Từ vựng Tiếng Anh qua hình ảnh

  • Số trang: 30 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 95 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

TỪ VỰNG TIẾNG ANH QUA HÌNH ẢNH Bảng chữ cái viết hoa Số đếm Màu sắc - Hình khối Các bộ phận của cơ thể 01 NHỮNG ĐỘNG TỪ MÀ ĐỘNG TỪ THEO SAU NÓ PHẢI LÀ TO INFINITIVE (VERB + TO INFINITIVE) Trong tiếng Việt, trong cùng một câu, ta có thể đặt hai động từ liền kề nhau, ví dụ như: TÔI THÍCH HỌCNGOẠI NGỮ nhưng trong tiếng Anh ta hầu như không bao giờ được đặt hai động từ liền kề nhau mà không thêm gì cả. Ngữ pháp tiếng Anh đòi hỏi ta phải thêm ING vào động từ đứng sau hoặc thêm TO trước động từ đứng sau. Trong bài này, ta sẽ học những động từ thường gặp nhất mà yêu cầu động từ theo sau nó phải là TO INFINITIVE (động từ nguyên mẫu có TO). * AGREE TO DO SOMETHING: đồng ý làm gì đó - My friend agreed to help me (Bạn tôi đã đồng ý giúp tôi) * AIM TO DO SOMETHING: nhắm đến làm điều gì đó - Most of my students aim to get an IELTS score of 6.5. (Đa số học viên của tôi nhắm đến mục tiêu lấy được điểm IELTS 6.5) * APPEAR TO DO SOMETHING: có vẻ như làm gì đó - He appears to be kind (Anh ấy bề ngoài có vẻ tốt bụng) * ASK TO DO SOMETHING: hỏi xin phép làm gì đó - Someone asked to speak to you on the phone (Có ai đó hỏi xin được nói chuyện với anh trên điện thoại) * ATTEMPT TO DO SOMETHING: cố gắng, nỗ lực làm gì đó - I will attempt to make learning English easier for my students. (Tôi sẽ cố gắng nỗ lực sao cho việc học tiếng Anh sẽ dễ dàng hơn cho học viên của tôi) * BE ABLE TO DO SOMETHING: làm được điều gì đó - Most babies are able to walk at the age of one. (Hầu hết trẻ em lên một có thể đi được) * BE DETERMINED TO DO SOMETHING: quyết tâm làm điều gì đó - When you are determined to do something, you have more chances of achieving it. (Khi bạn quyết tâm làm điều gì, bạn có cơ hội thành công nhiều hơn) * BEGIN TO DO SOMETHING: bắt đầu làm gì đó - I began to work as an English teacher when I was 17 (Khi tôi 17 tuổi, tôi đã bắt đầu làm gia sư dạy tiếng Anh) * CARE TO DO SOMETHING: muốn làm gì đó, có hứng thú làm gì đó (dùng trong phủ định và câu hỏi) - He didn't care to explain himself (Anh ấy chả thèm giải thích gì cả cho bản thân) * CHOOSE TO DO SOMETHING: chọn con đường làm gì đó, tự nguyện làm gì đó - Most people choose to be poor without knowing it (Hầu hết mọi người chọn làm người nghèo mà họ không hề hay biết điều đó) * CLAIM TO DO SOMETHING: tuyên bố làm gì đó - If any school claims to be able to help a beginner to become fluent in English within 3 months, they are just full of hot air. (Nếu bất kỳ trường nào tuyên bố có thể dạy một người trình độ vỡ lòng nói lưu loát tiếng Anh trong vòng 3 tháng thì họ đều là nói phét) * CONTINUE TO DO SOMETHING: tiếp tục làm gì đó - One should always continue to study no matter what degrees one has achieved.