Triển khai-áp dụng hệ thóng quản lý chất lượng gmp

  • Số trang: 75 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp LỜI NÓI ĐẦU “ Việt Nam điểm đến của thiên nhiên kỷ mới”- A destination for the new milinenium, nó không chỉ là phương châm hoạt động của nghành du lịch mà quan trọng hơn đó là bước khởi đầu của thiên nhiên kỷ, là bước ngoặt cho sự bắt đầu của một môi trường kinh tế mới trong khu vực Châu á mà còn được mở rộng, quảng bá trên phạm vi toàn cầu, mong muốn kêu gọi đầu tư nước ngoài với nền công nghệ tiên tiến, với bộ máy quản trị hoàn chỉnh từ đó nâng cao được khả năng hội nhập, tạo công ăn việc làm cho các lao động trong nước, học hỏi được những kinh nghiệm về quản lý, tiếp thu những công nghệ hiện đại. Từ đó giúp cho các doanh nghiệp trong nước thấy được sự cần thiết luôn phải cải tiến chất lượng mẫu mã sản phẩm cũng nh giá cả môi trường kinh doanh cạnh tranh lành mạnh trong nước và đầu tư. Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển tích cực, nhất là sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nền kinh tế Việt Nam đã bước sang giai đoạn mới. Từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, phát triển theo định hướng xã hội chũ nghĩa, có sự đièu tiết của nhà nước. Công cuộc đổi mới nói chung và đổi mới hoạt động kinh doanh của nghành thương mại sản xuất nói chung đã có những khởi sắc. Đặc biệt, Quốc hội khoá IX kỳ họp 11 của quốc hội đã thông qua luật thương mại chuyển hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường nên nhiều doanh nghiệp đã gặp không Ýt khó khăn, lúng túng do chưa kịp điều chỉnh đổi mới cách làm, quy hoạch hoá bộ máy quản lý cũng như phương thức phương thức kinh doanh cho phù hợp với nền kinh tế thị trường đầy sôi động và thách thức. Muốn trụ vững, vươn lên chiếm lĩnh thị trường hàng hoá mà mình sản xuất ra đòi hỏi các doanh nghiệp thương mại sản xuất phải có bước đổi mới thực sự và toàn diện trong mọi hoạt sản xuất kinh doanh của mình từ việc khai thác nguồn hàng, nguyên vật liệu sản xuất với kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đến việc tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra giám sát. Đây là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi sự thách đố đối với các doanh nghiệp thương mại sản xuất khi chuyển sang nền kinh tế thị trường. Với thực trạng hạot động kinh doanh cả về chất và về số lượng một số doanh nghiệp, công ty đã vươn lên tự đổi mới thích nghi với nền kinh tế thị trường và đạt được hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội là một điển hình như thế Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội là một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, sản xuất ra hàng hoá đặc biệt là thuốc. Đó là sản phẩm tiêu dùng có liên quan trực tiếp đến sức khẻo và tính mạng con người. Trước những đòi hỏi lớn lao của thị trường, sự cạnh tranh gay gắt với những sản phẩm nước ngoài, hơn nữa cũng vì chất lượng sản phẩm và giá cả hợp lý phù hợp với mức tiêu dùng của nhân dân trong nước cũng như có thể cạnh tranh trên thị trường ngoài nước, Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội ý thức được trách nhiệm của mình là phải đẩy mạnh sản xuất, từng bước chiếm lĩnh thị trưòng, mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong toàn công tyTrong quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá, Công ty đã tìm ra cho mình một hướng đi đúng đắn, quan tâm đến việc xây dựng, nâng cao công tác quản trị, nắm bắt thông tin kinh tế chính xác, kịp thời đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường. Trong năm 2004 Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội quyết định triển khai xây dựng hệ thống quản lý chất lượng GMP nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, cải thiện vị thế của công ty trên thị trường. Sau thời gian thực tập tại công ty, qua quá trình tìm hiểu thực tế. Tôi đã xây dựng đề tài" Triển khai-áp dụng hệ thóng quản lý chất lượng GMP" Kết cấu của đè tài này gồm 4 chương: Chương I : Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần dược phẩm Hà Nội. Chương II: Thực trạng chất lượng sản xuất, kiểm tra chất lượng và công tác bảo quản tại công ty Cổ phần dược phẩm Hà Nội. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương III : áp dụng GMP tại công ty Cổ phần dược phẩm Hà Nội. Chương IV: Một số giải pháp để áp dụng thành công GMP tại công ty Cổ phần dược phẩm Hà Nội Để đế tài này hoàn thành được tốt tôi xin bầy tỏ sự cảm ơn đến thầy giáo: Ts Trương Đoàn Thể- giáo viên khoa Quản trị kinh doanh, trường đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội và Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn đối với ban lãnh đạo Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội, cùng toàn thể các cán bộ công nhân viên, các phòng ban đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian qua để báo cáo thực tập này được hoàn thành tốt nhất. Tôi xin chân cảm ơn. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương I : Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội. I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 1. Vài nét giới thiệu về công ty. Vào ngày 01/01/2002 theo quyết định số 1524/ QĐ - UB của UBND thành phố Hà Nội công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội - Hà Nội Pharma được thành lập. Trụ sở chính: Số 170 Đê la thành - Quận đống đa - Hà Nội. Tên giao dịch quốc tế: Hà nội - Pharma Cơ quan sáng lập ( cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp): Sở y tế Hà Nội. Số đăng ký kinh doanh:11598 Vốn kinh doanh 19,823 tỉ VNĐ Trong đó: + Phần vốn nhà nước 5,32 tỉ VNĐ + vốn điều lệ của công ty 7,9 tỉ VNĐ Trong phần vốn điều lệ của công ty: Vốn nhà nước chiếm 40% 3,16 tỉ VNĐ Vốn cổ đông góp 4,74 tỉ VNĐ + Các nguồn vốn khác 6,603 tỉ VNĐ (Thời điểm thống vốn kinh doanh của công ty vào 01/01/2002). Ngoài ra số tài sản không tính vào giá trị doanh nghiệp là: 804.177.486 VNĐ được UBND thành phố Hà Nội giao cho công ty giữ hộ để làm thủ tục sau khi cổ phần hoá theo qui định của nhà nước. Công ty thực hiện chế độ ưu đãi đối với người lao động: Tổng số cổ phần ưu đãi: 39.870 - Giá trị cổ phần ưu đãi: 3,987 tỉ VNĐ. - Giá trị ưu đãi: 1,196 tỉ VNĐ. - Giá trị trả chậm: 157,850 triệu đồng. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Quan hệ quản lý: - Sở y tế Hà Nội ( Trực tiếp quản lý). - Phòng quản lý dược sở y tế . - Đảng uỷ sở y tế. - Công đoàn nghành y tế Hà Nội. 2. Sự hình thành và phát triển của công ty. Năm 1965 xí nghiệp dược phẩm Hà Nội được thành lập nhằm mục đích phục vụ yêu cầu chăm sóc sức khẻo, chữa bệnh cho mọi người đặc biệt là nhân dân Hà Nội - Đây là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc bộ y tế. Cùng với sự phát triển của đất nước là sự trưởng thành của xí nghiệp được thể hiện qua từng giai đoạn nhằm phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn. Năm 1983 theo quyết định số 143/ QĐ - UB của UBND thành phố Hà Nội ra ngày 17/01/1983 thành lập nên xí nghiệp liên hiệp dược Hà Nội. Trên cơ sở kết hợp giữa xí nghiệp dược phẩm Hà Nội với công ty dược Hà Nội. Năm 1988, xí nghiệp liên hiệp dược tiến hành phân cấp quản lý cho các đơn vị trực thuộc trong khối xí nghiệp sản xuất chia làm hai xí nghiệp: - Xí nghiệp dược phẩm Thịnh Hào. - Xí nghiệp dược phẩm Quảng An. Tháng 01/1993 thực hiện quyết định số 2914/ QĐ - UB của UBND thành phố Hà Nội ra ngày 20/11/1992 về việc tổ chức sắp xếp lại các đơn vị sản xuất kinh doanh, xí nghiệp liên hiệp dược Hà Nội được tách ra làm 3 doanh nghiệp: Trong đó xí nghiệp dược phẩm Hà Nội đã được tổ chức lại trên cơ sở kết hợp giữa 2 xí nghiệp cũ là xí nghiệp dược phẩm Thịnh Hào và xí nghiệp dược phẩm Quảng An Xét trên địa bàn Hà Nội và toàn khu vực miền bắc xí nghiệp dược phẩm Hà Nội là một xí nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh tương đối lớn về mặt hàng dược (cả tân dược và đông dược). Với mô hình tổ chức khép kín từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm, xí nghiệp vừa sản xuất thuốc theo hợp đồng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp cho các đơn vị kinh doanh thuốc, vừa trực tiếp mở một số quầy bán thuốc tại các khu vực trung tâm để kinh doanh dược phẩm có thể phục nhu cầu của nhân dân Hà Nội và các tỉnh lân cận và nhiều thành phố khác trong cả nước. Trong thời kì kinh tế kế hoạch hoá, xí nghiệp được nhà nước bảo hộ nên nhiệm vụ của xí nghiệp là sản xuất và phân phối thuốc cho nhân dân theo chỉ tiêu. Khi nền kinh tế nước ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, công ty không còn được nhà nước bảo hộ độc quyền như trước nữa mà phải tự do hoạt động, tự vươn lên để tìm hướng đi cho riêng mình. Mặt khác trong những năm gần đây, công ty gặp rất nhiều khó khăn do sự cạnh tranh về hàng hoá trong nghành dược diễn ra vô cùng khốc liệt giữa các sản phẩm dược đa dạng từ trung ương đến địa phương, rồi các xí nghiệp quân đội, công an…ngoài ra hàng ngoại nhập tràn vào thị trường trong nước ngày càng nhiều và chiếm một thị phần tương đối lớn, nhìn chung các công ty dược trong nước có sức cạnh trạnh kém hơn. Điều đáng quan tâm nữa là 2/3 thị trường dược hiện nay là tư nhân đang chiếm lĩnh thị trường, quảng cáo, chào hàng, cũng là đối thủ của công ty nên công ty cũng cần có chiến lược đối phó.Tuy nhiên, với bề dày kinh nghiệm truyền thống, cùng với sự năng động sáng tạo của đội ngũ cán bộ lãnh đạo và sự nỗ lực, gắn bó đoàn kết của toàn thể cán bộ trong công ty, công ty đã dần khắc phục khó khăn và đã đạt được một số kết quả, dần khẳng định vị trí của mình trên trị trường. Năm 2002 nhà nước thực hiện chính sách cổ phần hoá các doanh nghiệp, ban lãnh đạo công ty đã nhận thấy được cần phải có sự thay đổi để nâng cao vị thế của công ty. Vào tháng 1/2003 công ty đã thực hiện việc cổ phần hoá theo quyết định số 1524/QĐ- UBND. Đứng trên góc độ là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nên nhiệm vụ rất quan trọng của công ty là tạo ra lợi nhuận để doanh nghiệp ngày càng phát triển. Mặt khác một nhiệm vụ cũng không kém phần quan trọng luôn được lãnh đạo xí nghiệp quan tâm là làm thế nào để phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn, phương châm của công ty là đảm bảo được lợi nhuận và đảm bảo phục vụ cho nhân dân thuốc với chất lượng và tin cậy nhất. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Mặt khác để tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng thị phần, công ty cũng đã tiến hành các hoạt động liên doanh liên kết, thành lập các đối tác liên doanh sau: + Liên doanh Việt - Đức (B/Braun) Nhiệm vụ chuyên sản xuất dung dịch tiêm, truyền, huyết thanh. + Liên doanh Việt – thái ( TN – Group) - TNM: Chuyên sản xuất, kinh doanh hoá mỹ phẩm. - ORIENTAL DRUK: Chuyên kinh doanh nhà cửa, đĩa ốc cùng các dụng cụ gia dông. + Liên doanh Việt – Mỹ ( KIMBLY - CLARK) Nhiệm vụ chuyên sản xuất kinh doanh băng vệ sinh và các sản phẩm dùng xa nhà. Trong nước: Liên kết sản xuất một số mặt hàng thuốc. + Các đối tác đầu vào chính. + Khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp + Các đối tác trong trao đổi công nghệ, đầu tư, tư vấn trong và ngoài nước. 3. Chức năng và nhiệm vụ chính của công ty hiện nay. 3.1. Chức năng Là mét doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại, chức năng của công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội là: -Sản xuất, kinh doanh thuốc chữa bệnh, phòng bệnh phục vụ sức khẻo con người, sản xuất mỹ phẩm. - Xuất khẩu dược liệu, dược phẩm, nông lâm sản - Nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu, bao bì, thuốc thành phẩm, thuốc thực phẩm, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế. 3.2. Nhiệm vụ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Với vai trò là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doang sản phẩm thuốc tân dược và cổ truyền, công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội có nhiệm vụ chủ yếu sau: - Luôn đảm bảo, dự trữ những mặt hàng chính sách và những mặt hàng thiết yếu nhằm làm chủ thị trường, khống chế được việc tăng giá của tư thương. Công ty phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh nhằm mục tiêu chất lượng sản phẩm và lợi nhuận, qua đó để: + Hoàn chỉnh kế hoạch mà bộ y tế và UBND thành phố Hà nội giao phó. + Bù đắp chi phí trong kinh doanh có lãi. + Hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước - Tổ chức công tác hạch toán tài chính kế toán theo quy định của pháp luật. - Chăm lo tốt đến đời sống vật chất và tinh thần của các cán bộ công nhân viên trong công ty. - Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên để đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của tình hình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, của nghành, của công ty. - Hoạch định chiến lược lâu dài từ nay đến năm 2010 của công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội thực hiện mục tiêu hiện đại hóa cơ sở vật chất, cải tiến công nghệ kĩ thuật, đảm bảo tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 10 đến 15% II: Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty. 1. Đặc điểm về tổ chức quản lý. 