Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế ở những hộ nghèo khu vực nông thôn tỉnh cà mau

  • Số trang: 109 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 22 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ______  ______ NGUYỄN THỊ KIM THOA VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở NHỮNG HỘ NGHÈO KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Quản trị kinh doanh - Tổng Hợp Mã số ngành: 52340101 Tháng 8 năm 2014 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ______  ______ NGUYỄN THỊ KIM THOA MSSV: 4114577 VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở NHỮNG HỘ NGHÈO KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Quản trị kinh doanh - Tổng Hợp Mã số ngành: 52340101 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN TS. VƢƠNG QUỐC DUY Tháng 8 năm 2014 LỜI CẢM TẠ Luận văn này đƣợc thực hiện trong thời gian tôi học tại Khoa Kinh tế Quản trị kinh doanh trƣờng Đại học Cần Thơ. Để hoàn thành đƣợc luận văn tốt nghiệp tôi đã nhận đƣợc sự hỗ trợ từ nhiều phía. Trƣớc hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn bổ ích trong suốt khoá học tại đây. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Vƣơng Quốc Duy đã nhiệt tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi thực hiện tốt đề tài này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Thế Châu đã hỗ trợ rất nhiều trong quá trình thu số liệu. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến chính quyền địa phƣơng, cơ quan đoàn thể, ngƣời dân địa phƣơng đã hỗ trợ tích cực trong quá trình thu thập số liệu thực hiện đề tài. Ngoài ra, tôi rất biết ơn sự động viên, ủng hộ của gia đình, bạn bè trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Cuối cùng tôi xin chúc quý Thầy (Cô) ở Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trƣờng Đại học Cần Thơ dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống. Do thời gian và kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong Thầy (Cô) thông cảm và đóng góp ý kiến để đề tài này đƣợc hoàn thiện hơn. Chân thành cám ơn! Cần Thơ, ngày 24 tháng 11 năm 2014 Ngƣời thực hiện Nguyễn Thị Kim Thoa i TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng trong bất kỳ một luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày 24 tháng 11 năm 2014 Ngƣời thực hiện Nguyễn Thị Kim Thoa ii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Cần Thơ, ngày 24 tháng 11 năm 2014 Ngƣời nhận xét Vƣơng Quốc Duy iii MỤC LỤC Trang CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................ 1 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................ 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................... 1 1.2.1 Mục tiêu chung ...................................................................................... 1 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 2 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................................... 2 1.3.1 Phạm vi về không gian .......................................................................... 2 1.3.2 Phạm vi về thời gian .............................................................................. 2 1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................ 3 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU ............................................................. 4 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................... 4 2.1.1 Một số khái niệm ................................................................................... 4 2.1.2 Nguồn vốn sinh kế ................................................................................. 6 2.1.3 Vai trò của phụ nữ ................................................................................. 8 2.2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ......................................................................... 8 2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................13 2.3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................13 2.3.2 Phƣơng pháp phân tích ........................................................................ 13 CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .................................17 3.