ứng dụng ms access vào công tác kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương tại công ty tnhh tư vấn dịch vụ - xây dựng kiến lạc cần thơ năm 2013

  • Số trang: 84 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỖ THỊ HỒNG OANH ỨNG DỤNG MS ACCESS VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN DỊCH VỤ - XÂY DỰNG KIẾN LẠC CẦN THƠ NĂM 2013 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kế Toán Mã số ngành: 52340301 Tháng 11 – 2013 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỖ THỊ HỒNG OANH MSSV: LT11235 ỨNG DỤNG MS ACCESS VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN DỊCH VỤ - XÂY DỰNG KIẾN LẠC CẦN THƠ NĂM 2013 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kế Toán Mã số ngành: 52340301 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN HỒ HỮU PHƯƠNG CHI Tháng 11 – 2013 LỜI CẢM ƠN  Đầu tiên tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám Đốc Công ty Kiến Lạc đã tạo điều kiện cho tôi thực tập và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp. Bên cạnh đó tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến các anh, chị - nhân viên trong Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể thuận lợi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp, đặc biệt là Chị Dung và chị Trinh ở bộ phận Kế Toán. Ngoài ra, tôi cũng gửi lời cám ơn chân thành, sâu sắc đến Cô Hồ Hữu Phương Chi – Giảng viên hướng dẫn luận văn đã hết lòng giúp đỡ và chỉ dạy tận tình để tôi có thể hoàn thành tốt Luận văn tốt nghiệp. Xin gửi lời cám ơn đến các Thầy, Cô những người đã truyền đạt kiến quý báu để từ đó tôi có thể vận dụng và hoàn thiện đề tài tốt nghiệp của mình. Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Hồng Oanh i LỜI CAM ĐOAN  Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày …. tháng …. năm 2013 Sinh viên thực hiện (ký và ghi họ tên) Đỗ Thị Hồng Oanh ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP  ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Cần Thơ, ngày…….tháng….. năm 2013 THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ iii MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... i LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ..................................................... iii MỤC LỤC ........................................................................................................ iv DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ viii DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... x CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU .............................................................................. 1 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ........................................................................... 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................... 2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................................... 2 1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ....................................................................... 3 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................................................... 4 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ......................................................................... 4 2.1.1 Kế toán tiền lương ............................................................................ 4 2.1.2 Các khoản trích theo lương .............................................................. 6 2.1.3 Quy trình hạch toán ......................................................................... 7 2.1.4 MS Access....................................................................................... 12 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................... 16 2.2.1 hương há thu th 2.2.2 hương há h n tích li u ....................................................... 16 li u ..................................................... 16 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – DỊCH VỤ XÂY DỰNG KIẾN LẠC ......................................................................................... 17 3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – DỊCH VỤ XÂY DỰNG KIẾN LẠC ...................................................................................... 17 3.1.1 Giới thi u chung ............................................................................. 17 3.1.2 Quá trình hình thành, hát triển, những thu n lợi và khó khăn của Công ty .................................................................................................... 