ứng dụng gis trong quản lý sự phân bố loài thủy sản ở thành phố cần thơ

  • Số trang: 98 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 26 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ðẤT ðAI VÕ THÚY AN ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ SỰ PHÂN BỐ LOÀI THỦY SẢN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ðẤT ðAI Cần Thơ, 11/2010 TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ðẤT ðAI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ SỰ PHÂN BỐ LOÀI THỦY SẢN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: SINH VIÊN THỰC HIỆN: Ths. Trương Chí Quang Họ và tên: Võ Thúy An MSSV: 4074889 Lớp: Quản Lý ðất ðai Khóa 33 Cần Thơ, 11/2010 TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ðẤT ðAI ----o0o---- XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ðẤT ðAI Xác nhận ñề tài: “ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ SỰ PHÂN BỐ LOÀI THỦY SẢN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ”. Do sinh viên Võ Thúy An, MSSV: 4074889, lớp Quản Lý ðất ðai Khóa 33, Bộ môn Tài Nguyên ðất ðai - Khoa Môi trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường ðại học Cần Thơ thực hiện từ ngày 2/8/2010 ñến ngày 1/11/2010. Xác nhận của Bộ môn: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ............................., ngày …….. tháng …….. năm ………. Trưởng Bộ môn i TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ðẤT ðAI ----o0o---- NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lý ðất ðai với ñề tài: “ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ SỰ PHÂN BỐ LOÀI THỦY SẢN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ” Do sinh viên Võ Thúy An, MSSV: 4074889, lớp Quản Lý ðất ðai Khóa 33, Bộ môn Tài Nguyên ðất ðai - Khoa Môi trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường ðại học Cần Thơ thực hiện từ ngày 2/8/2010 ñến ngày 1/11/2010. Nhận xét của cán bộ hướng dẫn: ........................................................................................ ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ............................., ngày …….. tháng …….. năm ………. Cán bộ hướng dẫn Ths. Trương Chí Quang ii TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ðẤT ðAI ----o0o---- NHẬN XÉT CỦA HỘI ðỒNG BÁO CÁO Hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp ñã chấp thuận báo cáo với ñề tài: “ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ SỰ PHÂN BỐ LOÀI THỦY SẢN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ” Do sinh viên Võ Thúy An, MSSV: 4074889, lớp Quản Lý ðất ðai Khóa 33, Bộ môn Tài Nguyên ðất ðai - Khoa Môi trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường ðại học Cần Thơ thực hiện và bảo vệ trước Hội ñồng. Ngày …….. tháng …….. năm ………. Báo cáo Luận văn tốt nghiệp ñược Hội ñồng ñánh giá ở mức: ........................................... Ý kiến của Hội ñồng: ........................................................................................................ ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ............................., ngày …….. tháng …….. năm ………. Chủ tịch Hội ñồng iii LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả của luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Võ Thúy An iv LỊCH SỬ CÁ NHÂN …..  ….. Họ và tên: Võ Thúy An. Ngày sinh: 16/06/1989. Nơi sinh: Thuận Thới – Trà Ôn – Vĩnh Long. Quê quán: Xã Thuận Thới, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Họ và tên cha: Võ Văn Hận. Họ và tên mẹ: Mai Thị Một. Tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2007 tại Trường Trung học phổ thông Hựu Thành. Vào học tại Trường ðại học Cần Thơ năm 2007, ngành học: Quản Lý ðất ðai. Tốt nghiệp Kỹ sư chuyên ngành Quản Lý ðất ðai năm 2010. v LỜI CẢM TẠ …..  ….. Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Trường ðại học Cần Thơ, ngoài sự phấn ñấu của bản thân em còn nhận ñược sự nhiệt tình giảng dạy của quý thầy cô trong trường. Có ñược kết quả như ngày nay em xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến: Quý thầy cô Trường ðại học Cần Thơ ñã hết lòng giảng dạy em trong suốt thời gian theo học tại trường. Quý thầy cô trong Bộ môn Tài Nguyên ðất ðai ñã trực tiếp giảng dạy và truyền ñạt những kiến thức chuyên môn cũng như những kinh nghiệm thực tế vô cùng quý báu trong cuộc sống. ðặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến thầy Trương Chí Quang, người ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp ý kiến, cho em những lời khuyên quý báu và tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho hoàn thành tốt ñề tài này. Xin gửi lời cảm ơn ñến cô cố vấn học tập Huỳnh Thị Thu Hương và thầy Nguyễn Hữu Kiệt ñã giúp ñỡ, hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện ở trường. Xin cảm ơn gia ñình ñã nuôi dạy con khôn lớn và ñã chịu nhiều khó khăn, vất vả ñể tạo ñiều kiện tốt cho con ñược học tập như ngày nay. Cảm ơn tất cả các bạn lớp Quản lý ñất ñai khóa 33, những người ñã quan tâm, ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn. Xin chân thành cảm ơn! Võ Thúy An vi TÓM LƯỢC Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ñặc biệt là hệ thống thông tin ñịa lý (Geographic Information System - GIS) ñã và ñang ñược ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau và ñang trở thành một phần của khoa học thủy sản. Do nhu cầu cung cấp thức ăn trong cuộc sống hằng ngày và lợi ích về kinh tế nên nguồn lợi thủy sản tự nhiên ngày càng ñược người dân khai thác nhiều trên các con sông, kênh, rạch, ñồng ruộng... với tình trạng khai thác ngày càng nhiều như thế thì không bao lâu nữa nguồn lợi này sẽ có nguy cơ cạn kiệt, một số loài thủy sản quý hiếm cũng sẽ không còn. Vì vậy ñề tài: “Ứng dụng GIS trong quản lý sự phân bố loài thủy sản ở Thành phố Cần Thơ” ñược thực hiện nhằm góp phần nâng cao khả năng ứng dụng của công nghệ thông tin vào ngành thủy sản nói chung và trong công tác quản lý nguồn lợi thủy sản Cần Thơ nói riêng một cách hiệu quả. Việc ứng dụng công nghệ GIS kết hợp với ngôn ngữ lập trình MapBasic ñã xây dựng ñược một chương trình có giao diện tiếng Việt rất thuận tiện trong sử dụng cho ngành thủy sản Cần Thơ, một số kết quả ñã ñạt ñược như sau: - Xây dựng ñược các công cụ cập nhật dữ liệu về danh mục loài, thủy vực khai thác, vị trí thu mẫu, dữ liệu phân tích hình thái, dữ liệu phân tích sinh học sinh sản và cập nhật dữ liệu thu mẫu. - Liên kết, truy xuất ñược dữ liệu thuộc tính và dữ liệu hình học thể hiện sự phân bố của các thành phần giống loài trong khu vực. - Thống kê dữ liệu và thành lập ñược các bản ñồ chuyên ñề phục vụ công tác quản lý nguồn lợi thủy sản của tỉnh. - Thành lập các bảng báo cáo về các số liệu có trong cơ sở dữ liệu và các thông tin ñã truy vấn ñược. Kết quả chương trình ñạt ñược ñã góp phần tiết kiệm ñược thời gian và chi phí cho việc quản lý nguồn lợi thủy sản của các cơ quan chức năng trong khu vực Thành phố Cần Thơ. vii MỤC LỤC Nội dung Trang Trang phụ bìa ............................................................................................................. i Lời cam ñoan ............................................................................................................ iv Lịch sử cá nhân .......................................................................................................... v Lời cảm tạ ................................................................................................................. vi Tóm lược.................................................................................................................. vii Mục lục ................................................................................................................... viii Danh sách từ viết tắt................................................................................................... x Danh sách hình.......................................................................................................... xi Danh sách bảng ....................................................................................................... xiii Mở ñầu ..................................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1 - LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU............................................................. 2 1.1. ðẶC ðIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU.................................................................... 2 1.1.1. Vị trí ñịa lý ....................................................................................................... 