Van

  • Số trang: 71 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
e-lyly

Đã đăng 5275 tài liệu

Mô tả:

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI ---------- BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI THƯƠNG MẠI TUẤN NGỌC TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN HẢI DƯƠNG, THÁNG 12 NĂM 2013 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI ---------- BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI THƯƠNG MẠI TUẤN NGỌC TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN Chuyên ngành Giảng viên hướng dẫn Họ và tên SV Lớp : Kế toán : Đào Thị Nguyên : Mai Thị Vân : LKT6D HẢI DƯƠNG, THÁNG 12 NĂM 2013 Trường cao đẳng du lịch và thương mại Báo cáo tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................4 A. PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................1 1. Lí do chọn đề tài :.............................................................................................1 1.1. Lí do khách quan...........................................................................................1 1.2. Lí do chủ quan...............................................................................................2 2. Mục tiêu nghiên cứu :......................................................................................2 3. Phạm vi nghiên cứu :.......................................................................................2 4. Ý nghĩa nghiên cứu :........................................................................................2 5. Phương pháp nghiên cứu :..............................................................................3 6. Bố cục chuyên đề :...........................................................................................3 B – PHẦN NỘI DUNG........................................................................................4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KẾ TOÁN KHẤU HAO TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP................................................................................................4 1.1 Khái niệm, đối tượng nghiên cứu..................................................................4 1.1.1 Khái niệm:...................................................................................................4 1.1.2 Đối tượng nghiên cứu.................................................................................4 1.2 Đặc điểm, vai trò, nhiệm cụ và yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp....................................................................................................................4 1.2.1 Đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp....................................4 1.2.2 Vai trò của tài sản cố định trong doanh nghiệp........................................5 1.2.3 Yêu cầu quản lý TSCĐ ở doanh nghiệp...................................................6 1.2.4 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ.......................................................................6 GVHD: Đào Thị Nguyên SV:Mai Thị Vân Trường cao đẳng du lịch và thương mại Báo cáo tốt nghiệp 1.3 Phân loại và đánh giá tài sản cố định...........................................................7 1.3.1 Phân loại tài sản cố định.............................................................................7 1.3.2 Tính giá của TSCĐ hữu hình..................................................................11 1.4 Kế toán chi tiết tài sản cố định trong các doanh nghiệp.....................................13 1.4.1 Đối tượng ghi TSCĐ..................................................................................13 1.4.2 Nội dung của hạch toán chi tiết TSCĐ....................................................13 1.5 Kế toán tổng hợp TSCĐ hữu hình...............................................................14 1.5.1. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình........................................14 1.5.2. Kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình..........................................................17 1.5.2.1. Những vấn đề chung về hao mòn và khấu hao TSCĐ trong DN........17 1.5.2.2. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ hữu hình.....................................18 1.5.2.3. Kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ...................................................20 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DƯNG VẬN TẢI THƯƠNG MẠI TUẤN NGỌC TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN.....................................................................................22 2.1 Khái quát về công ty cổ phần xây dựng vận tải thương mại Tuấn Ngọc. .22 2.1.1 Tên công ty :..............................................................................................22 2.1.2 Vốn điều lệ : 7.000.000.000 đồng..............................................................22 2.1.3 Quyết định thành lập.................................................................................22 2.1.4 Ngành nghề kinh doanh...........................................................................22 2.1.5. Mục tiêu ,nhiệm vụ và định hướng phát triển........................................23 2.1.5.1 Mục tiêu..................................................................................................23 2.1.5.2 Nhiệm vụ.................................................................................................23 GVHD: Đào Thị Nguyên SV:Mai Thị Vân Trường cao đẳng du lịch và thương mại Báo cáo tốt nghiệp 2.1.5.3 Định hướng phát triển...........................................................................23 2.1.6 Tình hình tổ chức của công ty..................................................................24 2.1.6.1 Cơ cấu chung..........................................................................................24 2.1.6.2 Cơ cấu phòng kế toán.............................................................................25 2.1.7 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty...................................................26 2.2.1. Đặc điểm và công tác quản lý TSCĐ của công ty cổ phần xây dựng vận tải thương mại Tuấn Ngọc.................................................................................32 2.2.1.1. Phân loại và tính giá TSCĐ trong Công ty..........................................34 2.2.2. Hạch toán tổng hợp TSCĐ ở công ty.......................................................36 2.2.3. Thực trạng kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty.....................................38 2.2.4. Hạch toán khấu hao TSCĐ......................................................................55 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ TẠI CÔNG TY CPXD VẬN TẢI THƯƠNG MẠI TUẤN NGỌC TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG PHẦN MỀM.......................................................................................................60 3.1. Nhận xét về tình hình hạch toán TSCĐ tại công ty...................................60 3.1.1. Ưu điểm.....................................................................................................60 3.1.2. Nhược điểm:.............................................................................................61 3.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ và kế toán khấu hao TSCĐ tại công ty CP XD vận tải thương mại Tuấn Ngọc.......62 C- KẾT LUẬN....................................................................................................65 GVHD: Đào Thị Nguyên SV:Mai Thị Vân Trường cao đẳng du lịch và thương mại Báo cáo tốt nghiệp LỜI CẢM ƠN Sau khi hoàn thành xong việc học lý thuyết trong nhà trường thì việc đi thực tập tại các công ty là vô cùng quan trọng đối với các sinh viên. Việc đi thực tập sẽ giúp cho các sinh viên làm quen với công việc của người kế toán hiện nay, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất sau khi ra trường được giao nhiệm vụ. Đồng thời giúp sinh viên vận dụng những kiến thức đã học trong nhà trường so sánh với thực tế hạch toán kế toán tại các đơn vị qua đó hoàn thiện hơn cho mình về kiến thức, học hỏi thêm được cách tổ chức, quy trình kế toán mà các đơn vị hiện nay đang áp dụng và bổ sung thêm những phần kiến thức hạch toán kế toán mà nhà trường chưa đề cập đến hoặc đề cập xong còn chưa kỹ. Đối với bản thân em qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng vận tải thương mai Tuấn Ngọc, em đã đi sâu vào tìm hiểu và nghiên cứu công tác kế toán tại công ty, từ đó em đã nắm bắt được quy trình tổ chức phương pháp hạch toán kế toán nhiệm vụ và công việc của người kế toán cần phải thực hiện. Đồng thời em đã rút ra nhiều kinh nghiệm cho bản thân trong công tác hạch toán kế toán và hoàn thiện bài báo cáo thực tập của mình. Do trình độ và thời gian có hạn nên trong báo cáo thực tập này không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế vì vậy em mong được sự chỉ bảo và giúp đỡ của cô Đào Thị Nguyên. Em xin chân thành cảm ơn! GVHD: Đào Thị Nguyên SV:Mai Thị Vân Trường cao đẳng du lịch và thương mại Báo cáo tốt nghiệp A. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài : 1.1. Lí do khách quan Nền kinh tế phát triển, cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế tạo cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới nhưng cũng đặt ra không ít những khó khăn thử thách phải vượt qua để tồn tại và phát triển. Để tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường thì các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu nâng cao chất lượng giảm giá thành sản phẩm để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong các bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng quyết định tới sự sống còn của doanh nghiệp. TSCĐ biểu hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ. TSCĐ thể hiện năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh. Trong lịch sử phát triển nhân loại, các cuộc đại cách mạng công nghiệp đều tập trung vào các vấn đề cơ khí hoá, điện khí hoá, tự động hoá quá trình sản xuất, đổi mới, cải tiến hoàn thiện TSCĐ. Nếu xem xét ở góc độ vi mô chúng ta đều thấy rằng: Trong các doanh nghiệp của nền kinh tế thị trường yếu tố quyết định để các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển là uy tín, chất lượng sản phẩm đưa ra thị trường nhưng đó chỉ là biểu hiện bên ngoài còn thực chất phải là máy móc thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất chế biến có đáp ứng được yêu cầu đề ra hay không. Nói cách khác TSCĐ - Cơ sở vật chất kỹ thuật của quá trình sản xuất có theo sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại không? Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như từ doanh nghiệp nói riêng, TSCĐ là cơ sở vật chất có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Các TSCĐ được cải tiến, hoàn thiện, đổi mới và sử dụng một cách có hiệu qủa sẽ là một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại - Phát triển của các doanh nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế. GVHD: Đào Thị Nguyên 1 SV:Mai Thị Vân Trường cao đẳng du lịch và thương mại Báo cáo tốt nghiệp 1.2. Lí do chủ quan Sau thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty. Nhận thấy được tầm quan trọng của TSCĐ và những vấn đề xung quanh việc hạch toán TSCĐ, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ và kế toán khấu hao TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải thương mại Tuấn Ngọc trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán” 2. Mục tiêu nghiên cứu : - Tìm hiểu và nhìn nhận về thực trạng công tác kế toán TSCĐ và kế toán khấu hao TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải thương mại Tuấn Ngọc. - Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ và kế toán khấu hao TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải thương mại Tuấn Ngọc. 3. Phạm vi nghiên cứu : - Phạm vi nội dung : Kế toán TSCĐ và kế toán khấu hao TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải thương mại Tuấn Ngọc, thuộc học phần kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại. - Nghiên cứu dựa trên cơ sở số liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải thương mại Tuấn Ngọc. 4. Ý nghĩa nghiên cứu : Chi phí khấu hao TSCĐ là chi phí không thể thiếu trong quá trình kinh doanh, việc tính và trích khấu hao là hết sức phức tạp vì thế phải đòi hỏi hạch toán chi tiết, quản lý chặt chẽ TSCĐ trong toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận riêng lẻ. Tầm quan trọng của khấu hao TSCĐ thể hiện ở chỗ nó có thể quyết định lỗ hay lãi trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định đến năng suất chất lượng sản phẩm nhất là trong điều kiện cạnh tranh gay gắt khi khoa học kỹ thuật trở thành động lực sản xuất trực tiếp. Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác kế toán TSCĐ và kế toán khấu hao TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải thương mại Tuấn Ngọc, từ đó chuyên đề sẽ đưa ra những giải pháp, khuyến nghị phù hợp để hoàn thiện và GVHD: Đào Thị Nguyên 2 SV:Mai Thị Vân Trường cao đẳng du lịch và thương mại Báo cáo tốt nghiệp nâng cao chất lượng công tác kế toán TSCĐ và kế toán khấu hao TSCĐ nói riêng và hệ thống hoạt động kế toán của công ty nói chung. 5. Phương pháp nghiên cứu : Chuyên đề có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể sau : - Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, ghi chép, nghiên cứu, tìm hiểu các sổ sách, báo cáo kế toán của công ty. - Phương pháp chứng từ kế toán - Phương pháp đối ứng tài khoản - Phương pháp phân tích, thống kê - Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán. 6. Bố cục chuyên đề : A- Phần mở đầu B- Phần nội dung Bố cục của bản chuyên đề gồm 3 chương Chương 1: Lý luận chung về kế toán TSCĐ và kế toán khấu hao TSCĐ tại các doanh nghiệp. Chương 2: Thực tế công tác kế toán TSCĐ và kế toán khấu hao TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải thương mại Tuấn Ngọc trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán. Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ và kế toán khấu hao TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải thương mại Tuấn Ngọc trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán. C- Phần kết luận GVHD: Đào Thị Nguyên 3 SV:Mai Thị Vân Trường cao đẳng du lịch và thương mại Báo cáo tốt nghiệp B – PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KẾ TOÁN KHẤU HAO TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, đối tượng nghiên cứu 1.1.1 Khái niệm: TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo chuẩn mực kế toán, thì tiêu chuẩn và nhận biết được TSCĐ được xác đinh như sau: Những TSCĐ có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, nếu thiếu một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì coi là TSCĐ: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; (2) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; (3) Thời gian sử dụng ước tính trên một năm; (4) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.(trên 10.000.000 đồng) 1.1.2 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng tập trung nghiên cứu trong bài chuyên đề này là tài sản cố định như: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, thiết bị dụng cụ quản lý… 1.2 Đặc điểm, vai trò, nhiệm cụ và yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp. 1.2.1 Đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải cần có 3 yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Tài sản cố định là tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị lớn và thời gian GVHD: Đào Thị Nguyên 4 SV:Mai Thị Vân Trường cao đẳng du lịch và thương mại Báo cáo tốt nghiệp sử dụng lâu dài trong quá trình sản xuất kinh doanh. Theo chế độ tài chính hiện hành những tư liệu lao động nào được ghi nhận là tài sản cố định phải thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn ghi nhận sau: + Có giá trị từ 30.000.000 đ trở lên + Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy + Có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm + Chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai - Tài sản cố định trong doanh nghiệp có rất nhiều chủng loại khác nhau, với tính chất đặc điểm khác nhau, nhìn chung khi tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh chúng đều có đặc điểm sau: - Tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh và vẫn giữ được hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ. - Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị của tài sản cố định bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với TSCĐ hữu hình hoặc vô hình, khi tham gia vào quá trình SXKD thì cũng bị hao mòn theo tiến độ khoa học kỹ thuật, do những hạn chế về pháp luật...nên giá trị của TSCĐ hữu hình hoặc vô hình cũng chuyển dịch dần từng phần từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2.2 Vai trò của tài sản cố định trong doanh nghiệp Tài sản cố định tư liệu sản xuất chủ yếu có vai trò rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Là hệ thống xương cốt, là bắp thịt của sản xuất, nó là một trong những tiêu thức cơ bản để phân biệt các thời đại kinh tế, các thời đại khác nhau, chủ yếu không phải ở chỗ sản xuất ra những sản phẩm gì mà là chỗ sản xuất bằng cách nào, với tư liệu lao động nào. Hiện nay nền kinh tế ngày càng phát triển với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã cho ra đời nhiều máy móc, thiết bị công nghệ hiện đại, không ngừng nâng cao đổi mới tài sản cố định trong doanh nghiệp của mình vì đây là điều kiện tăng năng suất lao động, phát triển kinh tế, đồng thời còn là điều kiện quyết GVHD: Đào Thị Nguyên SV:Mai Thị Vân 5 Trường cao đẳng du lịch và thương mại Báo cáo tốt nghiệp định sự tồn tại lâu dài và phát triển đi lên của doanh nghiệp để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, ngoài sức lao động và trí tuệ của con người ta còn cần có cơ sở vật chất kỹ thuật vững chắc, để đẩy mạnh xây dựng đổi mới cải tiến không ngừng nâng cao cơ sở vật chất, phát huy hiệu quả sử dụng tài sản cố định, làm cho doanh nghiệp có thêm sức mạnh để cạnh tranh trên thị trường góp phần đưa nền kinh tế của đất nước hoà nhập cùng thế giới theo xu hướng toàn cầu hoá. Vậy đi từ cơ sở lý luận đến thực tiễn cho ta thấy tài sản cố định là tư liệu lao động có ý nghĩa lớn và rất quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, và nó gắn liền với quá trình phát triển của nền kinh tế – xã hội, đây là nhân tố quyết định sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế của đất nước nói chung. 1.2.3 Yêu cầu quản lý TSCĐ ở doanh nghiệp - TSCĐ là một bộ phận tài sản chủ yếu biểu hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp, nếu quản lý tốt TSCĐ là tiền đề và là điều kiện để nâng cao hiệu quả - sản xuất kinh doanh từ đấy TSCĐ cần có các yêu cầu sau: - Về mặt hiện vật cần kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản và tình hình sử dụng ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó có kế hoạch sử dụng TSCĐ, kế hoạch sửa chữa kịp thời. - Về mặt giá trị phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn và việc thu hồi vốn đầu tư ban đầu TSCĐ trong doanh nghiệp để tái sản xuất, đảm bảo thu hồi vốn đầy đủ, tránh thất thoát. 