Vận dụng các tình huống thực tiễn vào giải dạy một số bài gdcd 12 nhằm nâng cao hướng thú và kết quả học tập cho học sinh trường thpt số 3 văn bàn

  • Số trang: 33 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 34 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Hà Thị Hạnh Trang 1 Mục lục Trang I. Tóm tắt ………………………………………………………. 2 - 3 II. Giới thiệu……………………………………………………. 3 III. Phương pháp nghiên cứu………………………………….. 4 1. Khách thể nghiên cứu…………………………………….. 4 - 5 2. Thiết kế nghiên cứu………………………………………. 5 - 6 3. Quy trình nghiên cứu……………………………………… 7 4. Đo lường và thu thập dữ liệu……………………………… 8 IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả…………………….. 9 V. Kết luận và kiến nghị………………………………………… 9 Tài liệu tham khảo………………………………………………. 10 Phụ lục……………………………………………………………. 11 1 - - Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Hà Thị Hạnh VẬN DỤNG CÁC TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN VÀO GIẢNG DẠY MỘT SỐ BÀI GDCD 12 NHẰM NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT SỐ 3 VĂN BÀN Tóm tắt . Chương trình GDCD 12 nhằm phát triển cho học sinh năng lực thực hiện pháp luật, kĩ năng sử dụng pháp luật trong đời sống, thông qua đó nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục người công dân Việt Nam sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật. Tuy nhiên những kiến thức pháp luật thường rất khô khan, khó lôi cuốn học sinh. Do đó để bài học trở lên hấp dẫn trong thực tế các giáo viên giảng dạy đã sử dụng nhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học kết hợp như: Thảo luận, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, đóng vai…sách giáo khoa cũng có nhiều tình huống nhưng tình cảm của học sinh với môn học còn hạn chế, kết quả giáo dục và rèn luyện hành vi, năng lực thực hiện pháp luật còn chưa thật sự cao. Để lôi cuốn học sinh học sôi nổi, suy nghĩ một cách sâu sắc về bài học, rèn luyện kĩ năng ửng xử, bày tỏ thái độ đối với các vấn đề mà Nhà nước yêu cầu công dân xử sự theo quy tắc chung đồng thời nâng cao năng lực thực hiện pháp luật, phát triển óc sáng tạo từ đó nâng cao hứng thú môn và kết quả học tập bộ môn cho học sinh người nghiên cứu đã đưa ra giải pháp “ Vận dụng các tình huống thực tiễn vào giảng dạy một số bài GDCD 12 nhằm nâng cao kết quả và húng thú học tập bộ môn cho học sinh trường THPT số 3 Văn Bàn. Giải pháp của tôi là: Vận dụng các tình huống thực tiễn vào giảng dạy một số bài GDCD 12 nhằm nâng cao kết quả và húng thú học tập bộ môn cho học sinh trường THPT số 3 Văn Bàn thay bằng chỉ sử dụng đơn thuần các phương pháp quen thuộc điều đó sẽ làm nâng cao hứng thú và kết quả học tập bộ môn cho học sinh khối 12 và coi đó là một trong những cách tiếp cận kiến thúc bộ môn để hình thành và phát triển năng lực tư duy, giao tiếp- ứng xử tự điều chỉnh hành vi của bản thân và tự chịu trách nhiệm về việc làm của mình. Nghiên cứu được thực hiện trên hai nhóm đối tượng như sau: Học sinh hai lớp 12 ở trường THPT số 3 Văn Bàn lớp 12A1 làm lớp đối chứng, lớp 12A3 làm lớp thực nghiệm. Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài 2, 3,4,6 trong SGKGDCD 12. Để nghiên cứu tác động tôi đã dùng thang đo hứng thú đối với môn học, và dùng T- test kiểm chứng kết quả đã cho thấy tác động đã ảnh hưởng rõ rệt tới kết quả học tập và hứng thú đối với môn học của học sinh. Điểm bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là 7.66 lớp đối chứng là 6.88. Kết quả kiểm chứngT- test cho thấy p< 0,05, như vậy có sự khác biệt lớn giữ điểm trung bình của hai lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Tỉ lệ % số học sinh trả lời có thái độ thích thú, mong chờ 2 - - Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Hà Thị Hạnh môn học của lớp thực nghiệm là 87,0%, tỉ lệ học sinh mong hết giờ và mệt mỏi là 0%, lớp đối chứng không tác động giải pháp tỉ lệ học sinh có thái độ vui vẻ, mong chờ môn học là 29,0%, tâm lí căng thẳng, mong nhanh hết giờ là 22,7,0% . Từ việc phân tích kết quả, người nghiên cứu nhận thấy, việc vận dụng các tình huống thực tiễn thông vào giảng dạy đã có tác động tích cực đến hứng thú học tập và kết quả học tập bộ môn của học sinh lớp 12. Giới thiệu Trong quá trình giảng dạy GDCD 12 giáo viên có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau nhưng việc vận sử dụng tình huống thực tiễn để giảng dạy giáo dục pháp luật thì chưa nhiều. Một số tình huống trong SGK hay trong sách tình huống GDCD12 thì ít có