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH CÀ MAU ...................................17 3.1.1 Các nguồn lực sẵn có thuận lợi cho phát triển kinh tế ở Cà Mau ...........17 3.1.2 Tình hình kinh tế, xã hội ở tỉnh Cà Mau................................................18 3.2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 ............................................................................................................25 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................26 4.1 MÔ TẢ KHÁI QUÁT VỀ HỘ NGHÈO ..................................................26 4.1.1 Khái quát về những hộ nghèo ...............................................................28 4.1.2 Kết quả việc thực hiện công tác giảm nghèo .........................................28 4.1.3 Những khó khăn trong những hộ nghèo ................................................29 4.2 THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NGƢỜI PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH .................................................................30 4.2.1 Vai trò của phụ nữ trong hoạt động sản xuất tạo ra thu nhập .................30 iv 4.2.2 Vai trò của phụ nữ trong tham gia quản lý điều hành sản xuất ..............32 4.2.3 Vai trò của phụ nữ trong sản xuất và phân công lao động trong hộ .......36 4.2.4 Vai trò của phụ nữ trong đời sống sinh hoạt hằng ngày của hộ..............45 4.2.5 Vai trò của phụ nữ trong kiểm soát các nguồn lực và tài chính của hộ ..... ......................................................................................................................50 4.3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ THAM GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ ........................................................................................51 4.3.1 Hệ số tƣơng quan giữa các biến trong mô hình .....................................51 4.3.2 Kết quả phân tích các nhân tố tác động đến sự tham gia kinh tế của phụ nữ trong những hộ nghèo khu vực nông thôn.................................................52 4.4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ ..........................................................................................54 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................55 5.1 KẾT LUẬN .............................................................................................55 5.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................57 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................60 PHỤ LỤC ...............................................................................................................63 v DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 2.1 Mức thu nhập xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo ............................. 4 Bảng 2.2 Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy logistic .............. 15 Bảng 4.2 Quyền ra quyết định trong nhóm hộ nghèo và cận nghèo ................33 Bảng 4.3 So sánh sự khác biệt giữa nhóm hộ nghèo và không nghèo trong quản lý điều hành ......................................................................................... 35 Bảng 4.4 Quyền ra quyết định và thực hiện ở nhóm hộ nghèo ...................... 36 Bảng 4.5 Quyền ra quyết định và thực hiện ở nhóm hộ nghèo .......................39 Bảng 4.6 So sánh sự khác biệt về vai trò của phụ nữ trong sản xuất và phân công lao động giữa nhóm hộ không nghèo và không nghèo trong trồng trọt ..... ......................................................................................................................41 Bảng 4.7 So sánh sự khác biệt về vai trò của phụ nữ trong sản xuất và phân công lao động giữa nhóm hộ không nghèo và không nghèo trong chăn nuôi .... ..................................................................................................................... 43 Bảng 4.8 Phân chia công việc trong sinh hoạt gia đình ở hộ nghèo ...............45 Bảng 4.9 So sánh sự khác biệt về phân chia công việc trong sinh hoạt gia đình ở hộ không nghèo và hộ nghèo ..................................................................... 