1.2.4 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ. Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, kế toán TSCĐ thì cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây. - Tổ chức ghi chép phản ánh số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp, giám sát việc mua sắm đầu tư, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp. GVHD: Đào Thị Nguyên 6 SV:Mai Thị Vân Trường cao đẳng du lịch và thương mại Báo cáo tốt nghiệp - Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng: Tình hình trích lập và phân bổ chính xác số khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán chi phí sửa chữa, phản ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa chữa và chi phí sửa chữa. - Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ, tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức việc phân tích tình hình bảo quản tài sản của doanh nghiệp. 1.3 Phân loại và đánh giá tài sản cố định. 1.3.1 Phân loại tài sản cố định. TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau về hình thức, công dụng, tính năng tác dụng... để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ thì cần thiết phải tiến hành phân loại TSCĐ. Phân loại TSCĐ là việc sắp xếp các tài sản cố định trong DN thành từng loại từng nhóm TSCĐ có cùng tính chất, đặc điểm, công dụng...theo một tiêu thức phân loại nhất định.  Phân loại TSCĐ theo hình thức biểu hiện TSCĐ. Dựa trên hình thái biểu hiện của tài sản mà toàn bộ TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành TSCĐ vô hình và TSCĐ hữu hình. a.Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến trúc.... do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng cho hoạt động SXKD, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định. b.TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, nhưng đại diện cho một quyền lợi hợp pháp nào đó và người chủ được hưởng quyền lợi ích kinh tế như: Chi phí thành lập doanh nghiệp, giá trị bằng phát minh sáng chế, lợi thế thương mại... xác định được giá trị và do doanh nghiệp GVHD: Đào Thị Nguyên 7 SV:Mai Thị Vân Trường cao đẳng du lịch và thương mại Báo cáo tốt nghiệp nắm giữ sử dụng trong SX kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ. Khi phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện giúp cho người quản lý có một cách nhìn tổng quát về cơ cấu đầu tư TSCĐ của doanh nghiệp, nó là căn cứ quan trọng giúp cho doanh nghiệp quản lý tài sản tính khấu hao một cách khoa học và hợp lý đối với từng loại tài sản, cụ thể là TSCĐ hữu hình phải quản lý cả hiện vật. Đối với TSCĐ vô hình khấu hao của nó phải căn cứ vào giới hạn quy định và những diễn biến của khoa học công nghệ.  Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu: - Căn cứ vào quyền sở hữu về TSCĐ ta chia tài sản của doanh nghiệp ra làm các loại sau: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài + TSCĐ tự có là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, đây là những tài sản được xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn vốn ngân sách và nguồn vốn cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh những tài sản được biếu tặng...Đây là những TSCĐ của doanh nghiệp được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. + TSCĐ đi thuê ngoài: Là những tài sản cố định không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà doanh nghiệp đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định. - Đối với TSCĐ đi thuê căn cứ vào tính chất nghiệp vụ thuê TSCĐ, mức độ chuyển giao rủi ro, lợi ích. Thì TSCĐ đi thuê lại được chia tiếp ra làm 2 phần sau: - TSCĐ thuê tài chính: Là TSCĐ đi thuê mà bên cho thuê và bên đi thuê có sự chuyển giao phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê và dấu hiệu TSCĐ của hợp đồng bên tài chính, theo đoạn 9, 10, trong chuẩn mực kế toán 6 cho thuê tài sản cố định có các dấu hiệu sau: Dấu hiệu 1: Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản bên cho thuê, khi hết hạn thuê. GVHD: Đào Thị Nguyên 8 SV:Mai Thị Vân Trường cao đẳng du lịch và thương mại Báo cáo tốt nghiệp Dấu hiệu 2: Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê. Dấu hiệu 3: Thời hạn cho thuê theo hợp đồng chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản, cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu. Dấu hiệu 4: Tại thời điểm khởi đầu thuê TSCĐ giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê. Dấu hiệu 5: Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi và sửa chữa lớn. Nhìn vào 5 dấu hiệu trên ta thấy: điểm cơ bản của TSCĐ thuê tài chính là doanh nghiệp có quyền sử dụng, kiểm soát lâu dài, doanh nghiệp