VAI TRÒ CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH TRONG CÁCH MẠNG VIỆT NAM TỪ 1911 – 1954

  • Số trang: 20 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 1633 |
  • Lượt tải: 1
dinhthithuyha

Đã đăng 3359 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề ôn thi ĐH-CĐ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1954) Chuyên đề VAI TRÒ CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH TRONG CÁCH MẠNG VIỆT NAM TỪ 1911 – 1954 Người thực hiện: Lê Thị Cúc Tổ trưởng: Tổ : Sử - Sinh – TD – CN Trường THPT Đồng Đậu – Yên Lạc - Vĩnh Phúc Thời lượng : 8 tiết Đối tượng : Học sinh lớp 12 ôn thi ĐH - CĐ A.Mục tiêu của chuyên đề. 1. Kiến thức - Trên cơ sở kiến thức học sinh đã học trong chương trình sách giáo khoa lịch sử lớp 11, 12 (được biên soạn qua nhiều thời kỳ, nhiều chương, nhiều bài, học sinh khó theo dõi. Nay hệ thống toàn bộ những chương trình đó thành một chuyên đề), chuyên đề nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức, nắm vững kiến thức một cách cơ bản, sâu sắc, hệ thống, toàn diện về công lao Nguyễn Ái Quốc- Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam từ 1911-1954 - Đáp ứng tốt yêu cầu của học sinh lớp 12 dự các kỳ thi tuyển sinh vào các trường ĐH- CĐ. 2. Kỹ năng - Học sinh được rèn luyện kỹ năng bộ môn, sử dụng bản đồ, lược đồ, tranh ảnh lịch sử, kỹ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá sự kiện lịch sử. - Kỹ năng trả lời câu hỏi, phân tích đề, làm bài thi trắc nghiệm và tự luận. 3. Tư tưởng Giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, tự hào dân tộc, biết ơn và kính yêu lãnh tụ chủ tịch Hồ Chí Minh. B. Cấu trúc chuyên đề Lê Thị Cúc 1 Trường THPT Đồng Đậu Chuyên đề ôn thi ĐH-CĐ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1954) * Để làm rõ quá trình hoạt động và công lao Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam, chuyên đề cấu trúc và chia làm 3 thời kỳ. - Thời kỳ 1911 đến 1930: NAQ ra đi tìm đường cứu nước và đến với chủ nghĩa Lênin và là quá trình chuẩn bị về chính trị tư tưởng tổ chức, tiến tới thành lập Đảng CSVN. - Thời kỳ 1941 đến 1945: NAQ về nước lãnh đạo cách mạng, giành chính quyền cách mạng vào tháng Tám 1945. - Thời kỳ 1945 đến 1954: Người lãnh đạo cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài những năm đầu sau cách mạng thành công và lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp, giành thắng lợi vào 1954. * Mỗi thời kỳ biên soạn làm hai mục: - Mục 1: Là nội dung kiến thức của chuyên đề. - Mục 2: Câu hỏi và bài tập, nhằm củng cố kiến thức của mỗi thời kỳ vừa học Trên cơ sở kiến thức của mỗi thời kỳ học sinh sẽ nắm được kiến thức tổng hợp của cả chuyên đề. * Kiến thức sử dụng - Là kiến thức cơ bản và nâng cao của sách giáo khoa lịch sử lớp 11 và 12, các tài liệu ôn thi tuyển sinh vào ĐH – CĐ của Bộ giáo dục đào tạo và một số tài liệu lịch sử có liên quan đến nội dung của chuyên đề * Hệ thống phương pháp Là phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá sự kiện, kết hợp trình bày miệng với sử dụng đồ dùng trực quan, thiết bị dạy học C. Nội dung chuyên đề. ( chuyên đề được cấu trúc và trình bày qua 3 thời kỳ sau) I.Thời kỳ 1911 – 1930. NGUYỄN ÁI QUỐC VỚI VIỆC THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 1- Quá trình đi tìm đường cứu nước( Hoàn cảnh lịch sử) 2- Quá trình chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng. 3- Sáng lập Đảng cộng sản Việt Nam A. Nội dung 1. Hoàn cảnh lịch sử.( 1911 – 1920) Đầu thế kỷ XX, Pháp lập nền thống trị, tăng cường áp bức bóc lột nhân dân, đời sống nhân dân cực khổ. Nhiều phong trào đấu tranh nổ ra nhưng lần lượt thất bại, như phong trào Cần Vương, phong trào Đông du, phong trào Duy Tân, vì thiếu Lê Thị Cúc 2 Trường THPT Đồng Đậu Chuyên đề ôn thi ĐH-CĐ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1954) đường lối đúng đắn.Giai cấp vô sản mới hình thành chưa đảm nhận sứ mệnh lịch sử của mình trong công cuộc giải phóng dân tộc. Tình hình phong trào cứu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam lúc bấy giờ trong tình trạng “ dường như trong đêm tối không có đường ra”. Vì vậy yêu cầu khách quan của xã hội Việt nam lúc này là tìm ra con đường cứu nước mới giải phóng dân tộc. Trên thế giới lúc này chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc, sự bóc lột của chủ nghĩa đế quốc ngày càng gia tăng thì tình cảnh nhân dân thế giới càng thêm khốn khổ. Phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản ở các nước tư bản , đế quốc, phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân thuộc địa và phụ thuộc không ngừng nổ ra. Tuy nhiên chưa có sự liện kết đấu tranh trong phong trào giải phóng dân tộc thế giới , mối quan hệ giữa phong trào cách mạng ở chính quốc và thuộc địa chưa thường xuyên và chặt chẽ. Trong điều kiện lịch sử dân tộc và thế giới ấy và trong cả quá trình lịch sử lâu dài của nhân