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty. (Trang sau) 1.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Có nhiều cách tổ chức bộ máy quản lý khác nhau. Tùy thuộc đặc điểm cụ thể của các doanh nghiệp mà người ta có thể tổ chức theo kiểu cơ cấu trực tuyến, cơ cấu chức năng…Nhưng dù bộ máy quản lý được tổ chức theo cơ cấu Chuyên đề thực tập tốt nghiệp như thế nào cũng phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản là: Tính linh hoạt, tính tin cậy, tính kinh tế… Tại công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội, bộ máy quản lý được tổ chức theo cơ cấu chức năng. Theo cơ cấu này nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các bộ phận chức năng và mỗi người lãnh đạo chỉ đảm nhận một chức năng nhất định còn người thừa hành ở bộ phận sản xuất không chỉ nhận mệnh lệnh từ người quản lý chung mà còn từ người lãnh đạo chức năng khác. Tổ chức bộ máy theo kiểu này, công ty đã thu hút được nhiều chuyên gia tham gia vào công tác lãnh đạo giúp cho công tác chuyên môn được tiến hành tốt hơn nhưng đồng thời lại đặt người điều hành vào tình thế khó xử – cùng một tình huống có thể có nhiều mệnh lệnh từ các cấp lãnh đạo khác nhau. Để khắc phục nhược điểm này và để thực hiện tốt các yêu cầu về tổ chức quản lý : Tối ưu, linh hoạt, tin cậy và kinh tế. Công ty đã sắp xếp lại lao động cho phù hợp với đặc điểm và quy mô sản xuất của mình. Hiện nay, bộ máy quản lý của công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội gồm 210 cán bộ công nhân viên( kể cả lao đông hợp đồng) được tổ chức thành 12 đơn vị trực thuộc dưới sự điều hành chung của hội đồng quản trị của công ty. Trong công ty cổ phần thì cơ quan có quyền quyết định cao nhất là đại hội đông cổ đông. Ngoài ra chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty được phân định cụ thể như sau: 1) Hội đồng quản trị Trong hội đồng quản trị đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có quyền quyết định mọi vấn đề của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông. Đối với công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội hội đồng quản trị bao gồm 8 thành viên. 2) Giám đốc (trực tiếp điều hành sản xuất) Giám đốc là người có quyền lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty, đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước pháp luật. 3) Phó giám đốc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phó giám đốc là người phụ trách giám đốc trong việc điều hành các công việc về mảng sản xuất, kinh doanh của công ty để giám đốc nắm sát sao tình hình chung của công ty thông qua các phó giám đốc phụ trách. 3.1) Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật Chuyên trách việc điều hành giám sát hoạt động sản xuất và chương trình nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn về người cùng thiết bị. Điều hành việc thực hiện các kế hoạch phục vụ cho sản xuất như: Kế hoạch, tiến độ, kỹ thuật làm mặt hàng mới, kế hoạch công tác dựơc chính, kế hoạch an toàn lao động. Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách các phòng: Phòng nghiên cứu và thí nghiệm, phòng kiểm nghiệm, phòng kỹ thuật, ban cơ điện và bộ phận kho của công ty. Ngoài ra phó giám đốc kỹ thuật còn tham gia vào công tác của phòng kế hoạch - kinh doanh. 3.2) Phó giám đốc kinh doanh Phụ trách mọi hoạt động kinh doanh của công ty từ việc tìm nguồn hàng, nguồn tiêu thụ đến việc nghiên cứu mở rộng thị trường, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện…Phó giám đốc kinh doanh trong công ty kiêm trưởng phòng kế hoạch - kinh doanh có trình độ dược sỹ nên thuận lợi cho việc lên kế hoạch sản xuất khi kết hợp với phó phòng có trình độ chuyên môn về kinh doanh. 