(Bạn nên tiếp tục học mãi mãi dù bạn đã có được bằng cấp gì đi nữa) * DARE TO DO SOMETHING: dám làm gì đó - Many people don't try to do anything great because they don't dare to fail (Nhiều người không cố gắng làm gì vĩ đại vì họ sợ thất bại) * DECIDE TO DO SOMETHING: quyết định làm gì đó - He finally decided to quit smoking (Rốt cục anh ấy cũng quyết định bỏ thuốc lá) * DESERVE TO DO SOMETHING: đáng được/đáng phải làm gì đó - Many developed countries believe that no one deserves to die even if they have committed a serious crime such as murder. (Nhiều quốc gia phát triển tin rằng không ai đáng phải chết cả cho dù họ đã phạm tội nghiêm trọng như tội giết người) * EXPECT TO DO SOMETHING: kỳ vọng, mong đợi, tin là sẽ làm gì đó - I expect to finish this lesson before midnight. (Tôi tin là sẽ xong bài học này trước 12 giờ đêm) * FAIL TO DO SOMETHING: không làm gì đó - There's a famous saying: "If you fail to plan, you plan to fail" (Có một câu nói nổi tiếng: "Nếu bạn không lên kế họach thì tức là bạn đang lên kế hoạch chuẩn bị thất bại) * FORGET TO DO SOMETHING: quên làm gì đó - Don't forget to take the raincoat. It's the rainy season. (Đừng quên đem theo áo mưa. Giờ đang là mùa mưa.) * GET TO DO SOMETHING: được làm gì đó - When my daughter has good marks, she gets to go to Đầm Sen Park on Sunday. (Khi con gái tôi được điểm tốt, con bé được đi Đầm Sen vào ngày Chủ nhật) * HAPPEN TO DO SOMETHING: vô tình, tình cờ làm gì đó - The word "HAPPEN" happens to have two meanings. (Từ HAPPEN tình cờ ngẫu nhiên có 2 nghĩa (xảy ra, tình cờ)). * HESITATE TO DO SOMETHING: do dự không chịu làm gì đó - If you don't understand, please don't hesitate to ask (Nếu bạn không hiểu, đừng ngại hỏi nhé!) * HOPE TO DO SOMETHING: hy vọng làm gì đó - Most people study Englishh because they hope to find a better job afterwards. (Đa số mọi người học tiếng Anh vì họ hy vọng tìm được việc làm tốt hơn sau khi học) * MANAGE TO DO SOMETHING: có thể xoay sở để làm được gì đó - He managed to pass the test even though he had skipped many classes (Anh ta vẫn thi đậu được mặc dù đã bỏ học nhiều buổi) * NEED TO DO SOMETHING: cần làm gì đó - The government needs to respect people's right to trade legal commodities (Chính phủ cần phải tôn trọng quyền trao đổi hàng hóa hợp pháp của người dân) * PLAN TO DO SOMETHING: định làm gì đó - I'm planning to go to Singapore next month (Tôiđịnh đi SIngapore tháng sau) * PREPARE TO DO SOMETHING: chuẩn bị, sẵn sàng làm gì đó - Prepare to be surprised when you go to a foreign country (Hãy chuẩn bị tinh thần là bạn sẽ bị ngạc nhiên khi đi ra nước ngoài) * PRETEND TO DO SOMETHING: giả vờ làm gì đó - Some animals pretend to be dead when they are in danger (Khi gặp nguy hiểm, một số động vật giả vờ chết) * PROMISE TO DO SOMETHING: hứa sẽ làm gì đó - She promised to help me (Cô ấy hứa sẽ giúp tôi) * REFUSE TO DO SOMETHING: từ chối làm gì đó - The police refused to speak to the media (Cảnh sát từ chối tiếp báo chí) * REMEMBER TO DO SOMETHING: nhớ sẽ làm gì đó - Please remember to learn at least 20 new words a day. (Hãy nhớ học thuộc ít nhất 20 từ mới mỗi ngày!) * SEEM TO DO SOMETHING: dường như làm gì đó - Many people seem to think they could become fluent in English if they study for 6 months. Nhiều người dường như nghĩ rằng họ có thể nói lưu loát tiếng Anh nếu họ học trong vòng 6 tháng) * START