dân Việt Nam, nguyễn Ái Quốc đã xuất hiện trở thành con đẻ của dân tộc của thời đại. Nguyễn Ái Quốc sinh ngày 19/5/1890, quê xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, Tỉnh Nghệ An. Sinh ra trong một gia đình trí thức yêu nước, lớn lên ở một miền quê giàu truyền thống đấu tranh quật khởi. Từ rất sớm Nguyễn Ái Quốc đã có chí đánh đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào. Người quyết tâm ra đi tìm con đường cứu nước mới giải phóng dân tộc. + Ra đi tìm đường cứu nước. Ngày 5/6/1911, với tên gọi mới là Văn Ba, người xin làm phụ bếp cho một tàu buôn Pháp là tàu Đô đốc LATUSƠ TƠ RÊ VIN, rời bến cảng nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước. Khác với các thế hệ cha anh hướng về Trung Quốc và Nhật bản, Người chọn con đường cứu nước sang phương Tây. Vì theo Người sang phương Tây để tìm hiểu xem các nước đó làm như thế nào trở nên độc lập hùng cường, rồi trở về cùng đồng bào đánh đuổi Đế quốc Pháp, giải phóng dân tộc. Ngày 6/ 7/ 1911, Người cập cảng MácXây Pháp. Năm 1912, Người tiếp tục làm thuê cho một tàu buôn khác, để đi Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Tuy ni di, An giê ri. Cuối năm 1912, Người đi Mĩ, cuối năm 1913, từ Mĩ trở về Anh, năm 1917, Người từ Anh trở lại Pháp. Đây là quá trình Người khảo sát cách mạng và rút ra kết luận quan trọng: Ở đâu bọn Đế quốc, Thực dân cũng tàn ác, ở đâu người lao động cũng bị áp bức dã man. Lê Thị Cúc 3 Trường THPT Đồng Đậu Chuyên đề ôn thi ĐH-CĐ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1954) Năm 1917, khi Người từ Anh trở lại Pháp, giữa lúc đó Cách mạng Tháng Mười Nga thành công, phấn khởi, tin tưởng Người quyết tâm đi theo con đường Cách mạng tháng Mười. Năm 1919, Người ra nhập Đảng xã hội Pháp. Ngày 18/6/1919, Người gửi bản yêu sách 8 điểm tới hội nghị Véc xai đòi quyền tự do bình đẳng và quyền tự quyết cho dân tộc Việt Nam. Tuy không được chấp nhận, song bản yêu sách đã gây được tiếng vang lớn đối với trong và ngoài nước. + Đến với chủ nghĩa Mác- Lê-nin Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo Luận cương của Lê -nin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa, Luận cương giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định con đường giành độc lập tự do cho nhân dân Việt Nam. Tháng 12/1920, tại Đại hội XIII của Đảng xã hội Pháp, Người bỏ phiếu tán thành ra nhập Quốc tế Cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp. Trở thành người Cộng sản Việt nam đầu tiên, đồng thời trở thành một chiến sĩ Cộng sản quốc tế xuất sắc. Như vậy sau quá trình tìm đường cứu nước, từ 1911- 1920, Nguyễn Ái Quốc có công lao to lớn thứ nhất là tìm ra con đường cứu nước giải phóng dân tộc đúng đắn cho Cách mạng Việt Nam. Đó là con đường cách mạng vô sản. Sự kiện này đã mở đường giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc ở Việt nam đầu thế kỷ XX. 2. Câu hỏi, bài tập. Trắc nghiệm: Câu 1. Bằng hiểu biết về những hoạt động tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ 1911- 1920, hãy điền tên sự kiện, tương ứng với mốc thời gian ở bảng sau: STT Thời gian 1. 5/6/1 911 2. NAQ ra đi tìm đường cứu nước. 6/7/1911 Người cập cảng Mác Xây Pháp. 3. 18/6/1919 Người giử bản yêu sách tới hội nghị Véc xai . 4. 7/1920 Người tiếp xúc bản Luận cương của Lê-nin. Lê Thị Cúc Tên sự kiện 4 Trường THPT Đồng Đậu Chuyên đề ôn thi ĐH-CĐ 5. Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1954) 12/1920 Người gia nhập Quốc tế Cộng sản và thành lập Đảng Cộng sản Pháp. Câu 2: Hãy cho biết mốc thời gian nào trong hoạt động tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc dưới đây đã mở đường giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc ở Việt Nam đầu thế kỷ XX. a. 5/6/1911 b. Năm 1917 c. 7/1920 d. 12/1920 Câu 3: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng về công lao lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc từ 1911- 1920. a. Sang phương Tây tìm con dường cứu nước mới. b. Gửi bản yêu sách đòi quyền tự do bình đẳng, quyền tự quyết cho DTVN. c. Tiếp xúc bản Luận cương của Lê-nin, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn. d. Gia nhập Quốc tế Cộng sản, thành lập Đảng Cộng Sản Pháp. Tự luận: Câu 1: Trình bày những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 – 1920, và cho biết công lao lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc thời kỳ này là gì? Gợi ý trả lời câu hỏi : - Nêu hoàn cảnh lịch sử, hành trình tìm đường cứu nước. - Những hoạt động ở nước ngoài, nêu các sự kiện năm 1917, 1919, 1920. - Công lao lớn nhất là: tìm ra con đường cứu nước giải phóng dân tộc, con đường cách mạng vô sản. Câu 2. Quá trình tìm đường cứu nước đến với chủ nghĩa Mác – Lênin của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc diễn ra như thế nào? Hướng dẫn trả lời 1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử - ....... - Vît lªn h¹n chÕ cña nh÷ng