4) Phòng kế hoạch - kinh doanh Mới được thành lập vào tháng 7/2003 trên cơ sở kết hợp 2 phòng kinh doanh và phòng kế hoạch điều độ sản xuất. Phòng gồm 21 cán bộ, trong đó có 16 dược sỹ đại học và cán bộ chuyên trách về kinh doanh, ngoài ra còn có các phụ tá phụ trách bán hàng. phòng chịu sự diều hành của trưởng phòng kiêm phó giám đốc kinh doanh. Phòng có chức năng và nhiệm vụ sau: - Cung tiêu, quản lý và cung ứng các dụng cụ lao động nhỏ cần thiết cho sản xuất, đồng thời làm thủ tục xuất kho thành phẩm, ban hành các lệnh sản xuất đến các phân xưởng. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Nhóm kho: Gồm 14 cán bộ làm nhiệm vụ quản lý số lượng, chất lượng cũng nh cấp phát theo định mức vật tư, định mức các nguyên liệu, hóa chất, đồng thời nêu ý kiến điều chỉnh những bất hợp lý trong định mức vật tư. - Nhóm maketing: Gồm những cán bộ có nhiệm vụ khai thác nguồn hàng, mua nguyên vật liệu, hóa chất, phụ liệu, bao bì cho sản xuất, đồng thời tìm ban hàng để kí kết với các khách hàng lớn của công ty. - Nhóm cửa hàng: Có nhiệm vụ giới thiệu và bán sản phẩm của công ty 5) Phòng tổ chức - hành chính Phòng gồm 9 người với 5 cán bộ chính thức. Trưởng phòng là một dược sỹ cao cấp điều hành toàn bộ công việc chung, phòng có một cử nhân kinh tế làm công tác tiền lương, chế độ lao động, định mức lao động và các chế độ chính sách khác gồm: Theo dõi, kiểm tra, xét duyệt, lưu trữ tất cả các khoản chi trong qũy lương, đồng thời lên kế hoạch lương và kế hoạch qũy lương thực hiện hàng tháng. Giải quyết chế độ theo qui định cho cán bọ cônh nhân viên, hưu trí, mất sức. Ngoài ra còn có 2 người phụ trách an toàn lao động, một người phụ trách mảng hành chính, một nữ y sỹ làm công tác chăm lo sức khẻo cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty. Công tác lễ tân, tổng đài, đánh máy, phiên dịch do 2 nữ nhân viên phụ trách. 6) Phòng kế toán - tài chính Làm nhiệm vụ trực tiếp quản lý tình hình tài chính của công ty tức hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh. Phòng gồm 7 cán bộ có trình độ chuyên môn về kế toán hoạt động dưới sự giám sát của giám đốc. Trưởng phòng phụ trách hoạt động chung của các kế toán: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kế toán kho, kế toán tài sản cố định… 7)Phòng kỹ thuật Đây là bộ phận có vai trò quan trọng nhất đối với bộ phận sản xuất. Phòng gồm 6 người trong đó có 2 cán bộ phụ trách chung đó là trưởng phòng và phó phòng, 4 người còn lại là trợ lý kỹ thuật tại 4 phân xưởng. Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Giám sát, kiểm tra liên tục về mặt kỹ thuật đối với từng công đoạn cụ thể - Nghiên cứu sản xuất thử, xin phép đăng kí mặt hàng mới 8) Phòng kiểm nghiệm Gồm 11 cán bộ làm công tác kiểm tra nguyên vật liệu và phụ trách trước khi đưa vào sản xuất, kiểm nghiệm các bán thành phẩm, thành phẩm bảo đảm sản phẩm cuối cùng đạt tiêu chuẩn chất lượng. Thông qua công tác kiểm nghiệm mà có thể phát hiện ra các nguyên vật liệu đưa vào sản xuất không đạt tiêu chuẩn hoặc các bán thành phẩm chưa đủ tiêu chuẩn chất lượng để đưa đến khâu sản xuất cuối cùng. 9) Các phân xưởng sản xuất Công ty gồm 3 phân xưởng chính trực tiếp sản xuất thuốc là: Phân xưởng viên, phân xưởng mắt ống và phân xưởng đông dược. Các phân xưởng chịu sự quản lý và kiểm tra của phòng kế hoạch - kinh doanh và còn phải thông qua các phòng ban như: Phòng nghiên cứu, phòng kiểm nghiệm, phòng kỹ thuật và bộ phận kho của công ty để thực hiện quá trình sản xuất thuốc. Mỗi phân xưởng có quản đốc có trình độ đại học quản lý trực tiếp phân xưởng của mình. Ngoài ra còn có một phó quản đốc giúp đỡ thêm cho quản đốc trong công tác quản lý trong phân xưởng. Các quản đốc đều có vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn như nhau theo quyết định của công ty. - Phân xưởng thuôc viên: Chuyên sản xuất các loại thuốc tân dược dưới dạng viên như viên nén, viên nén Ðp vỉ, viên nang Ðp vỉ… - Phân xưởng mắt ống: Chuyên sản xuất các loại thuốc tiêm, thuốc truyền như Penixilin triệu đơn vị, nước cất 5 ml, huyết thanh, dịch truyền, thuốc nhỏ mắt… - Phân xưởng đông dược: Chuyên sản xuất các loại thuốc đông dược như: bổ phế, dầu thoa, cao bách bộ… 10) Ban cơ điện Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Gồm 5 thợ lành nghề vừa sửa chữa vừa tiện dập phục vụ cho sản xuất, vừa vận hành máy nổ để điều hành giàn lọc nước của công ty và cấp điện khi