18 3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC ............................................................................. 19 3.2.1 Sơ đồ tổ chức Kiến Lạc .................................................................. 19 3.2.2 Chức năng của từng bộ h n ......................................................... 19 iv 3.3 Tổ chức bộ máy kế toán ......................................................................... 20 3.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ...................................................... 20 3.3.2 Chức năng và quyền hạn của từng chức vụ ................................... 20 3.3.3 Chế độ kế toán á dụng và trình tự ghi ổ kế toán ........................ 21 3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 03 NĂM 2010, 2011, 2012 VÀ 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 TẠI CÔNG TY KIẾN LẠC ........ 24 3.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh ....................................................... 24 CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN - XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – DỊCH VỤ XÂY DỰNG KIẾN LẠC BẰNG MS ACCESS .................................................... 29 4.1 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN ................................................................... 29 4.1.1 Quy trình tính lương tại Công ty .................................................... 29 4.1.2 Hạch toán một nghi vụ hát inh tại Công ty ........................ 29 4.2 MỘT SỐ QUY ƯỚC TRONG VIỆC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 40 4.2.1 Thang bảng lương .......................................................................... 40 4.2.2 Ký hi u của các hòng ban và mã nh n viên ................................. 42 4.3 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẦU VÀO ........................................ 42 4.3.1. Thiết kế Bảng dữ li u (Table) ....................................................... 42 4.4 THIẾT KẾ TRUY VẤN DỮ LIỆU (QUERY)...................................... 52 4.4.1 Crosstab Query .............................................................................. 52 4.4.2 Select Query ................................................................................... 53 4.5 THIẾT KẾ BIỂU MẪU (FORM) .......................................................... 56 4.5.1 Thông tin nhân viên ........................................................................ 56 4.5.2 Bảng chấm công ............................................................................. 57 4.6 THIẾT KẾ BÁO CÁO (REPORT) ........................................................ 57 4.6.1 Bảng lương cơ bản ......................................................................... 57 4.6.2 Bảng các khoản trích theo lương ................................................... 58 4.6.3 Bảng thanh toán lương ................................................................... 59 4.7 XÂY DỰNG GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH ..................................... 60 4.8 BẢO MẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU................................................................ 62 4.9 ƯU ĐIỂM CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH TÍNH LƯƠNG BẰNG MS ACCESS ................................................................................... 62 4.10 HẠN CHẾ CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍNH LƯƠNG BẰNG MS ACCESS ....................................................................................................... 63 v 4.11 ĐÁNH GIÁ VỀ ỨNG DỤNG MS ACCESS TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG ................. 64 CHƯƠNG 5 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – DỊCH VỤ XÂY DỰNG KIẾN LẠC ......................................... 66 5.1 NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHÁI TRÍCH THEO LƯƠNG ..................................... 66 5.2 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY KIẾN LẠC ....... 67 CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................. 69 6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................ 69 6.2 KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO vi DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3.1 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 03 năm 2010, 2011, 2012 ............................................................................................ 