Trần thị hoài phương. chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát

  • Số trang: 124 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
e-lyly

Đã đăng 5200 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA ********** CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT Giảng viên HD : TH.S. VÕ THỊ MINH Sinh viên TH : TRẦN THỊ HOÀI PHƯƠNG MSSV : 11027573 Lớp : ĐHKT5TLTTH THANH HÓA, THÁNG 6 NĂM 2014 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên vào bài chuyên đề tốt nghiệp này, cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới toàn thể Qúy thầy cô Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh – Cơ sở Thanh Hóa. Sắp kết thúc khóa học rồi chúng em mới cảm giác thấy được công ơn và sự tâm huyết của các thầy cô hơn lúc nào hết, và giờ em cũng chỉ biết cảm ơn sự tâm huyết và nhiệt thành ấy của các thầy cô, em cảm ơn cô Võ Thị Minh đã dạy dỗ chúng em và hướng dẫn em thực hiện bài chuyên đề này. Để thực hiện được bài chuyên đề này cũng là một phần nhờ các cô, chú, anh chị tại công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát đã tạo điều kiện cho em đến đơn vị, hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều, đã thu thập và truyền tải cho em các số liệu cùng với các thông tin về đơn vị để em có cơ sở thực hiện bài chuyên đề này. Dù có nói bao nhiêu lần cảm ơn cũng không bao giờ hết được tấm lòng của em với sự tâm huyết của các thầy cô được, em xin kính chúc các quý thầy cô và các cô, chú, anh chị tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát dồi dào sức khỏe, học tập tốt và đạt nhiều thành công trong công việc. Ngày ….tháng ….năm 2014 SINH VIÊN THỰC HIỆN Trần Thị Hoài Phương Sinh viên: Trần Thị Hoài Phương– MSSV:11027573 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Ngày …. Tháng ….. năm 2014 GIẢNG VIÊN Sinh viên: Trần Thị Hoài Phương– MSSV:11027573 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Ngày …. Tháng ….. năm 2014 GIẢNG VIÊN Sinh viên: Trần Thị Hoài Phương– MSSV:11027573 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TT 1 2 VAT 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 TỪ VIẾT TẮT NVL Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ HĐQT CBCNV SXKD GTGT BTC KPCĐ CCDC TGNH TM NSNN QLDN DIỄN GIẢI Nguyên vật liệu Hội đồng quản trị Cán bộ công nhân viên Sản xuất kinh doanh Giá trị gia tăng Bộ tài chính Kinh phí công đoàn Công cụ dụng cụ Tiền gửi ngân hàng Tiền mặt Ngân sách nhà nước Quản lý doanh nghiệp Sinh viên: Trần Thị Hoài Phương– MSSV:11027573 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1. Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.........................................14 Sơ đồ 2.2. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.................................................15 Sơ đồ 2.3. Sơ đồ chi phí sử dụng máy thi công.................................................17 Sơ đồ 2.4. Tập hợp chi phí sản xuất chung........................................................18 Sơ đồ 2.5. Tổng hợp chi phí sản xuất.................................................................19 Sơ đồ 2.6. Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK......................20 Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất.............................................................................28 Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty.....................................................29 Sơ đồ 3.3: Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán............................................................31 Sơ đồ 3.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty.........................................35 Sinh viên: Trần Thị Hoài Phương– MSSV:11027573 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU........................................1 1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................................1 2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................................1 3. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................1 3.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.......................................................................1 3.2. Hệ thống phương pháp kế toán...............................................................................2 3.3. Phương pháp so sánh..............................................................................................2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................................2 5. Kết cấu của chuyên đề...............................................................................................2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM..........................................................................................3 2.1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM........................................................................................................................... 3 2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất...................................................................................3 2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất....................................................................................3 2.1.2.1. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.................3 2.1.2.2.Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí..................................................................5 2.1.2.3.Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành ....................................................................................................................................... 5 2.1.2.4. Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí..........................................6 2.1.3. Giá thành sản phẩm..............................................................................................6 2.1.3.1. Khái niệm..........................................................................................................6 2.1.3.2. Phân loại giá thành sản phẩm............................................................................7 2.1.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm...................................9 Sinh viên: Trần Thị Hoài Phương– MSSV:11027573 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh 2.1.5. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, mối quan hệ cpsx và giá thành...................................................................................................................... 10 2.1.5.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.................................................................10 2.1.5.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm.................................................................10 2.1.5.3. Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành...........................................................10 2.1.5.4. Phân biệt giữa giá thành và giá vốn................................................................11 2.1.5.5. Kỳ tính giá thành sản phẩm.............................................................................12 2.2. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾ.............................................................................12 2.2.1. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất...............................................................12 2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX...............................13 2.2.2.1.Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.........................................................13 2.2.2.2. Tâp hợp chi phí nhân công trực tiếp................................................................15 2.2.2.3. Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công............................................................15 2.2.2.4.Tập hợp chi phí sản xuất chung........................................................................17 2.2.2.5. Tổng hợp chi phí sản xuất...............................................................................18 2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK..............................19 2.2.4. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.....................................................21 2.2.5. Phương pháp tính giá thành sản phẩm...............................................................22 2.2.5.1. Phương pháp tính giá thành trực tiếp..............................................................22 2.2.5.2. Phương pháp tổng cộng chi phí.......................................................................23 2.2.5.3. Phương pháp tỷ lệ chi phí...............................................................................23 2.2.5.4. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng...............................................24 2.2.5.5. Phương pháp tính giá thành định mức.............................................................24 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP................................25 TÂM PHÁT................................................................................................................ 25 3.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT.....................25 3.1.1. Lịch sử hình thành công ty.................................................................................25 3.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty.......................................................................26 3.1.3.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.........................................................26 Sinh viên: Trần Thị Hoài Phương– MSSV:11027573 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh 3.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty...................................................28 3.1.4.1. Cơ cấu chung..................................................................................................28 3.1.4.2. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty..............................................................31 3.1.5. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán....................................................................34 3.1.6. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty..............................................................35 3.1.6.1. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty.................................................................35 3.1.6.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty............................................................35 3.1.6.3. Các chính sách khác........................................................................................36 3.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT...............37 3.2.1. Đặc điểm về chi phí và yêu cầu quản lí..............................................................37 3.2.2. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành...........................................................38 3.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp........................................................38 3.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp................................................................48 3.2.2.3. Chi phí sử dụng máy thi công.........................................................................56 2.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung.......................................................................65 2.2.2.5. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm........................................74 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT.............................................................................................85 4.1. NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT........................................................................................................................... 85 4.1.1 Ưu điểm..............................................................................................................85 4.1.1.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp.....................................................................86 4.1.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.................................................................86 4.1.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công..............................................................87 4.1.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung........................................................................87 4.1.2 .Hạn chế..............................................................................................................87 4.1.2.1. Bộ máy kế toán...............................................................................................87 4.1.2.2 Luân chuyển chứng từ......................................................................................88 Sinh viên: Trần Thị Hoài Phương– MSSV:11027573 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh 4.1.2.3. Công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm......................................88 4.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT........................................................................................................................... 89 4.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lí và sử dụng nguyên vật liệu trong thi công công trình..................................................................................................................... 90 4.2.2 Giải pháp quản lí chấm công bằng việc sử dụng sổ theo dõi ngày công cho từng công trình..................................................................................................................... 