Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và dạy học ở trường THPT

  • Số trang: 44 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 59 |
  • Lượt tải: 0
dinhthithuyha

Đã đăng 3359 tài liệu

Mô tả:

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn ñề tài Ngày nay cùng với sự bùng nổ của CNTT, lượng tri thức của nhân loại tăng nhanh như vũ bão. Chúng ta ñã và ñang bước vào kỷ nguyên của công nghệ thông tin cùng với nền kinh tế tri thức, trong xu thế toàn cầu hoá. Điều ñó ảnh hưởng sâu sắc ñến mọi hoạt ñộng của ñời sống xã hội ở tất cả các quốc gia trên thế giới, ñòi hỏi con người phải có nhiều kỹ năng và thái ñộ tích cực ñể tiếp nhận và làm chủ tri thức, làm chủ thông tin một cách sáng tạo. Vì vậy, ñổi mới giáo dục và ñào tạo ñang diễn ra trên qui mô toàn cầu, tạo nên những biến ñổi sâu sắc trong nền giáo dục thế giới cũng như ở Việt Nam theo hướng hiện ñại hóa, công nghệ hóa. Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị (Khoá VIII) khẳng ñịnh : “Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin là nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, là phương tiện chủ lực ñể ñi tắt ñón ñầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước ñi trước. Mọi lĩnh vực hoạt ñộng kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng ñều phải ứng dụng CNTT ñể phát triển”. Quyết ñịnh 698/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2009 của Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT ñến năm 2015 và ñịnh hướng ñến năm 2020 cũng nêu rõ: “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm ñổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học trong môn tin học. Giáo viên các bộ môn chủ ñộng tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) ñể giảng dạy ứng dụng CNTT”. Vì thế, việc ứng dụng CNTT vào trong dạy học ñã ñược Bộ GD&ĐT quan tâm nhiều mặt: từ tổ chức ñào tạo kiến thức CNTT cho ñội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, dạy tin học cho học sinh ñến các ứng dụng trong từng lĩnh vực của GD&ĐT như ứng dụng CNTT trong quản lí hồ sơ giáo viên, trong các loại hình báo cáo, xây dựng hệ thống thông tin giữa các nhà trường và phòng giáo dục, Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT. Đặc biệt hơn cả là việc ứng dụng 1 CNTT vào trong dạy học ñã ñem lại hiệu quả cao. Ứng dụng CNTT trong dạy học là hết sức cần thiết. Tuy nhiên trong những năm qua tại các trường THPT trên ñịa bàn tỉnh Lào Cai, nhất là các trường ở vùng cao, vùng ñặc biệt khó công việc này vẫn chưa ñược quan tâm ñầy ñủ. Đến năm 2010, tất cả các trường THPT của tỉnh Lao Cai ñều ñã ñược trang bị các phòng máy vi tính, một số trường còn ñược trang bị máy chiếu ña năng phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của giáo viên, học sinh. Nhưng hiệu qủa của việc ứng dụng CNTT trong dạy học còn rất thấp. Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến thực trạng này trong ñó có những nguyên nhân thuộc về công tác quản lý: Một số CBQL nhận thức còn chưa ñầy ñủ về việc ứng dụng CNTT trong dạy học hoặc do trình ñộ tin học còn hạn chế nên chưa có khả năng ñịnh hướng cho GV nhận thức ñúng về bản chất của giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT và giáo án dạy học tích cực ñiện tử, vì thế ñã dẫn ñến thực trạng GV lạm dụng CNTT trong dạy học. Công tác ñầu tư mua sắm TBDH hiện ñại, xây dựng cơ sở hạ tầng cho việc ứng dụng CNTT trong dạy học còn yếu. Phòng máy tính của các trường mới sử dụng ñể dạy tin học như một môn học, chưa quan tâm ñến việc sử dụng phòng máy, mạng máy tính, các phần mềm dạy học ñể tạo môi trường dạy học ña phương tiện... Vì vậỵ Việc tổ chức triển khai ứng dụng CNTT vào giảng dạy trong nhà trường của Hiệu trưởng trường THPT ở Lào Cai lµ mét viÖc lµm hÕt sức cÇn thiÕt vµ quan träng. Xuất phát từ thực tiễn ñó cho nên chúng tôi ñã tìm tòi, thử nghiệm trong thực tiễn và rút ra ñược một số biện pháp tổ chức triển khai ứng dụng CNTT vào giảng dạy nhằm ñổi mới phương pháp dạy học ®Ó góp phần x©y dùng các tr−êng THPT ở Lào Cai ®¹t chuÈn quèc gia. 2. T×nh h×nh nghiªn cøu: XuÊt ph¸t tõ yªu cÇu thùc tiÔn vÒ tÝnh cÊp thiÕt ph¶i tổ chức triển khai ứng dụng CNTT vào giảng dạy. T«i vµ c¸c l1nh ®¹o nhµ tr−êng ®1 tËp trung nghiªn cøu lý luËn: Ph©n tÝch nghiªn cøu c¸c tµi liÖu cã liªn quan ®Õn công 2 nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin. T×m hiÓu thùc tiÔn viÖc ứng dụng công nghệ thông cña mét sè tr−êng THPT trong tỉnh và mét sè tr−êng THPT ngoµi tØnh. Sö dông ph−¬ng ph¸p chuyªn gia, tæng kÕt kinh nghiÖm trong thùc tiÔn… Trªn c¬ së nghiªn cøu lý luËn vµ thùc tiÔn t«i nhËn