2 1.1.2. ðịa hình, sông rạch........................................................................................... 2 1.1.3. Khí hậu – thời tiết............................................................................................. 2 1.1.4. Tài nguyên........................................................................................................ 2 1.1.5. Kinh tế - xã hội................................................................................................. 3 1.2. ðÔI NÉT VỀ NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM ............................................... 3 1.2.1. Vai trò của ngành thủy sản Việt Nam ............................................................... 3 1.2.2. Quá trình phát triển của ngành thủy sản Việt Nam............................................ 4 1.3. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ðỊA LÝ GIS ................................. 5 1.3.1. Các ñịnh nghĩa về GIS...................................................................................... 5 1.3.2. Các thành phần, chức năng của hệ thống thông tin ñịa lý.................................. 5 1.3.3. Cấu trúc cơ sở dữ liệu (CSDL) trong GIS ......................................................... 6 1.3.4. Các ñặc ñiểm của hệ thống thông tin ñịa lý....................................................... 8 1.3.5. Một số lợi ích và hạn chế của việc sử dụng GIS................................................ 9 1.4. GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM MAPINFO VÀ MAPBASIC............................ 10 1.4.1. Phần mềm MapInfo ........................................................................................ 10 1.4.2. Phần mềm MapBasic ...................................................................................... 10 1.5. TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG GIS ðỐI VỚI QUẢN LÝ THỦY SẢN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ........................................................................................................ 13 viii 1.5.1. Trên thế gới .................................................................................................... 13 1.5.2. Ở Việt Nam .................................................................................................... 14 CHƯƠNG 2 - PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP......................................... 18 2.1. PHƯƠNG TIỆN................................................................................................ 18 2.2. PHƯƠNG PHÁP............................................................................................... 18 2.2.1. Cách thực hiện................................................................................................ 18 2.2.2. Các bước thực hiện ......................................................................................... 18 CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ THẢO LUẬN............................................................... 20 3.1. MÔ TẢ VẤN ðỀ QUẢN LÝ............................................................................ 20 3.2. XÂY DỰNG CSDL PHI HÌNH HỌC ............................................................... 21 3.2.1. Mô hình thực thể - kết hợp.............................................................................. 21 3.2.2. CSDL phi hình học......................................................................................... 21 3.3. XÂY DỰNG DỮ LIỆU HÌNH HỌC................................................................. 24 3.3.1. Bản ñồ hành chính Thành phố Cần Thơ.......................................................... 24 3.3.2. Bản ñồ vị trí các ñiểm thu mẫu thủy sản ......................................................... 27 3.4. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ SỰ PHÂN BỐ LOÀI THỦY SẢN ...................................................................................................................... 27 3.4.1. Phân tích chức năng trong chương trình.......................................................... 27 3.4.2. Xây dựng nhóm chức năng nhập dữ liệu......................................................... 29 3.4.3. Xây dựng nhóm chức năng truy xuất dữ liệu .................................................. 