tình huống gắn với hiện thực xã hội hiện tại, học sinh khó nhớ. Để cho bài học trở lên gần giũi, gắn liền với đời sống xã hội thì giáo viên có thể sưu tầm nhiều tình huống thực tiễn ở địa phương, ngoài xã hội hoặc giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm tự sưu tầm theo chủ đề phù hợp với nội dung bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Trong các môn ở trường phổ thông thì không có nhiều môn sử dụng tình huống thực tiễn. Chỉ có một vài môn đôi khi có sử dụng tình huống thực tiễn ví dụ như: Địa lí, Văn học, Lịch sử … tuy nhiên sử dụng chưa linh hoạt, việc sử dụng bảng phụ để cung cấp tình huống thực tế trong giảng dậy thì rất ít và mức độ sử dụng là chưa thường xuyên. Từ việc khảo sát tác động tôi thấy nếu giáo viên GDCD chỉ sự dụng các phương pháp như thảo luận, thuyết trình, đàm thoại.... mà không sử dụng tình huống thực tiễn khi giảng dạy pháp luật thì giờ học chưa thực sự cuốn hút được học sinh, kết quả học tập trong phần này chưa thực sự cao. Kiến thức pháp luật vừa khô vừa khó hiểu do đó nếu giáo viên chỉ đơn thuần là học lí thuyết thông qua các phương pháp truyền thống thì học sinh dễ chán nản, không nhớ nội dung bài học từ đấy giáo viên không thực hiện tốt mục tiêu giáo dục hành vi và năng lục thực hiện pháp luật cho công dân khi các em chuẩn bị bước vào giai đoạn trưởng thành đặc biệt ảnh hưởng đến tinh thần chung của xã hội là sống và làm việc theo Hiến Pháp và Pháp Luật. Vì thế để thu hút niềm yêu thích môn Giáo dục công dân nói chung và đặc biệt là để nâng cao hứng thú và kết giáo dục pháp luật cho học sinh lớp12 người nghiên cứu đã sử dụng các tình huống thực tiễn bên cạnh các phương pháp khác. Giải pháp thay thế: Vận dụng tình huống thực tiễn trong việc giảng dạy một số bài GDCD 12, giáo viên có thể đưa ra các tình huống hoặc gợi tình huống thực tiễn bằng bảng phụ cung cấp tình huống thực tiễn phù hợp với nội dung bài học. Bên cạnh đó cũng có thể hướng dẫn học sinh sưu tầm tình huống thực tiễn thông qua các kênh thông tin đại chúng như: internet, báo, truyền hình…theo chủ đề cho học sinh chuẩn bị trước ở nhà. Nội dung trong các tình huống phù hợp với từng bài học thông qua việc giáo viên giao nhiệm vụ về nhà ở phần củng cố. 3 - - Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Hà Thị Hạnh Vấn đề sử dụng tình huống thực tiễn trong giảng dạy môn GDCD đã có nhiều tài liệu đề cặp đến,ví dụ như: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn GDCD của Bộ giáo dục và đào tạo, các đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên các trường sư phạm Hà Nội và sư phạm Thái Nguyên, Sách hướng dẫn giảng dạy môn GDCD của Bộ giáo dục và đào tạo, sách giáo viên GDCD12,công văn số 1448/SGD&ĐT- GDTrH của Sở GD&ĐT Lào Cai… Các tài liệu trên đều đề cặp đến việc sử dụng tình huống thực tiễn trong giảng dạy môn giáo dục công dân, nhưng chưa có tài liệu nào đi sâu nghiên cứu việc vận dụng tình huống thực tiễn vào giảng dạy có làm tăng hứng thú và kết quả học tập pháp luật cho học sinh lớp 12 hay không ? và có làm tăng hứng thú và kết quả học tập bộ môn cho học sinh vùng khó khăn. Giờ học có sử dụng tình huống thực tiễn bằng nhiều cách thức khác nhau trong môn GDCD ở trường miền núi có thực sự sôi nổi, tích cực hay không ? Thực hiện nghiên cứu này người nghiên cứu muốn đánh giá tác động của việc vận dụng tình huống thực tiễn tới hứng thú và kết quả học tập phần pháp luật môn GDCD của học sinh lớp 12, từ đó sẽ là nguồn cung cấp thêm thông tin giúp giáo viên có thêm lựa chọn phương pháp giảng dạy. Qua các tình huống thực tiễn học sinh sẽ được bày tỏ thái độ của mình, rèn luyện kĩ năng ứng xử, phát triển óc sáng tạo và được cùng hợp tác làm việc, tạo ra không khí sôi nổi, tâm trạng vui vẻ, hứng thú khi học GDCD, ngắn việc học lí thuyết với thực tế và nâng cao hiệu quả giảng dạy môn GDCD ở trường THPT số 3 Văn Bàn và dần dần người nghiên cứ hi vọng sẽ góp phần khắc phục tâm lí coi nhẹ môn học trong xã hội hiện nay. Vấn đề nghiên cứu: Việc vận dụng tình huống thục tiễn trong một số bài GDCD 12 có làm tăng thên hứng thú và kết quả học tập bộ môn cho học sinh lớp 12 trường THPT số 3 Văn Bàn không ? Giả thuyết nghiên cứu: Việc vận dụng tình huống thực tiễn sẽ nâng cao hứng thú và kết quả học tập phần GDCD cho học sinh lớp 12 trường THPT số 3 Văn Bàn. Phương Pháp a) Khách thể nghiên cứu Tôi chọn hai lớp 12a1 và 12A3 của trường THPT số 3 Văn Bàn là hai lớp có điều kiện tương đương để nghiên