sü phu yªu níc ®¬ng thêi nh: Phan Bội Châu - Phan Châu Trinh - ngêi thanh niªn yªu níc NguyÔn TÊt Thµnh sím nhËn thøc "muèn ®¸nh Lê Thị Cúc 5 Trường THPT Đồng Đậu Chuyên đề ôn thi ĐH-CĐ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1954) ®uæi kÎ thï ph¶i hiÓu râ kÎ thï ®ã". Tõ nhËn thøc ®ã ngêi ®· chän con ®êng sang ph¬ng T©y. 2. Quá trình đi tìm đường cứu nước đến với chủ nghĩa Mác Lênin Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành với tên gọi mới là Văn Ba đã rời cảng Nhà Rồng trên con tàu vận tải La-tus-trê-vin để sang các nước phương Tây tìm con đường cứu nước mới để giải phóng dân tộc - Sau một thời gian làm việc và tìm hiểu thực tế ở nhiều nước châu Á, Âu, Phi, Mĩ, Nguyễn Ái Quốc đã rút ra được những nhận thức bước đầu quan trọng về bạn, về thù: nhân dân lao động ở đâu cũng là bạn, chủ nghĩa đế quốc ở đâu cũng là thù.. . - Từ 1911 đến 1917, Người đến nhiều nước ở Châu Phi, Châu Mĩ và đến cuối năm 1917 cách mạng tháng Mười Nga thành công, Người trở về Pháp để tìm hiểu cách mạng tháng Mười Nga và gia nhập Đảng xã hội Pháp. - Ngày 18/6/1919, Nguyễn Ái Quốc cùng với các chí sĩ cách mạng Việt Nam tại Pháp đã gửi tới Hội nghị Vec-xai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đòi Chính phủ Pháp thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng của dân tộc Việt Nam. Nhưng bản yêu sách đã không được chấp nhận. - Tháng 7/1920, Người đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lênin, từ đó Người tin theo Lênin và đứng về phía Quốc tế cộng sản. - Tháng 12/1920, tại Đại hội Đảng xã hội Pháp ở Tua, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế III, và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp, Người trở thành người Cộng sản Việt Nam đầu tiên. - Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy ở chủ nghĩa Mác-Lênin một con đường mới cho phong trào cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam đó là Con đường cách mạng vô sản. Tóm lại với việc đến với chủ nghĩa Mác – Lênin, Nguyễn Ái Quốc đã tìm đến con đường cứu nước giải phóng dân tộc – con đường cách mạng vô sản. Người khẳng đinh:”Muốn cứu nước giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản”. Sự kiện này mở đường cho việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt nam trong suốt những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. Đây là công lao to lớn đầu tiên của Người đối với lịch sử dân tộc. Câu 3 Vượt qua tầm nhìn hạn chế của những người đương thời lãnh tụ NAQ là ngưới Việt Nam yêu nước đầu tiên tìm thấy con đườngcứu nước đúng đắn cho dân tộc . Hãy chứng minh ý kiến trên. 1. Tình hình VN cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX - 1858 Thực Dân Pháp xâm lược Việt Nam, nhà Nguyễn đầu hàng, nước ta trở thành thuộc địa của Thực Dân Pháp Lê Thị Cúc 6 Trường THPT Đồng Đậu Chuyên đề ôn thi ĐH-CĐ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1954) - Dưới ách thống trị của Thực Dân Pháp các phong trào đấu tranh của nhân dân ta không ngừng phát triển ( Phong trào Cần Vương...)nổ ra mạnh mẽ từ 18851896 do các văn thân sĩ phu lãnh đạo cuối cùng thất bại - Chính sách khai thác thuộc ssịa của Thực Dân Pháp làm cho xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX- XX có sự biến đổi, xuất hiện các tầng lớp và giai cấp mới. - Khuynh hướng dân chủ tư sản ở phương tây và Trung quốc ảnh hưởng tới giới sĩ phu yêu nước Việt Nam hình thành xu hướng cách mạng và cải lương ( Phan Bội Châu, Phan chu Trinh) phong trào yêu nước của Tư sản và Tiểu tư sản bị thất bại - Do thiếu đường lối ( khủng hoảng về dường lối lãnh đạo), yêu cầu của lịch sử là + Giải quyết 2 mâu thuẫn: * Dân tộc ( dân tộc Việt Nam với Đế quốc Pháp ) * Giai cấp ( Nông dân với địa chủ phong kiến) + Thực hiện 2 nhiệm vụ của cách mạng là: * Đánh đổ Đế quốc * Lật đổ phong kiến Các phong trào đấu tranh nổ ra đều thất bại là do không nhìn thấy hai vấn đề trên - Nguyễn Ái Quốc là người đấu tiên nhìn thấy hạn chế của phong trào yêu nước Việt Nam thời kì đó. Vì vậy Người quyết tâm ra đi tìm đương cứu nước. 2. Là người tìm ra con đường cứu nước giải phóng dân tộc đúng đắn nhất - Giới thiệu qua tiểu sử - 1911 đi tìm đường cứu nước.............................Từ đó rút ra tư tưởng quan trọng “ Nhân dân ở đâu cũng là bạn, Đế quốc ở đâu cũng là thù - 1919....... - 1920 đọc luận cương của Lênin, tán thành quốc tế III, sáng lập ĐCS Pháp “ Muốn giải phóng dân tộc chỉ có con đường bằng cách mạng vô sản”” Câu 3: Tại sao nói : Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1911-1918 là cơ sở quan trọng để người sác lập con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam - Hoàn cảnh - 5-6-1911 - 1911-1917; Bôn ba nhiều nước - Năm 1917 trở lại Pháp …………sống và làm việc trong phong trào công nhân Pháp, tiếp nhận ảnh hưởng cánh mạng tháng Mười Nga tư tưởng của người có những chuyển biến mạnh mẽ Lê Thị Cúc 7 Trường