ứng dụng mô hình camel trong phân tích tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ

  • Số trang: 85 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 34 |
  • Lượt tải: 0
hoang

Đã đăng 4067 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH ---------- TRƢƠNG TRẦN HỮU LỘC ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMEL TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƢƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 52340201 Tháng 8 năm 2014 i TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH --------- TRƢƠNG TRẦN HỮU LỘC MSSV: 4114260 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMEL TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƢƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 52340201 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN Ths. NGUYỄN NGỌC LAM Tháng 8 năm 2014 ii LỜI CẢM TẠ Trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, trƣờng Đại Học Cần Thơ để hoàn thành chƣơng trình học của mình, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân thì điều không thể không nhắc đến đó là công lao của thầy cô. Quý thầy cô đã từng bƣớc hƣớng dẫn, truyền đạt kiến thức quý báu của mình cho chúng em. Đây là những hành trang vô giá giúp em vững bƣớc trong công việc thực tế sau này. Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu trƣờng Đại Học Cần Thơ, Ban lãnh đạo khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh và tất cả các thầy cô đã giảng dạy em trong suốt bốn năm học qua. Đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Ngọc Lam, thầy đã dành nhiều thời gian quý báu để tận tình hƣớng dẫn, tạo mọi điều kiện để giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín chi nhánh Cần Thơ (Sacombank Cần Thơ), đặc biệt là các anh chị ở Phòng Kế toán & Quỹ và Phòng Kinh doanh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cũng nhƣ hƣớng dẫn thêm những kiến thức thực tế hữu ích để em có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình trong suốt gần ba tháng thực tập tại Ngân hàng. Với thời gian thực hiện luận văn có hạn, mặc dù có nhiều cố gắng những bƣớc đầu còn bỡ ngỡ, do vậy không tránh khỏi những sai sót. Rất mong đƣợc sự đóng góp, chỉ bảo của quý thầy cô cũng nhƣ các cô chú, anh chị trong Ngân hàng nhằm giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này và nâng cao sự hiểu biết, kinh nghiệm cho bản thân trong công việc sau này. Cuối cùng em xin gửi đến Quý thầy cô trƣờng Đại Học Cần Thơ, Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị ở Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín chi nhánh Cần Thơ những lời chúc tốt đẹp nhất. Xin chân thành cảm ơn! Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm ….. Ngƣời thực hiện i TRANG CAM KẾT Tôi xin cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện cộng với sự hƣớng dẫn của thầy Nguyễn Ngọc Lam. Những thông tin, dữ liệu, số liệu đƣa ra phân tích trong đề tài đảm bảo tính khách quan và trung thực và không trùng với bất kỳ đề tài khoa học nào. Nếu có sao chép tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm ….. Ngƣời thực hiện Trƣơng Trần Hữu Lộc ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... Cần Thơ, ngày tháng năm 2014 Thủ trƣởng đơn vị iii MỤC LỤC Trang CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU .................................................................................. 1 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................ 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................... 2 1.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................ 3 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 4 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN......................................................................................... 4 2.1.1 Khái niệm về ngân hàng thƣơng mại ......................................................... 4 2.1.2 Chức năng của ngân hàng thƣơng mại ....................................................... 4 2.1.3 Tổng quan về phân tích tài chính NH thƣơng mại ..................................... 5 2.1.3.1 Khái niệm ................................................................................................ 5 2.1.3.2 Ý nghĩa phân tích tài chính ..................................................................... 6 2.1.4 Lý thuyết CAMEL ..................................................................................... 