THPT 1.4.1 Định hƣớng đổi mới việc kiểm tra đánh giá a) Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục. Đối với HS: - Chuẩn đoán năng lực trình độ của HS để phân loại, tuyển chọn và hƣớng học cho HS(đánh giá đầu vào) - Xác định kết quả học tập của HS theo mục tiêu của chƣơng trình các môn học. - Thúc đẩy, động viên HS cố gắng khắc phục thiếu sót, phát huy NL của mình để học tập kết quả hơn. - Đánh giá sự phát triển nhân cách nói chung của HS theo mục tiêu giáo dục(đánh giá đầu ra). Đối với GV: - Cung cấp thông tin về các đặc điểm tâm, sinh lí của HS và trình độ học tập của HS. - Cung cấp thông tin cụ thể về tình hình học tập của HS làm cơ sờ cho việc cải tiến nội dung và PPDH nhằm nâng cao chấ lƣợng và kết quả giáo dục. Đối với các cơ quan quản lí và nghiên cứu giáo dục: - Cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc cải tiến mọi mặt hoạt động của giáo dục từ phát triển chƣơng trình, biên soạn SGK đến đào tạo, bồi dƣỡng GV, xây dựng cơ sở, quản lí nhà trƣờng… - Cung cấp thông tin cần thiết cho việc đánh giá các cơ sở giáo dục. 9 Luận văn tốt nghiệp đại học GVHD: Bùi Quốc Bảo SVTH: Đặng Kim Thanh b) Chức năng của kiểm tra đánh, đánh giá trong giáo dục. Chức năng kiểm tra: đây là chức năng cơ bản thể hiện ở chỗ phát hiện đƣợc thực trạng về KT, KN, thái độ của HS, từ đó xác định mức độ đạt đƣợc và khả năng tiếp tục học tập vƣơn lên của HS. Đây cũng là phƣơng tiện hữu hiệu để kiểm tra hoạt động hiệu quả của GV, của nhà trƣờng cũng nhƣ của mọi ngƣời, mọi cơ sở tham gia vào công tác giáo dục. Chức năng dạy học: đánh giá là một trong những khâu quan trọng của quá trình DH. Nó giúp cho HS thấy đƣợc những ƣu điểm của mình trong học tập để vƣơn lên, nó cũng giúp cho GV thấy đƣợc những ƣu điểm và khuyết điểm của mình trong giảng dạy của mình để không ngừng cải tiến. Đánh giá còn góp phần quan trọng trong việc rèn luyện cho HS những phẩm chất tốt đẹp nhƣ lòng hăng say học tập, tinh thần cố gắng, ý thức vƣơn lên, lòng khiêm tốn ,tự trọng, trung thực…Nó cũng có thể góp phần đáng kể trong việc điều chỉnh thái độ của GV đối với công việc của mình cũng nhƣ đối với HS. Chức năng điều khiển: đánh giá không những là công cụ dùng để thu nhập thông tin phản hồi về quá trình giáo dục mà còn là cơ chế điều khiển hữu hiệu chính quá trình này. “Thi thế nào, học thế ấy” là thể hiện cụ thể chức năng này của đánh giá trong giáo dục. c) Các loại hình đánh giá Đánh giá định hình và đánh giá tổng kết. - Đánh giá định hình: đánh giá định hình đƣợc tiến hành trong quá trình dạy và học một nội dung nào đó, nhằm thu nhập thông tin phản hồi về kết quả học tập của HS về nội dung đó, dung làm cơ sở cho việc định hƣớng hoạt động dạy và học tiếp theo nhằm làm cho những hoạt động này có hiệu quả hơn. Việc thu nhập và sử dụng thông tin để theo dõi sự tiến bộ và hỗ trợ các bƣớc tiếp theo của việc dạy và học đƣợc gọi là quá trình đánh giá định hình. Thông qua kết quả đánh giá định hình, GV có thể thấy đƣợc ƣu điểm và khuyết điểm của mình để điều chỉnh nội dung và PPDH, hƣớng dẫn HS học tập tốt hơn; HS cũng thấy đƣợc ƣu điểm và khuyết điểm của mình để phát huy và khắc phục. - Đánh giá tổng kết: cuối mỗi giai đoạn đào tạo, kết quả học tập của HS sẽ đƣợc đánh giá và tổng kết một cách chính quy và hệ thống bằng đánh giá tổng kết. Đánh giá tổng kết cung cấp thông tin về kết quả học tập của HS so với mục tiêu giáo dục của mỗi giai đoạn. Nó là cơ sở để phân loại, lựa chọn HS, phân phối HS vào các chƣơng trình học tập thích hợp, cấp chứng chỉ văn bằng chứng chỉ cho HS. Tuy nhiên không thể góp phần vào việc cải thiện kết quả học tập của HS trong giai đoạn học tập đƣợc đánh giá. Tất nhiên nó vẫn có thể góp phần vào việc cung cấp thông tin, làm cơ sở cho việc cải tiến giai đoạn học tập này trong tƣơng lai, cho những lớp HS kế tiếp. Đánh giá theo chuẩn và đánh giá theo tiêu chí: - Đánh giá theo chuẩn: đánh giá theo chuẩn nhằm so sánh kết quả học tập của một HS với các HS khác đƣợc học cùng một chƣơng trình giáo dục. Nó cho phép sắp xếp kết quả học tập của HS theo thứ tự và phân loại HS theo thứ tự. Các kì thi chọn HS giỏi, thi tuyển HS vào lớp 10, vào trƣờng chuyên, vào đại học…là những ví dụ cụ thể và đánh giá theo chuẩn. 