cứu tác động của giải pháp. 1. Lớp 12A3 là lớp thực nghiệm: Tác động giải pháp. 2. Lớp 12A1 là lớp đối chứng: Không tác động giải pháp. Hai lớp tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng về: thành phần dân tộc, số lượng học sinh, tỉ lệ nam nữ. 4 - - Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Hà Thị Hạnh Bảng 1: Gới tính và thành phần dân tộc của hai lớp 12A1 và 12 A3 của trường THPT số 3 Văn Bàn Nhóm Học sinh các nhóm Tổng Nam Nữ số 181301190 60501Lớp 12A1 31 Lớp 12 A3 31 17 14 Dân tộc Kinh Tày H’mông Dao Xa Phó 0 19 06 04 02 Kết quả kiểm tra trước động của hai lớp là tương đương nhau. không khí lớp học, thái độ đối với môn học ở hai lớp trước khi tác động có tỉ lệ % tương đối đồng đều. b) Thiết kế Chọn hai lớp học sinh có số lượng bằng nhau: Lớp 12A3 làm nhóm thực nghiệm, lớp 12A1 làm nhóm đối chứng. Để nghiên cứu về vấn đề vận dụng tình huống thực tiễn vào giảng dạy có làm nâng cao kết quả học tập pháp luật của học sinh hay không người nghiên cứu dùng bài kiểm tra trước tác động là bài làm trong một tiết làm kết quả kiểm tra trước tác động và dùng phiếu trưng cầu ý kiến đo thái độ kết hợp với phương pháp quan sát để kiểm tra trước tác động của viêc sử dụng tình huống thực tiễn tới hứng thú học tập môn học của học sinh. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm trung bình của hai nhóm trước khi tác động. Kết quả: Bảng 2: Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương Đối chứng 6,93 Thực nghiệm 6,90 TBC P= 0,89 P = 0,89> 0,05, từ đó rút ra kết luận sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương. Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động với nhóm tương đương. 5 - - Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Hà Thị Hạnh Bên cạnh đó sử dụng thang đo thái độ để kiểm chứng húng thú học tập môn học đối với cả hai nhóm Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu Nhóm Thực nghiệm Kiểm tra trước tác động Kiểm tra sau tác động Tác động O1 Dạy học có vận dụng tình huống thực tiễn O3 Đối chứng O2 Dạy học không vận dụng tình huống thực tiễn O4 Trong thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập. Bên cạnh đó sử dụng thang đo thái độ để kiểm chứng húng thú học tập môn học đối với cả hai nhóm. Dùng thang đo thái độ để đo hứng thú của học sinh: Tâm trạng của học sinh lớp 12 trong giờ GDCD 1 3 4 Tôi cảm thấy rất 1 thích, hào hứng. Tôi cảm thấy 3 bình thường. Tôi cảm thấy áp 4 lực, mệt mỏi. 12A1 12A3 Trước Sau Trước tác động tác động tác động SL TL% SL TL% SL TL% 10 32,3 9 13 41,9 15 48,3 5 16,1 4 13,0 6 29,0 9 15 4 29,0 Sau tác động SL TL% 1 27 87,0 48,4 13,0 4 0 13,0 0 - - Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 5 Tôi mong nhanh 5 hết giờ 3 9,7 Hà Thị Hạnh 3 9,7 3 9,7 0 0 c) Quy trình nghiên cứu: * Chuẩn bị của giáo viên: Giáo viên thiết kế hai mẫu bài soạn khác nhau: một mẫu bài soạn không sử dụng tình huống thực tiễn mà chỉ sử dụng phương pháp thuyết trình, thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề hoặc đôi khi chỉ nêu qua một vài tình huống, dạy ở lớp đối chứng, một mẫu bài soạn có vận dụng các tình huống thực tiễn dạy ở lớp thực nghiệm. Người nghiên cứ chuẩn bị phiếu trưng cầu kiến để thăm dò ý kiến về hứng thú học bộ môn của học sinh. * Tiến trình dạy thực nghiệm: Thời gian tiến hành thực nghiệm tuân theo kế hoạch và thời khóa biểu chính khóa để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể: Bảng 4: Thời gian thực hiện Thứ 4 tiết 3 ngày 11 tháng 9 5 tiết 5 ngày 19 tháng 9 Môn/Lớp GDCD lớp12a3 GDCD lớp 12 a3 Tiết PPCT Tên bài 6 Thực hiện pháp luật Công dân bình đẳng trước pháp luật 7 8 4 tiết 4 ngày 2 tháng 10 GDCD lớp 12 a3 3 tiết 5 ngày 5 tháng 11 6 tiết 5 ngày 22 tháng11 GDCD lớp 12 a3 GDCD lớp 12a3 Quyề n bình đẳng trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội 13 Quyền bình đảng giữa các Dân tộc và tôn giáo Công dân với các quyền tự do cơ bản 15 d) Đo lường: 7 - - Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Hà Thị Hạnh Kiểm tra trước tác động: kết quả bài kiểm tra trong 45 phút sau khi học xong 5 tiết môn GDCD 12 trường THPT số 3 Văn Bàn Dùng thang đo hứng thú thăm dò ý kiến, đo kết quả tác động tới hứng thú học sinh. Kiểm tra sau tác động: Kết quả bài kiểm tra học kì I môn GDCD trường THPT số 3 Văn Bàn. *Tiến hành kiểm tra và chấm bài Trong quá trình dạy học lớp 12 tôi đã tiến hành kiểm học kì theo khối sau khi thực hiện xong các bài học trên và nhờ giáo viên chủ nhiệm hai lớp phát, thu phiếu thăm dò ý kiến học sinh hai lớp. Sau đó tôi đã chấm bài và cùng với tổ chuyên môn kiểm tra lại kết quả theo đáp án,cùng hai giáo viên chủ nhiệm lớp 12A1 và 12A2 tính % phiếu thăm dò ý kiến. Phân tích dữ liệu Để đánh giá giải pháp tôi đã tiến hành phân tích dữ liệu. Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động Điểm trung bình Độ lệch chuẩn Giá tri p của t-test Chênh lệch giá tri TB chuẩn( SMD) Đối chứng 7,66 0,997 Thực nghiệm 6,88 0,979 0,00116 0,80 Ở bảng 2 người nghiên cứu đã chứng minh rằng kết quả trước tác động của hai nhóm là tương đương. Sau tác động kiểm chứng kiểm chứng độ chênh lệch điểm trung bình bằng t- test kết quả p = 0,0016 cho thấy: Sự chênh lệch điểm trung bình giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng có ý nghĩa, tức là chênh lệch điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả tác động. Để so sánh múc độ ảnh hưởng ( ES) tôi dùng bảng so sánh sánh theo bảng tiêu chí Cohen. Giá trị mức độ ảnh hưởng Ảnh hưởng > 1.00 Rất lớn 0,08- 1,00 Lớn 0,07- 0,79 Trung bình 0,02- 0,49 Nhỏ <0,02 Rất nhỏ 8 - - Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Hà Thị Hạnh Như vậy chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,80 cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có vận dụng tình huống thực tiễn có ảnh hưởng tới kết quả học tập của học sinh lớp thực nghiệm là lớn hơn. Qua phân tích số liệu điều tra về hứng thú học tập môn học của học sinh ở lớp đối chứng và lớp thực nghiệm cho thấy lớp thực nghiệm có học sinh trả lời yêu thích môn học cao hơn lớp đối chứng. Giả thuyết của đề tài: “Vận dụng tình huống thực tiễn có nâng cao hứng thú và kết quả học tập pháp luật môn GDCD cho học sinh lớp 12 hay không đã được khiểm chứng. Bàn luận Kết quả kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là điểm trung bình = 7,66 kết quả tương ứng của nhóm đối chứng là điểm là điểm trung bình 6,88. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là: 0,80. Từ đó cho thấy điểm trung bình của hai nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng. Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD =0,80. Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn. Phép kiểm chứng t-test điểm trung kiểm tra sau tác động của hai lớp là p = <0,00116 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm không phải là ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm thực nghiệm. Qua quan sát và sử dụng thang đo hứng thú cho thấy lớp thực nghiệm có kết quả từ mức có thái độ bình thường đối với môn học đến tâm lí vui vẻ, hứng thú cao hơn lớp đối chứng. Tâm lí yêu thích môn học được cải thiện, học sinh được đào sâu suy nghĩ, được phát biểu nhiều hơn, không khí lớp học sôi nổi hơn. *Hạn chế: Khi sử dụng tình huổng thực tiễn giáo viên cần có kiến thức tốt về pháp luật để lựa chọn tình huống cho phù hợp với bài học. Đặc biệt là giáo viên phải vận dụng kiến thức pháp luật ở nhiều lĩnh vực vào để giải thích cho các khái niệm trong SGK, các đơn vị kiến thức trong SGK cho đúng và thuyết phục người học. Ngoài ra việc sưu tầm tình huống nhiều khi cũng gập khó khăn vì đây phải là tình huống có thực tế đặc biệt là tình huống thực tiễn ở điạ phương đòi hỏi giáo viên phải liên hệ với chính quyền để thu hập và xác minh thông tin cho thật chính xác do đó lên mất tương đối nhiều thời gian. Khi sử dụng phương pháp này giáo viên phải lưu ý đến việc phân bố thời gian trong tiết học. Kết luận và khuyến nghị * Kết luận: Đề tài nghiên cứu cửa tôi nhằm kiểm nghiệm, đánh giá kết quả việc vận dụng tình huống thực tiễn trong giảng dạy một số bài GDCD lớp 12 có nâng cao hứng thú và kết quả học tập của học sinh hay không?. Qua đây người nghiên cứu mong muốn sẽ góp phần làm phong phú thêm phương pháp giảng dạy và giáo dục học sinh. 9 - - Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Hà Thị Hạnh Thông qua việc vận dụng tình huống thực học sinh có điều kiện bày tỏ thái độ, tình cảm của mình trước những hành vi thực hiện pháp luật trong tình huống, qua đó rèn luyện và được giáo dục giá trị kĩ năng sống, đào sâu tư duy, nâng cao năng lực úng phó trước nhưng thay đổi của xã hội. * Khuyến nghị: Đối với các cấp lãnh đạo: Cần quan tâm hơn nữa về vấn đề tài liệu, sách báo tranh ảnh, đĩa cho môn GDCD đặc biệt là xuất bản sách tư liệu tình huống thực tiễn tài liệu bổ trợ cho việc giáo dục pháp luật , giá trị, kĩ năng sống. Đối với giáo viên: Chẩn bị kĩ tình huống, hoặc hướng