47 Bảng 4.10 Ra quyết định quản lý tài chính, quyền quyết định trong gia đình ở hộ nghèo........................................................................................................50 Bảng 4.11 So sánh sự khác biệt về ra quyết định quản lý tài chính, quyền quyết định trong gia đình ở hộ nghèo ............................................................51 Bảng 4.12 Mức độ dự báo đúng của toàn bộ mô hình ....................................52 Bảng 4.13 Kết quả hồi quy ........................................................................... 53 vi DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 2.1 Khung sinh kế bền vững của DFID .................................................. 6 Hình 4.1 Cơ cấu nghề nghiệp của chủ hộ .......................................................26 Hình 4.2 Cơ cấu thu nhập hộ gia đình ............................................................28 Hình 4.3 Sự đa dạng nghề nghiệp của ngƣời phụ nữ ở hộ nghèo................... 31 Hình 4.4 Tỷ lệ ngƣời phụ nữ làm chủ hộ ...................................................... 32 vii CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam hiện nay, vai trò của ngƣời phụ nữ ngày càng đƣợc nâng cao, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo. Tỷ lệ lao động nữ tham gia trong nông lâm ngƣ nghiệp ngày càng tăng, giữ vai trò quan trọng trong sản xuất phát triển kinh tế gia đình (Nguyễn Thị Tâm, Lê Thị Phƣơng, 2012). Tuy nhiên ở nhiều nơi sự tham gia của lao động nữ vào phát triển kinh tế, đặc biệt là ở nông thôn vẫn còn rất ít, chƣa thể hiện rõ vai trò của ngƣời phụ nữ, thiếu sự quan tâm về chăm sóc sức khỏe, quyền quyết định tập trung chủ yếu ở ngƣời chồng. Trong khi đó phụ nữ nông thôn chiếm 80% phụ nữ cả nƣớc (Tạp chí Khoa học và công nghệ). Ở Cà Mau, trong thời gian qua sau khi triển khai nhiều chƣơng trình nhằm thực hiện mục tiêu quốc gia nhƣ giảm nghèo bền vững, cung cấp nƣớc sạch, dạy nghề, vay vốn. Chƣơng trình đã đạt đƣợc những mục tiêu nhất định. Thu nhập của ngƣời dân tăng đáng kể tới 21,2 % so với năm 2011, đạt 28,2 triệu đồng/ năm/ ngƣời năm 2013. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 12,14% năm 2011 xuống còn 6,49% năm 2013. Tỷ lệ hộ cận nghèo cũng giảm từ 6,09% xuống còn 4,14% từ năm 2011 đến năm 2013 (Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, 2013). Tuy nhiên trên thực tế vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn để triển khai các chƣơng trình nhƣ dạy nghề, hƣớng dẫn tập huấn khoa học kỹ thuật, tiếp cận các gói tín dụng cho vay dành cho phụ nữ. Khả năng chủ động tham gia phát triển kinh tế, ra quyết định, vƣơn lên thoát nghèo của ngƣời phụ nữ vẫn còn nhiều hạn chế do ngƣời phụ nữ nông thôn dành phần nhiều thời gian của họ để chăm sóc gia đình, con cái. Từ thực tế trên, cho thấy việc tìm hiểu vai trò của ngƣời phụ nữ nông thôn ở hộ nghèo, những khó khăn mà họ gặp phải để đƣa ra giải pháp nâng cao vai trò của họ trong phát triển kinh tế góp phần giảm nghèo là hết sức cần thiết. Vì vậy, đề tài về “Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ nghèo khu vực nông thôn tỉnh Cà Mau” đƣợc thực hiện là hết sức cần thiết. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích vai trò của ngƣời phụ nữ trong phát triển kinh tế ở những hộ nghèo khu vực nông thôn Cà Mau, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao vai trò 1 của ngƣời phụ nữ trong việc tham gia phát triển kinh tế ở những hộ nghèo khu vực nông thôn Cà Mau. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Phân tích thực trạng vai trò của ngƣời phụ nữ trong các hộ nghèo, cận nghèo đã thu thập đƣợc ở Cà Mau. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến sự tham gia của phụ nữ vào các hoạt động phát triển kinh tế ở những hộ nghèo khu vực nông thôn Cà Mau. Đề xuất giải pháp nâng cao vai trò của ngƣời phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ nghèo khu vực nông thôn ở tỉnh Cà Mau. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Phạm vi về không gian Tỉnh Cà Mau bao gồm 8 huyện và thành phố Cà Mau. Mặc khác, theo đặc điểm điều kiện tự nhiên của tỉnh bao gồm 2 vùng sinh thái. Vùng sinh thái ngọt gồm các huyện Trần Văn Thời, Thới Bình, U Minh và một phần của thành phố Cà Mau. Vùng sinh thái mặn gồm phần còn lại của thành phố Cà Mau và các huyện còn lại. Do đó để nghiên cứu mang tính đại diện và đạt độ tin cậy cao, đồng thời căn cứ vào kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo cuối năm của Uỷ Ban Nhân Dân các huyện, thành phố, tác giả dự kiến tiến hành thu thập số liệu tại 2 xã của huyện U Minh (đây là huyện đại diện cho nhóm huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao, đồng thời đại diện cho các huyện thuộc vùng sinh thái ngọt) và 2 xã của một huyện Cái Nƣớc (đây là huyện đại diện cho nhóm huyện có tỷ lệ hộ nghèo thấp và đồng thời đại diện cho các huyện thuộc vùng sinh thái mặn). Các xã đƣợc chọn là xã có tỷ lệ hộ nghèo tƣơng đối cao của mỗi huyện. 1.3.2 Phạm vi về thời gian Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014. Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ năm 2011 đến năm 2013. Thời gian thu thập số liệu sơ cấp: từ tháng 8 – 10/2014. Số liệu sơ cấp: thu thập qua phỏng vấn trực tiếp chủ hộ hoặc thành viên trong hộ bằng bảng câu hỏi về đặc điểm hộ gia đình, những thông tin liên quan đến thu nhập của hộ gia đình, vai trò của phụ nữ trong các hoạt động sản xuất, sinh hoạt gia đình và các đề xuất, kiến nghị của hộ gia đình khu vực nông thôn tỉnh Cà Mau. 2 1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những hộ dân nghèo ở khu vực nông thôn tỉnh Cà Mau, trong đó chia làm 2 nhóm đối tƣợng là hộ nghèo và hộ cận nghèo theo kết quả điều tra rà soát hộ nghèo cuối năm 2013 của tỉnh Cà Mau. 3 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Một số khái niệm 2.1.1.2 Khái niệm về nghèo Hội nghị về chống nghèo ở khu vực Châu Á, Thái Bình Dƣơng (1993) tại Bangkok, Thái Lan do ESCAP tổ chức cho rằng nghèo là một bộ phận dân cƣ không đƣợc thỏa mãn những nhu cầu đời sống cơ bản của con ngƣời, mà những nhu cầu này thì thay đổi theo thời gian và tùy thuộc vào sự tiến bộ của xã hội. (Báo cáo chính phủ về chuẩn nghèo giai đoạn 2006 – 2010 của Bộ lao động và thƣơng binh xã hội). Ở nƣớc ta theo công trình nghiên cứu về “Xóa đói giảm nghèo, 1995” do nhóm nghiên cứu UNDP, UNFPA, UNICEF thực hiện thì nghèo là sự thiếu khả năng trong tham gia đời sống quốc gia, nhất là tham gia vào đời sống kinh tế. Nhƣ vậy nghèo là hạn chế về các nguồn lực để tham gia vào cuộc sống hằng ngày, tham gia phát triển kinh tế dẫn đến nguồn thu nhập thấp, đời sống không đƣợc cải thiện. Không đáp ứng đƣợc những nhu cầu cơ bản của cuộc sống nhƣ ăn, mặc, chăm sóc sức khỏe, cũng nhƣ các dịch vụ cần thiết khác. Theo Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ thì chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo giai đoạn 2011 – 2015 nhƣ sau: Bảng 2.1 Mức thu nhập xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo STT Mức thu nhập tối thiểu Đối tƣợng (đồng/ngƣời/tháng) 1 Hộ nghèo ở nông thôn Từ 400.000 trở xuống. 2 Hộ nghèo ở thành thị Từ 500.000 trở xuống. 3 Hộ cận nghèo ở nông thôn Từ 401.000 đến 520.000 4 Hộ cận nghèo ở thành thị Từ 501.000 đến 650.000 Nguồn: Quyết định chuẩn nghèo, cận nghèo của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2011-2015 Nhƣ vậy ở khu vực nông thôn, hộ nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngƣời mỗi tháng từ 400.000 đồng trở xuống, hộ cận nghèo là 4 những hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngƣời mỗi tháng từ 401.000 đến 520.000 đồng. 2.1.1.2 Khái niệm về nông thôn, hộ và nông hộ Nông thôn là một hình thức cƣ trú mang tính không gian - lãnh thổ, xã hội của con ngƣời, nơi sinh sống của những ngƣời chủ yếu làm nghề nông và những nghề khác có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất nông nghiệp (Phan Văn Thạng, 2008). Ở tỉnh Cà Mau, nông thôn là địa bàn các xã thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố Cà Mau. Hộ và nông hộ đã hình thành và tồn tại từ rất lâu đời, đến nay còn nhiều quan điểm khác nhau chƣa đi đến thống nhất. Nhƣng ở đây chúng ta có thể hiểu hộ và nông hộ nhƣ sau: “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức vào hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này” theo bộ Luật dân sự (2005). Hay theo Phan Văn Thạng, 2008 thì Hộ gia đình là một khái niệm để chỉ hình thức tồn tại của một kiểu nhóm xã hội lấy gia đình làm nền tảng. Hộ gia đình trƣớc hết là một tổ chức kinh tế có tính chất hành chính và địa lý. Trong đó, gia đình là một nhóm ngƣời mà các thành viên gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống (kể cả nhận con nuôi) vừa đáp ứng nhu cầu riêng tƣ của mình, vừa thỏa mãn nhu cầu xã hội. Nhƣ vậy hộ gia đình là một nhóm ngƣời sống chung với nhau đƣợc ràng buộc bởi các mối quan hệ nhƣ huyết thống hay vợ chồng cùng nhau tham gia kinh doanh sản xuất đóng góp vào kinh tế, tài sản chung cho gia đình. Nông hộ là gia đình sống bằng nghề nông (Nguyễn Lân, 2000). 