6 2.1.4.1 Vốn tự có (Capital).................................................................................. 7 2.1.4.2 Chất lƣợng tài sản có (Assets) ................................................................ 8 2.1.4.3 Năng lực quản trị (Management) ............................................................ 9 2.1.4.4 Khả năng sinh lời (Earnings) .................................................................. 9 2.1.4.5 Khả năng thanh khoản (Liquidity) ........................................................ 10 2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................... 12 2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................... 12 2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ................................................................. 12 CHƢƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NH TMCP SÀI GÕN THƢƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ ........................................................................................... 13 iv 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ............................................ 13 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank .................................... 13 3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank Chi nhánh Cần Thơ .... 14 3.1.2.1 Lịch sử hình thành ................................................................................. 14 3.1.2.2 Chức năng của chi nhánh ...................................................................... 16 3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÕNG BAN ............ 17 3.2.1 Cơ cấu tổ chức.......................................................................................... 17 3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban................................................. 18 3.2.3 Các sản phẩm dịch vụ của Sacombank Cần Thơ ..................................... 22 3.2.3.1 Sản phẩm cá nhân ................................................................................. 22 3.2.3.2 Sản phẩm doanh nghiệp ........................................................................ 23 3.2.3.3 Sản phẩm thẻ ......................................................................................... 24 3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN THƢƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ. ............. 24 3.4 PHƢƠNG HƢỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN THƢƠNG TIN CHI NHÁNH CẦN THƠ. .......................... 27 CHƢƠNG 4 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI NH TMCP SÀI GÕN THƢƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ THEO MÔ HÌNH CAMEL .............................. 28 4.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI NH TMCP SÀI GÕN THƢƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ THEO MÔ HÌNH CAMEL ........... 28 4.4.1 Vốn – Capital (C) ..................................................................................... 28 4.4.1.1 Khái quát tình hình nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín chi nhánh Cần Thơ ..................................................................................... 28 4.4.1.2 Phân tích tình hình huy động vốn qua 3 năm 2011-2013 và quý 2 năm 2014 ................................................................................................................... 33 4.4.2 Chất lƣợng tài sản Có – Asset quality (A) ............................................... 37 4.4.2.1 Tốc độ tăng trƣởng và cơ cấu tài sản Có............................................... 37 4.4.2.2 Phân tích tình hình dƣ nợ của Ngân hàng ............................................. 42 4.4.2.3 Các chỉ số phân tích hiệu quả tín dụng ................................................. 46 v 4.4.3 Năng lực quản lý – Management ability (M) ........................................... 48 4.4.3.1 Quản trị nhân sự .................................................................................... 48 4.4.3.2 Phân tích hoạt động quản trị điều hành trên phƣơng diện Maketing .... 51 4.4.4 Khả năng sinh lời Earning (E) ................................................................. 52 4.4.4.1 Phân tích cơ cấu thu nhập ..................................................................... 52 4.4.4.2 Phân tích cơ cấu chi phí ........................................................................ 