lưới điện thành phố mất. 11) Tổ bảo vệ Là bộ phận quan trọng làm nhiệm vụ bảo đảm sự an toàn cho quá trình sản xuất và an ninh cho toàn công ty. Tổ bảo vệ gồm 18 người chịu sự quản lý của phòng tổ chức - hành chính. Nhìn chung cách tổ chức bộ máy của công ty là gọn nhẹ. Tất cả các bộ phận phục vụ trực tiếp sản xuất đều gắn liền trong biên chế các phòng chức năng, việc gắn liền các nhóm này vào phòng hành chính là nối trực tiếp các mắt xích cuối cùng của dây chuyền sản xuất vào với hệ thống điều hành của công ty. Chính điều đó đã tạo điều kiện cho quan hệ giữa các phòng điều hành với các phân xưởng khăng khít thành một mối và việc điều hành sản xuất được xuyên suốt hơn. Vì vậy, sản xuất tương đối ổn định, nhịp nhàng, điều hoà rất thuận lợi cho việc khảo sát và xây dựng định mức. 2. Đặc điểm về lao động. Lao động có vai trò quan trọng trong việc tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Do tính chất cơ giới hoá trong sản xuất nên lực lượng lao động trong công ty không nhiều nhưng phần lớn có trình độ chuyên môn cao. Bảng 1: Bảng phân bổ lao động tại các phòng ban năm 2004. ĐV: Người stt 1 2 3 4 5 6 7 Phân xưởng SL Phòng TC – HC Phòng kế toán Phòng KH - KD Kho Phòng kỹ thuật Phòng nghiên cứu Phòng kiểm nghiệm 9 7 21 14 6 6 11 Giới tính Nam Nữ 4 5 0 7 5 16 5 9 0 6 2 4 1 10 Trình độ ĐH TC Khác 5 2 2 6 0 1 13 3 5 1 5 8 6 0 0 2 1 3 8 2 1 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8 Ban cơ điện 9 Ban bảo vệ 6028329 PX mắt ống 84 21 0 12PX PX đông dược vi ên 11 13 Tổng 5 18 28 5 16 4 0 2 24 1 1 4 0 1 1 4 16 19 25 5 20 2 1 22 210 75 135 58 24 123 (Nguồn: Báo cáo về công tác nhân sự phòng TC - HC) Bảng 2: Bảng phân bổ lao động các phân xưởng theo trình độ năm 2004 ĐV: Người Stt Phân xưởng 1 2 3 4 SL ĐH 4 2 2 4 Trình độ TC Khác 8 48 1 22 1 3 3 21 PX viên 60 PX đông dược 25 PX thực nghiệm 6 PX mắt ống 28 Tổng 5 12 13 94 26 119 ( Nguồn: Báo cáo về công tác nhân sự phòng TC - HC) Giới tính Nam Nữ 15 45 5 20 2 4 4 24 93 Nhìn chung lực lượng lao động trong công ty đều được qua đào tạo qua các lớp chuyên môn về dược và nghành quản lý kinh tế. Trong bố trí lao động của công ty cũng khá hợp lý, hầu hết cán bộ công nhân viên được đào tạo chuyên môn đều được bố trí làm theo đúng nghành nghề ( tỉ lệ này chiếm trên 90%) điều đó đã làm cho năng xuất lao động được nâng cao. Mặt khác số lao động nữ chiếm tỉ lệ khá cao gần 2/3 lao đông trong công ty, điều này là hoàn toàn phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của nghành là đòi hỏi sự cẩn thận, tỉ mỉ, sự khéo léo, chính xác và nắm chắc yêu cầu kỹ thuật chứ không đòi hỏi nhiều lao đông nặng nhọc. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công ty thực hiện phương thức khoán quỹ lương theo phần trăm doanh thu tạm tính, tức nguyên tắc phân phối theo thu nhập. Công ty áp dụng 3 hình thức trả lương cơ bản: + Tiền lương sản phẩm trong giờ chế độ . + Lương sản phẩm và lương thời gian làm ngoài chế độ. + Lương thời gian theo chế độ Trong đó phần lương theo sản phẩm là chủ yếu và cơ bản được áp dụng cho hầu hết các đối tượng chiếm tới 90% quỹ lương toàn công ty. Bảng 3: Bảng kết quả phân phối quỹ lương năm 2004 ĐV: 1000 VND Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 Tổng quỹ lương 241.500 249.900 277.830 290.640 Tiền lương TB/LĐ 1.150 1.190 1.323 1.384 Tổng lợi nhuận 507.325 542.043 1.391.949 1.517.823 ( Nguồn: Trích trong báo cáo kết quả kinh doanh của phòng KH - KD) Nh vậy quỹ lương của công ty có xu hướng tăng.Thu nhập bình quân đầu người của mỗi lao động trong công ty ngày càng được cải thiện và đảm bảo cuộc sống cho người lao động. + Chế độ thời gian làm việc Hầu hết cán bộ công nhân viên trong công ty đều làm việc 8h/ngày, làm việc theo chế độ khoán. Riêng bộ phận dập viên làm lạnh ở phân xưởng mắt ống do yêu cầu kỹ thuật của công việc, tận dụng hết công xuất của máy móc thiết bị và bảo quản bán thành phẩm gối đầu cho chặng công việc tiếp theo nên phải tuân thủ phiên 3 ca, độ dài thời gian làm việc rút ngắn thông thường 7h/ca. + Các điều kiện lao động Công ty trang bị 18 máy điều hoà trong các phòng ban của công ty. Một số nơI yêu cầu thông thoáng và vệ sinh nh phân xưởng huyết thanh, thuốc viên, Công ty đưa 4 hệ thống thông gió, quạt gió, hút bụi. Trạm phát điện công xuất 125 KVA - 70 KƯ cung cấp điện cho sản xuất khi lưới điện thành phố mất. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Giàn khoan lọc nước, bơm nước phục vụ cho sản xuất với công xuất 10 15 đảm bảo cung cấp liên tục cho sản xuất đúng tiêu chuẩn. Các máy làm việc đều có hệ thống chống rung, chống ồn đảm bảo năng xuất lao động và sức khẻo cho người lao động. Hệ thống ánh sáng, bất kì nơi sản xuất nào cũng đủ điều kiện làm việc cả ngày và đêm. 3. Đặc điểm về máy móc, thiết bị và công nghệ - kỹ thuật. 3.1. Đặc điểm về máy móc thiết bị Do tổ chức sản xuất của công ty là cơ giới hoá ( đặc biệt là ở hai công đoạn pha chế và dập viên) nên máy móc giữ vai trò quan trọng đối với năng xuất và chất lượng sản phẩm của công ty. Nếu hệ thống máy móc thiết bị đồng bộ với công nghệ phù hợp là điều kiện cần thiết để nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh của công ty. Nhận thức được vấn đề đó, mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng ban lãnh đạo công ty với tinh thần trách nhiệm và quyết tâm cao đã sáng tạo và tìm nguồn vốn bổ xung cho quỹ đầu tư phát triển của công ty để mua sắm một số trang thiết bị mới phù hợp với yêu cầu sản xuất. Trong một vài năm gần đây công ty đã đầu tư cải tiến một số máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất. Cụ thể: a. Hệ thống máy móc thiết bị của phân xưởng viên - phân xưởng chính của công ty: + Máy nhào trộn cốm ướt M300 (công xuất 30-35 kg/mẻ), UK300(60 – 65 kg/mẻ) nhập của Đức năm 1994 (trộn các nguyên liệu, tá dược, hoá chất thành hỗn hợp cốm). + Tủ xấy PS60 nhập của Anh năm 1990 ( sấy khô cốm ướt) + Máy sát hạn YK160 nhập năm 1990 + Máy trộn cốm chữ V của Đức + Máy dập viên nén ZP33 của Trung Quốc, có 4 máy (năng xuất 80.000 100.000 viên/ h) Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Máy dập viên định hình CLIST của Ên Độ. Máy có 27 chày và có chốt định hình dạng viên. + Máy dập viên định hình IR15 của Thái Lan. Máy có 15 chày, có chốt định hình thuốc (năng xuất 50.000 - 70.000 viên/h ). + Máy bao phin thuốc Ramacota 25 của Thái Lan. + Máy bấm vỉ cứng RCA của Pháp. + Máy Ðp vĩ cứng CP160 của công ty mới nhập từ Đức trị giá 700 triệu có chức năng báo lỗi khi nhiệt độ chưa đủ Ðp vỉ. - Hệ thống máy móc của phân xưởng mắt ống + Buồng lạnh của Nga dung tích 6 m3 ( tạo nhiệt độ thính hợp cho biến đổi sinh học trong gan - nguyên liệu chính sản xuất Philatop) + Bồn nồi hấp KPE 1001 + Máy khuấy dung dịch đã pha chế. + Máy giặt công nghiêp của Nga (rửa ống, lọ, đóng thuốc mắt, mũi). + Máy khuấy dung dịch đã pha chế. b. Hệ thống máy móc của phân xưởng huyết thanh. Trang bị cho dây truyền Quioerum nhiều máy móc nh: + Máy nén khí, máy nước thô. + Bình lọc nước, máy nước cất. + Máy hấp diệt trùng c. Hệ thống máy móc phân xưởng đông dược: + Máy chặt của Trung Quốc + máy trộn CH150 của Trung Quốc + Máy xay công xuất 200kg/h, đảm bảo chất lượng + Nồi triết xuất KPE 205 lít + máy vắt li tâm ( tách dịch khỏi bã) + Máy khuấy 150 lít của Nga. Nh vậy, hệ thống máy móc thiết bị mới chỉ đáp ứng yêu cầu sản xuất ở mức trung bình. Tính chất đồng bộ chưa cao, so với mặt bằng chung của các Chuyên đề thực tập tốt nghiệp doanh nghiệp trong nghành dược, công nghệ của công ty được đánh giá ở mức độ khá, song so với mặt bằng chung trong khu vực trình độ công nghệ đã tụt hậu rất nhiều. Mức độ đóng góp của công nghệ vào sản phẩm còn hạn chế. Công ty cần có kế hoạch để đầu tư vào máy móc thiết bị, nhằm nâng cao phần đóng góp của công nghệ vào giá trị gia tăng của công ty. 3.2. Quy trình sản xuất gia công chế biến thuốc. Mỗi loại thuốc được tạo ra rất nhỏ bé có thể tính đến mg hoặc ml nhưng lại có giá trị lớn nên phải đảm bảo thao tiêu chuẩn của dược điểm Việt nam và phải được tổ chức trên dây truyền công nghệ đồng bộ và khép kín Quy trình công nghệ sản xuất thuốc được chia làm 3 giai đoạn Giai đọan 1 : giai đoạn chuẩn bị Là giai đoạn phân loại NVL; bao bì; tác dược, xử lý say, rây, cân; đong; do, đếm đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đúng hàm lượng quy chuẩn và các nguyên tắc khác đảm bảo tiêu chuẩn lao đông trước khi đưa vào phân xưởng sản xuất Giai đoạn 2: Giai đoạn sản xuất Từ giai đoạn sau