2.1.1.3 Khái niệm về thu nhập hộ gia đình Thu nhập của nông hộ đƣợc xác định bởi các nguồn thu từ các hoạt động nhƣ trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản và các hoạt động phi nông nghiệp. Hơn nữa, thu nhập của nông hộ thậm chí còn bao gồm các khoản khác nhƣ tiền lƣơng, tiền công, trợ cấp từ ngƣời thân, chính phủ và lãi suất tiết kiệm (Elllis, 1993). Thu nhập là giá trị còn lại sau khi lấy doanh thu trừ chi phí chƣa kể lao động nhà. Thu nhập của nông hộ đƣợc chia làm 3 nguồn chính đó là: - Thu nhập từ nông nghiệp nhƣ: thu từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. 5 - Thu nhập từ phi nông nghiệp nhƣ: mua bán, kinh doanh, tự kinh doanh… - Thu nhập từ làm thuê nhƣ: tiền lƣơng, tiền công làm thuê và các khoản thu nhập khác. Nguồn thu nhập của hộ do các thành viên trong gia đình tạo ra, thu nhập bình quân trên đầu ngƣời bằng tổng thu nhập của hộ chia cho tổng số thành viên trong hộ gia đình đó. - Doanh thu: là toàn bộ số tiền mà nhà sản xuất, kinh doanh dịch vụ có đƣợc từ hoạt động bán sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trên thị trƣờng. - Chi phí: là toàn bộ chi phí đầu tƣ vào hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm, bao gồm chi phí lao động (nhân công), chi phí vật chất và chi phí khác. 2.1.2 Nguồn vốn sinh kế Nguồn vốn hay tài sản sinh kế: Là toàn bộ năng lực vật chất và phi vật chất mà con ngƣời có thể sử dụng để duy trì hay phát triển sinh kế của họ. Nguồn vốn hay tài sản sinh kế đƣợc chia làm 5 loại vốn: vốn nhân lực, vốn tài chính, vốn vật chất, vốn xã hội và vốn tự nhiên (hình 2.1). Ngữ cảnh dễ bị tổn thƣơng. Xu hƣớng, mùa vụ, các tác động từ bên ngoài Nguồn vốn sinh kế Nhân lực,vật chất, xã hội, tự nhiên và tài chính Chính sách và thể chế, tiến trình (cấu trúc chính phủ, khu vực tƣ nhân, luật pháp, chính sách,…) Chiến lƣợc sinh kế - Dựa trên tài nguyên, - Không dựa trên tài nguyên - Di cƣ Kết quả/mục tiêu của sinh kế - Tăng thu nhập - Tăng phúc lợi - Giảm tổn thƣơng - Cải thiện an toàn lƣơng thực -Sử dụng tài nguyên bền vững hơn Nguồn: DFID (2001) Hình 2.1 Khung sinh kế bền vững của DFID - Vốn nhân lực (Human capital): Vốn nhân lực là khả năng, kỹ năng, kiến thức làm việc và sức khỏe để giúp con ngƣời theo đuổi những chiến lƣợc sinh kế khác nhau nhằm đạt đƣợc kết quả sinh kế hay mục tiêu sinh kế của họ. Với mỗi hộ gia đình vốn nhân lực biểu hiện ở trên khía cạnh số lƣợng và chất lƣợng của lực lƣợng lao động ở trong gia đình đó. Vốn nhân lực là điều kiện cần để có thể sử dụng và phát huy hiệu quả bốn loại vốn khác. 6 - Vốn tài chính (Financial capital): Vốn tài chính là các nguồn tài chính mà ngƣời ta sử dụng nhằm đạt đƣợc các mục tiêu trong sinh kế. Các nguồn đó bao gồm nguồn dự trữ hiện tại, dòng tiền theo định kỳ và khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng từ bên ngoài nhƣ từ ngƣời thân hay từ các tổ chức tín dụng khác nhau. - Vốn tự nhiên (Natural capital): Vốn tự nhiên là các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhƣ đất, nƣớc, … mà con ngƣời có đƣợc hay có thể tiếp cận đƣợc nhằm phục vụ cho các hoạt động và mục tiêu sinh kế của họ. Nguồn vốn tự nhiên thể hiện khả năng sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên để tạo ra thu nhập phục vụ cho các mục tiêu sinh kế của họ. Đây có thể là khả năng ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lƣợng cuộc sống của con ngƣời từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Nguồn vốn tự nhiên thể hiện quy mô và chất lƣợng đất đai, quy mô và chất lƣợng nguồn nƣớc, quy mô và chất lƣợng các nguồn tài nguyên khoáng sản, quy mô và chất