54 4.4.4.3 Đánh giá khả năng sinh lời của Ngân hàng qua các chỉ tiêu tài chính . 56 4.4.5 Khả năng thanh khoản – Liquidity (L) .................................................... 58 4.4.5.1 Phân tích cung cầu thanh khoản ............................................................ 58 4.4.5.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản ............................................... 61 4.4.5.3 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro thanh khoản ..................................................... 62 CHƢƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH NH TMCP SÀI GÕN THƢƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ ........ 65 5.1 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA NH TMCP SÀI GÕN THƢƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ ........................................................ 65 5.1.1 Những thành tựu và kết quả đạt đƣợc ...................................................... 65 5.1.2 Khó khăn tồn tại ....................................................................................... 66 5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH NH TMCP SÀI GÕN THƢƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ ...... 67 CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................... 69 6.1 KẾT LUẬN. ................................................................................................. 69 6.2 KIẾN NGHỊ. ................................................................................................. 70 6.2.1 Đối với NHNN .......................................................................................... 70 6.2.2 Đối với chính quyền địa phƣơng ............................................................... 70 6.2.3 Đối với Sacombank Hội sở ........................................................................ 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 72 PHỤ LỤC ........................................................................................................... 73 vi DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 ......................................................... 26 Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 ..................................................................................................... 29 Bảng 4.2 Tình hình nguồn vốn của Sacombank chi nhánh Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2014 .................................................................................................. 32 Bảng 4.3 Tình hình tài sản của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 ..................................................................................................... 38 Bảng 4.4 Tình hình tài sản của Sacombank chi nhánh Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2014 ......................................................................................................... 40 Bảng 4.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .................................... 46 Bảng 4.6 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .................................... 56 Bảng 4.7 Tình hình cung cầu thanh khoản của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............................ 59 Bảng 4.8 Chỉ số đánh giá khả năng thanh khoản của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............. 61 Bảng 4.9 Chỉ số đánh giá khả năng thanh khoản của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ........... 613 vii DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 4.1 Tình hình cơ cấu nguồn vốn của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 ............................................................................................ 30 Hình 4.2 Tình hình nguồn vốn huy động của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 ..................................................................................... 33 Hình 4.3 Tình hình nguồn vốn huy động của Sacombank chi nhánh Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2014 ..................................................................................... 35 Hình 4.4 Tình hình kết cấu tài sản của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .................................................. 37 Hình 4.5 Tình hình cơ cấu tài sản của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 ............................................................................................ 