THPT Đồng Đậu Chuyên đề ôn thi ĐH-CĐ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1954) Vậy: những hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc từ 1911-1918 tuy mới chỉ bước đầu nhưng là cơ sở quan trọng để người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc. Câu 4: So sánh con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc với các bậc tiền bối từ đó rút ra điểm mới trong con đường cứu nước của Người - Con đường cứu nước của Phan Bội Châu - Con đường cứu nước của Phan Châu Trinh - Nguyễn Ái Quốc… - Mới: Hướng đi sang các nước phương Tây , cùng sống và làm việc với giai cấp cùng khổ thế giới để tìm ra con đường cách mạng đúng đắn để cứu nước và cứu dân. Học hỏi rút kinh nghiệm từ phong trào cách mạng thế giới nhất là cách mạng tháng Mười Nga 1917 . Xác định một dân tộc muốn giải phóng dân tộc phải dựa vào sức mình là chính. 2.Thời kỳ 1920- 1930. 1,Về kiến thức: Từ 1920 – 1930, là thời kỳ Người hoạt động tại Pháp, Liên xô, Trung quốc, chuẩn bị những điều kiện để tiến tới thành lập chính Đảng vô sản ở Việt Nam. Hoạt động ở Pháp ( từ 1921 – giữa 1923) Năm 1921, Người sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari. Ra báo người cùng khổ (Le Paria), Người còn viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân, viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp. Mặc dù bị nhà cầm quyền Pháp tìm mọi cách ngăn chặn, cấm đoán, song các sách báo nói trên vẫn được bí mật truyền về Việt Nam. Làm cho nhân dân ta hiểu rõ bản chất của chủ nghĩa Đế quốc nói chung và đế quốc Pháp nói riêng, hiểu cách mạng tháng Mười Nga và hướng về chủ nghĩa Mác – Lênin. Hoạt động ở Liên Xô ( giữa 1923 – cuối 1924) Tháng 6/1923, người sang Liên Xô dự hội nghị Quốc tế Nông dân, được bầu vào ban chấp hành và làm việc trong Quốc tế Cộng sản. Người viết bài cho báo Sự thật, Tạp chí thư tín quốc tế. Người đọc bản tham luận quan trọng tại đại hội V của Quốc tế Cộng sản (1924), trình bày lập trường quan điểm của mình về vị trí chiến lược của cách mạng ở các nước thuộc địa. Trong thời gian hoạt động ở Liên Xô, người có dịp khảo sát kinh nghiệm xây dựng Đảng kiểu mới công cuộc xây dựng nhà nước Xô viết, và khẳng định dứt khoát niềm tin vào con đường mình đã lựa chọn. Lê Thị Cúc 8 Trường THPT Đồng Đậu Chuyên đề ôn thi ĐH-CĐ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1954) Hoạt động ở Trung Quốc (cuối 1924 đến 1927) Ngày 11/11/1924, người từ Liên Xô về Quảng Châu Trung Quốc, tháng 6/1925 người thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. Xuất bản báo thanh niên làm cơ quan ngôn luận của hội. Người mở lớp huấn luyện đào tạo cán bộ cách mạng, các học viên dự lớp được nghe những bài giảng của Người qua tác phẩm Đường Cách Mệnh (xuất bản năm 1927). Tác phẩm Đường Cách Mệnh là kim chỉ nam cho các nhà cách mạng Việt nam lúc bấy giờ. Sau khóa đào tạo các học viên về nước tích cực truyền bá lý luận cách mạng giải phóng dân tộc đến giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân Việt Nam. 2.Câu hỏi, bài tập. Trắc nghiệm: Câu 1: Bằng hiểu biết về những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1920 đến 1930, Hãy điền tên sự kiện tương ứng với mốc thời gian ở bảng sau: STT Thời gian Tên sự kiện 1 Năm 1921 Người sáng lập hội liên hiệp thuộc địa ở Pari 2 6/1923 Người sang Liên Xô dự hội nghị Quốc tế 3 Năm 1924 4 11/11/1924 5 6/1925 Người đọc bản tham luận quan trọng tại đại hội V của Quốc tế Cộng sản Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu, Trung Quốc Người sáng lập hội Việt Nam cách mạng Thanh niên 6 Cuối 1929 Ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam ra đời 7 6/1/1930 Họp hội nghị thành lập Đảng CSVN Câu 2. Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng. Công lao lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc từ 1920-1930 là: a. Sáng lập hội liên hiệp thuộc địa ở Pari b. Đọc bản tham luận tại Đại hội V của Quốc tế Cộng sản c. Thành lập hội Việt Nam cách mạng thanh niên d. Sáng lập Đảng cộng sản Việt Nam Tự luận: Lê Thị Cúc 9 Trường THPT Đồng Đậu Chuyên đề ôn thi ĐH-CĐ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1954) Câu 1 : Quá trình chuyển biến của Nguyễn Ái Quốc từ một chiến sĩ yêu nước trở thành một chiến sĩ cộng sản diễn ra như thế nào ? - Từ một chiến sĩ yêu nước : + Tiểu sử... + 1917 + 1919 + Vậy : từ 1911-1919 là chiến sĩ yêu nước - Chiến sĩ cộng sản : + T 7- 1920 + T12 – 1920 + 1921-1923 + + 1923-1924 + 1924-1925 Như vậy từ khi NAQ tìm ra con đường cứu nước đúng đẵn đến chỗ hướng dẫn nhân dân ta thực hiện con đường cách mạng VS theo quan điểm của chủ nghĩa Maclee nin, đó chính là thời kì NAQ trở thành chiến sĩ cộng sản. Câu 2 :Bằng những sự kiệ lịch sử có chọn lọc, hãy làm rõ vai trò của NAQ trong quá trình vận động thành lập Đảng ( Chuẩn bị về tư tưởng , chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng) 1. Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị - T7 – 1920 đọc luận cương của Lê nin - T12 –1920 gia nhập quốc tế III, tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp - 1921 sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa, truyền bá chủ nghĩa mác lênin, viết báo người cùng khổ, Bản án chế độ thực dân - T6- 1923 ở Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân 2. Chuẩn bị về tổ chức - Thành lập hội Việt Nam cách mạng thanh niên - Xuất bản báo thanh niên và cuốn Đường cách mệnh - Triệu tập hội nghị thành lập Đảng... 3. Sáng lập Đảng cộng sản Việt Nam 1. Kiến thức Từ 1928 – 1930 là quá trình đấu tranh hợp nhất ba tổ chức cộng sản. Nhờ hoạt động tích cực của các Hội viên thanh niên qua phong trào “Vô sản hóa”, trong năm 1929 phong trào công nhân và phong trào yêu nước trong nước theo đường lối vô sản lên cao. Ba tổ chức cộng sản ở Việt nam đã lần lượt ra đời Lê Thị Cúc 10 Trường THPT Đồng Đậu Chuyên đề ôn thi ĐH-CĐ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1954) vào cuối năm 1929. Bên cạnh mặt tích cực, ba tổ chức cộng sản còn có những hạn chế là hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau, gây không tốt đến phong trào. Đáp ứng yêu cầu lãnh đạo tập trung thống nhất, theo yêu cầu của các tổ chức cộng sản trong nước, được sự ủy nhiệm của Quốc tế Cộng sản, mùa thu năm 1929, Nguyễn Ái Quốc từ Xiêm sang Cửu Long Hương Cảng (Trung Quốc ), triệu tập hội nghị họp từ ngày 6-1-1930 đến ngày 8-2-1930, hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng Sản Việt Nam. Hội nghị thông qua chính cương sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt và lời kêu gọi của Nguyễn Ái Quốc nhân ngày thành lập Đảng. Chính cương sách lược vắn tắt là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam. Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam, là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt nam. Như vậy: bằng nỗ lực phi thường và hoạt động xuất sắc của mình, từ 1920 đến 1930 Ngưyễn Ái Quốc đã có công lao vô cùng to lớn đối với cách mạng Việt Nam là: Sáng lập ra Đảng Cộng Sản Việt Nam, soạn thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta. Đó là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. Độc lập tự do là cốt lõi của cương lĩnh này. 2. Bài tập Câu 1. Trình bày quá trình vận động chuẩn bị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam của Nguyễn Ái Quốc vào đầu năm 1930. Gợi ý trả lời câu hỏi: Trình bày qua 2 giai đoạn * Từ 1920 – 1927: NAQ hoạt động ở Pháp, Liên Xô, Trung Quốc là quá trình chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức. - 1920- 1921 - T6- 1923 - 11-11-1924 - T6-1925 * Từ 1928- 1930: Là quá trình đấu tranh để hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam. - 3 tổ chức Cộng sản xuất hiện -Hợp nhất các tổ chức cộng sản Lê Thị Cúc 11 Trường THPT Đồng Đậu Chuyên đề ôn thi ĐH-CĐ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1954) Câu 2. Nh÷ng ho¹t ®éng cña cña Nguyễn Ái Quốc tõ 1919-1930 ®· cã nhiÒu cèng hiÕn lín ®èi víi c¸ch m¹ng VN. Trong ®ã næi bËt lªn 4 cèng hiÕn lín : - Tõ chñ nghÜa yªu níc ch©n chÝnh Ngêi quyÕt t©m ra ®i t×m ®êng cøu níc. Sau nhiÒu n¨m b«n ba, ho¹t ®äng NAQ ®· t×m ®Õn chñ nghÜa M.Lª Nin vµ t×m ra con ®êng cøu níc ®óng ®¾n cho DT, con ®êng gi¶i phãng theo häc thuyÕt M.Lª Nin, ®ã lµ ®éc lËp DT víi CNXH, gi¶i phãng DT ®ång thêi víi gi¶i phãng giai cÊp . - Lµ ngêi ®Çu tiªn vµ cã c«ng lín nhÊt truyÒn b¸ chñ nghÜa M. Lª Nin vÒ VN vµ c¸c níc thuéc ®Þa kh¸c. Cã t¸c dông soi s¸ng con ®êng c¸ch m¹ng v« s¶n, thøc tØnh gi¸c ngé quÇn chóng bÞ ¸p bøc ®øng lªn ®Êu tranh, bªn c¹nh ®ã cßn cã t/d chuÈn bÞ cho viÖc thµnh lËp §CS . - Lµ ngêi trùc tiÕp chuÈn bÞ vÒ t tëng chÝnh trÞ vµ tæ chøc cho sù thµnh lËp mét ®¶ngc¸ch m¹ng cña giai cÊp v« s¶n ë VN vµo ®Çu 1930 . - Ngêi cßn so¹n th¶o cho §¶ng mét ®êng lèi s¸ch lîc c¸ch m¹ng ®óng ®¾n, s¸ng t¹o. §ã lµ chÝnh c¬ng, s¸ch lîc v¾n t¾t, c¸c v¨n kiÖn nµy ®· trë thµnh c¬ng lÜnh chÝnh trÞ ®Çu tiªn cña §¶ng. Sù ra ®êi cña §¶ng vµ ®êng lèi c¸ch m¹ng cña §¶ng ®Çu 1930 ®· gãp phÇn quyÕt ®Þnh gi¶i quyÕt t×nh tr¹ng khñng ho¶ng l·nh ®¹o c¸ch m¹ng ë níc ta. II.Thời kỳ 1941-1945. NGUYỄN ÁI QUỐC VỚI CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1)Kiến thức Sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài, ngày 28/1/1941 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo công cuộc xây dựng chuẩn bị lực lượng, để tiến tới giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám. - Người chủ trì hội nghị TW8 Ngày 10 dến 19/5/1941 Người triệu tập và chủ trì họp hội nghị Trung Ương 8. Hội nghị đề ra nhiều nội dung quan trọng, đã hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được đề ra tại hội nghị Trung ương tháng 11/1939. - Người sáng lập mặt trận Việt Minh Ngày 19/5/1941, người đã sáng lập ra mặt trận Việt Minh, với các đoàn thể quần chúng là “ hội