Tổng quan về tổng công ty lắp máy việt nam

  • Số trang: 23 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 36 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

GVHD: Nguyễn Vĩnh Giang MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................... CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM..... 1.1 Thông tin chung về tổng công ty lắp máy Việt Nam.................................... 1.2.Lịch sử hình thành tổng công ty lắp máy việt nam...................................... 1.3.Cơ cấu tổ chức và năng lực của tổng công ty lắp máy việt nam................. 1.3.1. Cơ cấu tổ chức.......................................................................................... 1.3.2. Cơ cấu lao động........................................................................................ 1.3.3. năng lực kinh nghiệm............................................................................... 1.4. Sản phẩm hiện trạng của tổng công ty......................................................... 1.5. Quy mô và mô hình tổ chức hiện trạng của LILAMA............................... CHƯƠNG 2 :PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI.................................................................................... 1.Mục tiêu............................................................................................................... 2.Nội dung............................................................................................................... 2.1.Ngành, nghề kinh doanh.............................................................................. 2.2.Vốn điều lệ : do Bộ Xây dựng phê duyệt điều chỉnh, sau khi thỏa thuận với Bộ Tài chính....................................................................................... 2.3.Phân loại,sắp xếp các doanh nghiệp hiện có trực thuộc LILAMA giai đoạn 2012-2015................................................................................................... 2.4.Lộ trình thoái vốn đến năm 2015 :Thoái vốn của Công ty mẹ tại các doanh nghiệp...................................................................................................... 2.5. Tái cấu trúc quản trị doanh nghiệp tập trung vào các nội dung sau....... Chương 3: PHÒNG TỔ CHỨC NHÂN SỰ CỦA TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM (LILAMA)............................................................................... 1. Giới thiệu về phòng tổ chức nhân sự của Tổng công ty lắp máy Việt Nam ................................................................................................................................. 1.1.Cơ cấu phòng tổ chức nhân sự.................................................................... 1.2.Chức năng,vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn................................................ 2. Hoạt động quản trị nhân lực tại phòng tổ chức nhân sự của Tổng công ty SV: Kiều Đăng Khiêm GVHD: Nguyễn Vĩnh Giang lắp máy Việt Nam................................................................................................... SV: Kiều Đăng Khiêm GVHD: Nguyễn Vĩnh Giang LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường ngày nay các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản lý nhân sự là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng đến hiệu quả và sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam. Bởi lẽ để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt được những tín hiệu từ thị trường lao động, xác định đúng nhu cầu về nhân lực cũng như sử dụng nhân lực để đạt hiệu quả cao nhất. Muốn như vậy doanh nghiệp phải nắm được những nhân tố ảnh hưởng, mức độ, xu hướng tác động của từng nhân tố đến quản lý nhân sự trong doanh nghiệp. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sơ phân tích cơ cấu doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên nên trong thời gian thực tập tại tổng công ty lắp máy Việt Nam em đã đi sâu tìm hiểu, phân tích và đã thực hiện một báo cáo về tình hình quản lý nhân sự , nhằm phục vụ tốt hơn cho đề tài luận văn tốt nghiệp sau này. Em xin cám ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Vĩnh Giang và sự giúp đỡ, chỉ bảo của các cô chú và các anh chị trong tổng công ty lắp máy Việt Nam đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này. Em xin chân thành cám ơn! SV: Kiều Đăng Khiêm 1 GVHD: Nguyễn Vĩnh Giang CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM 1.1Thông tin chung về tổng công ty lắp máy Việt Nam Tên gọi: tổng công ty lắp máy việt nam Tên tiếng anh:LILAMA Trụ sở: 124 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam Email: info@LILAMA.com.vn SĐT: (+844) 3863 3067 Fax : (+844) 3863 8104 Loại hình: doanh nghiệp nhà nước Ngành nghề kinh doanh: lắp máy, xây lắp, chế tạo máy, các dịch vụ khác. Sản phẩm: lắp máy, tổng thầu xây lắp, chế tạo máy, dịch vụ đa ngành. Khẩu hiệu: công đồng phú cường- quốc gia hưng thịnh Thành viên chủ chốt: -Chủ tịch hội đồng quản trị: Nguyễn Đình Hải -Tổng giám đốc: Lê Văn Tuấn 1.2.Lịch sử hình thành tổng công ty lắp máy việt nam Tổng công ty lắp máy Việt Nam là một doanh nghiệp lớn của nhà nước chuyên nhận thầu thiết kế, chế tạo thiết bị và xây lắp công nghiệp, dân dụng trong và ngoài nước. Ngày 1/12/1960, Bộ trưởng Bộ kiến trúc (nay thuộc Bộ Xây dựng) quyết định chuyển Cục cơ khi điện nước thành Công ty lắp máy Hà Nội, đơn vị tiền thân của Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA). Công ty ra đời từ ba công trường lắp máy lớn nhất miền bắc: Công trường lắp máy Hải Phòng, Công trường lắp máy Việt Trì và Công trường lắp máy Hà Nội. Toàn bộ công ty có 591 cán bộ công nhân viên, 02 kỹ sư cơ khí và 08 kỹ thuật viên lắp máy. Công ty được thành lập với nhiệm vụ chính là khôi phục nền công nghiệp của đất nước sau chiến tranh. Trong những năm từ 1960 đến 1975, LILAMA đã lắp đặt thành công nhiều nhà máy như: Thủy điện Thác Bà, Nhiệt điện Uông Bí, Ninh Bình, các nhà máy thuộc khu công nghiệp Việt Trì, Thượng Đình góp phần quan trọng trong quá trình xây dựng CNXH ở miền Bắc. Và trong giai đoạn 1960 – 1979: công ty có tên gọi là công ty lắp máy thuộc bộ xây dựng Và đến giai đoạn 1979 – 1995: công ty có tên gọi là liên hiệp các xí nghiệp lắp máy thuộc Bộ Xây Dựng. Đây là giai đoạn đất nước mới thống nhất, đất nước phải đối mặt với muôn vàn khó khăn của nền kinh tế thời hậu chiến, trong cơ chế quản lý quan liêu bao cấp SV: Kiều Đăng Khiêm 2 GVHD: Nguyễn Vĩnh Giang đã đem lại nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trong đó LILAMA không phải là ngoại lệ. Do đó, tháng 10/1980 Công ty lắp máy chuyển sang hoạt động theo mô hình “ Liên hiệp các xí nghiệp lắp máy”, và vượt lên muôn vanfkhos khăn Liên hiệp các xí nghiệp lắp máy đã lắp đặt thành công và cho đưa vào sử dụng hàng nghìn công trình lớn nhỏ như nhà máy Thủy điện Hòa Bình, Trị An, Sông Hinh, Yaly, Kiên Lương, các trạm biến áp, đường dây tải điện 500kV Bắc-Nam v.v.. Để khắc phục những yếu kém của nền kinh tế quan liêu bao cấp, 1986 đất nước mở cửa nền kinh tế. Đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường ngày 1/ 12/ 1995 Tổng công ty lắp máy Việt Nam được thành lập theo quyết định số 999/BXD- TCLĐ của Bộ trưởng Bộ xây dựng trên cơ sở sáp nhập các đơn vị thành viên của Liên hiệp xí nghiệp lắp máy theo mô hình Tổng công ty 90. Là một đơn vị xây lắp chuyên ngành của Bộ xây dựng, tham gia vào các công trình xây dựng lớn của đất nước trong các lĩnh vực: điện, xi măng, dầu khí, cơ khí, khai thác mỏ, hoá chất, phân bón, lương thực thực phẩm, công nghiệp nhẹ, nông nghiệp, bưu chính viễn thông, giao thông vận tải, vật liệu xây dựng. Từ khi chuyển thành Tổng công ty thì việc phối hợp giữa các đơn vị thành viên được tăng cường hơn đã có những bước chuyển đổi từ một đơn vị chỉ nhận thầu xây lắp đơn thuần đến nay đã tăng cường và mở rộng khả năng chế tạo thiết bị, kết cấu thép, thiết bị phi tiêu chuẩn, tư vấn thiết kế, và mở rộng hoạt động thương mại xuất nhập khẩu. Và sau 40 năm phát triển và trưởng thành từ năm 2000 nhà nước đã tin tưởng giao LILAMA làm tổng thầu EPC thực hiện các dự án. Trải qua 50 năm không ngừng phát triển, LILAMA đã lớn mạnh với lực lượng lao động hơn 25000 CBCNV. LILAMA có trên 20 công ty thành viên, 1 viện công nghệ hàn, 2 trường đào tạo