thÊy nÕu thùc hiÖn ®−îc c¸c biÖn ph¸p triển khai ứng dụng CNTT vào giảng dạy ñ−îc ®Ò xuÊt sau ®©y ch¾c ch¾n chất lượng giáo dục nãi chung, chất lượng hoạt ñộng dạy học tr−êng THPT nãi riªng sÏ hiÖu qu¶ h¬n. 3. Mục ñích sáng kiến. Đề xuất các biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy ở trường THPT ở Lào Cai nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh. 3. Nhiệm vụ của sáng kiến 3.1. Hệ thống hoá những vấn ñề lý luận cơ bản về CNTT, ứng dụng CNTT vào việc dạy và học trong nhà trường … 3.2. Khảo sát thực trạng việc tổ chức triển khai ứng dụng CNTT và nguyên nhân của thực trạng ñó ở trường THPT số 1 thành phố Lao Cai và một số trường THPT trên ñịa bàn tỉnh. 3.3. Đề xuất một số biện pháp tổ chức triển khai ứng dụng CNTT vào giảng dạy ở trường THPT trong ñiều kiện hiện nay. 4. Đối tượng nghiên cứu. Các biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy tại trường THPT số 1 thành phố Lao Cai và một số trường THPT trên ñịa bàn tỉnh. 6. Phạm vi nghiên cứu. §Ò tµi chØ giíi h¹n nghiªn cøu khÝa c¹nh tổ chức triển khai việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy tại tr−êng THPT sè 1 thµnh phè Lao Cai nãi riªng vµ một số tr−êng THPT trên ñịa bàn tỉnh Lao Cai. 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢNG DẠY 1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn ñề Trên thế giới, các nước có nền giáo dục phát triển ñều chú trọng ñến ứng dụng CNTT như: Australia, Canaña, Nhật bản, Hàn Quốc, Singapore, Mỹ... Để có ñược ứng dụng CNTT như ngày nay họ ñã trải qua rất nhiều các chương trình quốc gia về tin học hoá cũng như ứng dụng CNTT vào các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của ñời sống xã hội, ñặc biệt là ứng dụng vào khoa học công nghệ và giáo dục. Họ coi ñây là vấn ñề then chốt của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khoá ñể xây dựng và phát triển công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, tăng trưởng nền kinh tế ñể xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức, hội nhập với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới. Vì vậy họ ñã thu ñược những thành tựu rất ñáng kể trên các lĩnh vực như: Điện tử, sinh học, y tế , giáo dục,... Ở Việt Nam cũng ñã có Chương trình quốc gia về CNTT (19962000) và Đề án thực hiện về CNTT tại các cơ quan Đảng (2003-2005) ban hành kèm theo Quyết ñịnh 47 của Ban Bí thư TƯ Đảng. Mặt khác, tại các cơ quan quản lý nhà nước ñã có Đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước (2001-2005) ban hành kèm theo Quyết ñịnh số: 112/2001/QĐ - TTg ngày 25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về giáo dục... Bộ giáo dục và Đào tạo ñã rất quan tâm ñến ứng dụng CNTT trong các nhà trường thông qua Chỉ thị nhiệm vụ các năm học ñặc biệt từ năm học 2008-2009 ñược chọn là năm học với chủ ñề: “Năm học ứng dụng công nghệ thông tin và ñổi mới quản lý tài chính”... những năm học tiếp theo Bộ giáo dục và Đào tạo vẫn tiếp tục chỉ ñạo: “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, thống nhất quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT trong Giáo dục - Đào tạo...” Như vậy, ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường nói chung và trong giảng dạy nói riêng là một chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước và 4 Bộ Giáo dục - Đào tạo ñịnh hướng hoạt ñộng cho các nhà trường nhằm từng bước thực hiện chuẩn hóa, hiện ñại hóa. Tuy nhiên, việc tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở tỉnh Lào Cai còn hạn chế và chưa có ai nghiên cứu vì thế ñây là ñề tài mang tính mới. 1.2. Một số khái niệm cơ bản. 1.2.1. Khái niệm tổ chức. Khái niệm tổ chức ñược xem xét ở nhiều góc ñộ khác nhau: Theo Từ ñiển Tiếng Việt - NXB Giáo dục Hà Nội -1996, trang 1007: “Tổ chức là làm cho thành một chỉnh thể có một cấu tạo nhất ñịnh”. Nếu xét theo góc ñộ quản lý thì tổ chức là một trong bốn chức năng của quản lý. Tổ chức ở ñây ñược xem xét dưới hai góc ñộ: bộ máy và công việc. Khi thành lập một bộ máy phải sắp xếp ñược cơ cấu của bộ máy (số lượng, tính chất các mối quan hệ). Tổ chức công việc, sắp xếp công việc, làm cái gì trước, làm cái gì sau, phải tìm ra ñược logic hợp lý, phân công con người, liên kết con người, ràng buộc con người bằng các tính chất công việc. Trong ñó, công tác tổ chức bao gồm việc xác ñịnh và nhóm gộp các hoạt ñộng, giao phó quyền hành của người quản lý và tạo sự liên hợp thực hiện mục tiêu. Để quản lý nhà trường, hiệu trưởng phải thực hiện bốn chức năng của quản lý, trong ñó, “tổ chức” tức là dựa vào quy ñịnh của cấp trên, hiệu trưởng xây dựng cơ cấu bộ máy, quy ñịnh mối quan hệ, sắp xếp giáo viên nhằm phát huy tối ña năng lực của họ và ưu thế của bộ máy. Xây dựng các mối quan hệ bên ngoài trường ñể phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lượng, xây dựng các quy ñịnh nội bộ, các quan ñiểm thực hiện ñể nhằm tạo ñược sự ñồng bộ, ñồng thuận. 