cứu quốc “ nhằm: “ liên hiệp hết thảy các giới đồng bào yêu nước, không phân biệt giàu nghèo, già trẻ, trai gái, không phân biệt xu hướng chính trị, tôn giáo, Đảng phái, đặng cùng nhau mưu cuộc giải phóng dân tộc và sinh tồn.” - Thành lập đội VNTT giải phóng quân. Ngày 22/12/1944, theo chỉ thị của Người đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân thành lập. Đây là lực lượng vũ trang đàn anh của Cách mạng. Trong ngày thành lập người dự đoán: “ Hiện đội số lượng còn ít, trang bị vũ khí còn thô sơ, nhưng tiền đồ của nó rất vẻ vang. Đội quân này sẽ đi khắp hai miền Nam Bắc và làm rạng danh cho dân tộc Việt Nam.” - Xây dựng căn cứ địa cách mạng Lê Thị Cúc 12 Trường THPT Đồng Đậu Chuyên đề ôn thi ĐH-CĐ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1954) Tháng 6/1945 khu giải phóng Việt Bắc rộng lớn được thành lập do Người đứng đầu, đã thi hành 10 chính sách tiến bộ của Việt Minh. Đây là căn cứ địa cách mạng lớn nhất của cả nước, là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới. - Người liên hệ với đồng minh Năm 1942 và 1944, Người hai lần sang Trung Quốc để liên hệ với đồng minh và đã nhận được sự giúp đỡ của đồng minh về vũ khí và về huấn luyện quân sự cho lực lượng vũ trang của ta. - Người là linh hồn của cuộc tổng khởi nghĩa. Ngay từ ngày 13/8/1945, khi được tin Nhật sắp đầu hàng đồng minh, Người cùng Trung ương Đảng và tổng bộ Việt Minh thành lập ủy ban khởi nghĩa toàn quốc. Ủy ban khởi nghĩa ban bố “ Quân lệnh số 1”, chính thức phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước. Từ ngày 14 đến 15/8/1945, Người chủ trì hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào ( Tuyên Quang) thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa và quyết định những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền. Tiếp đó ngày 16-17/8/1945 Người chủ trì Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào. Đại hội tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh, cử ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch. Thay mặt Ủy ban dân tộc giải phóng, Người ra lời hiệu triệu kêu gọi đồng bào cả nước nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chính quyền cho kịp thời cơ. Người khẳng định: “ Đây là thời cơ ngàn năm có một cho Dân tộc ta vùng dậy, dù có phải thiêu cháy cả dãy Trường Sơn cũng quyết giành cho kỳ được Độc lập cho đất nước.” - Người soạn thảo bản tuyên ngôn Độc lập. Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình lịch sử, thay mặt chính phủ lâm thời, Hồ Chí Minh đã đọc bản tuyên ngôn độc lập tuyên bố thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Bản tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá, chẳng những khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa mà còn mở ra kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta. Cách mạng tháng Tám thành công là bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta, cách mạng thắng lợi là do nhiều nguyên nhân cả chủ quan và khách quan. Trong đó nguyên nhân quyết định nhất là do có sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Hồ Chí Minh. Có thể nói Hồ Chí Minh là kiến trúc sư thiên tài, kiến tạo nên thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945. Lê Thị Cúc 13 Trường THPT Đồng Đậu Chuyên đề ôn thi ĐH-CĐ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1954) 2.Bài tập. Câu 1. Hãy điền tên sự kiện tương ứng với mốc thời gian ở bảng sau để thấy rõ công lao Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam từ 1941 đến 1945. STT Thời gian Tên sự kiện 1 Từ 10-19/5/1941 Người chủ trì họp hội nghị TW8. 2 19/5/1941 Người sáng lập mặt trận Việt Minh. 3 22/12/1944 4 13/8/1945 Thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân Phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước. 5 14-15/8/1945 6 16-17/8/1945 7 2/9/1945 Chủ trì hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào - TQ Chủ trì quốc dân Đại hội họp ở Tân Trào – TQ. Người đọc bản tuyên ngôn độc lập, tuyên bố thành lập nước VNDCCH. Câu 2. Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng. Công lao lớn nhất của Hồ Chí Minh từ 1941 – 1945 là: a. Chủ trì hội nghị TW8 tháng 5/1941. b. Thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân. c. Lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám. d. Đọc bản tuyên ngôn độc lập, tuyên bố thành lập nước VNDCCH. Câu3: Hãy nối mốc thời gian phù hợp với tên sự kiện về hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1930- 1945 1. 28/1/1945 a. Người thành lập mặt trận Việt Minh. 2. 10/5/1945 b. Người chủ trì hội nghị toàn quốc của Đảng 3. 19/5/1945 c. Người chủ trì quốc dân Đại hội Tân Trào. 4. 22/12/1944 d. Người về nước lãnh đạo cách mạng. 5. 14,15/8/1945 e. Thành lập Đội Việt Nam TTGPQ. 6. 