đi thuê tài chính cần được quản lý như TSCĐ của doanh nghiệp về phương diện kế toán TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ đi thuê không thoả mãn bất cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính. - Tác dụng của cách phân loại này: + Nó có ý nghĩa lớn đối với công việc quản lý tài sản cụ thể đối với những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị, thì đơn vị phải có các biện pháp quản lý riêng và doanh nghiệp có quyền sử dụng toàn quyền định đoạt với tài sản... nhưng đối với TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải dựa vào hợp đồng thuê và phối hợp với bên cho thuê để quản lý tài sản. + Đây chính là cơ sở cho công tác hạch toán kế toán tài sản của doanh nghiệp, tính và phản ánh giá trị khấu hao và chi phí thuê tài sản .  Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng. - Dựa vào đặc trưng kỹ thuật của TSCĐ mà TSCĐ vô hình và TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp chia thành các nhóm sau: + Đối với TSCĐ hữu hình. GVHD: Đào Thị Nguyên 9 SV:Mai Thị Vân Trường cao đẳng du lịch và thương mại Báo cáo tốt nghiệp - Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng, chuồng trại, cầu cống, đường xá, giếng khoan, sân phơi... - Máy móc, thiết bị: Gồm máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác và các loại máy móc thiết bị khác dùng trong SXKD. - Phương tiện vận tải truyền dẫn: Gồm Ô tô, tàu thuyền, ca nô,... dùng vận chuyển, hệ thống đường ống dẫn nước, dẫn hơi, ôxi, khí nén, hệ thống đường dây điện, hệ thống truyền thanh,...thuộc tài sản của doanh nghiệp. - Thiết bị dụng cụ quản lý: Gồm các thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo lường, thí nghiệm,... . - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm. - TSCĐ khác: Gồm các loại TSCĐ chưa xếp vào các loại TSCĐ nói trên như: Tác phẩm nghệ thuật, sách báo chuyên môn kỹ thuật... + Đối với TSCĐ vô hình: - Quyền sử dụng đất: Là giá trị mặt đất, mặt nước, mặt biển hình thành do phải bỏ chi phí để đền bù san lấp, cải tạo nhằm mục đích có được mặt bằng cho sản xuất kinh doanh. - Nhãn hiệu, thương hiệu hàng hoá nào đó. - Bản quyền bằng sáng chế, bằng phát minh, sáng chế là các chi phí của doanh nghiệp, phải trả cho nghiên cứu, sản xuất thứ thành công được nhà nước cấp bằng. - Phần mềm máy vi tính mà doanh nghiệp bỏ ra mua giấy phép, giấy nhượng quyền để doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ nhất định. - Quyền phát hành chi phí doanh nghiệp bỏ ra để có được quyền phát hành tại các loại sách, báo, ấn phẩm, văn hoá... - Công thức pha chế vật mẫu - TSCĐ vô hình đang triển khai Tác dụng của cách phân loại này - Giúp cho quản lý và hạc toán chi tiết TSCĐ GVHD: Đào Thị Nguyên 10 SV:Mai Thị Vân Trường cao đẳng du lịch và thương mại Báo cáo tốt nghiệp - Giúp cho doanh nghiệp lựa chọn phương pháp cách thức khấu hao thích hợp đối với đặc điểm kỹ thuật của từng nhóm TSCĐ 1.3.2 Tính giá của TSCĐ hữu hình. Tính giá TSCĐ là biểu hiện giá trị của TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhất định. Tính giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp. Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình sử dụng, TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.  Nguyên giá TSCĐ hữu hình. Nguyên giá của TSCĐ là toàn bộ các chi phí bình thường và hợp lý mà doanh nghiệp bỏ ra để có TSCĐ, đưa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng. - Giá trị của TSCĐ được xác định theo nguyên tắc giá phí, giá trị của TSCĐ là toàn bộ chi phí liên quan đến việc mua hoặc xây dựng, chế tạo TSCĐ và phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử... - Giá TSCĐ được xác định cho từng đối tượng ghi TSCĐ, từng doanh nghiệp có kết cấu độc lập hay hệ thống gồm nhiều tài sản liên kết với nhau - TSCĐ trong doanh nghiệp gồm nhiều loại, được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, vậy nên, mỗi nguồn có các yếu tố cấu thành cũng khác nhau nên giá trị của TSCĐ cũng khác nhau, và dưới đây là một số cách xác định giá TSCĐ trong những trường hợp cụ thể sau + Trường hợp 1: Giá trị của TSCĐ hữu hình Nguyên giá = Giá mua + Chi phí khác + Thuế các loại không bao gồm thuế GTGT được hoàn lại. Giá mua là giá thuần thương mại ( Giá hóa đơn – Các khoản giảm trừ ) Giá thuần thương mại không bao gồm thuế GTGT hoàn lại. - Nếu TSCĐ mua dùng cho HĐSXKD thì những sản phẩm hàng hóa dịch vụ mà chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thì nguyên giá TSCĐ mua vào không bao gồm thuế GTGT đầu vào. GVHD: Đào Thị Nguyên 11 SV:Mai Thị Vân Trường cao đẳng du lịch và thương mại Báo cáo tốt nghiệp - Nguyên giá TSCĐ được xác định trên cơ sở tổng giá thanh toán . - Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. - Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng TSCĐ mua về dùng cho hoạt động SXKD không chịu thuế GTGT, hoặc TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, phúc lợi + Trường hợp 2: TSCĐ do doanh nghiệp tự xây dựng, tự chế tạo. Nguyên giá = Giá thành thực tế của TSCĐ + Chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử nếu có + Trường hợp3: Nguyên giá TSCĐ mua sắm dưới hình thức trao đổi. - TSCĐ hình thành dưới hình thức trao đổi lấy một TSCĐ khác tương tự, tức là trao đổi tài sản có cùng công dụng, trong cùng lĩnh vực kinh doanh có giá trị tương đương thì nguyên giá được xác định bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi. - TSCĐ hình thành dưới hình thức trao đổi lấy một TSCĐ khác không tương đương thì nguyên giá được xác định bằng giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về, giá trị hợp lý của TSCĐ mang đi nhưng có điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền phải trả thêm hay nhận về . + Trường hợp 4: Nguyên giá TSCĐ hình thành do giao thầu xây dựng cơ bản nguyên giá là giá quyết toán công trình xây dựng cộng các chi phí liên quan trực tiếp khác để đưa TSCĐ vào sử dụng và lệ phí trước bạ phải nộp + Trường hợp 5: Nguyên giá TSCĐ nhận góp vốn liên doanh - Nguyên giá tương đương giá do hội đồng liên doanh xác định cộng chi phí phát sinh trong quá trình đưa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng. + Trường hợp 6: nguyên giá của TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến. Nguyên giá gồm giá trị do đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận + Các chi phí khác mà bên nhận phải chi ra. + Trường hợp 7: Biếu tặng, nhận lại, góp vốn liên doanh và phát hiện thừa. Nguyên giá được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu. GVHD: Đào Thị Nguyên 12 SV:Mai Thị Vân Trường cao đẳng du lịch và thương mại Báo cáo tốt nghiệp - Nếu biếu tặng thì căn cứ vào giá trị thị trường tương đương  Giá trị còn lại của TSCĐ . Là giá chưa chuyển dịch vào chi phí của sản phẩm sản xuất ra, và được tính theo công thức sau: Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ 1.4 Kế toán chi tiết tài sản cố định trong các doanh nghiệp 1.4.1 Đối tượng ghi TSCĐ - TSCĐ của doanh nghiệp là tài sản có giá trị lớn, cho nên để phục vụ cho công tác quản lý thì kế toán phải ghi sổ theo từng đối tượng ghi TSCĐ - Đối tượng ghi TSCĐ hữu hình phải là những vật kết cấu hoàn chỉnh nó bao gồm cả những vật gá lấp và những vật kèm theo - Đối tượng ghi sổ TSCĐ vô hình là từng TSCĐ vô hình gắn với nội dung chi phí và gắn với mục đích riêng mà doanh nghiệp có thể xác định mỗi một đối tượng ghi TSCĐ được đặt một số hiệu riêng, và việc đánh giá số TSCĐ này do doanh nghiệp quy định đảm bảo tính thuận tiện, cũng như nhận biết theo nhóm theo loại tuyệt đối không trùng lặp. 1.4.2 Nội dung của hạch toán chi tiết TSCĐ * Các chứng từ chủ yếu sử dụng là: - Theo chế độ kế toán của các chứng từ sau: - Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 – TSCĐ ) - Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03 – TSCĐ ) - Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lại đã hoàn thành (Mẫu số 04 – TSCĐ) - Biên bản đánh giá trị lại TSCĐ (Mẫu số 05 – TSCĐ) - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ . - Các tài liệu kỹ thuật có liên quan. (Thẻ TSCĐ Mẫu số 02 – TSCĐ) Kế toán chi tiết TSCĐ phải phản ánh, kiểm tra tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp theo từng đối tượng ghi TSCĐ GVHD: Đào Thị Nguyên 13 SV:Mai Thị Vân Trường cao đẳng du lịch và thương mại Báo cáo tốt nghiệp 1.5 Kế toán tổng hợp TSCĐ hữu hình 1.5.1. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình.. a. Tài khoản sử dụng chủ yếu: Kế toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình thì kế toán sử dụng tài khoản 211 và 213. - Tài khoản 211. “ TSCĐ hữu hình” nó phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của TSCĐ trong Doanh nghiệp. TSCĐ hữu hình được mở các TK cấp hai: TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc TK 2113: Máy móc thiết bị TK 2114: Phương tiện vận tải, truyền dẫn TK 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm TK 2118: TSCĐ khác - TK: 213: TSCĐ vô hình, phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của TSCĐ trong doanh nghiệp. TK 2131: Gồm 6 tài khoản cấp2: TK 2132: Chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất TK 2133: Bằng phát hình sáng chế TK 2134: Chi phí nghiên cứu phát triển TK 2135: Chi phí về lợi thế thương mại TK 2138: TSCĐ vô hình khác Kết cấu của TK 211 và TK 213 + Bên Nợ: Phản ánh Nguyên giá TSCĐ tăng lên (do mua sắm, xây dựng...) + Bên Có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ giảm (do nhượng bán, thanh lý...) + Số dư nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ hiện có ở đơn vị GVHD: Đào Thị Nguyên 14 SV:Mai Thị Vân
- Xem thêm -