1.2.2. Khái niệm triển khai. Triển khai là mở rộng ra trên phạm vi, quy mô lớn - triển khai công việc, triển khai ñội hình... 1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt ñộng dạy học. 1.3.1. Khái niệm hoạt ñộng dạy học. 5 Hoạt ñộng dạy học là hoạt ñộng chuyên biệt của người giáo viên nhằm tổ chức, ñiều khiển, triển khai, ñiều chỉnh quá trình lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng và kỹ xảo trong hoạt ñộng học tập của học sinh từ ñó giúp các em không chỉ lĩnh hội mà còn biết cách lĩnh hội tri thức tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách. 1.3.2. Khái niệm công nghệ Theo quan ñiểm truyền thống: Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, kỹ thuật, công cụ, phương tiện dùng ñể biến ñổi các nguồn lực thành sản phẩm. Theo quan ñiểm hiện ñại: Công nghệ là tổ hợp của bốn thành phần có tác ñộng qua lại với nhau và cùng thực hiện bất kỳ quá trình sản xuất và dịch vụ nào: - Thành phần trang thiết bị bao gồm các thiết bị, máy móc, nhà xưởng,.. - Thành phần kỹ năng và tay nghề: Liên quan ñến kỹ năng nghề nghiệp của từng người, hoặc của từng nhóm người. - Thành phần thông tin: Liên quan ñến các bí quyết, các quá trình, các phương pháp, các dữ liệu, các bản thiết kế. - Thành phần tổ chức: Thể hiện trong việc bố trí, sắp xếp và tiếp thị. 1.3.3. Khái niệm CNTT. CNTT là một lĩnh vực khoa học rộng lớn nghiên cứu các khả năng và các phương pháp thu thập, lưu trữ, truyền và xử lý thông tin một cách tự ñộng dựa trên các phương tiện kỹ thuật (máy tính ñiện tử và các thiết bị thông tin khác). 1.3.3.1. Khái niệm tin học. “Tin học là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu cấu trúc và tính chất của thông tin khoa học, cùng với việc thu thập, xử lý, lưu trữ, biến ñổi và truyền gửi chúng”. CNTT và tin học ñều là lĩnh vực khoa học rộng lớn nhưng có nhiều chuyên ngành hẹp. Khi nói ñến ñưa tin học và CNTT vào nhà trường nghĩa là: - Tăng cường ñầu tư cho việc giảng dạy môn tin học cho cán bộ, giáo 6 viên và học sinh. - Sử dụng CNTT làm công cụ hỗ trợ việc dạy và học các môn học - Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý của nhà trường về các mặt: quản lý nhân sự (cả giáo viên và học sinh), quản lý tài chính, quản lý thi,.. 1.3.3.2. Khái niệm mạng, mạng máy tính. Mạng máy tính là thuật ngữ ñể chỉ nhiều máy tính ñược kết nối với nhau qua cáp truyền tin và làm việc với nhau. Một số mạng ñược gọi là Local Area Network (LAN) kết nối những máy tính ở những khoảng cách ngắn, sử dụng cáp và phần cứng ñã cài ñặt trên máy. Mạng LAN thường dùng phổ biến trong các trường học, nội bộ cơ quan. Các mạng máy tính lớn hơn ñược gọi là Wide Area Network (WAN) kết nối nhiều máy tính ở khoảng cách lớn hơn và sử dụng các ñường truyền tương tự như những thiết bị sử dụng trong các hệ thống ñiện thoại. Internet là một liên mạng của vô số máy tính trên toàn thế giới, nó khai thác ñược sức mạnh tổng hợp của tập thể các máy tính có mặt trên mạng cộng tác với nhau. Mạng internet, một trong những thành tựu vĩ ñại nhất của CNTT và thông tin, có khả năng ñóng vai trò của một phương tiện hiệu quả và cực kỳ thuận lợi ñể ñem tri thức và nội dung giáo dục và ñào tạo ñến cho cộng ñồng. 1.3.3.3. Tin học hoá quá trình dạy học. Với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT, Đảng và Nhà nước ta ñã chủ trương ñưa tin học vào nhà trường, thực hiện tin học hoá quá trình dạy học hiện nay, rất nhiều phần mềm tin học ñã ñược giáo viên tiếp nhận và ứng dụng vào quá trình giảng dạy. Chẳng hạn phần mềm powerpoint, phần mềm mathtype (nhập, trình bày các hình vẽ toán, các công thức …) Nhiều loại sách hướng dẫn ứng dụng CNTT vào dạy học ñã ñược biên soạn như ứng dụng CNTT vào giảng dạy các môn học. Nhiều các ñĩa CVD và DVD ñược lưu hành trong giáo dục cũng như trên thị trường; giúp giáo viên khai thác thông tin cần thiết ứng dụng vào bài giảng như: Từ ñiển bách khoa ñiện tử, hoá học ảo, công thức vật lý ảo… 7 Hầu hết các trường ñã ñược trang bị các phương tiện kỹ thuật như: Ti vi, ñầu máy quay ñĩa, ñèn overhead, projecter, máy computer…, trong ñó máy computer là phương tiện kỹ thuật quan trọng nhất. Máy tính ñã ñược ñưa vào nhà trường như là một công cụ ñể khai thác ñiểm mạnh của kỹ thuật này, hỗ trợ quản trị và giảng dạy. Tin học hoá quá trình dạy học, giáo dục ñóng vai trò