nghề và nhiều chủng loại máy móc thiết bị thi công tiên tiến. 1.3.Cơ cấu tổ chức và năng lực của tổng công ty lắp máy việt nam 1.3.1. Cơ cấu tổ chức Với sự lớn mạnh về quy mô đòi hỏi LILAMA phải có một bộ máy quản lý hiệu quả, năng động đáp ứng được yêu cầu thực tiễn. Hiện tại, sơ đồ tổ chức của LILAMA gồm: Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, các Phòng Ban chức năng, các văn phòng đại diện, công ty thành viên, công SV: Kiều Đăng Khiêm 3 GVHD: Nguyễn Vĩnh Giang ty liên kết, các trường đào tạo được thể hiện trong hình: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tổng công ty Qua sơ đồ trên ta thấy rằng cơ cấu Tổng công ty lắp máy Việt Nam gồm: Hội đồng quản trị: thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ nhà nước giao. Đồng thời Hội đồng quản trị cũng thực hiện chức năng hoạch định các chiến lược phát triển của Tổng công ty trong tương lai. Ban kiểm soát: thực hiện chức năng lập các kế hoạch, chiến lược và kiểm soát tình hình tài chính và hoạt động của tổng công ty, đảm bảo tổng công ty hoạt động hiệu quả và đúng nhiệm vụ được giao. Ban Tổng giám đốc: thực hiện các chức năng quản lý trực tiếp, điều hành và vận hành hoạt động của Tổng công ty theo kế hoạch và chiến lược đặt ra, kiểm soát SV: Kiều Đăng Khiêm 4 GVHD: Nguyễn Vĩnh Giang trực tiếp tình hình hoạt động của các phó Tổng giám đốc. Phó Tổng giám đốc: thực hiện các chức năng giám sát, kiểm tra và điều hành các hoạt động của các phòng ban chức năng của Tổng công ty. Phòng tổ chức nhân sự: thực hiện các chức năng liên quan đến hoạt động quản trị nhân sự như tuyển dụng, đào tạo, phúc lợi, thực hiện các hợp đồng lao động, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với một số CBCNV, xây dựng các quy chế, nội quy, tham mưu cho ban Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc về các chính sách phúc lợi, giải quyết các chế độ cho CBCNV. Phòng Tài chính- kế toán: có nhiệm vụ quản lý toàn bộ nguồn thu chi ngoại tệ có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, nguồn thu chi tiền mặt, tiền séc có liên quan đến hoạt động kinh doanh trong nước. Đồng thời phòng còn có nhiệm vụ tổ chức quản lý tài chính và hạch toán như một doanh nghiệp hoạt động độc lập trực tiếp giải quyết mọi vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty tiến hành. Phòng còn là cơ quan quản lý có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra và tổng hợp công tác tài chính của tất cả các đơn vị thành viên, chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính của toàn Tổng công ty theo qui định hiện hành của nhà nước. Phòng quản lý cơ giới: thực hiện quản lý các phương tiện và xe cơ giới trong xây lắp công trình và phục vụ cho hoạt động của Tổng công ty. Phòng kinh tế kỹ thuật: phụ trách kỹ thuật và thi công của Tổng công ty, kiểm tra và xây dựng các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm định mức kinh tế kỹ thuật. Xây dựng các chiến lược phát triển công nghệ, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, chất lượng sản phẩm. Phòng đầu tư: thực hiện các chức năng về quản lý xây dựng đầu tư, tham mưu chiến lược cho cấp trên về lĩnh vực xây lắp công trình. Phòng thẩm định: thực hiện chức năng kiểm tra lại các hoạt động, dự án đầu tư có hiệu quả, có lợi hay không. Phòng kế hoạch: xây dựng các kế hoạch chiến lược, tham mưu cho cấp trên các kế hoạch về đấu thầu, xây lắp, nhân sự… Viện công nghệ Hàn: thực hiện chức năng nghiên cứu các phương pháp hiệu quả để áp dụng trong công việc nhằm đạt hiệu quả cao trong công việc. 1.3.2. Cơ cấu lao động Lao động của LILAMA bao gồm cán bộ quản lý, kỹ sư kỹ thuật và công nhân lành nghề, tất cả đều phải được đào tạo chuyên sâu. Tính đến thời điểm 2012 SV: Kiều Đăng Khiêm 5 GVHD: Nguyễn Vĩnh Giang LILAMA có 25.663 người. Chia theo ngành nghề: (1) Cán bộ lãnh đạo có 580 người chiếm tỷ trọng 2,26%; (2) Kỹ sư và chuyên viên kỹ thuật có 3108 người chiếm tỷ trọng 12,11%, trong đó có 249 kỹ sư thiết kế chiếm 8% trong tổng số kỹ sư kỹ thuật và chiếm 0,97% trong tổng số nguồn nhân lực của LILAMA; (3) Chuyên viên kinh tế có 485 người chiếm tỷ trọng 1,89%; (4) công nhân các loại có 20.017 người, chiếm tỷ trọng 78%; (5) Nhân viên đảm nhận những nhiệm vụ khác có 1473 chiếm tỷ trọng 5,74%. 