91 4.2.3 Giải pháp khoán ca máy, khoán nhiên liệu cho máy thi công.............................91 4.2.4. Giải pháp hạch toán chi tiết khoản mục chi phí sản xuất chung.........................92 4.2.5 Giải pháp lập chi tiết hệ thống tài khoản và sổ chi tiết........................................92 4.2.6 Giải pháp sử dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng......................93 4.2.7 Giải pháp lưu chuyên chứng từ nhanh chóng phù hợp xử lí số liệu và ghi sổ.....93 4.2.8 Giải pháp sử dụng chương trình kế toán máy hiệu quả.......................................93 4.2.9. Một số vấn đề khác............................................................................................94 4.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỂ GIẢM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY......................................................94 4.3.1. Tiết kiệm nguyên vật liệu...................................................................................94 4.3.2 Tăng năng suất lao động.....................................................................................95 4.3.3 Tiết kiệm chi phí sử dụng máy thi công..............................................................95 4.3.4 Tiết kiệm chi phí sản xuất chung........................................................................96 KẾT LUẬN................................................................................................................97 TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................98 Sinh viên: Trần Thị Hoài Phương– MSSV:11027573 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn dĩ đó là một phần cơ bản của công tác hạch toán kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn đối với công ty xây lắp. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ cung cấp thông tin về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm giúp cho nhà quản trị thấy được thực trạng và khả năng của doanh nghiệp từ đó ra quyết định quản lý đúng đắn mà còn là tiền đề để xác định kết quả hoạt động kinh doanh chính xác. Nhận thức được điều này, sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát , em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát qua đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát". 2. Mục đích nghiên cứu - Hệ thống hóa các vấn đề lí luận có liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng - Đánh giá được thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát - Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát 3. Phương pháp nghiên cứu 3.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp - Điều tra thống kê các nghiệp vụ tại phòng kế toán thông qua các bảng biểu, báo cáo được công bố về những kết quả đạt được - Phỏng vấn trao đổi với những người có liên quan là các kế toán đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành - Phương pháp trực quan là quan sát công việc của kế toán. 3.2. Hệ thống phương pháp kế toán Sinh viên: Trần Thị Hoài Phương– MSSV:11027573 Trang 1 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh - Phương pháp chứng từ - kiểm kê. - Phương pháp ghi sổ kép. - Phương pháp tính giá. - Phương pháp tổng hợp - cân đối. 3.3. Phương pháp so sánh So sánh các chỉ tiêu kì gốc với kì báo cáo, kì kế hoạch với kì báo cáo như: tổng giá thành, tổng chi phí, giá thành đơn vị sản phẩm…. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng: Công tác kế toán của Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát - Phạm vi: Không gian: Nghiên cứu tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát Thời gian: Các số liệu khảo sát, thu thập năm 2013 và đề xuất giải pháp cho năm tiếp theo 5. Kết cấu của chuyên đề Chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 4 chương Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát Chương 4: Giải pháp hoàn thiện về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát Sinh viên: Trần Thị Hoài Phương– MSSV:11027573 Trang 2 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các loại sản phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết. 2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánh tổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ chi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình theo nơi phát sinh chi phí. Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí sản xuất cũng được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế của quản lý và hạch toán. 2.1.2.1. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân loại theo khoản mục. Cách phân loại này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng. Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị trực tiếp của nguyên liệu, vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp( không kể vật liệu cho máy thi công và hoạt động sản xuất chung). Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các Sinh viên: Trần Thị Hoài Phương– MSSV:11027573 Trang 3 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp. Chi phí sử dụng máy thi công : bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen, xăng, điện,… Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời. Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương chính, phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài( sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy) và các chi phí khác bằng tiền. Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu,…), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công( lều , lán, bệ, đường ray chạy máy…). Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước ( hạch toán trên TK 142, 242) sau đó phân bổ dần vào TK 623. Hoặc phát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ ( do liên quan đến việc sử dụng thực tế máy móc thi công trong kỳ). Trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí ( hạch toán trên TK335). Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của nhân công trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội. Chi phí bán hàng: gồm toàn chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ trong kỳ. Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách được cho bất hoạt động hay phân xưởng công trường nào. Sinh viên: Trần Thị Hoài Phương– MSSV:11027573 Trang 4 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh 2.1.2.2.Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố.Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố: Chi phí nguyên liệu, vật liệu:gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,…sử dụng trong sản xuất kinh doanh. Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho công nhân viên chức Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên. Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh. Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dung cho sản xuất kinh doanh. Chi phí khác bằng tiền: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dung vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo cách này doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời phục vụ cho nhu cầu công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở để lập mức dự toán cho kỳ sau. 2.1.2.3.Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành Theo cách này chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là xem xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi. Chi phí được phân thành 3 loại: Sinh viên: Trần Thị Hoài Phương– MSSV:11027573 Trang 5 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng công việc hoàn thành, thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bao bì… biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định. Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành thay đổi. Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi. Định phí thường bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý… Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố biến phí và định phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí. Hỗn hợp phí thường gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp… Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phương hướng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. 2.1.2.4. Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí Theo cách thức kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua. Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc được mua nên được xem là các phí tổn cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh. 2.1.3. Giá thành sản phẩm 2.1.3.1. Khái niệm Nếu chi phí sản xuất là tiêu hao của lao động sống và lao động vật hóa phát sinh thường xuyên, liên tục trong quá trình sản xuất thì giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất doanh nghiệp đã bỏ ra gắn liền với một kết quả sản xuất Sinh viên: Trần Thị Hoài Phương– MSSV:11027573 Trang 6 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh nhất định. Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá. Số tiền thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm sẽ bù đắp phần chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm đó. Tuy nhiên, sự bù đắp các yếu tố chi phí đầu vào mới chỉ là đáp ứng yêu cầu của tái sản xuất giản đơn. Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định. Sản phẩm xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình 1 giai đoạn thi công xây lắp có thiết kế và tính dự toán riêng. 2.1.3.2. Phân loại giá thành sản phẩm Trong xây dựng cơ bản, sản phẩm xây dung là nhà cửa, vật kiến trúc… mà giá trị của nó được xác định bằng giá trị dự toán thông qua hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu trên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công, định mức và đơn giá do nhà nước quy định cho từng khu vực thi công và phần tích lũy theo định mức. Giá trị dự toán là giá thanh toán cho khối lượng công tác xây lắp hoàn thành theo dự toán. Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lãi định sản phẩm xây lắp sản phẩm xây lắp mức Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Giá thành kế hoạch sản phẩm Giá thành dự = toán sản phẩm Mức hạ giá - thành dự + Chênh lệch định mức xây lắp xây lắp toán Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp. Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức Sinh viên: Trần Thị Hoài Phương– MSSV:11027573 Trang 7 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành. Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó, điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ. Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất. Đối với các đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung. Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức: Giá thành toàn bộ của sản phẩm Giá thành sản = xuất của sản Chi phí quản + phẩm lý doanh nghiệp Chi phí + bán hàng Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kế quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán Sinh viên: Trần Thị Hoài Phương– MSSV:11027573 Trang 8 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu. 2.1.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Xét về nội dung thì chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt có quá trình sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất và đều hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm. Xét về mặt kế toán thì kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai bước công việc gắn bó hữu cơ với nhau. Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại không giống nhau về lượng, sự khác nhau đó thể hiện ở những điểm sau: - Chi phí sản xuất là chi phí bỏ ra trong thời kỳ sản xuất kinh doanh - Giá thành sản phẩm chỉ tính đến những chi phí liên quan đến những khối lượng dịch vụ hoàn thành - Chi phí sản xuất chỉ tính theo thời kỳ nhất định tùy theo từng doanh nghiệp mà kỳ tập hợp chi phí có thể là tháng, tháng, năm không cần tính đến chi phí đó liên quan đến khối lượng sản phẩm đã hoàn thành hay chưa, sự khác nhau đó thể hiện ở công thức dưới đây: + Chi phí SXKD trong kỳ= CPSX dở dang đầu kỳ+ CP thực tế PS trong kỳ + Tsp= Cđk+ Ctk + Cck Trong đó: Tsp: Giá trị sản phẩm Cđk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Ctk: Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ Cck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Nội dung cơ bản của chúng đều là những biểu hiện bằng tiền của những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ qua cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành. Sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị sản phẩm tăng hoặc giảm, quản lý giá thành phải gắn với chi phí sản xuất. Sinh viên: Trần Thị Hoài Phương– MSSV:11027573 Trang 9 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Võ Thị Minh 2.1.5. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, mối quan hệ cpsx và giá thành 2.1.5.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thường là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể đó là một hạng mục công trình, một bộ phận của một hàng mục công trình, nhóm hạng mục công trình, một ngôi nhà trong dãy nhà. Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất cho công tác hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời, chính xác. 2.1.5.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị. Trong sản xuất xây dựng cơ bản, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành. Ngoài ra đối tượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn thành quy ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư. 2.1.5.3. Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành. Giống nhau: Chi phí và giá thành đều là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra Khác nhau: Về phạm vi: Chi phí sản xuất tính cho một kỳ Giá thành sản phẩm tính cho một sản phẩm hoàn thành, luôn gắn với một sản phẩm đã hoàn thành. Về định lượng Khi có sản phẩm dở dang: Sinh viên: Trần Thị Hoài Phương– MSSV:11027573 Trang 10
- Xem thêm -