cốt lõi của sự ñổi mới, cải cách giáo dục cũng như ñể ñổi mới quản lý giáo dục. Tuy nhiên, tin học hoá quá trình dạy học không có nghĩa là chúng ta cắt bỏ hoàn toàn phương pháp giảng dạy truyền thống. Siêu tỷ phú Billgates ñã ñưa ra 3 lời khuyên “vàng” trong giới trẻ Việt Nam là: “Mọi công việc ñòi hỏi phải có học, ñược ñào tạo. Tiếp ñó hãy làm việc chăm chỉ, học hành chăm chỉ, ñiều quan trọng là làm việc cho bản thân và ñất nước của mình. Ngành máy tính khiến các bạn có nhiều cơ hội. Hãy sử dụng Internet như một công cụ học hành. Dù lĩnh vực nào hãy sử dụng máy tính, Internet. CNTT sẽ là tương lai của ñất nước các bạn. Với số hoá các bạn sẽ khiến Việt Nam tăng trưởng nhanh chóng”. 1.4. Tổ chức triển khai ứng dụng CNTT vào hoạt ñộng dạy học. Tổ chức, triển khai ứng dụng CNTT vào dạy học là công việc, là nhiệm vụ của các nhà quản lý giáo dục nói chung và của mỗi nhà quản lý các cơ sở giáo dục ñào tạo nói riêng. Muốn tổ chức triển khai ứng dụng CNTT vào hoạt ñộng dạy học có hiệu quả thì trước hết nhà quản lý phải nắm chắc các quan ñiểm chỉ ñạo của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục, phát triển CNTT trong nước và trong ngành giáo dục. Bộ Chính trị ra chỉ thị 58 CT/TW chủ trương: “Ứng dụng và phát triển CNTT là một nhiệm vụ ưu tiên trong lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội, là phương tiện chủ lực ñể ñi tắt ñón ñầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với khu vực. Mọi lĩnh vực hoạt ñộng kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng ñều phải ứng dụng CNTT ñể phát triển”. Nghị ñịnh 49/CP của Chính phủ cũng nêu rõ: “Cần nhanh chóng ñào 8 tạo chính qui một ñội ngũ chuyên viên lành nghề trong lĩnh vực CNTT, giáo dục phổ cập về CNTT trong trường trung học, phổ biến kiến thức về CNTT trong xã hội, ñồng thời tăng cường áp dụng CNTT trong bản thân nghành Giáo dục và Đào tạo”. Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020 nêu rõ quan ñiểm: “Công nghệ thông tin và truyền thông là công cụ quan trọng hàng ñầu ñể thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ, hình thành xã hội thông tin, rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước. Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông là yếu tố có ý nghĩa chiến lược, góp phần tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và tăng năng suất, hiệu suất lao ñộng. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và truyền thông là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết ñịnh với việc phát triển và ứng dụng CNTT”. Tổ chức triển khai ứng dụng CNTT vào hoạt ñộng dạy học là thực hiện ñúng các quan ñiểm chỉ ñạo của Đảng, nhà nước và bộ giáo dục. Từ những phân tích ở trên chúng ta thấy rằng, tổ chức triển khai ứng dụng CNTT vào hoạt ñộng dạy học trong thời ñiểm hiện nay ở các cơ sở giáo dục ñào tạo là hết sức cần thiết và hết sức ñúng ñắn. Mỗi nhà quản lý giáo dục nói chung và ở mỗi trường phổ thông nói riêng ñặc biệt là ở trường THPT cần tổ chức triển khai ñể giáo viên ứng dụng và tiến tới ứng dụng tốt CNTT vào giảng dạy, nhằm nâng cao chất lượng dạy học. 1.5. Dự báo về việc sử dụng CNTT vào Giáo dục và Đào tạo ở Việt Nam ñầu thế kỷ XXI. “Trong thế kỷ XXI, giáo dục sẽ ñóng vai trò là nhân tố quyết ñịnh trong việc hình thành cách sống, các giá trị xã hội... CNTT trong giáo dục sẽ là giải pháp chiến lược nhằm ñáp ứng nhu cầu của nền kinh tế dựa trên tri thức” (Knovoledge-Base economy). Trong các trường phổ thông, việc giảng dạy ñào tạo nhân lực CNTT (ở Việt Nam ñầu thế kỷ XXI) sẽ theo các hướng: 9 - Dạy tin học như một môn học chính thức ở tất cả các cấp học, bậc học (từ tiểu học ñến Trung học phổ thông). Việc duy trì tin học trong trường phổ thông sẽ tạo ra một nguồn nhân lực thế hệ mới, có kiến thức về tin học tốt ñể chuẩn bị cho việc tin học hoá xã hội, một xã hội văn hoá ñiện tử (egovernment, commerce, e-education, e-busines,...) ñể tạo nguồn nhân lực cho CNTT. - Dạy nghề tin học ứng dụng cho học sinh phổ thông cần phân biệt việc dạy tin học như một môn học trong nhà trường phổ thông với việc dạy tin học như một môn nghề ở các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề. - Sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ ñắc lực nhất cho ñổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học, cấp học, ngành học. - Việc sử dụng máy tính như là một công cụ làm việc trong quá trình học tập ñem lại những lợi ích cho người học: Tin học giúp cho việc học liên môn tốt. - Việc sử dụng tin học như một công cụ sư phạm trong quá trình giảng dạy ñem lại những lợi ích sau: Giáo viên có thể có nhiều kiểu phương