lƣợng tài nguyên thủy sản và nguồn không khí. Đây là những yếu tố tự nhiên mà con ngƣời có thể sử dụng để tiến hành các hoạt động sinh kế nhƣ đất, nƣớc, khoáng sản và thủy sản hay những yếu tố tự nhiên có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến cuộc sống của con ngƣời nhƣ không khí hay sự đa dạng sinh học. - Vốn vật chất (Physical capital): Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản và hàng hóa vật chất nhằm hỗ trợ việc thực hiện các hoạt động sinh kế. Nguồn vốn vật chất thể hiện ở cả cấp cơ sở cộng đồng hay cấp hộ gia đình. Trên góc độ cộng đồng, đó chính là cơ sở hạ tầng nhằm hỗ trợ cho sinh kế của cộng đồng hay cá nhân gồm hệ thống điện, đƣờng, trƣờng trạm, hệ thống cấp nƣớc và vệ sinh môi trƣờng, hệ thống tƣới tiêu và hệ thống chợ. Đây là phần vốn vật chất hỗ trợ cho hoạt động sinh kế phát huy hiệu quả. Ở góc độ hộ gia đình, vốn vật chất là trang thiết bị sản xuất nhƣ máy móc, dụng cụ sản xuất, nhà xƣởng hay các tài sản nhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống hàng ngày nhƣ nhà cửa và thiết bị sinh hoạt gia đình. - Vốn xã hội (Social capital): Vốn xã hội là một loại tài sản sinh kế. Nó nằm trong các mối quan hệ xã hội (hoặc các nguồn lực xã hội) chính thể và phi chính thể mà qua đó ngƣời dân có thể tạo ra cơ hội và thu đƣợc lợi ích trong quá trình thực thi sinh kế. Nguồn vốn sinh kế không chỉ thể hiện ở trạng thái hiện tại mà còn thể hiện khả năng thay đổi trong tƣơng lai. Chính vì thế khi xem xét vốn, con ngƣời không chỉ xem xét hiện trạng các nguồn vốn sinh kế mà cần có sự xem xét khả năng hay cơ hội thay đổi của nguồn vốn đó nhƣ thế nào ở trong tƣơng lai. 7 2.1.3 Vai trò của phụ nữ 2.1.3.1 Khái niệm bình đẳng giới Theo Luật bình đẳng giới 2006, bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau; đƣợc tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hƣởng nhƣ nhau của sự phát triển đó (Một số khái niệm cơ bản về giới, Trƣơng Quang Hồng). Nhƣ vậy bình đẳng giới là sự bình đẳng trên pháp luật, sự tôn trọng, cơ hội trong tiếp cận nguồn vốn, nguồn nhân lực, nguồn lực sản xuất khác giữa nam và nữ. Cơ hội trong tham gia, đóng góp và thụ hƣởng các nguồn lực xã hội và thành quả phát triển, bình đẳng trong gia đình và xã hội, đƣợc tham gia phát triển kinh tế gia đình và hƣởng thành quả từ việc phát triển kinh tế. Bình đẳng giới không làm cản trở sự tham gia của phụ nữ, góp phần thúc đẩy quá trình xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội. 2.1.3.2 Vai trò của phụ nữ trong xã hội hiện đại Theo tổng thƣ ký liên hiệp quốc Ban Ki Mun, đầu tƣ cho phụ nữ và các em gái sẽ góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và phát triển tiến bộ trên thế giới. Đầu tƣ cho phụ nữ sẽ giúp đƣơng đầu với các thách thức của thời đại, đó là tình trạng nghèo đói, thất học, các hiểm họa môi trƣờng và dịch bệnh. Vì trong cuộc sống gia đình ngƣời phụ nữ giữ vai trò quan trọng trong việc chăm sóc gia đình và con cái. Ngoài ra, ngày nay ngƣời phụ nữ còn tham gia phát triển kinh tế góp phần tạo ra thu nhập nâng cao đời sống cho gia đình. Phụ nữ Việt Nam hiện nay tự tin coi mình là lực lƣợng lao động chính trong xã hội, trong gia đình (Báo cáo tại Hội nghị thƣợng đỉnh phụ nữ 2008). Đƣợc thể hiện rõ trong lĩnh vực nông nghiệp, do tính chuyên cần chịu thƣơng chịu khó vai trò của ngƣời phụ nữ càng thể hiện rõ với 80% dân số sống ở nông thôn. Để nâng cao năng suất, thu nhập họ sẵn sàng tham gia nhiều hoạt động để kiếm thêm thu nhập, cũng nhƣ nhiều lớp tập huấn khoa học kỹ thuật. Theo số liệu của hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam ngƣời phụ nữ đã tham gia vào hầu hết các hoạt động với trên 50% phụ nữ tham gia vào lao động sản xuất. 2.2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU Đến nay, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về nông hộ, các yếu tố tác động quyết định đến khả năng lựa chọn ngành nghề sản xuất kinh doanh của nông hộ, các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng của một hộ gia đình là hộ nghèo, các nhân tố tác động đến thu nhập của hộ gia đình, các nhân tố tác động đến việc tham gia của phụ nữ vào phát triển kinh tế, các nhân tố tác động đến việc giảm nghèo v.v. 8 Trong một nghiên cứu của