dẫn học sinh chuẩn bị tình huống theo chủ đề từ trước. Tình huống thực tiễn phải phù hợp với nội dung bài học. Phân phối thời gian hợp lí cho phần tình huống tực tiễn .Giáo viên cần chú ý đến các đối tượng học sinh để đặt câu hỏi cho phù hợp, các bảng phụ cũng phải chuẩn bị từ trước, đảm bảo tính thực tiễn phù hợp với đặc thù địa phương, xã hội và lứa tuổi. Cách tiếp cận bài học này mất tương đối nhiều thời gian do đó chỉ phù hợp với bài có nội dung vừa phải. Để thành công, chiếm được tình cảm của học sinh người giáo viên phải chu đáo trong việc lựa chọ tình huống và đạt câu hỏi hợp lí. Trong thời gian giới hạn là năm học 2013- 2014 đề tài nghiên cửu chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót, tôi mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ đóng góp kiến cho đề tài được hoàn thiện hơn. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – dự án VIỆT – BỈ của Bộ giáo dục và đào tạo. 2.Tài liệu bồi dưỡng giáo viên THPT môn GDCD của Bộ giáo dục và đào tạo. 3.Thiết kế bài giảng GDCD 12 của HỒ THANH DIỆN 4. Đề tài nghiên cứu khoa học của giang viên và sinh viên khoa giáo dục công dân và khoa tâm lí trường Đại học sư phạm Thái nguyên. 5. Sáng kiến khinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên khoa chính trị trường Đại học sưu phạm Hà Nội 6. Sách tình huống GDCD 12 của Bộ giáo dục và đào tạo. 7. Trang thông tin điện tử thanh tra chính phủ. 8. Sách giáo viên GDCD 12 của nhà xuất bản giáo dục 9. Sổ theo dõi vi phạm pháp luật ở địa phương Dương Quỳ, Minh Lương. 10 - - Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Hà Thị Hạnh Phụ lục của đề tài I – Kế hoạch bài học 1. 1. Thiết kế bài: Tiết 06 - Bài 02: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (tiết 3) I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức. Hiểu được thế nào là trách nhiệm pháp lí, các loại vi phạm PL và trách nhiệm pháp lí của từng loại vi phạm pháp luật. 2. Kĩ năng. a. Kĩ năng bài học. Biết cách thực hiện PL phù hợp lứa tuổi, phân biệt được các loại vi phạm pháp luật. b. Giáo dục kĩ năng sống. Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng hợp tác giải quyết vấn đề, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng tư duy phê phán. 3. Thái độ. Tôn trọng pháp luật. Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng PL và phê phán những hành vi vi phạm PL. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. SGK, Những thông tin, tình huống, phiếu học tập, máy chiếu để chếu bảng phụ III. PHƯƠNG PHÁP. Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, đọc hợp tác. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC. 1. Ổn định lớp(1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút) - Câu hỏi: Thế nào là vi phạm pháp luật ? Lấy ví dụ? - Học sinh trả lời, lớp nhận xét, giáo viên nhận xét chấm điểm 3. Bài mới. Khởi động. - Mục tiêu: 11 - - Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Hà Thị Hạnh Khái quát giới thiệu bài mới: - Thời gian: 2 phút. - Cách tiến hành: GV: Thuyết trình dẫn dắt giới thiệu nội dung bài mới: Người vi phạm pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lí như thế nào? Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1: Tình huống, thảo luận nhóm. (Sử dụng kĩ năng hợp tác giải quyết vấn đề) Mục tiêu: HS nêu hiểu được thế nào là trách nhiệm pháp lí Thời gian: 10 phút Cách tiến hành: GV: Nêu tình huống yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp xử lí tình huống ( Dùng bảng phụ để nêu) Chiều 2-7, bà Lan điều khiển xe gắn máy mang biển số 54Y2 - 5845 chở theo Hà và em trai Linh lưu thông trên đường Lê Văn Khương phường Thới An quận 12. Khi bị lực lượng cảnh sát giao thông dừng xe kiểm tra hành chính, bà Lan không xuất trình được một số giấy tờ theo quy định. Không chịu để cảnh sát giao thông lập biên bản vi phạm, bà Lan cùng Hà lớn tiếng lăng mạ những người đang thi hành công vụ. Chưa dừng lại, Hà xô cảnh sát giao thông để mẹ mình dắt xe đi. Khi bị cảnh sát giao thông giữ lại, Hà tát túi bụi vào mặt một cảnh sát. 1. Có những lỗi vi phạm nào được thể hiện trong tình huống? Nội dung 2- Vi phạm Pháp luật và trách nhiệm Pháp lí b) Trách nhiệm pháp lí - Tình huống - Khái niệm: Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm PL của mình. - Mục đích quy định trách nhiệm pháp lí: 12 - - Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 2. Theo em Hà có bị pháp luật xử lí vi phạm không? Vì sao? 3. Mục đích của việc quy định trách nhiệm pháp lí là gì? HS: Thảo luận nhóm (4 phút) đại diện nhóm trình bày. GV: Tổng hợp, kết luận. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm, (Sử dụng kĩ năng hợp tác ) Mục tiêu: HS hiểu được từng loại vi phạm pháp luật và trách nhiệp pháp lí. Thời gian: 20 phút Cách tiến hành: GV: cho học sinh theo dõi 2 tình huống sau( Dùng bảng phụ qua máy chiếu) sau đó yêu cầu học sinh thảo luận TH1: Ngày 31/5/2013 Tòa án nhân dân huyện Sơn Tây- Quảng Ngãi xét sử vụ án “ Giết con mới đẻ” đối với bị cáo Đinh Thị Từ sinh 1974. Vụ việc xẩy ra là chị Từ có quên biết và nẩy sinh tình cảm với anh Dũng sau đó chị có thai và báo cho anh Dũng là công nhân nhà máy thủy điện Đack Kinnhung anh này từ chối và bỏ về quê. Đến 29/1/2013 chi Từ sinh con sau đó dùng đá đập vào đưa bé và lấy tay dơ hai chân đứa nhỏ lên đập xuống đất đến chết. ( Báo dân trí ngày 31/5/2013) TH2: Ngày 23 tháng 4 Công an xã Minh Lương đã kiểm tra giấy tờ anh Hoàng Văn Tú đang bán đi xe máy trên đường thôn Minh Hạ 3 phát hiện anh này chưa có giấy phép lái xe, không đội mũ bảo hiểm, không có bảo hiểm xe máy sau đó công an Hà Thị Hạnh + Buộc các chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật. + Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật. c) Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí Có 4 loại vi phạm PL và tương ứng với 4 loại vi phạm này là trách nhiệm pháp lí. - Vi phạm hình sự: + Khái niệm: Là hành vi nguy hiểm cho xã, bị coi là tội phạm được qui định trong bộ luật hình sự. + Trách nhiệm pháp lí: Người có hành vi vi phạm hình sự phải chịu trách nhiệm hình sự, thể hiện ở việc phải chấp hành hình phạt theo quy định của tòa án. Tùy theo tính chất, hậu quả và độ tuổi để xử lí vi phậm hình sự. - Vi phạm hành chính: + khái niệm: Là hành vi vi phạm PL có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các qui tắc quản lí của nhà nước. + Trách nhiệm pháp lí: Người vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm hành chính như: Phạt tiền, phạt cảnh cáo, khôi phục lại tình trạng ban đầu…việc xử lí vi phạm hành chính phụ thuộc vào tính chất nguy hiểm, hậu quả và độ tuổi. 13 - - Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Minh Lương thông báo cho công an huyện Văn Bàn vào giải quyết. . Nhóm1,2: tình huống nàothể hiện sự vi phạm pháp luật hình sự và cho biết các loại trách nhiệm pháp lí của vi phạm hình sự? theo em trong tình huống đó phải xử lí như thế nào? Nhóm 3,4. Tình huống hể hiện sự vi phạm pháp luật hành chính và cho biết các loại trách nhiệm pháp lí của vi phạm hành chính? Theo em trong tình huống đó người vi phạm xẽ bị xử lí như thế nào? HS: Thảo luận nhóm (4 phút). Thời gian trình bày 2 phút/1 nhóm. HS: Cử đại diện lên trình bày. GV: Nhận xét, giảng giải cụ thể về phần trách nhiệm pháp lí của hai loại vi phạm pháp luật là hành chính và hình sự kết luận. Hà Thị Hạnh - Vi phạm dân sự : + Khái niệm: là hành vi vi phạm PL, xâm phạm các quan hệ tài sản (quan hệ sở hữu, quan hệ hợp đồng…) quan hệ nhân thân nhân thân. + Trách nhiệm pháp lí: Người có hành vi vi phạm dân sự phải chịu trách nhiệm dân sự như bồi thường thiệt hại về vật chất đôi khi còn có trách nhiệm bồi thường, bù đắp tổn thất về tinh thần.. - Vi phạm kỉ luật: + Khái niệm: Là vi phạm pháp luật liên quan đến kỉ luật lao động và công vụ nhà trường trong các cơ quan, trường học, doanh nghiệp. + Trách nhiệm pháp lí: Người vi phạm kỉ luật phai chịu trách nhiệm kỉ luật với các hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương… HS: Ghi bài. Giáo viên: yêu cầu học sinh cùng nhau nghiên cứu SGK và chỉ ra vi phạm pháp luật dân sự và kỉ luật ở điạ phương ? Học sinh đọc 2 phút, trả lời Gv nhận xét nêu thêm ví dụ về vi phạm pháp luật ở địa phương Gv kết luận phần vi phạm pháp luật: 4. Tổng kết. a. Luyện tập thực hành. - Mục tiêu: + Thực hành, luyện tập nội dung vừa học. + Rèn luyện kĩ năng xử lí thông tin. 14 - - Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Hà Thị Hạnh - Thời gian: 2 phút - Cách tiến hành: GV: Kể một vụ án yêu cầu HS nhận biết trách nhiệm pháp lí. HS: Tìm hiểu, phát biểu ý kiến, trao đổi. GV: Kết luận: Căn cứ vào tùng loại vi phạm mà phải chịu trách nhiệm tương ứng b. Dặn dò. - HS về nhà học bài, đọc trước nội dung bài 3. - Tìm hiêủ về cách sử lí vụ án chống người thi hành công vư ở Dương Quỳ - Văn Bàn- Lào Cai ngày 12/ 9/ 2010. 1. 