39 Hình 4.6 Tình hình cho vay theo nhóm khách hàng của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................................... 41 Hình 4.7 Tình hình dƣ nợ theo thời hạn của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ........................................... 43 Hình 4.8 Tình hình dƣ nợ theo nhóm khách hàng của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................................... 44 Hình 4.9 Tình hình dƣ nợ theo nhóm khách hàng của Sacombank chi nhánh Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2014 ...................................................................... 45 Hình 4.10 Cơ cấu lao động của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2014. ....................................................................................... 50 Hình 4.11 Tình hình thu nhập từ lãi của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2014 ............................................................................ 53 Hình 4.12 Tình hình thu nhập ngoài lãi của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 ..................................................................................... 54 Hình 4.13 Tình hình chi phí của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2014. ....................................................................................... 55 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT KH : Khách hàng LNTT : Lợi nhuận trƣớc thuế NH : Ngân hàng NV : Nguồn vốn NHNN : Ngân hàng nhà nƣớc NHTM : Ngân hàng thƣơng mại TCTD : Tổ chức tín dụng TMCP : Thƣơng mại cổ phần TTSBQ : Tổng tài sản bình quân VTC : Vốn tự có VHĐ : Vốn huy động ix CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Việt Nam cũng nhƣ các quốc gia Châu Á hiện nay đang trong giai đoạn tăng trƣởng chậm. Ngoại trừ ngành Sản xuất và Nông nghiệp, các ngành khác đều ít nhiều chịu ảnh hƣởng tiêu cực và những tác động bất ổn của kinh tế thị trƣờng, ngành NH cũng không phải là một ngoại lệ. Với mức tăng trƣởng tín dụng thấp và tỷ lệ nợ xấu cao, chất lƣợng tài sản, lợi nhuận ở mức tƣơng đối thấp và năng lực về vốn yếu (theo Standard & Poor’s) rõ ràng các NH Việt Nam đang phải gồng mình hoạt động trong môi trƣờng đầy khó khăn thách thức. NH Nhà Nƣớc (NHNN) đã và đang chủ động từng bƣớc trong việc cải tổ hệ thống NH nhƣ ban hành một loạt các Thông tƣ và Luật quan trọng nhƣ Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN về phân loại nợ, luật chống rửa tiền/ chống tài trợ khủng bố (07/2012/QH13) có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2013, thông tƣ 44/2011/TTNHNN về hệ thống quản trị nội bộ. Song song đó, cùng với việc thực hiện Nghị định số 141/2006/NĐ-CP về quy định mức vốn điều lệ tối thiểu của NH thƣơng mại (NHTM), đề án “Cơ cấu lại Tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015” Ban hành kèm theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ…đã cho chúng ta thấy một phần của bức tranh chung về tình hình hoạt động của hệ thống NH nói chung và NHTM nói riêng hiện nay. Trƣớc những thực trạng đó, vấn đề cấp thiết đặt ra cho các NHTM là phân tích tài chính để tự đánh giá năng lực hoạt động một cách chuyên nghiệp, có hiệu quả. Phân tích tài chính NHTM nhằm đánh giá thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ, đúng đắn những nguyên nhân và mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của NH. Qua đó, nhằm phục vụ cho công tác quản trị, dự báo rủi ro. Trong tình hình hiện nay, các nhà quản trị NH cần quan tâm nhiều hơn đến mô hình phân tích tài chính và đánh giá chất lƣợng các Tổ chức tín dụng (TCTD). Từ lâu, các mô hình này đã xuất hiện và thể hiện vai trò trong ngành NH nói riêng và hệ thống kinh tế nói chung nhƣ: CAMEL (hay CAMELS), BASEL, PEARLS, FIRST.... Trong đó, mô hình CAMEL đƣợc phát triển và biết đến ở Việt Nam nhƣ một công cụ để đánh giá và xếp hạng các TCTD. Thông qua Quyết định của Thống đốc NH Nhà nƣớc số 400/2004/QĐ-NHNN ngày 16/04/2004 ban hành quy định về việc xếp loại NH thƣơng mại cổ phần 1 (NHTMCP) đã cho thấy mô hình đã và đang đƣợc vận dụng, tuy nhiên, theo một hƣớng nào đó, CAMEL vẫn chƣa phát huy hết ý nghĩa thực sự của nó. NH TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín (Sacombank) tuy chỉ với 23 năm phát triển nhƣng đã khẳng định vị trí là một trong số 10 NHTM hàng đầu Việt Nam, liên tục nhiều năm liền đạt danh hiệu NH bán lẻ tốt nhất Việt Nam (do The Asian Banker bình chọn). Với mạng