pháp, nhiều con ñường mới hơn và hiệu quả hơn ñể cải tiến hoặc thay thế những phương pháp giảng dạy truyền thống không còn phù hợp nữa. Giáo viên có thể sử dụng máy tính ñể giảng dạy phù hợp với nguồn lực và khuynh hướng của từng học sinh. - Sử dụng ña phương tiện (Multimedia) thể hiện sự ñổi mới trên 3 lĩnh vực sư phạm then chốt là: Gia tăng ñáng kể vai trò chủ ñộng của học sinh trong việc tiếp cận kiến thức, do ñó phải nhấn mạnh ñến phương pháp học ñể chiếm lĩnh kiến thức. Áp dụng sư phạm, phân hoá, ñáp ứng thực tiễn không ñồng nhất của học sinh thông qua việc học sinh tự học. Thực hiện liên môn, liên ngành về nội dung thông qua việc thu thập thông tin có bản chất khác nhau và xử lý nó bằng các nội dung hỗ trợ ña 10 phương tiện. - Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT sẽ lôi cuốn công tác quản lý giáo dục vào tiến trình tin học hoá là ñiều tất yếu, hợp quy luật của sự phát triển. - Bên cạnh ñó là việc ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ quản lý, chuyên viên ñể nâng cao nhận thức, hiểu biết, kỹ năng máy tính mà tiếp thu chuyển giao công nghệ, triển khai hệ thống thực tế và nhập liệu, bảo trì hệ thống hàng năm. - Sách ñiện tử sẽ ñược nghiên cứu và xuất bản ñể giáo viên, học sinh sử dụng làm tài liệu, tư liệu giảng dạy, học tập sẽ tiến tới như là sách giáo khoa phổ thông. Thực hiện theo hướng nói trên hoàn toàn phù hợp với tinh thần của Chỉ thị 58/CT - TƯ của Trung Ương về việc giảng dạy, ñào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục - ñào tạo, ñó là: “...Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và ñào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và ñào tạo...”. 11 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG CNTT VÀO GIẢNG DẠY Ở TRƯỜNG THPT TỈNH LAO CAI 2.1. Thực trạng tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin các trường THPT ở tỉnh Lao Cai 2.1.1. Quá trình tổ chức thực hiện - những kết quả ñạt ñược Các trường THPT ở tỉnh Lao Cai mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở vật chất nghèo nàn, thiếu thốn; thiếu cả giáo viên nhưng quy mô phát triển của các trường tăng nhanh, ñiều ñó càng làm cho bài toán giữa phát triển quy mô và chất lượng càng khó giải. Trước tình hình trên các nhà trường ñã tích cực thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng, ñổi mới phương pháp, trong ñó tích cực ứng dụng CNTT theo chủ trương của Đảng. Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ XIII nhiệm kỳ 2005 - 2010 ñã chỉ rõ: “ Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả Giáo dục - Đào tạo ở tất cả các ngành học, cấp học... ”, “... ñến năm 2010, 100% các trường THPT nối mạng internet và Quyết ñịnh số 908/QĐ – UBND ngày 23 tháng 4 năm 2007 của UBND Tỉnh Lao Cai về việc Qui hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Lao Cai giai ñoạn 2006-2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020 chỉ rõ việc ứng dụng CNTT trong giáo dục trên ñịa bàn tỉnh Lao Cai; Chỉ thị về việc ñẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt ñộng của các cơ quan nhà nước tỉnh Lao Cai ngày 25 tháng 01 năm 2010 cũng khẳng ñịnh Việc ứng dụng CNTT trong các hoạt ñộng của cơ quan nhà nước là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách. Quán triệt tinh thần Nghị quyết của các cấp uỷ Đảng; Chính quyền, Chi bộ các nhà trường THPT tỉnh Lao Cai nhiệm kỳ 2005-2010 ñã xác ñịnh: Kh¬i dËy vµ ph¸t huy tiÒm n¨ng trong c¸n bé, gi¸o viªn, nh©n viªn, häc sinh, cha mÑ häc sinh vµ céng ®ång d©n c− tham gia ph¸t triÓn gi¸o dôc gãp phÇn 12 tÝch cùc x©y dùng nhµ tr−êng ®¹t chuÈn Quèc gia. Nhờ thế, trong những năm qua, việc ñầu tư cho sự nghiệp giáo dục ñược các cấp ủy Đảng, Chính quyền quan tâm hơn trước. Chủ trương ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ñược các nhà trường, các ban, ngành, ñoàn thể xã hội, nhân dân nhận thức và hưởng ứng tích cực. Các trường THPT trên ñịa bàn tỉnh Lao Cai có những bước chuyển biến ñáng kể, chất lượng ở tất cả các mặt giáo dục từng bước ñược nâng lên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học từng bước ñược trang bị, nhà trường khang trang hơn, ñội ngũ vững mạnh hơn. 2.1.2. Nguyên nhân thành công Các cấp ủy Đảng, chính quyền ñịa phương ñã quán triệt các Nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin và công tác xã hội hóa giáo dục; Truyền thống hiếu học của nhân dân; tinh thần vượt khó, sáng tạo của tập thể cán bộ và giáo viên các nhà trường. Sự tham gia của các ban, ngành, ñoàn thể xã hội ... Đặc biệt, có sự tham gia tích cực của ngành Giáo dục - Đào tạo, Hội cha mẹ học sinh các nhà trường... ngày càng mạnh mẽ. 2.1.3. Những khó khăn, tồn tại cơ bản và nguyên nhân Một số cán bộ, giáo viên chưa có nhận thức ñầy ñủ về công tác ứng dụng công nghệ thông tin, nên chưa quan tâm ñúng mức ñến việc triển khai ứng dụng CNTT trong nhà trường. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin ở một số lớp, một số giáo viên còn lúng túng, hiệu quả thấp; nhiều giáo viên chưa nắm chắc ñược khái niệm giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT và giáo án ñiện tử … từ ñó ñã làm hạn chế ñến thành quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học. Chất lượng hiệu quả giáo dục có tiến bộ, song vẫn còn chưa ñáp ứng ñược mục tiêu ñào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài trước yêu cầu mới của 13 ñất nước, thành tích học sinh giỏi, học sinh xếp loại tốt nghiệp khá giỏi chưa tương xứng với truyền thống và tiềm năng của các nhà trường. Đời sống của một bộ phận giáo viên và học sinh còn gặp nhiều khó khăn. Trình ñộ và năng lực của dội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên ñặc biệt là trình ñộ tin học còn hạn chế. Cơ sở vật chất ở nhiều trường còn thiếu thốn chưa ñủ sức trang bị cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Ở hầu hết các bộ môn giáo viên tham gia dự thi giáo viên giỏi cấp trường ñều ñã giảng dạy có ứng dụng CNTT, một số trường ñưa CNTT vào giảng dạy ở một số môn học ở dạng trình diễn chưa thực sự ñược triển khai hiệu quả. Kết quả ứng dụng CNTT ở một số trường chỉ dừng lại ở mức dạy mẫu, dạy thử chưa có phong trào thường xuyên và chưa trở thành yêu cầu bắt buộc ñối với giáo viên do vậy còn rất hạn chế. 2.2. Thực trạng công tác tổ chức triển khai ứng dụng CNTT ở trường THPT số 1 thành phố Lao Cai Trong nhiều năm triển khai thực hiện ứng dụng CNTT trong nhà trường, tuy nhiên từ năm học 2008 - 2009 ñến nay gắn với công tác xây dựng trường THPT số 1 thành phố Lào Cai ñạt chuẩn quốc gia và thực hiện ñề án xây dựng nhà trường trở thành ñơn vị Anh hùng Lao ñộng thời kỳ ñổi mới, lãnh ñạo nhà trường cũng ñã áp dụng một số biện pháp nhằm ñẩy mạnh các hoạt ñộng quản lý chuyên môn, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, huy ñộng các nguồn lực giúp nhà trường xây dựng các ñiều kiện thiết yếu ñể xây dựng trường ñạt chuẩn quốc gia và phấn ñấu xây dựng trường THPT số 1 thành phố Lào Cai trở thành ñơn vị Anh hùng Lao ñộng thời kỳ ñổi mới nhờ ñó ñã ñạt ñược một số thành quả ban ñầu rất ñáng kích lệ; ñặc biệt là nhận thức của cộng ñồng xã hội về tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học có nhiều chuyển biến và ñúng ñắn hơn. Một số biện pháp mà lãnh ñạo nhà trường ñã áp dụng có hiệu quả là: 14 Trong những năm gần ñây nhà trường ñã tham mưu tích cực với Thành uỷ, UBND thành phố thực hiện chủ trương kiên cố hoá trường học, phát huy sức mạnh toàn dân, tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học. Năm học 2010-2011, số phòng học hiện có: 28 phòng, ñủ cho các lớp học 1 ca, có 4 phòng học tin, 3 phòng học bộ môn, 7 phòng học có máy chiếu Projecter... Công tác sách và thiết bị trường học: 100% giáo viên có ñủ SGK và sách giáo viên phục vụ giảng dạy. Tăng cường thiết bị cho các phòng nghe, nhìn, tin học, các phòng thí nghiệm thực hành môn vật lí, hoá học, sinh học. Nhà trường và Hội cha mẹ học sinh kêu gọi các bậc phụ huynh ủng hộ và giúp ñỡ các thầy giáo, cô giáo mua máy tính xách tay ñể phục cho ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và giáo dục bằng cách cho nhà trường vay tiền không tính lãi, trả dần trong 3 năm (Tổng số tiền cho vay là gần 150 triệu ñồng). Nhờ ñó, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và giáo dục ở nhà trường ñược triển khai, thực hiện tốt (100% cán bộ, giáo viên). Đặc biệt trong những năm thực hiện ñề án xây dựng trường THPT số 1 thành phố Lào Cai ñạt chuẩn quốc gia (từ năm học 2006 – 2007 ñến hết năm học 2010 – 2011). Hội cha mẹ học sinh ñã huy ñộng ñóng góp trên 1,2 tỉ ñồng ñể mua sắm trang thiết bị, tu bổ cơ sở vật chất nhà trường. Năm học 2010-2011, Tổng công ty cổ phần ñiện tử viễn thông Bắc Đô ñã ủng hộ nhà trường máy vi tính trị giá hơn 30 triệu ñồng tạo ñiều kiện thuận lợi cho triển khai ứng dụng CNTT trong nhà trường. 