25 Bảng 3.2 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 06 tháng đầu năm 2012, 2013 ......................................................................................... 26 Bảng 4.1 Quy ước kí hiệu khi nhập liệu Bảng phụ cấp ................................... 46 Bảng 4.2 Quy ước nhập liệu trong Bảng hệ số lương ..................................... 47 Bảng 4.3 Quy ước khi nhập liệu của Bảng chấm công.................................... 48 Bảng 4.4 Quy ước khi nhập liệu vào Bảng thưởng ......................................... 50 vii DANH MỤC HÌNH Trang Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Tư Vấn – Dịch Vụ Xây Dựng Kiến Lạc.................................................................................................................... 19 Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ......................................................... 20 Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo quyết định 48/BTC theo hình thức Nhật ký chung ........................................................................................................... 22 Hình 3.4 Sơ đồ kết chuyển lương .................................................................... 23 Hình 3.5 Sơ đồ các khoản phải trích theo lương ............................................. 24 Hình 4.1 Bảng PHONGBAN ........................................................................... 43 Hình 4.2 Bảng PHONGBAN – chế độ nhập liệu (Datasheet view) ................ 44 Hình 4.3 Bảng THONGTIN_NV ở chế độ thiết kế (Design View) ................ 45 Hình 4.4 Bảng THONGTIN_NV ở chế độ nhập liệu (Datasheet View) ......... 45 Hình 4.5 Bảng PHUCAP ở chế độ thiết kế ( Design View) ............................ 46 Hình 4.6 Bảng PHUCAP sau khi nhập liệu ..................................................... 47 Hình 4.7 Bảng HESOLUONG ........................................................................ 48 Hình 4.8 Bảng CHAMCONG ở chế độ thiết kế .............................................. 49 Hình 4.9 Bảng chấm công ở chế độ nhập liệu ................................................. 49 Hình 4.10 Bảng THUONG ............................................................................. 50 Hình 4.11 Liên kết giữa các Bảng ................................................................... 51 Hình 4.12 Query thống kê nhân viên các phòng ban ....................................... 52 Hình 4.13 Kết quả truy vấn Crosstab query thống kê nhân viên ..................... 53 Hình 4.14 Truy vấn thống kê nhân viên chính thức tại công ty ...................... 53 Hình 4.15 Truy vấn thống kê nhân viên thuê ngoài ........................................ 54 Hình 4.16 Bảng Thongkeluongnvct ở chế độ thiết kế ..................................... 54 Hình 4.17 Liên kết giữa query Thongkeluongnvct và table CHAMCONG .... 55 Hình 4.18 Form THONGTINNV ở chế độ thiết kế ......................................... 56 Hình 4.19 Form THONGTINNV sau khi thiết kế hoàn thành ........................ 56 Hình 4.20 Form THONGTINNV sau khi thiết kế hoàn thành ........................ 57 Hình 4.21 Bảng lương căn bản ở chế độ thiết kế............................................. 58 Hình 4.22 Bảng lương căn bản ở chế độ xem trước khi in .............................. 58 Hình 4.23 Bảng các khoản trích theo lương ở chế độ thiết kế ........................ 59 Hình 4.23 Bảng các khoản trích theo lương ở chế độ xem trước khi in .......... 59 viii Hình 4.24 Bảng thanh toán lương ở chế độ xem trước khi in ......................... 60 Hình 4.25 Macro mở Report Lương căn bản ................................................... 61 Hình 4.26 Form Giao Diện hoàn thành ........................................................... 62 ix DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế CNMTC: Công nhân máy thi công CNXDCB: Công nhân xây dựng cơ bản CPQL: Chi phí qản lý CT: Chính thức DT BH & CCDV: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ DTTC: Doanh thu tài chính GTDT: Giảm trừ doanh thu GVHB: Giá vốn hàng bán KPCĐ: Kinh phí công đoàn TNHH: Trách nhiệm hữu hạn TV: Thời vụ x CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hiện nay, việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán tại các Doanh nghiệp nhỏ và vừa có ý nghĩa hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng cũng như việc quản lý trong công tác kế toán tại các doanh nghiệp. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán. Nếu có ứng dụng thì chỉ mang tính chất hình thức chưa đáp ứng được tính thường xuyên, kịp thời và chính xác của thông tin. Bên cạnh đó, một số ít doanh nghiệp thì lại ít quan tâm đến vấn đề này, đặc biệt có các doanh nghiệp còn chưa rõ “doanh nghiệp mình đang sử dụng Hệ điều hành nào của Microsoft và MS Access là gì?!” vì điều kiện trang thiết bị và cơ sở vật chất chưa cho phép, sự nhận thức và trình độ hiểu biết về tin học, giá thành của các trang thiết bị, phần mền kế toán là những nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến sự nhận thức của các nhà quản lý doanh nghiệp trong việc ứng dụng tin học hóa trong công tác kế toán. Đối với một số doanh nghiệp đã đưa máy tính vào sử dụng thì trình độ sử dụng máy vi tính của những người làm kế toán cũng rất khác nhau. Có doanh nghiệp dùng máy vi tính chỉ phục vụ cho công tác văn phòng như soạn thảo văn bản, hợp đồng hoặc ứng dụng riêng lẻ như: Bảng tính lương, chấm công, quản lý lao động bằng excel. Nếu việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán tại các Doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện tốt thì sẽ góp phần rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả, tính kịp thời, nhanh chóng, chính xác của thông tin kế toán trong doanh nghiệp. Góp phần tinh gọn bộ máy kế toán, nâng cao hiệu quả hoạt động của kế toán viên. Đi cùng với xu thế tin học hóa trong công tác kế toán Ban lãnh đạo Công ty TNHH Tư vấn – Dịch vụ Xây dựng Kiến Lạc đã tiến hành việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán tại công ty. Công ty sử dụng phần mềm kế toán VietSun, phần mềm đáp ứng theo các tiêu chuẩn của Bộ Tài Chính, đáp ứng được tính nhanh chóng, thường xuyên và kịp thời của thông tin. Bên cạnh những thuận lợi mà phần mềm kế toán VietSun mang lại thì các yếu tố khác như giá thành, yêu cầu về trang thiết bị cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quyết định của Ban lãnh đạo công ty trong việc ứng dụng tin học tại đơn vị nói riêng và các doanh nghiệp nhỏ và vừa khác trên địa bàn Thành phố Cần Thơ nói chung. 1 Chính vì các yếu tố trên, em muốn vận dụng những kiến thức đã được học từ những môn học như: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính 1, Kế toán tài chính 2, Tin học nâng cao… dựa trên nền ứng dụng MS Access của bộ ứng dụng Microsoft Office để xây dựng một phần mềm quản lý lương và các khoản trích theo lương đơn giản, có tính ứng dụng cao, dễ sử dụng và không mất quá nhiều chi phí. Vì vậy, đề tài “Ứng dụng Access vào công tác kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn – Dịch vụ Xây dựng Kiến Lạc” đã được thực hiện. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Mục tiêu chung: Nghiên cứu công tác tổ chức kế toán, quy trình tính lương, các tài liệu liên quan đến công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương như: Bảng chấm công, bảng tạm ứng, bảng lương, bảng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn – Dịch vụ Xây dựng Kiến Lạc tại Cần Thơ. Từ đó xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý lương bằng Access (xây dựng phần mềm quản lý lương bằng Access) - Mục tiêu cụ thể: + Nghiên cứu quy trình tính lương tại công ty. + Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty. + Xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu. + Ứng dụng Access vào công tác kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương. + Xây dựng và hoàn thiện phần mềm tính lương bằng Access. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại Bộ phận kế toán của Công ty TNHH Tư vấn – Dịch vụ Xây dựng Kiến Lạc tại Cần Thơ trong năm 2013 . - Thời gian nghiên cứu : từ 15/8 – 23/11/2013. - Đối tượng nghiên cứu: Chứng từ, sổ sách kế toán có liên quan đến công tác kế toán tiền lương như Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Quản lý thông tin nhân viên hay thống kê số lượng nhân viên ở các phòng ban. 2 1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU - Huỳnh Đức Dũng, Nguyễn Thị Khế, Lê Thị Thu Hiền (2010) “Ứng dụng Access trong công tác nhân sự và Kế toán tiền lương”. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị sinh viên nghiên cứu Khoa học lần thứ 7, Đại học Đà Nẵng. Các tác giả đã tập trung nghiên cứu và xây dựng nên một chương trình quản lý nhân sự và tiền lương chạy trên nền MS Access. Chương trình gọn nhẹ, có tính ứng dụng thích hợp trong việc quản lý nhân sự, tính lương, xử lý các số liệu kế toán, ghi sổ, in sổ liên quan đến phần hành kế toán tiền lương và các báo cáo kế toán. Tuy nhiên chương trình này được xây dựng phù hợp với các cơ quan hành chính nhà nước hơn là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Võ Văn Quyền (2011) “ Xây dựng hệ thống quản lý và tính lương nhân viên bằng Access”, đồ án môn học, Trường Cao đẳng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã thu thập các số liệu thứ cấp, từ các báo cáo, trên internet sau đó tiến hành xây dựng chương trình quản lý lương dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chương trình tính lương có tính ứng dụng, tính kinh tế cao, giao diện đơn giản dễ sử dụng tuy nhiên việc tính lương và các khoản trích theo lương chưa sát với thực tế tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Qua lược khảo tài liệu cho thấy các nghiên cứu trước đây đều sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như các báo cáo. trên internet…Từ đó, các tác giả tập trung nghiên cứu và tiến hành xây dựng chương trình quản lý lương và các khoản trích theo lương trên ứng dụng MS Access 2003 của Microsoft. Tuy nhiên, các tác giả trên đã không đề cập đến quá trình hạch toán lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp mà chỉ tập trung vào việc xây dựng phần mềm. Do vây, nghiên cứu này là việc kế thừa quá trình xây dựng phần mềm quản lý nhân sự, tiền lương của Huỳnh Đức Dũng. Nguyễn Thị Khế, Lê Thị Thu Hiền (2010) và Võ Văn Quyền (2011) đồng thời cũng đề cập đến quá trình hạch toán lương, các khoản trích theo lương thực tế phát sinh tại doanh nghiệp của tác giả. 3 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Kế toán tiền lương 2.1.1.1 Khái niệm về tiền lương Tiền lương là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động nhằm bù đắp lại hao phí sức lao động của họ đã bỏ ra trong quá trình lao động và nó cũng là một khoảng chi phí sản xuất hình thành nên giá thành sản phẩm. * Kế toán tiền lương là nhằm phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cùng các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động (bao gồm người lao động thuộc biên chế của doanh nghiệp trả lương và lao động thuê ngoài) và tình hình thanh toán các khoản này của doanh nghiệp đối với người lao động trong kỳ kế toán. * Quỹ tiền lương: Là tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho người lao động mà doanh nghiệp quản lý và sử dụng, bao gồm lao động trong biên chế, lao động hợp đồng ngắn hạn, lao động hợp đồng dài hạn và lao động thời vụ. 2.1.1.2 Hình thức tính lương Có các hình thức tính lương cơ bản: Lương theo sản phẩm, lương theo thời gian, lương theo thời gian có thưởng và lương khoán. * Lương theo sản phẩm - Lương theo sản phẩm: phù hợp tính lương cho người lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm, cơ sở để tính lương là “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”. Tiền lương được hưởng Số lượng sản phẩm = Đơn giá x Hoàn thành 1 đvsp - Lương theo sản phẩm lũy tiến: Tiền lương sản phẩm tính cho khối lượng sản phẩm tăng dần. Là hình thức trả lương mà ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp doanh nghiệp còn căn cứ vào mức độ vượt định mức quy định để tính thêm tiền lương theo tỷ lệ lũy tiến. 4 + Hình thức này áp dụng các đơn giá khác nhau: Đối với sản phẩm thuộc định mức: áp dụng đơn giá sản phẩm mà doanh nghiệp đã xây dựng ban đầu. Đối với sản phẩm vượt định mức: áp dụng đơn giá sản phẩm cao hơn đơn giá ban đầu. * Lương theo thời gian - Lương theo thời gian tháng: Hình thức tính lương này phù hợp với nhân viên quản lý, hành chính sự nghiệp hoặc trả cho những người thợ có tay nghề bậc cao, tạo ra các sản phẩm tinh xảo, chất lượng sản phẩm quan trọng hơn số lượng. Cơ sở để tính lương là “Bảng chấm công” hàng tháng. Tiền lương cơ bản hàng tháng của người lao động được tính như sau: Tiền lương = Hệ số lương x Mức lương tối thiểu cơ bản tháng Số ngày x làm việc thực tế 26 - Lương theo thời gian ngày: Là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng. Mức lương Mức lương tháng theo = bình quân / ngày bậc lương ( các khoản phụ cấp) Tiền lương Số ngày làm việc : Bình quân trong tháng Số ngày làm việc = thực lãnh trong tháng thực tế trong tháng Mức lương x bình quân /ngày - Lương giờ: Căn cứ vào mức lương ngày và số giờ làm việc trong ngày. Lương giờ thường dùng để tính lương trả thuê cho người lao động do làm thêm ca, thêm giờ. Mức lương giờ Mức lương ngày = Số giờ làm việc trong ngày theo quy định - Lương công nhật: Là tiền lương trả cho người lao động làm những công tạm chưa sắp xếp được vào các thang bậc lương. 