khi chuẩn bị sản xuất chuyển sang giai đoạn sản xuất sẻ phân chia theo từng lô, mẻ sản xuất và được cán bộ chuyên nôm theo dõi hồ sơ và đưa vào sản xuất thông qua các bước chế biến. Giai đoạn 3: Giai đoạn kiểm nghiệm và nhập kho thành phẩm Sau khi thuốc được sản xuất phải được xác nhận của phòng quản lý chất lượng thì mới được nhập kho thành phẩm. Sơ đồ - Quy trình sản xuất thuốc Nguyªn liÖu B¸n thµnh phÈm B 1 cèm, dung B¸n thµnh phÈm viªn, èng, dung dÞch KiÓm nghiÖm nhËp kho Sơ đồ - Quy trình sản xuất thuốc viên Nguyªn vËt liÖu mua vÒ NhËp kho thµnh phÈm chê tiªu thô Qua kiÓm nghiÖm ®ãng gãi thµnh phÈm NhËp kho Giao nhËn XuÊt NVL ®a vµo s¶n xuÊt KiÓm tra ®ãng gãi DËp viªn Xay d©y Pha chÕ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sơ đồ - Quy trình sản xuất thuốc tiêm èng rçng röa ngoµi C¾t èng Röa trong Pha chÕ NhËp kho thµnh phÈm chê tiªu thô ®ãng gãi thµnh phÈm Giao nhËn KiÓm tra®ãng gãi Soi in Đối với quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên, NVL sau khi xay, ray được pha chế , dập viên và đóng gói thành thành phẩm sau khi đã kiểm tra quy trình trải qua Ýt giai doạn hơn thuốc tiêm vì vậy chi phí tiêu hao NVL cũng giảm và việc quản lý cũng đơn giản hơn. Đối với quy trình sản xuất thuốc tiêm, công việc đầu tiên là sử dụng các ống thủy tinh sau đó pha chế, soi in và đóng gói thành phẩm. Quy trình công nghệ này đòi hỏi qua nhiều công đoạn do vậy chi phí tiêu hao tăng, yêu cầu kiểm tra kiểm soát từng quá trình công phu hơn nhiều và mất nhiều thời gian. 4. Đặc điểm về nguyên vật liệu và nguồn cung ứng Do tính chất của sản phẩm dược nên nguyên vật liệu chính của công ty là các dược liệu và các hoá chất. Các dược liệu và các hoá chất cùng với một số phụ liệu khác tạo ra sản phẩm thuốc của công ty. Nguyên vật liệu để làm ra thuốc không đơn thuần là một loại vật liệu mà sản phẩm thuốc là sự kết tinh của nhiều loại nguyên vật liệu, hoá chất và các dược tá. Trong khi đó các nguyên vật liệu chính của công ty hầu hết phải nhập từ nước ngoài chiếm tới 70% - 80% và tập chung chủ yếu vào các nước phát triển, các nước NIC. Phần lớn các nguyên liệu là quý hiếm nh: Bét C, bét B1, bét Becberin. Đồng thời lại có rất nhiều loại nguyên vật liệu có hoạt tính sử dụng trong thời gian nhất định. Đối với mặt hàng dược do tính chất của nguồn nguyên vật liệu không sử dụng trong khoảng thời gian dài nên kế hoạch sản xuất của công ty đặt ra trong ngắn hạn. Vì vậy lượng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đặt hàng của công ty một lần không nhiều khoảng 3 - 5 tấn đối với những nguyên vật liệu có thời gian bảo quản dài. Đối với những mặt hàng có thời gian bảo quản, sử dụng không dài công ty chỉ nhập một lần khoảng 1 - 2 tấn để đảm bảo chất lượng trong quá trùnh sử dụng. Hơn nữa hệ thống kho tàng của công ty không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng chung về điều kiện và diện tích nên công ty không thể nhập khối lượng lớn nguyên vật liệu. Để đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn. Trong việc xác định nhu cầu nhập nguyên vật liệu công ty luôn tính đến lượng nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất. Khi tiến hành sản xuất nếu cung cấp thiếu một trong các nguyên liệu tá dược cấu thành hay các dụng cụ, phụ liệu lập tức quá trình sản xuất bị gián đoạn. VD: Trong quá trình sản xuất thuốc Becberin nếu thiếu nhãn mác, in sai qui cách trên nhãn hoặc cung cấp lọ không đồng bộ hoặc thiếu thì ngay lập tức quá trình sản xuất thuốc Becberin bị ngừng lại Vì vậy một yêu cầu đặt ra trong việc cung cấp nguyên vật liệu là phải đảm bảo đồn bộ, kịp thời theo đúng yêu cầu sản xuất đặt ra. Đặc biệt cần tránh những hao phí lao động phát sinh do chờ nguyên vật liệu, sửa phụ liệu hoặc khâu sử lí ban đầu đối với những vật liệu chưa đạt tiêu chuẩn. Thông qua việc xây dựng định mức kỹ thuật, kiểm tra hiện đại và trải qua thời gian thực nghiệm công ty đã xây dựng được bản định mức tiêu dùng một số nguyên vật liệu chính. Bảng 4: Định mức vật tư tạm thời vitamin B1 06 10 mg stt 1 2 3 4 5 Nguyên liệu – phụ liệu Thiamin Nitrat 100% Bột sắn Nước cất Lactazo Gelatin ĐV Kg kg lít kg Kg Công thức Hư hao (5.600.000) 56 238 165 22,4 6 (%) 1,2 2,5 5 2 Ghi chó ( Hoặc HCL)
- Xem thêm -