TO DO SOMETHING: bắt đầu làm gì đó - I started studying English when I was 10 (Tôi bắt đầu học tiếng Anh lúc 11 tuổi) * TEND TO DO SOMETHING: có khuynh hướng hay làm gì đó - Younger people tend to learn languages faster (Người trẻ có khuynh hướng học ngoại ngữ nhanh hơn) * THREATEN TO DO SOMETHING: hăm dọa sẽ làm gì đó - The cop threatened to shoot if the suspect did not drop his weapon (Anh cảnh sát dọa sẽ nổ súng nếu tên nghi phạm không chịu bỏ vũ khí xuống) * TRY TO DO SOMETHING: cố làm gì đó - Teachers of English should try to speak English better if they hope to help their students (Giáo viên tiếng Anh nên cố nói tiếng Anh tốt hơn nếu họ mong muốn giúp đỡ người học) * VOLUNTEER TO DO SOMETHING: tình nguyện, xung phong làm gì đó - A great number of people volunteered to help the earthquake's victims (Rất nhiều người tình nguyện giúp đỡ các nạn nhân vụ động đất) * WAIT TO DO SOMETHING: chờ đợi để được làm gì đó - I can't wait to see Japan (Tôi rất nóng lòng muốn thăm Nhật Bản) * WANT TO DO SOMETHING: muốn làm gì đó - If you want to have good friends, you need to be a good friend first (Nếu bạn muốn có bạn tốt, trước hết bản thân bạn hãy là một người bạn tốt) * WISH TO DO SOMETHING: muốn làm gì đó (trang trọng hơn WANT) - If you wish to become a member, just fill in this form. (Nếu bạn muốn trở thành thành viên, chỉ cần điền vào tờ đơn này) Số đếm và số thứ tự Số đếm dùng để cho biết số lượng, mã số. Số thứ tự dùng để cho biết thứ hạng, thứ tự. Trong bài này ta sẽ học kỹ về số đếm và số thứ tự. SỐ ĐẾM 0 ZERO 1 one 11 eleven 21 twenty-one 31 thirty-one 2 two 12 twelve 22 twenty-two 40 forty 3 three 13 thirteen 23 twenty-three 50 fifty 4 four 14 fourteen 24 twenty-four 60 sixty 5 five 15 fifteen 25 twenty-five 70 seventy 6 six 16 sixteen 26 twenty-six 80 eighty 7 seven 17seventeen27twenty-seven 90 ninety 8 eight 18 eighteen 28 twenty-eight 100 a/one hundred 9 nine 19 nineteen 29 twenty-nine 1,000 a/one thousand 10 ten 20 twenty 30 thirty 1,000,000 a/one million * Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm AND ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục. Thí dụ: 110 - one hundred and ten 1,250 - one thousand, two hundred and fifty 2,001 - two thousand and one * Trong tiếng Việt, ta dùng dấu . (dấu chấm) để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, PHẢI dùng dấu , (dấu phẩy) 57,458,302 * Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm S khi chỉ muốn cho biết số lượng của danh từ đi liền sau số. VD: THREE CARS = 3 chiếc xe hơi (THREE không thêm S ) * Nhưng khi bạn muốn nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số VD: FOUR NINES, 2 ZEROS = 4 SỐ 9, 2 SỐ 0 * Ngoài ra, những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, nhớ là bạn phải có OF đằng sau: TENS OF = hàng chục.. DOZENS OF = hàng tá... HUNDREDS OF = hàng trăm THOUSANDS OF = hàng ngàn MILLIONS OF = hàng triệu BILLIONS OF = hàng tỷ Thí dụ: EVERYDAY, MILLIONS OF PEOPLE IN THE WORLD ARE HUNGRY. (Mỗi ngày có hàng triệu người trên thế giới bị đói) * Cách đếm số lần: - ONCE = một lần (có thể nói ONE TIME nhưng không thông dụng bằng