5 * Lương theo thời gian có thưởng Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp thêm tiền thưởng như: thưởng do nâng cao chất lượng chất lượng sản phẩm, thường do tiết kiệm nguyên liệu, thưởng do tăng năng suất lao động…nhằm kích thích người lao động hoàn thành tốt việc được giao. Tiền lương theo thời gian có thưởng Trả lương theo = thời gian giản đơn Các khoản + tiền thưởng * Lương khoán: - Lương khoán theo công việc: Áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc những công việc cần phải hoàn thành trong một thời gian nhất định. - Lương khoán trực tiếp theo doanh thu: Lương doanh thu = Doanh thu x % tiền lương/doanh thu 2.1.2 Các khoản trích theo lương Kế toán các khoản trích theo lương là nhằm phản ánh tình hình trích nộp, thanh toán các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ giữa doanh nghiệp với người lao động, với cơ quan chức năng về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trong kỳ kế toán. 2.1.2.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH) Tỷ lệ trích BHXH hàng tháng là 24% theo tiền lương và phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề); trong đó, doanh nghiệp chi cho người lao động là 17% (tính vào chi phí cho đối tượng sử dụng lao động), người lao động đóng góp 7% trừ vào tiền lương hàng tháng. Doanh nghiệp nộp hết 24% cho cơ quan BHXH. 2.1.2.2 Bảo hiểm Y tế (BHYT) Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế là 4,5% tháng theo tiền lương và phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề); trong đó, doanh nghiệp chi cho người lao động là 3% (tính vào chi phí cho đối tượng sử dụng lao động), người lao động đóng góp 1,5% trừ vào lương hàng tháng. Doanh nghiệp nộp hết 4,5% cho cơ quan BHYT. 6 2.1.2.3 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Tỷ lệ trích bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng là 3% theo tiền lương và phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề); trong đó, doanh nghiệp chi cho người lao động là 1% (tính vào chi phí cho đối tượng sử dụng lao động), người lao động đóng 1% được trừ vào lương hàng tháng. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 1%. Doanh nghiệp nộp 2% vào ngân sách và 1% cho cơ quan BHXH. 2.1.2.4 Kinh phí công đoàn (KPCĐ) Tỷ lệ trích hàng tháng là 2% theo tiền lương và phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề); trong đó, doanh nghiệp chi hết 2% (tính vào chi phí cho đối tượng sử dụng lao động – doanh nghiệp). Doanh nghiệp nộp 1% cho Liên đoàn lao động địa phương, 1% giữ lại để chi cho các hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp. 2.1.3 Quy trình hạch toán 2.1.3.1 Quy trình hạch toán lương. 2.1.3.1.1 Tài khoản sử dụng Tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên Bên Nợ: - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác đã ứng, đã trả cho công nhân viên. - Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên. Bên Có: - Các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản còn phải trả cho CNV. - Số dư Có: Các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản còn phải trả cho CNV - Tài khoản 334: phải trả công nhân viên, có thể có số dư Nợ, nhưng rất ít trường hợp số tiền đã trả, đã thanh toán lớn hơn số tiền phải trả,phải thanh toán cho CNV. 7 2.1.3.1.2 Nguyên tắc hạch toán a/ Nghi vụ tính lương và các khoản thu nh hái trả cho người lao động Hàng tháng dựa vào bảng thanh toán tiền lương, tính số tiền lương phải trả cho người lao động, kế toán ghi: Nợ TK 154: Lương của công nhân sản xuất sản phẩm Nợ TK 622: Lương của công nhân sản xuất sản phẩm Nợ TK 623: Lương của công nhân điều khiển máy thi công Nợ TK 641: Lương của bộ phận bán hàng Nợ TK 642: Lương của bộ phận quản lý Nợ TK 241: Lương của công nhân xây dựng cơ bản Có TK 334: Tổng lương phải trả người lao động trong kỳ - Khi ứng trước tiền lương cho người lao động, dựa vào chứng từ kế toán ghi: Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên Có TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng - Khi tính tiền thưởng, phúc lợi cho người lao động, kế toán ghi: Nợ TK 3531, 3532: Quỹ khen thưởng, phúc lợi Có TK 334: Tiền thưởng, tiền phúc lợi phải trả cho NLĐ - Khi tính tiền ăn ca phải trả cho người lao động. kế toán ghi: Nợ TK 154: Lương của công nhân sản xuất sản phẩm Nợ TK 154: Lương của công nhân sản xuất sản phẩm Nợ TK 623: Tiền ăn ca của nhân viên điều khiển máy thi công Nợ TK 627: Tiền ăn ca của nhân viên quản lý phân xưởng Nợ TK 641: Tiền ăn ca của nhân viên bán hàng Nợ TK 642: Tiền ăn ca của nhân viên quản lý Nợ TK 241: Tiền ăn ca của công nhân xây dựng cơ bản Có TK 334: Tổng tiền ăn ca phải trả trong kỳ - Khi tính BHXH (nghỉ, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động) cho người lao động ghi: Nợ TK 338(3): Số BHXH phải thanh toán trong kỳ Có TK 334: Số BHXH phải thanh toán trong kỳ 8
- Xem thêm -