10 Luận văn tốt nghiệp đại học GVHD: Bùi Quốc Bảo SVTH: Đặng Kim Thanh Vì mục đích là sắp xếp thứ tự nên trong đánh giá theo chuẩn phải sử dụng những công cụ đánh giá (các đề kiểm tra, đề thi) giống nhau. Bộ công cụ càng có khả năng phân biệt năng lực học tập của HS cao bao nhiêu càng tốt bấy nhiêu. - Đánh giá theo tiêu chí: đánh giá theo tiêu chí nhằm xác định mức độ kết quả học tập của mỗi HS theo mục tiêu giáo dục. Trong đánh giá theo tiêu chí, kết quả học tập của mỗi HS đƣợc so sánh với các mục tiêu học tập đƣợc xác định trong các chƣơng trình giáo dục của các môn học, trong đó nêu rõ những kiến thức, kĩ năng và thái độ nào HS phải đạt đƣợc sau khi học tập. Các kì kiểm tra học kì, kiểm tra cuối năm học, thi tốt nghiệp…là những ví dụ cụ thể về đánh giá theo tiêu chí. Vì mục đích là so sánh kết quả học tập của HS với các mục tiêu DH cố định, nên các công cụ đánh giá phải bám sát các mục tiêu DH, phải cho phép đo đƣợc mức độ đạt đƣợc các mục tiêu của mỗi HS. d) Hình thức đánh giá Hình thức Viết Thực hành Công cụ - Trắc nghiệm khách quan - Trắc nghiệm tự luận. + Câu hỏi trả lời ngắn + Câu hỏi có dàn ý trả lời + Câu hỏi mở. … - Phối hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận. - Bài kiểm tra cho phép mở sách. - Bài thực hành ngắn trên lớp tiến hành trong giờ học lí thuyết. - Bài thực hành dài tiến hành trong giờ học thực hành. - Quan sát thƣờng xuyên và định kì kĩ năng thực hành của HS. - Các hoạt động thực hành tiến hành ngoài lớp học, ngoài giờ học. e) Lĩnh vực đánh giá. Ba lĩnh vực của mục tiêu giáo dục:  Lĩnh vực nhận thức liên quan đến khả năng suy nghĩ, lập luận ba gồm việc thu nhập các thông tin, giải thích, lập luận theo kiểu diễn dịch và quy nạp và sự đánh giá có phê phán.  Lĩnh vực tâm vận động liên quan nhiều đến những KN đòi hỏi về sự khéo léo về chân tay, sự phối hợp hành động từ đơn giản đến phức tạp. 11 Luận văn tốt nghiệp đại học GVHD: Bùi Quốc Bảo SVTH: Đặng Kim Thanh  Lĩnh vực cảm xúc liên quan đến những đáp ứng về mặt tình cảm, bao gồm cả những mối liên hệ nhƣ yêu, ghét, nhiệt tình, thờ ơ, cũng nhƣ sự cam kết với một nguyên tắc và sự tiếp thu các ý tƣởng. Trong chƣơng trình đánh giá giáo dục THPT của nƣớc ta, các mục tiêu giáo dục cũng đƣợc phân thành ba lĩnh vực cụ thể là: KT, KN và thái độ. Đó cũng là ba lĩnh vực của đánh giá giáo dục của nƣớc ta. Lĩnh vực nhận thức đƣợc chia thành các mức độ từ đơn giản đến phức tạp nhƣ sau:  Nhận biết (Knowledge). Thông hiểu (Comprehesion).  Vận dụng (Application).  Phân tích (Analysis).  Tổng hợp (Synthsis).  Đánh giá (Evaluation) f) Các tiêu chí của công cụ đánh giá Việc đánh giá kết quả học tập chỉ có tác dụng tích cực nếu các công cụ đánh giá bảo đảm đƣợc một số tiêu chí nhất định. Sau đây là các tiêu chí chính: - Tính toàn diện: tiêu chí này yêu cầu các đề kiểm tra phải thể hiện toàn diện các mục tiêu đã đƣợc xác định trong chƣơng trình của môn học. Các đề kiểm tra cũng nhƣ thi tốt nghiệp trƣớc đây đƣợc biên soạn theo hình thức tự luận thƣờng không đảm bảo đƣợc tiêu chí này, vì chỉ có thể bao gồm một số câu thuộc một số nội dung của chƣơng trình học. - Tính khách quan: tiêu chí đảm bảo kết quả đánh giá không phụ thuộc vào chủ quan của ngƣời đánh giá cũng nhƣ điều kiện đánh giá.  Dùng cho các đối tƣợng khác nhau, trong những hoàn cảnh khác nhau đều cho cùng một kết quả hoặc chỉ sai khác trong phạm vi sai số cho phép.  Các GV cần chấm một bài phải cho điểm nhƣ nhau hoặc chỉ sai khác trong phạm vi cho phép. - Độ tin cậy: một kiểm tra đƣợc coi là có độ tin cậy nếu:  Kết quả làm bài phản ánh đúng trình độ ngƣời học và đúng mục đích đánh giá.  