ONCE) - TWICE = hai lần (có thể nói TWO TIMES nhưng không thông dụng bằng TWICE) - Từ ba lần trở lên, ta phải dùng " Số từ + TIMES" : + THREE TIMES = 3 lần + FOUR TIMES = 4 lần - Thí dụ: + I HAVE SEEN THAT MOVIE TWICE. = Tôi đã xem phim đó hai lần rồi. SỐ THỨ TỰ 1 st first 11theleventh 21st twenty-first 31 st thirty-first 2 ndsecond 12thtwelfth 22ndtwenty-second 40 thfortieth 3 rd third 13ththirteenth 23rd twenty-third 50 thfiftieth 4 th fourth 14thfourteenth 24th twenty-fourth 60 thsixtieth 5 th fifth 15thfifteenth 25th twenty-fifth 70 thseventieth 6 th sixth 16thsixteenth 26th twenty-sixth 80 theightieth 7 th seventh 17thseventeenth27th twenty-seventh90 thninetieth 8 th eighth 18theighteenth 28th twenty-eighth 100 thone hundredth 9 th ninth 19thnineteenth 29th twenty-ninth 1,000 thone thousandth 10th tenth 20thtwentieth 30th thirtieth 1,000,000thone millionth        Cách chuyển số đếm sang số thứ tự * Chỉ cần thêm TH đằng sau số đếm là bạn đã chuyển nó thành số thứ tự. Với số tận cùng bằng Y, phải đổi Y thành I rồi mới thêm TH -VD: four --> fourth, eleven --> eleventh Twenty-->twentieth Ngoại lệ: one - first two - second three - third five - fifth eight - eighth nine - ninth twelve - twelfth   * Khi số kết hợp nhiều hàng, chỉ cần thêm TH ở số cuối cùng, nếu số cuối cùng nằm trong danh sách ngoài lệ trên thì dùng theo danh sách đó. VD: 5,111th = five thousand, one hundred and eleventh 421st = four hundred and twenty-first     * Khi muốn viết số ra chữ số ( viết như số đếm nhưng đằng sau cùng thêm TH hoặc ST với số thứ tự 1, ND với số thứ tự 2, RD với số thứ tự 3 VD: first = 1st second = 2nd third = 3rd fourth = 4th     twenty-sixth = 26th hundred and first = 101st * Danh hiệu của vua, hoàng hậu nước ngoài thường khi viết viết tên và số thứ tự bằng số La Mã, khi đọc thì thêm THE trước số thứ tự. VD: Viết : Charles II - Đọc: Charles the Second Viết: Edward VI - Đọc: Edward the Sixth Viết: Henry VIII - Đọc: Henry the Eighth Ngày, tháng, năm, 4 mùa, cách nói giờ Bài này sẽ chỉ bạn cách nói ngày, tháng, năm và 4 mùa trong tiếng Anh. Nói ngày âm lịch rất đơn giản. CÁC NGÀY TRONG TUẦN MONDAY = thứ hai , viết tắt = MON TUESDAY = thứ ba, viết tắt = TUE WEDNESDAY = thứ tư, viết tắt = WED THURSDAY = thứ năm, viết tắt = THU FRIDAY = thứ sáu, viết tắt = FRI SATURDAY = thứ bảy, viết tắt = SAT SUNDAY = Chủ nhật, viết tắt = SUN * Khi nói, vào thứ mấy, phải dùng giới từ ON đằng trước thứ. VD: On Sunday, I stay at home. (Vào ngày chủ nhật. tôi ở nhà). CÁC THÁNG TRONG NĂM » 1. January ( viết tắt = Jan ) » 2. February ( viết tắt = Feb) » 3. March ( viết tắt = Mar) » 4. April ( viết tắt = Apr) » 5. May ( 0 viết tắt ) » 6. June ( 0 viết tắt ) » 7. July ( 0 viết tắt ) » 8. August ( viết tắt = Aug ) » 9. September ( viết tắt = Sept ) » 10. October ( viết tắt = Oct ) » 11. November ( viết tắt = Nov ) » 12. December ( viết tắt = Dec ) *Khi nói, vào tháng mấy, phải dùng giới từ IN đằng trước tháng VD: IN SEPTEMBER, STUDENTS GO BACK TO SCHOOL AFTER THEIR SUMMER VACATION. (Vào tháng chín, học sinh trở lại trường sau kỳ nghỉ hè) NÓI NGÀY TRONG THÁNG
- Xem thêm -