40 3.4.4. Xây dựng nhóm chức năng thống kê, bản ñồ ................................................. 44 3.4.5. Xây dựng chức năng hướng dẫn sử dụng ........................................................ 60 3.5. Nhận xét chung ................................................................................................. 61 CHƯƠNG 4 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 62 4.1. KẾT LUẬN....................................................................................................... 62 4.2. KIẾN NGHỊ ...................................................................................................... 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 63 PHỤ CHƯƠNG...................................................................................................... 65 ix DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt GIS Geographic Information System Hệ thống thông tin ñịa lý FAO Food and Agriculture Organization Tổ chức nông lương Thế Giới GPS Global Positioning System Hệ thống ñịnh vị toàn cầu USD United States Dollar ðô la Mỹ GDP Gross Domestic Product Tổng sản lượng nội ñịa ðBSCL ðồng Bằng Sông Cửu Long STT Số thứ tự PTSHSS Phân tích sinh học sinh sản TTM Thứ tự mẫu MSM Mã số mẫu TL Chiều dài tổng SL Chiều dài chuẩn BW Trọng lượng thân BWo Trọng lượng thân bỏ nội quan GDtsd Giai ñoạn tuyến sinh dục TV Thủy vực STTPT Số thự tự phân tích KT Kiểm tra TLtsd Trọng lượng tuyến sinh dục GW Trọng lượng mẫu trứng cắt ra ñể ñếm D Vi lưng P Vi ngực A Vi hậu môn V Vi bụng TPCT Thành phố Cần Thơ BðCð Bản ñồ chuyên ñề CSDL Cơ sở dữ liệu x DANH SÁCH HÌNH Hình Tựa hình Trang 1.1 Các hợp phần của công nghệ GIS ....................................................... 5 1.2 Sự thể hiện dữ liệu dạng Vector ........................................................... 7 1.3 Sự biểu thị kết quả bản ñồ dưới dạng Raster ........................................ 7 2.1 Sơ ñồ các bước thực hiện .................................................................... 19 3.1 Mô hình thực thể kết hợp của cơ sở dữ liệu........................................ 21 3.2 Cơ sở dữ liệu quản lý loài thủy sản ..................................................... 22 3.3 Bản ñồ hành chính Thành phố Cần Thơ .............................................. 25 3.4 Bản ñồ vị trí các ñiểm thu mẫu thủy sản ở Thành phố Cần Thơ .......... 26 3.5 Lưu ñồ quản lý chương trình............................................................... 28 3.6 Hộp thoại nhập danh mục loài............................................................. 30 3.7 Lưu ñồ vận hành chức năng nhập danh mục loài................................. 30 3.8 Bảng báo cáo danh mục loài ............................................................... 31 3.9 Hộp thoại Nhập thủy vực .................................................................... 32 3.10 Lưu ñồ vận hành chức năng nhập thủy vực ......................................... 32 3.11 Hộp thoại nhập vị trí thu mẫu.............................................................. 33 3.12 Lưu ñồ vận hành chức năng nhập vị trí thu mẫu.................................. 34 3.13 Hộp thoại nhập dữ liệu thu mẫu .......................................................... 35 3.14 Lưu ñồ vận hành chức năng nhập dữ liệu thu mẫu .............................. 35 3.15 Hộp thoại nhập dữ liệu phân tích hình thái.......................................... 36 3.16 Lưu ñồ vận hành chức năng nhập dữ liệu phân tích hình thái .............. 37 3.17 Bảng báo cáo phân tích thành phần hình thái ...................................... 37 3.18 Hộp thoại nhập dữ liệu PTSHSS......................................................... 38 3.19 Lưu ñồ vận hành chức năng nhập dữ liệu PTSHSS ............................. 39 3.20 Bảng báo cáo phân tích thành phần hình thái ...................................... 39 3.21 Hộp thoại tìm kiếm dữ liệu thu mẫu.................................................... 40 3.22 Lưu ñồ vận hành chức năng tìm kiếm dữ liệu thu mẫu ........................ 