2. Thiết kế bài học. Tiết 07 - Bài 03: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT (1 tiết) I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức. - Hiểu được thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí. - Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. 2. Kĩ năng. a. Kĩ năng bài học. - Biết phân tích đánh giá đúng việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong thực tế. - Lấy ví dụ chứng minh công dân đều bình đẳng trong việc hưởng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật. b. Giáo dục kĩ năng sống. Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng hợp tác, kĩ năng tư duy phê phán. 3. Thái độ. - Tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trong cuộc sống hàng ngày. - Phê phán những hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. SGK, Những thông tin, tình huống pháp luật, câu chuyện. III. PHƯƠNG PHÁP. Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, kể chuyện, đọc hợp tác. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC. 1. Ổn định lớp(1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ. - Mục tiêu: Kiểm tra nhận thức của học sinh. - Thời gian: 5 phút. 15 - - Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Hà Thị Hạnh - Cách tiến hành: GV: Nêu câu hỏi: Làm bài tập 5 sgk HS: Trả lời. GV: Đánh giá, cho điểm. 3. Bài mới. Khởi động. - Mục tiêu: Khái quát giới thiệu bài mới. - Thời gian: 1 phút. Cách tiến hành: GV: Thuyết trình dẫn dắt giới thiệu nội dung bài mới. Cho học sinh đọc điều 52 Hiến pháp 1992. Hoạt động của giáo viên và học Nội dung ghi bảng sinh Hoạt động 1: Thảo luận nhóm. 1. Công dân bình đẳng về quyền và (Sử dụng kĩ năng hợp tác tìm kiếm nghĩa vụ. xử lí thông tin) Mục tiêu: HS hiểu được công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Thời gian: 12 phút - Tình huống: Cách tiến hành: GV: nêu tình huống ( Dùng bảng phụ) Ngày 15/ 9 /2013 Học sinh Ma Văn - Khái niệm: Công dân bình đẳng về quyền Nghiệp lớp 11a1 đã hỏi thày giáo và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về chủ nhiệm là: Thưa thầy tại sao 4 hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà bạn hộ nghèo lớp mình lại được nước và xã hội theo quy định của pháp miễn học phí, các bạn khác ở cách luật. Quyền công dân không tách rời khỏi xa trường từ 10km trở lên ở vùng 3 nghĩa vụ của công dân. lại được hỗ trợ 15kg gạo và hơn 500.000 mỗi tháng mà chúng em cũng ở vùng 3 nhưng lại không được hưởng? Giáo viên hỏi: 1) Em giải thích thế nào về thắc - Nội Dung: mắc của bạn nghiệp ? 2) Em biết đến những chính sách + Bất kì công dân nào, nếu đáp ứng các nào về hỗ trợ nào về kinh tế cho quy định của pháp luật đều hưởng các đồng bào dân tộc thiểu số vùng khó quyền công dân. Ngoài việc hưởng quyền khăn? công dân còn thực hiện nghĩa vụ một cách HS: Thảo luận nhóm cặp 5 phút. bình đẳng theo quy định của pháp luật. Đại diện nhóm trình bày, HS bổ 16 - - Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Hà Thị Hạnh sung ý kiến. + Quyền và nghĩa vụ của công dân không GV: Tổng hợp ý kiến, thuyết trình bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giảng giải thêm: Mức độ hửơng giàu, nghèo, địa vị xã hội. quyền và nhĩa vụ trong những hoàn cảnh khác nhau thì có sự khác nhau. Cùng là học sinh vùng 3 nhưng hoàn cảnh của các bạn ấy khác so với ban Nghiệp… Gv kết luận: Hoạt động 2: Kể chuyện, tình huống, thảo luận nhóm. (Sử dụng kĩ năng hợp tác giải quyết vấn đề) Mục tiêu: HS hiểu được công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý. Thời gian: 15 phút Cách tiến hành: GV: Nêu tình huống pháp luật Anh Hải là con một quan chức cao cấp tỉnh Thái Bình. Do ăn chơi, nghiện ma túy. Gần đây vì thiếu tiền nên anh đã giết một ông chủ xưởng gỗ cướp đi số tiền 50.000.000đ. Hỏi: Anh Hải sẽ bị xử phạt như thế nào? Qua đó em có nhận xét gì về việc thực hiện trách nhiệm pháp lí trong cuộc sống? HS: Thảo luận nhóm 3 phút. Đại diện trình bày, HS bổ sung ý kiến. GV: Tổng hợp ý kiến, nhận xét. Giả thích thêm. Gv: Liên hệ thực tế câu chuyện Bác Hồ thực hiện pháp luật( nội dung nói về thực hiện luật giao thông của bác khi làm chủ tịch nước) GV: Kết luận. HS: Ghi bài. 2. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. - Tình Huống - Khái niệm: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi pháp luật đều phải chịa trách nhiệm về hành vi của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật. 3. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân 17 - - Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Hà Thị Hạnh Hoạt động 3: Đọc hợp tác. trước pháp luật. (Sử dụng kĩ năng hợp tác) Mục tiêu: HS biết được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo - Nhà nước tạo điều kiện vật chất, tinh thần đảm quyền bình đẳng của công dân để bảo đảm cho công dân có khả năng thực trước pháp luật. hiện được quyền và nghĩa vụ phù hợp với Thời gian: 8 phút từng giai đoạn phát triển của đất nước. Cách tiến hành: - Xử lí nghiêm minh những hành vi xâm GV: Yêu cầu HS đọc tìm hiểu nội phạm quyền lợi ích của công dân, của xã dung mục 3, lấy ví dụ. hội. HS: Đọc tìm hiểu lấy ví dụ. - Nhà nước không ngừng đổi mới, hoàn HS: Chia sẻ nội dung vừa tìm hiểu thiện hệ thống pháp luật phù hợp với từng theo nhóm cặp 2 phút. thờ kì nhất định. HS: Trình bày ý kiến, bổ sung. GV: Kết luận. HS: Ghi bài. 4. Tổng kết. a. Luyện tập thực hành. -Mục tiêu: + Thực hành, luyện tập nội dung vừa học. + Rèn luyện kĩ năng xử lí thông tin. - Thời gian: 3 phút - Cách tiến hành: GV: Kể một vụ án yêu cầu HS đánh giá về trách nhiệm pháp lí. HS: Tìm hiểu, phát biểu ý kiến, trao đổi. GV: Kết luận. b. Dặn dò. - Tìm hiểu một số vụ án vi phạm pháp luật ở lứa tuối thanh niên hiện nay - Đọc kĩ bài 4, lấy ví dụ minh họa 1.3 Thiết kế bài học. Tiết 08 - Bài 04: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (tiết 1) I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức. 18 - - Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Hà Thị Hạnh HS nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực hôn nhân và gia đình. 2. Kĩ năng. a. Kĩ năng bài học. Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. b. Giáo dục kĩ năng sống. Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng hợp tác, kĩ năng tư duy phê phán. 3. Thái độ. Có ý thức tôn trọng các quyền bình đẳng của công dân trong hôn nhân và gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. SGK, Những thông tin, tình huống ,vi deo pháp luật. III. PHƯƠNG PHÁP. Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, kể chuyện, đọc hợp tác. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC. 1. Ổn định lớp(1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ. - Mục tiêu: Kiểm tra nhận thức của học sinh. - Thời gian: 5 phút. - Cách tiến hành: GV: Nêu câu hỏi: Em hiểu thế nào về quyền bình đẳng của công dân? HS: Trả lời., lớp nhận xét GV: Đánh giá, cho điểm. 3. Bài mới. Khởi động. - Mục tiêu: Khái quát giới thiệu bài mới. - Thời gian: 1 phút. - Cách tiến hành: GV: Thuyết trình dẫn dắt giới thiệu nội dung bài mới. Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1: Thảo luận nhóm, tình huống. (Sử dụng kĩ năng hợp tác tìm kiếm xử lí thông tin, kĩ năng giải quyết vấn đề) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm bình đẳng trong hôn nhân và gia đình. Thời gian: 15 phút Cách tiến hành: 19 Nội dung ghi bảng 1 Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình. a. Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình. - - Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Hà Thị Hạnh GV: Giới thiệu luật HNGĐ: năm 2000 QH khoá X kì họp thứ 7 thông qua luật HN và GĐ mới vào ngaỳ 6-9-2000 và có hiệu lực pháp lí 1-1-2001. Đưa ra câu hỏi và yêu cầu HS rả lời Theo em hôn nhân là đánh dấu sau một sự kiện pháp lí gì? Theo em mục đích của hôn nhân là gì? HS: trả lời, lớp bổ sung. GV: Tổng hợp ý kiến, nhận xét kết luận đưa ra tình huống.( Dùng bảng phụ) - Khái niệm: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội. Anh Hùng và chị Thủy ở Minh Lương kết hôn với nhau đến nay đã được 4 năm và - Tình huống: có một bé gái. Cuộc sống vợ chồng anh chị vẫn êm ả, bình yên. Một ngày chị Thủy có lớp y tá thôn bản ở Văn Bàn muốn đi học đẻ sau này về phục trách y tế ở địa phương. Anh Hưng suy nghĩ phụ nữ không cần học hành nhiều. Nhưng tôn trọng ý kiến của vợ anh đã đồng ý cho chị Thủy đi học . Hỏi: 1. Việc chị Thủy đưa ra ý kiến hỏi anh Hưng có thể hiện nguyên tắc dân chủ không? 2. Việc anh Hưng đồng ý cho chị Thủy đi học thể hiện cách cư xử như thế nào của anh Hưng với chị Thủy trong quan hệ vợ chồng? 3. Thông qua tình huống trên em hiểu thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? HS: Cá nhân tìm hiểu tình huống, trả lời câu hỏi tình huống. HS: Phát biểu ý kiến. Bổ sung ý kiến. GV: Nhận xét, kết luận đưa ra khái niệm. HS: Ghi bài. GV: Hướng dẫn giúp HS liên hệ thực tế ở địa phương để hiểu khái niệm sâu sắc hơn. b. Nội dung của bình đẳng trong hôn Hoạt động 2: Phát vấn, Thảo luận nhóm. nhân và gia đình. 20 - -
- Xem thêm -