17,18/8/1945 f. Người chủ trì hội nghị TW8. Lê Thị Cúc 14 Trường THPT Đồng Đậu Chuyên đề ôn thi ĐH-CĐ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1954) Câu 4. Phân tích và chứng minh sự lãnh đạo đúng đắn, kịp thời, sáng tạo của ĐCS Đông Dương và lãnh tụ Hồ Chí Minh trong cách mạng tháng Tám * Sự lãnh đạo đúng đắn: Hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược tại hội nghị TW8 ( 5/1941 ), xây dựng phát triển lực lượng cách mạng toàn diện. * Lãnh đạo kịp thời của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh được quyết định trong việc chớp thời cơ : - Ngày 9-8-45 hòng quân Liên Xô tiêu diệt đội quân quan đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc. 14-8-45 Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện - Quân Nhật ở quan đông rệu rã chính phủ Trần trọng kim và bọn tay sai hoang mang, điều kiện khách quan có lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến. Ngay từ ngày 13-8-45 khi nhận được thông tin về Nhậtsắp đầu hàng, TƯ Đảng và tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, 23 h cùng ngày UBKN toàn quốc ban bố Quân lệnh số 1 chính thức phát lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước - Từ 14 đến 15-8-45 hội nghị Toàn Quốc của Đảng họp ở Tân Trào Tuyên Quang quyết định phát động tổng khởi nghĩa trong toàn quốc giành chính quyền trước khi quân đồng minh vào Đông Dương, quyết định những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội và đối ngoại sau khi giành được chính quyền - Từ ngày 16 đến 17-8-45 ĐH Quốc Dân được triệu tập ở Tân Trào. ĐH tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Đồng chí Hồ Chí Minh làm chủ tịch, ĐH quyết định lấy lá cờ đỏ sao vàng năm cánh làm quốc kì bài tiến quân ca làm quốc ca. *Lãnh đạo sáng tạo của Đảng trong việc phát động lệnh tổng khởi nghĩa tháng Tám. - ( Diễn biến tổng khởi nghĩa tháng Tám) III. Thời kỳ 1945-1954. HỒ CHÍ MINH TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP 1.Kiến thức. Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước tháng 12/1946, nước Việt nam dân chủ cộng hòa non trẻ vừa mới ra đời đứng trước muôn vàn thử thách khó khăn, cùng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù là: giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm và nội phản. Trong bối cảnh đó, Người cùng TW Đảng và chính phủ đã đề ra nhiều chủ trương biện pháp đúng đắn để giải quyết những khó khăn, đưa cách mạng thoát khỏi “ thế hiểm nghèo, ngàn cân treo sợi tóc”, giữ vững chính quyền cách mạng vừa mới giành được . Lê Thị Cúc 15 Trường THPT Đồng Đậu Chuyên đề ôn thi ĐH-CĐ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1954) - Từ 12/1946 đến 1954. Do phía Pháp bội ước quyết dùng vũ lực để cướp nước ta một lần nữa, thay mặt TW Đảng và chính phủ ngày 19/12/1946 Hồ chủ tịch đã ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Người cùng TW Đảng đề ra đường lối kháng chiến đúng đắn, đó là kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế, dẫn dắt toàn thể dân tộc ta tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp, giành thắng lợi to lớn trên các mặt trận. Đặc biệt là mặt trận quân sự, đã giành thắng lợi trong cuộc quyết chiến chiến lược với Pháp ở Điện Biên Phủ. Buộc Pháp phải ký hiệp định Giơ ne vơ tháng 7/1954, chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt nam. Chiến thắng Điện Biên phủ là chiến thắng lớn nhất của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Chiến thắng Điện Biên Phủ có tầm quốc tế và thời đại sâu sắc, là chiến thắng lẫy lừng năm châu, chấn động địa cầu, làm rung chuyển hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa Đế quốc. Điện Biên Phủ - Việt Nam – Hồ Chí Minh đã trở thành biểu tượng và là niềm tự hào của các dân tộc thuộc địa trên thế giới trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập tự do. 2. Bài tập. Câu 1. Hãy điền tên sự kiện tương ứng và mốc thời gian ở bảng sau, để thấy rõ những công lao của Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1945 - 1954. STT Thời gian Tên sự kiện 1 2/3/1946 2 6/3/1946 Thành lập chính phủ liên hiệp kháng chiến do Người đứng đầu. Hồ chủ tịch ký với Pháp hiệp định sơ bộ. 3 19/12/1946 Hồ chủ tịch ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. 4 2/1951 Người chủ trì họp Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng. 5 12/1953 Người cùng Bộ chính trị thông qua kế hoạch tác chiến, quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ. Câu 2. Hãy khoanh tròn vào câu trả lời dúng. Công lao của Hồ Chí Minh từ 1946 đến 1954 là: a. Lãnh đạo cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài. b. Cùng TW Đảng đề ra đường lối kháng chiến chống Pháp. Lê Thị Cúc 16 Trường THPT Đồng Đậu Chuyên đề ôn thi ĐH-CĐ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1954) c. Lãnh đạo toàn dân tiến hành “kháng chiến, kiến quốc”, giành thắng lợi vào 1954. d. Cả 3 phương án trên. Câu 3. Hãy điền tên sự kiện tương ứng với mốc thời gian từ 1920 đến 1954 vào bảng sau, để thấy rõ những công lao của