40 3.23 Kết quả tìm kiếm dữ liệu thu mẫu trên kênh vào tháng 7 của huyện Cờ ðỏ...................................................................................................... 41 3.24 Báo cáo tìm kiếm dữ liệu thu mẫu trên kênh vào tháng 7 của huyện Cờ ðỏ....................................................................................................... 41 xi 3.25 Hộp thoại tìm kiếm thông tin PTSHSS trên kênh của huyện Phong ðiền ........................................................................................................... 42 3.26 Kết quả tìm kiếm thông tin PTSHSS trên kênh của huyện Phong ðiền ........................................................................................................... 42 3.27 Bảng báo cáo kết quả tìm kiếm dữ liệu PTSHSS trên kênh ở Phong ðiền ........................................................................................................... 43 3.28 Hộp thoại tìm kiếm dữ liệu theo hình thái ........................................... 43 3.29 Lưu ñồ vận hành chức năng tìm kiếm dữ liệu theo hình thái ............... 44 3.30 Kết quả tìm kiếm dữ liệu theo hình thái của loài cá linh ống ............... 44 3.31 Hộp thoại thống kể tổng sản lượng thu mẫu ........................................ 45 3.32 Lưu ñồ vận hành chức năng thống kê, bản ñồ sản lượng thu mẫu........ 45 3.33 Kết quả thống kê sản lượng cá mào gà trắng trong khu vực ................ 46 3.34 Bản ñồ chuyên ñề sản lượng cá mào gà trắng trong khu vực ............... 47 3.35 Hộp thoại thống kê loài, bản ñồ chuyên ñề phân bố 1 loài................... 48 3.36 Lưu ñồ vận hành chức năng thống kê loài, bản ñồ chuyên ñề ............ 48 3.37 Kết quả thống kê cá thiểu nam ............................................................ 49 3.38 Dữ liệu thuộc tính bản ñồ phân bố cá mè vinh ................................... 49 3.39 Bản ñồ chuyên ñề phân bố cá mè vinh trong khu vực TPCT ............... 50 3.40 Lưu ñồ vận hành chức năng bản ñồ chuyên ñề ña dạng loài ............... 51 3.41 Dữ liệu thuộc tính bản ñồ ña dạng loài ở TPCT .................................. 52 3.42 Bản ñồ chuyên ñề ña dạng loài trong khu vực ..................................... 53 3.43 Hộp thoại xem bản ñồ phân bố loài theo khu vực................................ 54 3.44 Lưu ñồ vận hành chức năng bản ñồ vị trí các ñiểm thu mẫu ................ 54 3.45 Bản ñồ phân bố cá lóc ở quận Ô Môn ................................................. 55 3.46 Hộp thoại bản ñồ phân bố loài theo thủy vực ...................................... 56 3.47 Lưu ñồ vận hành chức năng bản ñồ phân bố loài theo thủy vực .......... 56 3.48 Bản ñồ phân bố cá bống xệ vảy nhỏ trên ruộng................................... 57 3.49 Giao diện chức năng thống kê thủy vực .............................................. 58 3.50 Lưu ñồ vận hành chức năng thống kê thủy vực ................................... 58 3.51 Kết quả thống kê tổng số mẫu ñã thu ở kênh....................................... 59 3.52 Hộp thoại thống kê ngư cụ .................................................................. 59 3.53 Lưu ñồ vận hành chức năng thống kê ngư cụ ...................................... 59 3.54 Kết quả thống kê các mẫu ñược thu bằng lưới kéo trong khu vực ....... 60 3.55 Giao diện hướng dẫn sử dụng chương trình ........................................ 61 xii DANH SÁCH BẢNG Bảng Tựa bảng Trang 1.1 Ý nghĩa của các file trong MapInfo.................................................... 10 1.2 Các kiểu dữ liệu trong MapBasic ....................................................... 11 1.3 Ý nghĩa các file ñược tạo ra khi viết MapBasic ................................... 12 3.1 Cấu trúc của bảng THUYVUC ........................................................... 22 3.2 Cấu trúc của bảng VITRITHUMAU ................................................... 22 3.3 Cấu trúc của bảng THUMAU ............................................................. 23 3.4 Cấu trúc của bảng PTSHSS................................................................. 23 3.5 Cấu trúc của bảng KHUVUC.............................................................. 23 3.6 Cấu trúc của bảng DANHMUCLOAI ................................................. 24 3.7 Cấu trúc của bảng PTHINHTHAI...................................................... 