lƣới hoạt động rộng khắp với trên 400 điểm giao dịch không chỉ trên lãnh thổ Việt Nam, Sacombank đang từng bƣớc hoàn thiện hệ thống, đóng góp một phần quan trọng cho sự thành công và phát triển không chỉ riêng đối với bản thân các doanh nghiệp. Hệ thống Sacombank nói chung và Sacombank chi nhánh Cần Thơ nói riêng đã có nhiều hoạt động tích cực duy trì hiệu quả kinh doanh, tuy nhiên, trong điều kiện của nền kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng trở nên gay gắt, thì điều quan trọng hơn cả là nhà quản trị cần tiến hành công tác phân tích tài chính một cách nghiêm túc. Nó giúp đƣa ra những quyết định quản lí kinh doanh phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh để có khả năng đƣơng đầu với những thay đổi của nền kinh tế thị trƣờng và giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh mang tính dài hạn này. Nhận thấy đƣợc tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác phân tích tài chính tại Sacombank cũng nhƣ sự hữu ích của mô hình CAMEL trong phân tích tài chính NH trƣớc những cơ hội và thách thức trong hiện tại, cùng với thời gian thực tập và nghiên cứu tại NH, em xin chọn đề tài “Ứng dụng mô hình CAMEL trong phân tích tài chính tại NH TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín chi nhánh Cần Thơ”. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích hoạt động tài chính của NH TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 theo mô hình CAMEL, từ đó đánh giá thực trạng chung, những hạn chế còn tồn tại và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa về hiệu quả quản trị và hoạt động tài chính của NH trong thời gian tới. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích hoạt động tài chính của NH TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 theo mô hình CAMEL: vốn, chất lƣợng tài sản có, năng lực quản lý, khả năng sinh lời, khả năng thanh khoản. 2 - Đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính, công tác quản trị; tìm ra những nguyên nhân và các nhân tố ảnh hƣởng. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và hoạt động tài chính của NH. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đề tài nghiên cứu về tình hình hoạt động tài chính tại NH TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 theo mô hình CAMEL. 3 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Khái niệm về ngân hàng thƣơng mại Trong nền kinh tế có nhiều chủ thể tham gia vào việc tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, với nhiều doanh nghiệp, nhiều đơn vị kinh tế hoạt động kinh doanh trong nhiều ngành nghề và lĩnh vực khác nhau. Nhƣng trong đó NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt bởi NHTM không trực tiếp tham gia vào sản xuất và lƣu thông hàng hoá, nhƣng nó góp phần phát triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện chức năng trung gian tài chính và dịch vụ tài chính. Hay NHTM hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh quyền sử dụng vốn và dịch vụ tài chính. Hoạt động của NHTM trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng đƣợc coi là một tổ chức tài chính của nền kinh tế thị trƣờng. Ngƣời ta cho rằng NHTM ra đời trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá phát triển tới một trình độ nhất định, đồng thời qua quá trình tồn tại và phát triển qua thế kỷ, hệ thống NHTM ngày càng hoàn thiện, NHTM trở thành một trong những tổ chức tín dụng phát triển mạnh mẽ trong hệ thống tài chính của nền kinh tế. Từ đó ta có khai niệm về NHTM nhƣ sau: “Ngân Hàng Thƣơng Mại (NHTM) là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng bằng cách huy động vốn tức là nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá, rồi sử dụng số vốn huy động đó vào nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, làm dịch vụ thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân. 2.1.2 Chức năng của ngân hàng thƣơng mại Chức năng trung gian trong cung cấp vốn Trung gian cung cấp vốn ở NHTM là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn thể hiện đƣợc nghiệp vụ chính yếu của NHTM. Trong chức năng này chức năng trung gian đi vay và cho vay của NHTM tức là vai trò huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và sử dụng nguồn vốn tín dụng để cấp tín dụng, đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tƣ cho các doanh nghiệp và nhu cầu vốn tiêu dùng của các cá nhân. 4 Chức năng trung gian thanh toán Chức năng trung gian thanh toán hay còn gọi là chức năng