Người đối với cách mạng Việt Nam . STT Thời gian Tên sự kiện 1 7/1920 2 6/1/1930 Người tiếp xúc bản luận cương của Lê nin tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn Người chủ trì hội nghị thành lập Đảng 3 10/5/1941 Người chủ trì hộ nghị TW8 4 19/5/1941 Người thành lập mặt trận Việt Minh 5 13/8/1945 Phát lệnh tổng khởi nghĩa trong toàn quốc 6 2/9/1945 Người đọc bản tuyên ngôn độc lập 7 11/2/1951 Người chủ trì họp Đại hội II của Đảng 8 12/1953 Người cùng Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ Câu 4 Vì sao ngày 19/12/1946 Hồ chủ tịch ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, nội dung và ý nghĩa lời kêu gọi. Gợi ý trả lời câu hỏi * Vì sao - Sau Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, Pháp vẫn chuẩn bị xâm lược nước ta một lần nữa. + Ở Bắc bộ: hạ tuần tháng 11-1946 quân Pháp khiêu khích tiến công ta ở Hải Phòng, Lạng sơn. + Ở Hà Nội, Pháp bắn súng,ném lựu đạn ở nhiều nơi, đốt nhà Thông tin ở phố Tràng Tiền, chiếm đóng cơ quan Bộ tài chính, tàn sát đẫm máu ở phố Hàng Bún, phố Yên Ninh…một số nơi. - Ngày 18 và 19/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để Pháp giữ gìn trật tự ở Hà Nội, nếu không được chấp nhận, chậm nhất sáng 20/12/1946, Pháp sẽ chuyển sang hành động. Lê Thị Cúc 17 Trường THPT Đồng Đậu Chuyên đề ôn thi ĐH-CĐ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1954) * Nội dung: + Nêu nguyên nhân chúng ta phải kháng chiến…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa. + Khẳng định quyết tâm kháng chiến của ta: “ Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ…” + Nêu lên chính sách kháng chiến là kháng chiến toàn dân: “bất kỳ đàn ông, đàn bà…hễ ai là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc.” + Đánh giặc bằng mọi thứ vũ khí có trong tay: “ Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm…” * Ý nghĩa: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là tiếng gọi của non sông, đất nước, là mệnh lệnh tiến công của cách mạng, soi đường chỉ lối cho mọi người Việt Nam đứng lên đánh thực dân cứu nước. Câu 5. Hãy kể tên những công lao to lớn nhất của Hồ Chí Minh với cách mạng Việt Nam từ 1920 đến 1954. Gợi ý trả lời câu hỏi - Tìm thấy con đường cứu nước giải phóng dân tộc đúng đắn. - Sáng lập Đảng Cộng sản Việt nam. - Lãnh đạo giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám. - Đọc tuyên ngôn độc lập, tuyên bố thành lập nướcVNDCCH. - Đề ra đường lối và lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp giành thắng lợi vào năm 1954. D. Tác dụng của chuyên đề. Hiện nay hầu hết những giáo viên THPT đang giảng dạy cho đối tượng học sinh lớp 12 ôn thi vào các trường ĐH- CĐ đều sử dụng phương pháp giảng dạy theo chuyên đề lịch sử, vì nó tỏ ra rất hiệu quả, nó cung cấp cho học sinh những kiến thức sâu, hệ thống toàn diện những kỹ năng cần thiết, đáp ứng được yêu cầu của các đề thi tuyển sinh vào các trường ĐH – CĐ. Đối với chuyên đề này: Công lao Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam từ 1911 đến 1954, là một chuyên đề quan trọng trong chương trình lịch sử lớp 12 mà thi tuyển sinh vào các trường ĐH – CĐ thường ra. Tôi biên Lê Thị Cúc 18 Trường THPT Đồng Đậu Chuyên đề ôn thi ĐH-CĐ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1954) soạn và đưa chuyên đề này vào giảng dạy trong một thời gian không dài, ở trường THPT Đồng Đậu. Từ năm 2009 đến nay, nhờ sử dụng các chuyên đề trong giảng dạy cho đối tượng học sinh lớp 12, tôi đã đạt được thành tích đáng kển.(có học sinh giỏi cấp tỉnh, rất nhiều học sinh đã trúng tuyển vào các trường ĐH – CĐ.) Tuy nhiên kinh nghiệm còn ít, rất mong được các bạn đọc tham khảo và góp ý để chuyên đề này được áp dụng ngày một hiệu quả hơn. ______________________________________ E. Tài liệu tham khảo 1. Phương pháp dạy học môn Lịch sử - GS- tiến sĩ Phan Ngọc Liên. NXBGD- Năm 1999. 2. Lịch sử lớp 11- NXBGD- Năm 2010. 3. Lịch sử Lớp 12- NXBGD- Năm 2010. 4. Tuyển chọn những bài ôn luyện thi vào ĐH- CĐ. NXBGD 5. Ôn tập Lịch sử - GS- tiến sĩ Phan Ngọc Liên – ĐHSPI- 1998. 6. Ôn tập Lịch sử theo chủ đề - NXBĐHQG- Năm 2004. 7. Tuyển tập đề thi Ôlinpic 2010 8. Một số chuyên đề về Lịch sử Việt Nam – NXB Chính tri quốc gia 1997 F. Mục lục. A. Mục tiêu của chuyên đề. B. Cấu trúc chuyên đề. C. Nội dung chuyên đề ( 3 thời kỳ ) 1. Thời kỳ từ 1911- 1930: Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước và đến với CN Mác- Lê và quá trình vận động, tiến tới thành lập Đảng. 2. Thời kỳ từ 1941- 1945: Người về nước, lãnh đạo cách mạng, giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám. 3. Thời kỳ từ 1945- 1954: Người lãnh đạo đấu tranh chống thù trong giặc ngoài và kháng chiến chống Pháp 1945- 1954. D. Tác dụng chuyên đề. Lê Thị Cúc 19 Trường THPT Đồng Đậu Chuyên đề ôn thi ĐH-CĐ Lê Thị Cúc Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1954) 20 Trường THPT Đồng Đậu
- Xem thêm -