24 xiii MỞ ðẦU Trong sự phát triển của nền kinh tế hiện nay, ngành thủy sản ñang có dấu hiệu phát triển mạnh và góp phần mang lại nguồn lợi kinh tế khá lớn cho ñất nước. ðặc biệt, ngày 24 tháng 4 năm 2010 Thành phố Cần Thơ (TPCT) vừa tổ chức thành công Festival thủy sản Việt Nam lần ñầu tiên nhằm tôn vinh những giá trị trong ngành thủy sản của cả nước. Tuy nhiên, hiện nay thủy sản Cần Thơ chưa ñược quản lý chặt chẽ về thành phần các giống loài, phương tiện ñánh bắt cũng như các loại hình thủy vực khai thác… Bên cạnh ñó việc ñánh bắt thủy sản trên các con sông, kênh, rạch, ñồng ruộng ñược các hộ ngư dân khai thác ngày càng nhiều và không kiểm soát ñược. Với tình trạng khai thác một cách tự phát như hiện nay thì không bao lâu nữa nguồn tài nguyên này sẽ có nguy cơ cạn kiệt. Vì vậy, cần phải có công cụ quản lý các giống loài thủy sản hiện có trong khu vực cũng như các ngư cụ khai thác nhằm hạn chế tình trạng khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên này. Hệ thống thông tin ñịa lý (Geographic Information System - GIS) ñã và ñang ñược ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau và ñang trở thành một phần của khoa học thủy sản. GIS là một trong những công cụ hữu hiệu có thể ñáp ứng các yêu cầu về: Quản lý, truy xuất, tìm kiếm, chồng lấp các thông tin với nguồn dữ liệu ña dạng và phức tạp. Với các tính năng của mình GIS có thể quản lý chặt chẽ các nguồn thông tin về thủy sản và góp phần quan trọng trong công tác dự báo một số giống loài thủy sản ñang có nguy cơ bị khai thác cạn kiệt. Xuất phát từ những yêu cầu cần quản lý nguồn thủy sản trong tự nhiên và những khả năng ứng dụng của GIS, ñề tài: “Ứng dụng GIS trong quản lý sự phân bố loài thủy sản ở Thành phố Cần Thơ” ñược thực hiện với mục tiêu: - Xây dựng chương trình quản lý, cập nhật, truy xuất, thống kê, thành lập bản ñồ chuyên ñề từ dữ liệu ngành thủy sản về: Thành phần giống loài, các ngư cụ khai thác, những loại hình thủy vực nơi khai thác thủy sản, vị trí các ñiểm thu mẫu… - Ứng dụng chương trình ñã tạo nhằm quản lý một cách tổng quát sự phân bố các thành phần giống loài thủy sản ở TPCT thông qua các bản ñồ chuyên ñề và bản ñồ vị trí phân bố các loài thủy sản trong khu vực. -1- CHƯƠNG 1 - LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1. ðẶC ðIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU 1. 1. 1. Vị trí ñịa lý Cần Thơ là thành phố nằm ở vùng ðồng bằng sông Cửu Long (ðBSCL) phía Bắc giáp An Giang, phía Nam giáp Hậu Giang, phía Tây giáp Kiên Giang, phía ðông giáp Vĩnh Long và phía ðông Bắc giáp với tỉnh ðồng Tháp. Thành phố là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật… quan trọng nhất của cả vùng ðBSCL (www.cantho.gov.vn). Cần Thơ có diện tích tự nhiên 1.389,60 km², dân số năm 2009 là 1.187.089 người và ñược chia làm 9 ñơn vị hành chính gồm 5 quận: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt và 4 huyện: Phong ðiền, Cờ ðỏ, Thới Lai và huyện Vĩnh Thạnh. 1.1.2. ðịa hình, sông rạch Cần Thơ nằm trên bờ phải sông Hậu và có một mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt cung cấp nguồn nước ngọt quanh năm như: Sông Hậu, sông Cần Thơ, sông Cái Lớn, kênh Thốt Nốt, rạch Ô Môn... Với hệ thống sông rạch chằng chịt như thế ñã mang lại cho thành phố nguồn lợi rất lớn về giao thông ñường thủy, nuôi trồng và khai thác thủy sản… Trong ñó ñiển hình 3 con sông lớn mang lại nhiều thuận lợi là (Theo http://www.dulichcaocap.vn/gioi-thieu-can-tho-0): - Sông Hậu với tổng chiều dài chảy qua Cần Thơ là 65 km, tổng lượng nước ñổ ra biển khoảng 200 tỷ m3/năm (chiếm 41% tổng lượng nước của sông Mê Kông), lưu lượng nước bình quân tại Cần Thơ là 14.800 m3/giây. Tổng lượng phù sa của sông Hậu là 35 triệu m3/năm (chiếm gần 1/2 tổng lượng phù sa sông Mê Kông). - Sông Cái Lớn với chiều dài 20 km, chiều rộng cửa sông từ 600 – 700 m, ñộ sâu 10 – 12 m nên có khả năng tiêu, thoát nước rất tốt. - Sông Cần Thơ dài 16 km ñổ ra sông Hậu tại bến Ninh Kiều, sông vừa có tác dụng tưới nước trong mùa cạn, vừa có tác dụng tiêu úng trong mùa lũ và có ý nghĩa lớn về giao thông ñường thủy. 1.1.3. Khí hậu – thời tiết Cần Thơ nằm ở vùng ảnh hưởng của khí hậu nhiệt ñới gió mùa với hai mùa rõ rệt trong năm gồm có mùa khô (từ tháng 12 ñến tháng 4 năm sau) và mùa mưa (từ tháng 05 ñến tháng 11). 