100% máy vi tính của nhà trường ñược nối mạng internet. Nhà trường ñã ứng dụng CNTT vào công tác quản lý, ñiều hành nhà trường và các hoạt ñộng giáo dục. Nhà trường tổ chức phổ cập tin học cho cán bộ giáo viên, nhân viên trong trường. Vì vậy 100% cán bộ giáo viên nhà trường sử dụng ñược máy vi tính, truy cập mạng internet và thư ñiện tử. Hàng năm ñều tổ chức tập huấn cho cán bộ, giáo viên ñược nâng dần trình ñộ tin học. Nhà trường ñã triển khai cho giáo viên soạn giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT, quy ñịnh bắt buộc mỗi giáo viên dưới 45 tuổi phải có ít 15 nhất 5 giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT ñược thực hiện /năm học, các giáo viên trên 45 tuổi phải soạn và dạy ñược ít nhất 2 giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT/ năm học. Năm học 2010 -2011, thực hiện công văn số 1400/SGD&ĐT-GDTrH ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Sở Giáo dục & Đào tạo Lào Cai về việc thi sử dụng thiết bị dạy học và ñồ dùng dạy học tự làm việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học trong nhà trường ñược ñẩy mạnh hơn. Tuy nhiên, việc soạn giáo án tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin chưa ñược tất cả các giáo viên ủng hộ, trình ñộ tin học của giáo viên còn hạn chế và còn mất rất nhiều thời gian cho việc soạn bài. Đây là một số khó khăn rất lớn cản trở việc ứng dụng CNTT vào dạy học. 2.3. Đánh giá chung 2.3.1. Ưu ñiểm Qua những phân tích ở trên cho thấy lãnh ñạo các nhà trường ñã thể hiện ñược sự cố gắng của mình trong việc tổ chức triển khai ứng dụng CNTT trong dạy học góp phần tích cực ñổi mới phương pháp dạy học, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện ñại hóa. 2.3.2. Tồn tại Công tác tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là một chủ trương lớn, với những yêu cầu về chất lượng giáo dục cao cho nên ñòi hỏi lãnh ñạo các nhà trường cần phải có những biện pháp toàn diện hơn, triệt ñể hơn và ñúng hướng hơn mới ñáp ứng ñược tình hình thực tế hiện nay. Một số tồn tại như: - Các biện pháp ñã bám sát ñược mục tiêu của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nhưng hiệu quả chưa cao. - Chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên chưa ñồng ñều, năng lực quản lý và trình ñộ tin học còn hạn chế - Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn chưa phát huy hết tiềm năng. - Chất lượng học tập của học sinh còn yếu (ñặc biệt các trường ở vùng cao). - Cơ sở vật chất nhà trường còn thiếu thốn. Nhiều phòng học bộ môn 16 chưa ñáp ứng ñược yêu cầu ñổi mới. Do ñó việc tổ chức triển khai ứng dụng CNTT trong giảng dạy của hiệu trưởng các trường cũng còn rất khó khăn và còn nhiều hạn chế. - Cả hiệu trưởng và giáo viên nhiều trường còn nhận thức chưa ñầy ñủ về tầm quan trọng của ứng dụng CNTT vào giảng dạy. Cho nên nhiều trường chỉ khi thi giáo viên dạy giỏi thì mới ứng dụng CNTT vào giảng dạy. Qua nghiên cứu thực trạng việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy của giáo viên các trường THPT ở tỉnh Lào Cai cho thấy rằng: Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến những hạn chế trong việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy ở trường THPT. Đó là các nguyên nhân chủ quan và khách quan ñược thể hiện ở bảng dưới ñây: Bảng Các nguyên nhân ảnh hưởng tới việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy ở trường các trường THPT ở Lào Cai SLGV Các nguyên nhân STT ñồng % ý Thứ bậc * Nguyên nhân chủ quan 1 Do chưa nhận thức ñầy ñủ về tầm quan 77 96,2 1 trọng của việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy 2 Do trình ñộ tin học còn hạn chế 75 93,7 2 3 Do khả năng thiết kế bài giảng ñiện tử còn 72 90 3 70 78 4 66 82,5 7 68 85 6 71 88,7 5 hạn chế 4 Ít quan tâm vào việc ñổi mới phương pháp dạy học 5 Do thói quen cũ chi phối * Nguyên nhân khách quan 6 Do chưa có phong trào, do chưa ñược khuyến khích 7 Do thiếu phương tiện 17 8 Do tuổi cao 29 36,3 10 9 Do chưa có quy ñịnh của ngành 43 53.8 8 10 Các nguyên nhân khác 30 37,5 9 (Ghi chú: Tổng số giáo viên tham gia trả lời phiếu hỏi là 80 giáo viên). - Do chưa có quy ñịnh chính thức của ngành ñể bắt buộc giáo viên thực hiện việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy. Do ñó việc ứng dụng CNTT ở các trường THPT ở Lào Cai (nói chung) và ở các trường THPT trong thành phố Lào Cai (nói riêng) còn rất hạn chế và còn mang tính tự phát. - Việc tổ chức triển khai chưa có kế hoạch, biện pháp cụ thể; hoặc có, nhưng chưa quản lý, chỉ ñạo sát sao nên kết quả còn hạn chế so với mục tiêu của ñổi mới cải tiến giáo dục, do ñó chưa ñáp ứng ñược yêu cầu cao của giáo dục hiện nay. - Hiệu trưởng chỉ ñạo quản lý hoạt ñộng dạy học theo chương trình SGK mới chưa ñồng bộ, chưa thật sự chú ý ñến quản lý và sử dụng các phương tiện, trang, thiết bị, ñồ dùng phục vụ cho công tác giảng dạy; chưa thực sự ñáp ứng ñược yêu cầu của ñổi mới giáo dục phục vụ sự nghiệp ñổi mới, CNH, HĐH ñất nước. - Công tác xây dựng cơ sở vật chất ñầu tư thiết bị giáo dục có nhiều cố gắng ñặc biệt là