HS không thể hiểu theo các cách khác nhau. Thƣờng chỉ những đề trắc nghiệm chuẩn do các chuyên gia trắc nghiệm biên soạn, thử và tu chỉnh nhiều lần mới đạt đƣợc đầy đủ các yêu cầu của tiêu chí về độ tin cậy nhƣ trên. Các đề trắc nghiệm dùng trong lớp do GV biên soạn để sử dụng trong quá trình giảng dạy khó có thể đạt đƣợc độ tin cậy cao. - Tính khả thi: nội dung hình thức phƣơng tiện tổ chức phải phù hợp với điều kiện của HS, của nhà trƣờng và nhất là phải phù hợp với mục tiêu giáo dục của môn học. - Khả năng phân loại tích cực: HS có năng lực cao hơn phải có kết quả cao hơn một cách rõ rệt. Bài càng đƣợc phản ánh rõ ràng và càng nhiều trình độ của HS càng tốt. - Tính giá trị ( hoặc hƣớng đích): một bài kiểm tra chỉ có giá trị khi đánh giá đƣợc HS về lĩnh vực cần đánh giá, đo đƣợc cái cần đo, thực hiện đƣợc đầy đủ các mục tiêu đặt ra cho bài kiểm tra. 12 Luận văn tốt nghiệp đại học GVHD: Bùi Quốc Bảo SVTH: Đặng Kim Thanh Trong mỗi môn học có thể có nhiều loại nội dung khác nhau. Khi đánh giá kết quả học tập môn học nào đó phải tập trung phản ánh đƣợc kết quả học tập các nội dung chủ chốt, trọng tâm, cơ bản nhất. 1.4.2 Cụ thể hóa định hƣớng đổi mới việc kiểm tra đánh giá. Dƣới đây là những định hƣớng cụ thể trong việc đổi mới đánh giá kết quả học tập môn VL của HS ở trƣờng THPT. a) Đổi mới về mục tiêu, nội dung và hình thức đánh giá - Đổi mới về mục tiêu: Việc đánh giá kết quả học tập của HS vẫn chủ yếu đƣợc tiến hành thông qua các hình thức kiểm tra với những mục đích cụ thể sau đây:  Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục: đây là yêu cầu cơ bản nhất và quan trong nhất của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.  Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện: yêu cầu này thực ra chỉ là sự nhấn mạnh vào một số nội dung của yêu cầu trên, vì hệ thống và toàn diện vốn là những thuộc tính cơ bản của các mục tiêu đƣợc xác định trong chƣơng trình của môn học. Việc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện còn yêu cầu cần phải thực hiện để thu nhập đƣợc thông tin đầy đủ cho việc điều khiển quá trình dạy và học.  Đảm bảo tính khách quan: yêu cầu này thể hiện ở chỗ bài kiểm tra phải đánh giá đƣợc một cách khách quan, chính xác kết quả học tập của HS đối chiếu với những mục tiêu xác định trong chƣơng trình, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của ngƣời đánh giá.  Đảm bảo tính công khai: yêu cầu này đƣợc thực hiện chủ yếu trong các khâu hƣớng dẫn HS chuẩn bị kiểm tra và công bố kiểm quả kiểm tra, góp phần thực hiện công bằng và dân chủ trong giáo dục.  Đảm bảo tính khả thi: các đề kiểm tra vừa phải đảm bảo thể hiện đƣợc mục tiêu chung của giáo dục, vừa phải lƣu ý tới những điều kiện cụ thể về trình GV và HS, về cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học của địa phƣơng, của trƣờng, của lớp. - Đổi mới về nội dung: Về nội dung, các đề kiểm tra cần đạt đƣợc những yêu cầu cơ bản sau:  Đánh giá một cách toàn diện các mục tiêu về KT, KN mà HS cần đạt đƣợc dực vào chuẩn KT – KN của chƣơng trình.  Đặt trọng tâm vào những yêu cầu mới trong việc hình thành nhân cách HS nói chung và trong việc giảng dạy Vật lí nói riêng. Cụ thể là đặt trọng tâm vào những nội dung liên quan nhiều đến việc ứng dụng KT và KN vào thực tế, đánh giá cao khả năng sáng tạo của HS trong việc vận dụng KT, KN vào những tình huống của cuộc sống thực.  Chú ý đến các tính chất đặc thù của môn học, trong đó có việc đƣa nội dung thực hành vào bài kiểm tra Vật lí. - Đổi mới về hình thức: Về hình thức các đề kiểm tra cần có những đổi mới sau đây: Đa dạng hóa loại hình: các đề kiểm tra cần phối hợp hợp lí giữa trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận, kiểm tra lí thuyết với kiểm tra thực hành, kiểm tra vấn đáp với 13
- Xem thêm -