thủ quỹ của NHTM. Đây là chức năng quan trọng, không những thể hiện khá rõ bản chất của NHTM mà còn cho thấy tính chất “đặc biệt” trong hoạt động của NH. NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán tức là thu hộ và chi hộ tiền cho khách hàng, ngƣời mua và ngƣời bán… để hoàn tất các quan hệ giao thƣơng giữa họ với nhau. Ở chức năng này NHTM thực hiện các hoạt động nhƣ: mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhân, quản lý cung cấp các phƣơng tiện thanh toán và tổ chức kiểm soát quy trình thanh toán. Chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng Thực hiện chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, vốn đã mang lại những hiệu quả to lớn cho nền kinh tế - xã hội. Nhƣng nếu chỉ dừng lại ở đó thì chƣa đủ, các NHTM cần đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng có liên quan đến hoạt động ngân hàng. Dịch vụ ngân hàng mà NHTM cung ứng cho khách hàng, không chỉ đơn giản là để dịch vụ phí mà còn gắn liền với các hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng nhƣ bảo lãnh ngân hàng. Ngoài ra, các NHTM chỉ nhận cung ứng các dịch vụ có liên quan đến hoạt động ngân hàng ví dụ nhƣ: dịch vụ chuyển tiền, tƣ vấn, môi giới chứng khoán, môi giới bất động sản và nghiệp vụ ngân hàng điện tử… Tạo tiền bút tệ Khi thực hiện chức năng trung gian huy động vốn và cấp tín dụng cho nền kinh tế thông qua hệ thống ngân hàng thì các NHTM có khả năng tạo ra một khối lƣợng tiền mới- tiền trên tài khoản mà ngƣời ta gọi là tiền bút tệ. Tiền bút tệ mặc dù đƣợc tạo ra trên hệ thống tài khoản của ngân hàng nhƣng thực tế nó góp phần làm tăng tổng thanh toán tiền trong lƣu thông. 2.1.3 Tổng quan về phân tích tài chính NH thƣơng mại 2.1.3.1 Khái niệm - Phân tích tài chính NH thƣơng mại (NHTM) là tổng hòa các phƣơng pháp và công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác nhằm xác định vị trí, đánh giá tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, đánh giá rủi ro, mức độ và hiệu quả hoạt động của NHTM, cung cấp cho các nhà quản lý kinh tế 5 tài chính vĩ mô cũng nhƣ vi mô những tín hiệu cần thiết để quản lý, điều hành và đƣa ra các quyết định phù hợp. - Nhƣ vậy, bản chất của phân tích tài chính là việc áp dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích các dữ liệu đƣợc cung cấp trong các báo cáo tài chính nhằm rút ra những đánh giá có ích, có ý nghĩa cho việc ra quyết định. 2.1.3.2 Ý nghĩa phân tích tài chính Phân tích tài chính có những tác dụng sau: - Làm giảm bớt các nhận định chủ quan, dự đoán và những trực giác trong kinh doanh. - Cung cấp những cơ sở mang tính hệ thống và hiệu quả trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh. - Tự đánh giá mình về thế mạnh, điểm yếu để cũng cố, phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý. - Giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong kinh doanh. - Cung cấp những thông tin cần thiết cho các đối tƣợng sử dụng thông tin. 2.1.4 Lý thuyết CAMEL CAMEL là phƣơng pháp phân tích NH đƣợc xây dựng ở Mỹ từ năm những năm 1980 bởi Ủy ban giám sát của NH Thanh toán quốc tế. Ngày nay, phƣơng pháp này đƣợc coi là một phƣơng pháp chuẩn và đƣợc công nhận rộng rãi trên thế giới đối với việc phân tích tài chính trong ngành NH. Đây là một công cụ rất hữu ích trong việc đƣa ra các dự đoán liệu ngân hàng có lành mạnh hay không và nó cho phép các nhà phân tích tài chính xác định giá trị của NH với mức độ tin cậy nhất. Theo mô hình này, các nhà phân tích phải phân tích tài chính của NH thƣơng mại cả các nhân tố định tính và định lƣợng. CAMEL là chữ viết tắt bằng tiếng Anh của 5 nhân tố mà theo nhận định của cộng đồng NH thế giới, muốn duy trì đƣợc tính lành mạnh và ổn định của một NH, cần phải có 5 yếu tố này. Đó là: C (capital): Vốn tự có A (asset quality): Chất lƣợng tài sản M (management ability): Năng lực quản lý 6 E (earning): Khả năng sinh lời L (liquidity): Khả năng thanh khoản. Các yếu tố của mô hình CAMEL đã đƣa ra những điểm nổi bật nhất về tình hình tài chính của NH và các yếu tố này đƣợc đặt dƣới các điều kiện của mỗi quốc gia về môi trƣờng kinh tế, chính trị, luật pháp. Trong từng điều kiện khác nhau, công việc của nhà phân tích là xác định mức độ an toàn vốn của một NH, chất lƣợng tài sản, nguồn vốn và và các khoản đầu tƣ, hiệu quả công tác quản trị, khả năng sinh lời và duy trì lợi nhuận, khả năng thanh khoản. 