1.1.4. Tài nguyên - Tài nguyên ñất ñai: Nguồn tài nguyên ñất ñai màu mỡ nhất là khu vực phù sa ngọt ñược thường xuyên bồi ñắp thích hợp cho canh tác lúa, cây hoa màu, cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả ñặc sản nhiệt ñới... Với nguồn tài nguyên phong phú này ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể Cần Thơ phát triển nền kinh tế nông nghiệp một cách hiệu quả. - Tài nguyên khoáng sản: Do là vùng ñồng bằng trẻ nên khoáng sản của tỉnh không nhiều, chủ yếu là sét (gạch, ngói), sét dẻo, than bùn và cát sông. - Tài nguyên sinh vật -2-  Thảm thực vật: Tập trung các loại cỏ, rong tảo, trâm bầu, dừa nước, rau, các loại bèo, lục bình, tràm, ñiên ñiển, sen, bông súng…  ðộng vật có ñủ các loài như trăn, rắn, rùa, cá lóc, cá rô, cá trê, cá bống, cá linh, cá ba sa, cá chép, cá mè, cá lăng, tôm càng xanh, tép bạc, tép cỏ, tép ñất... 1.1.5. Kinh tế - xã hội Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế 03 năm liền (2005-2007) của Cần Thơ tăng liên tục ở mức cao, bình quân ñạt 15-16%. Năm 2008, thu nhập bình quân ñầu người ñạt 1.444 USD, cao hơn mức bình quân cả nước. Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp – thủy sản chiếm 16,74%, công nghiệp xây dựng chiếm 38,37%, dịch vụ chiếm 44,89% trong cơ cấu GDP (www.cantho.gov.vn). Năm 2009, tăng trưởng kinh tế ñạt 13,07%, cơ cấu kinh tế với tỷ trọng nông nghiệp – thủy sản chiếm 14,02%, công nghiệp – xây dựng chiếm 42,48%, dịch vụ chiếm 43,5% trong cơ cấu GDP. Thu nhập bình quân ñầu người của Thành phố Cần Thơ ñứng ñầu vùng ðồng bằng sông Cửu Long ñạt 1.749 USD, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ñạt 843,7 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu 450 triệu USD, tổng vốn ñầu tư trên ñịa bàn ñạt 22.544 tỷ ñồng, tăng 51,9 % so với năm 2008. Cần Thơ có sân bay Trà Nóc, cụm cảng Cái Cui, cầu Cần Thơ… Với cơ sở hạ tầng tương ñối hoàn thiện và chủ trương phát triển Trung tâm Ninh Kiều trở thành ñô thị loại I, hình thành khu ñô thị cảng – công nghiệp Cái Răng, khu công nghiệp Bình Thủy, khu ñô thị công nghệ Ô Môn, khu ñô thị dịch vụ – công nghiệp Thốt Nốt, khu ñô thị sinh thái Phong ðiền ñạt chuẩn ñô thị loại III, Cần Thơ ñã và ñang là nơi thu hút mạnh nguồn vốn ñầu tư trong và ngoài nước. Cùng với sự phát triển của trung tâm thành phố, bốn huyện ngoại thành: Thốt Nốt, Cờ ðỏ, Phong ðiền và Vĩnh Thạnh cũng ngày càng phát triển, hàng năm cung cấp một lượng lúa lớn cho vùng và cả nước, cung cấp hàng trăm ngàn tấn trái cây, rau xanh và thủy sản các loại. Ngoài ra, còn có nhiều làng nghề truyền thống như chế biến nông sản, ñóng tàu thuyền, ñan lát và những ñiểm du lịch sinh thái hấp dẫn. Theo Bộ Kế hoạch và ðầu tư, Cần Thơ có khoảng 1.000 ha mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thích hợp với nuôi thuỷ sản nước ngọt, vì vậy cần tập trung ñầu tư khai thác nuôi thuỷ sản nước ngọt ñể trở thành lĩnh vực có lợi thế trong ngành nông nghiệp của tỉnh. Giai ñoạn từ năm 2001 ñến năm 2005, tỉnh sẽ ñầu tư khai thác ít nhất 40.000 ha mặt nước nuôi thuỷ sản, sản lượng nuôi trên 60.000 tấn ñáp ứng nhu cầu trong tỉnh và khai thác tối ña năng lực chế biến ñể xuất khẩu thuỷ sản. Từ năm 2010 ñến năm 2020, thành phố sẽ ñưa diện tích nuôi thủy sản toàn tỉnh ñạt 26.000 ha, sản lượng ñạt 418.000 tấn và giá trị ñạt 3.687 tỉ ñồng. 1.2. ðÔI NÉT VỀ NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM 1.2.1. Vai trò của ngành thủy sản Việt Nam Ngành thủy sản bao gồm các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng, chế biến, bảo quản, cơ khí, kinh tế, xuất nhập khẩu, lưu thông hàng thuỷ sản và dịch vụ tổng hợp thuỷ sản, do ñó thủy sản Việt Nam khá quan trọng trong ñời sống hằng ngày của ña số người dân bởi nó có một số vai trò chủ yếu sau: -3- • Cung cấp sản phẩm chiếm khoảng 50% lượng ñạm ñộng vật cho nhu cầu thực phẩm của nhân dân. • Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi… • Tạo thêm nguồn ngoại tệ cho ñất nước nhờ vào giá trị xuất khẩu thủy sản. • Tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao ñộng. • Là thị trường cho nhiều ngành sản xuất và dịch vụ khác như: Nguyên nhiên vật liệu, hóa chất, nghiên cứu và ñào tạo… • Góp phần sử dụng ñầy ñủ, hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên sẳn có… 1.2.2. Quá trình phát triển của ngành thủy sản Việt Nam Khai thác thủy sản nói chung bao gồm những hoạt ñộng khai thác từ các vực nước (ao, hồ, sông, biển, ñại dương...) những loài thuỷ sản khác nhau như: Cá, thân mềm, giáp sát, thú biển, thực vật thủy sinh, ñây là một trong những hoạt ñộng sản xuất cổ xưa nhất của loài người ở nước ta qua các giai ñoạn phát triển: - Từ thời nguyên thuỷ ñến thời ñại ñồ ñá cũ ñã bắt ñầu khai thác thủy sản với các di vật lao săn cá, lưỡi câu bằng xương… - Thời ñại ñồ ñá mới khai thác thủy sản trở thành hoạt ñộng riêng và là nguồn sống của nhiều bộ tộc, song song với các hoạt ñộng hái lượm, săn bắn, trồng trọt… - Nhiều công cụ ñánh ngày nay ñã có từ xưa như lưới, chài, vó, giậm, nơm, ñăng, ñó... - Khai thác thủy sản bắt ñầu chuyên môn hoá khi xuất hiện trao ñổi buôn bán và công nghiệp hoá trong thời hiện ñại. Trong những năm cuối của thế kỉ 20, thủy sản Việt Nam ñã có những bước tiến lớn và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, là thành viên mạnh của nền kinh tế quốc dân. Cơ sở vật chất kĩ thuật của khai thác thủy sản là các ñội tàu cá, cảng cá, xí nghiệp chế tạo và sửa chữa tàu cá và ngư cụ, các cơ sở hậu cần dịch vụ khác. Kỹ thuật khai thác thủy sản hiện nay chủ yếu là lưới kéo, lưới vây, lưới rê, câu... và những kĩ thuật mới như: ðánh cá không dùng lưới, ñánh cá dùng ánh sáng, bơm hút cá. Ngoài ra, ñể nâng cao năng suất khai thác thủy sản nước ta ñã áp dụng các phương pháp dự báo, dùng máy dò cá, viễn thám ñể phục vụ cho thủy sản. Qua quá trình phát triển, ñến năm 2000 thủy sản ñã thu hút ñược 5,3 triệu người trực tiếp làm nghề cá (ñánh bắt, nuôi trồng) và khoảng 3 triệu người làm dịch vụ, chế biến. Sản lượng nuôi trồng và ñánh bắt ñạt ñược khoảng 1,5 triệu tấn. Kinh doanh ñạt doanh số trên 1,45 tỉ USD về xuất khẩu, ñứng thứ 19 trên thế giới về tổng sản lượng ñánh bắt, ñứng thứ 5 trên thế giới về xuất khẩu tôm tươi. Theo số liệu ñiều tra của Tổng cục thống kê năm 2009 sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản của cả nước tăng hơn so với năm trước, trong ñó nuôi trồng ñạt khoảng 2569,9 nghìn tấn (tăng 4,2% so với năm trước) và khai thác thủy sản ñạt 2277,7 nghìn tấn (tăng 6,6% so với năm trước). ðến năm 2010, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng và khai thác trong 3 tháng ñầu năm ñạt khoảng 1067,7 nghìn tấn (tăng 4,4% so với năm trước). Trong ñó nuôi trồng ñạt 463 nghìn tấn và khai thác ñạt khoảng 604,7 nghìn tấn (tăng 3,9% so với năm trước). -4- Với tiềm năng bờ biển dài, sông ngòi, ao hồ, ñồng ruộng rộng lớn thủy sản Việt Nam ñã và ñang có nhiều triển vọng phát triển. 1.3. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ðỊA LÝ GIS Hệ thống thông tin ñịa lý – GIS (Geographic Information System) 1.3.1. Các ñịnh nghĩa về GIS Hệ thống thông tin ñịa lý là hệ thống quản lý thông tin không gian ñược phát triển dựa trên cơ sở công nghệ máy tính, với mục ñích lưu trữ, hợp nhất, mô hình hóa, phân tích và miêu tả ñược nhiều loại dữ liệu (Nguyễn Thế Thận, 1999). Theo Võ Quang Minh (1996), hệ thống thông tin ñịa lý GIS là kỹ thuật quản lý các thông tin dựa vào máy vi tính ñược sử dụng bởi con người nhằm mục ñích lưu trữ, quản lý và xử lý các số liệu thuộc ñịa lý hoặc không gian nhằm phục vụ cho các mục ñích khác nhau. GIS là một tập hợp có tổ chức của phần cứng máy tính, phần mềm, dữ liệu ñịa lý và các thủ tục của người sử dụng nhằm trợ giúp việc thu nhận, lưu trữ, quản lý, xử lý, phân tích và hiển thị các thông tin không gian từ thế giới thực ñể giải quyết các vấn ñề tổng hợp thông tin cho các mục ñích của con người ñặt ra (Nguyễn Thế Thận, Trần Công Yên, 2000). Hệ thống thông tin ñịa lý là một hệ thống tự ñộng thu thập, lưu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu về các ñối tượng, các hiện tượng, các sự kiện của thế giới theo không gian và thời gian thực (Trần Vĩnh Phước & ctv., 2003). 1.3.2. Các thành phần, chức năng của hệ thống thông tin ñịa lý Công nghệ GIS bao gồm 5 hợp phần cơ bản là: Thiết bị (hardware), phần mềm (software), số liệu (Geographic data), chuyên viên (Expertise), chính sách và cách thức quản lý (Policy and management) (Võ Quang Minh et al., 2005). Hình 1.1: Các hợp phần của công nghệ GIS -5-
- Xem thêm -