T. Paul Schultz (2001) về Why Government Should Invest more Educate Girls cho rằng khả năng kiếm tiền, việc làm của phụ nữ phụ thuộc vào tuổi và trình độ học vấn của họ. Một nghiên cứu tƣơng tự của Becker (1964) trong “Human Capital”, New York một ngƣời có nhiều kiến thức thì sẽ có nhu cầu tham gia tìm kiếm thu nhập nhiều hơn. Killingsworth (1983) “Labor Supply” cho rằng ảnh hƣởng của lƣơng của ngƣời vợ đƣợc giáo dục lên việc cung cấp lao động của ngƣời chồng là đáng kể. Nghiên cứu khác của Schultz (1981) “Economics of Population”; Killingsworth “Labor Supply” thì kinh nghiệm của lao động nữ co giản theo độ tuổi nhiều hơn là nam. Tấc cả cho thấy tuổi và trình độ học vấn có ảnh hƣởng đến sự tham gia phát triển kinh tế của nữ giới trong gia đình vì việc làm của họ nhẹ nhàng, cơ hội tìm kiếm việc làm và thu nhập dễ dàng hơn những ngƣời có trình độ học vấn thấp. Kinh nghiệm của phụ nữ càng lớn tuổi thì càng đƣợc đúc kết nhiều do tính cần cù tỉ mỉ của ngƣời phụ nữ. Một nghiên cứu khác về Famiy của Becker (1964) cho rằng phụ nữ có gia đình sẽ tạo ra thu nhập thấp hơn phụ nữ độc thân. Phần nhiều do ngƣời phụ nữ ở nhà chăm sóc gia đình để chồng tạo ra thu nhập. Mặc dù giữ vai trò quan trọng tuy nhiên sự đóng góp này của phụ nữ thƣờng không đƣợc tính vào thu nhập của gia đình. Theo Benhabib And Spiegel (1994) cho rằng đóng góp thu nhập của lao động nữ có thể giảm khi mà thu nhập trang trại tăng và sự thay đổi khoa học kỹ thuật, nhu cầu thuê lao động tăng. Điều này do vợ chủ yếu lao động bằng kinh nghiệm, ít đƣợc tập huấn khoa học kỹ thuật hơn ngƣời chồng nên sự thay đổi về khoa học kỹ thuật làm giảm thu nhập, sự tham gia vào kinh tế của họ. Preston and Weed trong “World health statistics Report” cho rằng phụ nữ là chủ hộ và không có gia đình ở thành phố có khả năng thành công nhiều hơn ở nông thôn. Do họ có nhiều điều kiện thích hợp và đƣợc đào tạo tốt hơn nên có việc làm nhẹ nhàng ít gặp khó khăn hơn. Trong khi phụ nữ ở nông thôn chủ yếu làm nông điều kiện sức khỏe hạn chế nên gặp nhiều khó khăn hơn. Ngoài ra trong một nghiên cứu khác của T.Paul Schultz (1999) về thì nguồn lao động nữ trong “Woman’ role in the Agricultuaral Household: Bagaining anh human Capital” còn chịu tác động của chƣơng trình giáo dục, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, kế hoạch gia đình. Theo nghiên cứu của nhóm tác giả Alian de Janvry, Elisabeth Sadoulet và Nong Zhu (2005) về “Vai trò của hoạt động phi nông nghiệp trong giảm nghèo và bất bình đẳng ở Trung Quốc” gồm 7.333 quan sát từ 6 quận, huyện của tỉnh Hồ Bắc vào đầu năm 1996, nhóm nghiên cứu đã phỏng vấn 2 nhóm hộ gia đình là nhóm hộ chỉ hoạt động sản xuất nông nghiệp và nhóm hộ vừa 9 sản xuất nông nghiệp, vừa tham gia các hoạt động phi nông nghiệp. Sử dụng phƣơng pháp hồi quy để phân tích các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ gia đình, các tác giả đã phát hiện rằng ở cả hai loại hình thì số lƣợng lao động có tác động tích cực đến thu nhập của hộ, số ngƣời phụ thuộc cũng có tác động mạnh đến thu nhập của hộ, diện tích đất canh tác cũng tác động đến thu nhập nhƣng theo hình chữ U ngƣợc. Đối với những hộ gia đình thuần nông thì khoảng cách giữa nhà và khu trung tâm quận, huyện không tác động đến thu nhập của họ, nhƣng đối với nhóm hộ còn lại thì yếu tố này có tác động tích cực. Một điểm khác đáng chú ý là trình độ học vấn của chủ hộ lại không tác động đến thu nhập của hộ gia đình, kết quả này khác với kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu ở nƣớc ta trong một số trƣờng hợp đƣợc đề cập ở nội dung tiếp theo dƣới đây. Nghiên cứu của Ý và cộng sự, 2012 “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia phát triển kinh tế của phụ nữ nghèo ở thành phố Cần Thơ” sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả và hồi quy logistic để tìm hiểu các nhân tố tác động đến sự tham gia của phụ nữ và kết quả cho thấy trình độ học vấn, kiểu gia đình, số con từ 7-12 tuổi, tổng thu nhập tác động đến vai trò của ngƣời phụ nữ. Trong khi một nghiên cứu khác Nƣơng, 2013 về “Giải pháp nâng cao vai trò của người phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn Huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên” sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả và hồi quy probit để tìm ra giải pháp nâng cao vai trò phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ nhƣ các giải pháp về vốn, tham gia hoạt động. Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố khách quan nhƣ vốn, diện tích và yếu tố chủ quan nhƣ trình độ học vấn, tập huấn kỹ thuật tác động đến sự tham gia phát triển kinh tế của phụ nữ. Nghiên cứu của Nữ, 2012 về “Đánh giá tác động của tín dụng đối với giảm nghèo ở nông thôn Việt Nam” bằng phƣơng pháp khác biệt trong khác biệt (DID). Với mức ý nghĩa 5% nghiên cứu đã chỉ ra rằng tín dụng góp phần cải thiện đời sống cho hộ nghèo, ngoài ra còn chỉ ra rằng chính sách, biện pháp hƣớng dẫn kỹ thuật giúp đầu tƣ hiệu quả, đầu tƣ vào giáo dục, đa dạng hóa nghề nghiệp cũng góp phần giảm nghèo. Do tín dụng làm tăng chi tiêu của gia đình từ đó cải thiện đời sống của các hộ dân nhƣng chƣa làm tăng thu nhập của ngƣời dân. Nguyên nhân có thể do các gói cho vay chƣa thật sự mang lại hiệu quả do đó cần có chƣơng trình định hƣớng hƣớng dẫn kỹ thuật đi kèm việc cho vay. Trong một nghiên cứu tƣơng tự với tên đề tài “Vai trò của người phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế nông hộ ở huyện Đồng Hỷ” của Tâm, Phƣơng, 2012 thì trình độ học vấn, thu nhập ảnh hƣởng đến sự tham gia của phụ nữ vào phát triển kinh tế. Điều này có thể cho thấy cơ hội đƣợc học tập 10 của phụ nữ còn hạn chế. Khi thu nhập của họ thấp thì việc tham gia của họ vào kinh tế gặp nhiều vất vả hơn. Và với trình độ học vấn thấp cơ hội việc làm ít hơn và họ thƣờng ở nhà làm công việc nội trợ chăm sóc gia đình vì vậy ảnh hƣởng đến việc tham gia phát triển kinh tế. Trong nghiên cứu của Đƣờng, 2006 và cộng sự về “Giảm nghèo bền vững và trợ giúp các đối tượng yếu thế: những vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện” đã phân tích các yếu tố nhƣ nâng cao năng lực cho ngƣời nghèo, các chƣơng trình đào tạo nghề, trợ cấp xã hội, đào tạo bồi dƣỡng năng lực cho cán bộ và cộng đồng, chăm sóc y tế ảnh hƣởng đến việc giảm nghèo. Đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, trong bài nghiên cứu “Nghèo và môi trường tự nhiên trong quá trình phát triển bền vững ở Đồng bằng sông Cửu Long”, tác giả Hổ, 2010 đã sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic phân tích các yếu tố tác động đến khả năng nghèo của hộ gia đình ở nông thôn với hai mức ý nghĩa. Kết quả phân tích cho thấy ở mức ý nghĩa 1%, các yếu tố ảnh hƣởng đến xác suất nghèo của hộ là giới tính, quy mô hộ gia đình, việc làm sản xuất nông nghiệp, quy mô diện tích đất canh tác, quy mô tiền vay từ định chế chính thức. Ở mức ý nghĩa 5% có hai yếu tố tác động đến xác suất nghèo của hộ là việc làm phi nông nghiệp và trình độ học vấn. Trong đó chỉ có biến quy mô hộ gia đình có hệ số β mang dấu dƣơng, các biến còn lại đều mang dấu âm, nghĩa là khi quy mô hộ gia đình tăng lên thì xác suất hộ đó là hộ nghèo sẽ tăng theo. Ngƣợc lại, nếu các biến còn lại tăng thì xác suất hộ đó là hộ nghèo sẽ giảm. Nghiên cứu của nhóm tác giả Vân và cộng sự, 2010 về “Vai trò của các hoạt động phi nông nghiệp đối với việc xóa đói, giảm nghèo ở tỉnh Trà Vinh” bằng phƣơng pháp phân tích hồi quy Probit và mô hình OLS. Kết quả mô hình Probit cho thấy, quyết định thực hiện các hoạt động phi nông nghiệp phụ thuộc bởi nhiều yếu tố nhƣ: Quy mô hộ gia đình, tuổi của chủ hộ, tổng thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp và tổng giá trị tài sản của nông hộ. Tuy nhiên, tổng thu nhập của nông hộ chỉ bị tác động bởi yếu tố quy mô hộ gia đình, các biến còn lại nhƣ tuổi của chủ hộ, trình độ cao nhất của thành viên trong hộ và diện tích đất của hộ không có tác động đến thu nhập của hộ không có ý nghĩa thống kê khi sử dụng mô hình OLS. Trong khi đó một nghiên cứu khác của Xuân và Nam, 2010 về “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ chăn nuôi gia cầm ở Đồng bằng song Cửu Long”, với số liệu thu thập gồm 307 quan sát ở các tỉnh Long An, Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp và Trà Vinh, tác giả đã sử dụng phƣơng pháp hồi quy tƣơng quan. Qua đó cho thấy tổng diện tích đất của hộ, thu nhập từ chăn nuôi gia cầm, thu nhập từ chăn nuôi khác và thu nhập phi 11
- Xem thêm -