2.1.4.1 Vốn tự có (Capital) Trong hoạt động kinh doanh của NH, vốn tự có dù chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn NH là cấu phần vốn vô cùng quan trọng của các NH thƣơng mại, giữ vai trò quyết định quy mô và phạm vi kinh doanh. Thông thƣờng, theo luật NH và các quy chế an toàn trong kinh doanh tiền tệ thì phạm vi và quy mô hoạt động kinh doanh của một NH phụ thuộc vào vốn tự có. Các chỉ tiêu cơ bản để phân tích và đánh giá vốn tự có của NH: a. Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) Tỉ lệ an toàn vốn là một thƣớc đo độ an toàn vốn của NH. Tỷ lệ này thể hiện khả năng bù đắp rủi ro và khả năng thanh toán của NH trong trƣờng hợp gặp rủi ro. Ngoài ra nó còn thể hiện tính ổn định của nguồn vốn để cho vay và đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng. Các tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh NH nƣớc ngoài, phải duy trì tỷ lệ này tối thiểu 9% (Theo Thông tƣ 13/2010/TTNHNN về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD). Vốn tự có Tỷ lệ an toàn vốn = Tổng tài sản “Có” rủi ro qui đổi b. Tỷ lệ vốn tự có trên vốn huy động Vốn tự có H1 = Tổng vốn huy động 7 Tỷ lệ này thể hiện quy mô huy động vốn của NH và khả năng huy động của một đồng vốn tự có. Tỷ lệ này phải duy trì tối thiểu là 5% (Theo Pháp lệnh NH, Hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính ngày 23/5/1990). c. Hệ số đòn bẫy tài chính Đòn bẫy tài chính là khái niệm dùng để chỉ sự kết hợp giữa nợ phải trả và VCSH trong việc điều hành chính sách tài chính của NH. Đòn bẫy tài chính lớn khi tỷ trọng nợ phải trả cao hơn tỷ trọng của VCSH và ngƣợc lại, tỷ số này nhỏ chứng tỏ NH ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ; rủi ro ở mức thấp. Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ NH chƣa khai thác hết lợi ích của nợ phải trả nhằm tiết kiệm thuế. Nợ phải trả Hệ số đòn bẫy tài chính = VCSH 2.1.4.2 Chất lượng tài sản có (Assets) Tài sản Có là phần sử dụng nguồn vốn đƣa vào kinh doanh và duy trì khả năng thanh toán của một NH. Tài sản Có có chất lƣợng kém là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của hầu hết các NH. thƣờng điều này xuất phát từ việc quản lý không đầy đủ trong chính sách cho vay Việc đánh giá chất lƣợng tài sản Có là một trong những khía cạnh khó nhất trong phân tích tài chính NH. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tài sản Có: a. Chỉ số dư nợ trên vốn huy động Dƣ nợ Dƣ nợ trên vốn huy động = Tổng vốn huy động Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tƣ vào cho vay của NH so với tổng nguồn vốn huy động, hay dƣ nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của ngân hàng. b. Tỷ lệ nợ xấu Nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu = Tổng dƣ nợ 8 Chỉ tiêu này phản ánh chất lƣợng tín dụng và rủi ro tín dụng của NH. Thông thƣờng chỉ số này tối đa 3% là tốt cho NH. c. Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng Dự phòng RRTD đƣợc trích lập Khả năng bù đắp RRTD = Nợ xấu Chỉ tiêu này thể hiện khả năng bù đắp các khoản nợ xấu của NH. Chỉ số này càng cao thì rủi ro càng thấp và chi phí càng cao. 2.1.4.3 Năng lực quản trị (Management) Năng lực quản trị của mỗi NH là yếu tố năng động nhất. Năng lực quản trị tốt có thể biến một NH yếu kém thành một NH hoạt động tốt hơn và ngƣợc lại. Năng lực quản trị đƣợc đánh giá qua các tiêu chí: Các chính sách về quản lý con ngƣời, các chính sách quản lý chung của tổ chức, các hệ thống thông tin, các chế độ kiểm soát và kiểm toán nội bộ, các kế hoạch chiến lƣợc và ngân sách, phân tích nhân sự và phong cách làm việc của hội động quản trị, ban quản lý và mối quan hệ giữa hai bên, khả năng nhận dạng, đo lƣờng, kiểm tra, kiểm soát các loại rủi ro một cách liên tục, đảm bảo quy định của NH nhà nƣớc về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu. 2.1.4.4 Khả năng sinh lời (Earnings) Khả năng sinh lời là kết quả cụ thể nhất trong kinh doanh. Mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trƣờng chỉ có thể tồn tại và phát triển khi việc kinh doanh có lãi. Đây là nhân tố quan trọng của việc phân tích thu nhập và chi phí, bao gồm cả mức độ hiệu quả của hoạt động và chính sách lãi suất cũng nhƣ kết quả hoạt động tổng quát đƣợc đo lƣờng bằng các chỉ số: a. Chỉ số ROA Lợi nhuận sau thuế ROA = Tổng tài sản bình quân Tỷ số này cho thấy khả năng tạo ra thu nhập từ tài sản của NH, giúp phân tích hiệu quả kinh doanh của 1 đồng tài sản. ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt, NH có cơ cấu tài sản hợp lý. Tuy nhiên ROA quá lớn lại chứa đựng 9
- Xem thêm -