xây dựng cơ sở vật chất cho ứng dụng CNTT vào giảng dạy ñã có nhiều khởi sắc theo chiều hướng tốt. Tuy nhiên vẫn còn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu thực tiễn. Để ñáp ứng yêu cầu của giáo dục hiện nay, ñòi hỏi phải ñổi mới phương pháp dạy và học. Chương trình giảng dạy các môn văn hoá rất cần các phần mềm dạy học trên các phương tiện máy tính hiện ñại ñể có thể ứng dụng CNTT vào dạy và học. Trong ñó trường THPT số 1 thành phố Lào Cai cần phải ñi ñầu trong công tác ñổi mới phương pháp dạy học và ñưa ứng dụng CNTT vào dạy học vì ñây là trường luôn dẫn ñầu khối THPT của tỉnh về chất lượng giáo dục, ñang phấn ñấu trở thành ñơn vị AHLĐ thời kỳ ñổi mới. 18 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC TRIỂN KHAI VIỆC ỨNG DỤNG CNTT VÀO GIẢNG DẠY CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT Ở LÀO CAI 3.1. Những ñịnh hướng về phát triển giáo dục và phát triển CNTT trong trường THPT ở Lào Cai Cấp ủy Đảng, chính quyền, các ñoàn thể trong nhà trường và nhân dân, các tổ chức kinh tế - xã hội, các gia ñình và các cá nhân ñều có trách nhiệm tích cực góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung và việc ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường nói riêng . Tiếp tục tham mưu với Đảng bộ, chính quyền thành phố, tỉnh ñầu tư cơ sở vật chất xây dựng nhà trường ñạt chuẩn quốc gia theo hướng chuẩn hóa, hiện ñại hóa. Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng ñể nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức và cộng ñồng dân cư về vị trí, vai trò quan trọng của giáo dục và ñào tạo trong phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các tổ chức ñoàn thể, các hội với nhà trường trong việc tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường. 3.2. Các biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng CNTT vào hoạt ñộng giảng dạy học của hiệu trưởng trường THPT ở Lào Cai. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt ñộng dạy học mà ñi sâu vào nghiên cứu việc tổ chức triển khai ứng dụng CNTT vào giảng dạy của hiệu trưởng trường THPT số 1 thành phố Lào Cai và các hiệu trưởng của khối THPT ở Lào Cai ñề tài xin ñề xuất một số biện pháp sau: 3.2.1. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ñổi mới phương pháp giáo dục phổ thông theo hướng hiện ñại hoá ứng dụng CNTT vào giảng dạy Nhận thức của cán bộ lãnh ñạo, quản lý nhà trường là vô cùng quan 19 trọng. Để ñáp ứng ñược yêu cầu của công cuộc ñổi mới hiện nay, mỗi cán bộ, giáo viên phải ñược ñào tạo, bồi dưỡng và tự ñào tạo thường xuyên. Phải thông qua hoạt ñộng giảng dạy, hoạt ñộng quản lý lãnh ñạo của mình. CNTT thực sự là công cụ ñể làm cuộc cách mạng về giáo dục, hỗ trợ việc ñổi mới cách dạy và học, ñổi mới quản lý giáo dục, ñổi mới tư duy về phương pháp giảng dạy. Bằng nhiều hình thức và biện pháp lãnh ñạo trường THPT yêu cầu giáo viên, cán bộ nhà trường phải học ñể trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về tin học phục vụ cho giảng dạy và quản lý. Trong những năm tới các nhà trường sẽ tiếp tục làm chuyển biến nhận thức của cán bộ giáo viên trong nhà trường, khắc phục tình trạng ngại khó, trì trệ, bảo thủ ăn sâu vào tiềm thức giáo viên bằng nhiều biện pháp vừa có tính chất ñộng viên khuyến khích nhưng cũng ñồng thời là yêu cầu bắt buộc cho sự nghiệp ñổi mới giáo dục, coi ñây là một nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu ñược trong nhà trường ñể khắc phục tình trạng lạc hậu của cán bộ giáo viên (ñặc biệt là những người có ñộ tuổi trên 40 trở lên) trước yêu cầu ñổi mới giáo dục nói riêng và ñối với yêu cầu của sự nghiệp ñổi mới ñất nước nói chung. Đặc biệt các nhà quản lý giáo dục nói chung, các nhà quản lý ở các nhà trường phổ thông nói riêng phải ñi trước giáo viên một bước, hiệu trưởng phải hiểu rõ, hiểu sâu sắc về tính cấp thiết của CNTT ñối với việc ñổi mới phương pháp dạy học và ñối với việc ñổi mới giáo dục; phải tổ chức triển khai một cách linh hoạt trong ñiều kiện cụ thể của nhà trưòng ñể giáo viên ứng dụng ñược CNTT vào hoạt ñộng giảng dạy của mình. Làm ñược ñiều này mới ñưa ñược nhà trường thoát khỏi tình trạng lạc hậu so với yêu cầu xã hội cũng như ñể giáo viên không bị tụt hậu ngay với chính học sinh và các bậc cha mẹ học sinh; ñưa giáo viên ñúng tầm với vị trí hiện nay của họ trong thời ñại mới, thời ñại của CNTT, công nghiệp hoá và hiện ñại hoá. Để thực hiện hiệu quả việc nâng cao nhận thức về ñổi mới phương pháp giáo dục phổ thông theo hướng hiện ñại hoá ứng dụng CNTT vào giảng dạy, ngoài các biện pháp trên các nhà trường cần tích cực tiếp tục tham mưu 20
- Xem thêm -