1.3.3. năng lực kinh nghiệm Nhà thầu EPC số 01 Việt Nam: Khởi đầu bằng Nhiệt điện Uông Bí và thành công trên các Dự án điện chu trình hỗn hợp Cà Mau 1, Cà Mau 2, Nhơn Trạch 1&2…. LILAMA đã chứng minh việc Chính phủ giao cho các Nhà thầu trong nước làm Tổng thầu EPC các Dự án là đúng đắn, mang lại nhiều lợi ích cho Quốc gia và người lao động. Nhà thầu chế tạo thiết bị cơ khí hàng đầu Việt Nam: Bằng những máy móc chuyên dụng hiện đại, LILAMA đã chế tạo nhiều thiết bị có hình dáng phức tạp, đa dạng về chủng loại như các chỏm cầu có đường kính 6m, tôn dày 35-60 mm, các ống chịu áp lực bằng thép dày tới 90 mm. Chất lượng thiết bị và kết cấu thép do LILAMA chế tạo đáp ứng được mọi yêu cầu khắt khe nhất từ khách hàng. Nhà thầu lắp máy uy tín nhất Việt Nam: Với LILAMA, thành tựu đạt được trong 50 năm qua là hàng ngàn công trình, nhà máy lắp đặt an toàn, chính xác, đưa vào vận hành đúng tiến độ, hoạt động an toàn, mang lại hiệu quả to lớn cho nền kinh tế nước nhà. Nhà thầu tư vấn, thiết kế và quản lý Dự án chuyên nghiệp: Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến trong thiết kế và sự chuyên nghiệp trong quản lý đấu thầu và mua sắm (phần E và phần P trong Hợp đồng EPC) đã mang lại một bước tiến mới trong công tác tư vấn thiết kế và quản lý Dự án cho LILAMA. Nhà thầu xây dựng nhiều kinh nghiệm: Ngay sau khi chuyển sang hoạt động theo mô hình Tổng công ty, LILAMA đã mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sang một số lĩnh vực khác trong đó có xây dựng. Công việc bắt đầu từ nhận thầu một số công trình, cả xây dựng và lắp máy như: Trạm 500 kV Đà Nẵng, nhà máy SV: Kiều Đăng Khiêm 6 GVHD: Nguyễn Vĩnh Giang thuốc sát trùng Kosvida (Sông Bé); Nhà máy sợi công nghiệp Mai động (Hà Nội); các nhà máy Viguato (Tân Thuận), Deawoo (Sông Bé); làm Tổng thầu công trình thủy điện wartsila (Bà Rịa). Công nghệ hàn đẳng cấp quốc tế: Đến nay, LILAMA đã có đội ngũ thợ hàn hùng hậu với gần 2000 người trong đó có hơn 1000 thợ hàn được đào tạo và cấp chứng chỉ hàn quốc tế. LILAMA áp dụng công nghệ và phương pháp hàn tiên tiến của thế giới tạo nên sự thành công trên các công trình. Máy móc và thiết bị thi công tiên tiến nhất: Với một trung cơ giới, nhiều máy móc và thiết bị thi công tiên tiến công suất lớn, LILAMA có thể đáp ứng tốt yêu cầu về tiến độ thi công và thỏa mãn mọi yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng. Quan hệ hợp tác Quốc tế: Cùng với xu thế toàn cầu hóa, trong những năm gần đây LILAMA đặc biệt quan tâm đến mở rộng và phát triển mối quan hệ hợp tác với các đối tác ngoài nước. Nhiều Hợp đồng đã được ký kết giữa các tập đoàn nổi tiếng trên thế giới như Alstom, Siemen, ABB, Toshiba, JGC, Torishima.. Qua việc hợ tác này, đội ngũ kỹ sư LILAMA đã lớn mạnh về mọi mặt đặc biệt là khả năng tư vấn, thiết kế và quản lý các Dự án công nghiệp lớn. Năng lực đào tạo: Hợp tác với các trường đào tạo, chuyên gia trong nước và nước ngoài. LILAMA tổ chức thường xuyên các khóa chuyển giao công nghệ tiên tiến, các giải pháp IT cho thiết kế, quản lý các Dự án EPC. Hiện nay, các trường nghề đã trở thành trung tâm đào tạo bài bản của toàn Tổng công ty, cung cấp nguồn lực có tay nghề cao không chỉ cho LILAMA và tiến tới cho toàn xã hội. Các phần thưởng cao quý: qua hơn 50 năm lao động, xây dựng và trưởng thành, Tổng Công ty Lắp máyViệt Nam LILAMA đã lập được nhiều thành tích to lớn trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, được đạo Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quí cho các tập thể và cá nhân. Bảng tổng hợp số lượng các phần thưởng LILAMA đã đạt được Stt 1 2 Tên phần thưởng Huân chương Hồ Chí Minh Huân chương Độc lập hạng nhất SV: Kiều Đăng Khiêm 7 Số lượng 1 4 GVHD: Nguyễn Vĩnh Giang Stt 3 Tên phần thưởng Số lượng Huân chương Độc lập 2 hạng nhì 4 5 6 7 8 9 Huân chương Độc lập hạng ba Huân chương Chiến công Huân chương kháng chiến hạng ba Huân chương lao động loại nhất Huân chương lao động hạng nhì 7 1 3 21 53 Huân chương lao 160 động hạng ba 10 Hồ Chủ tịch tặng cờ thi đua năm 1960 1 11 Được tặng lẵng hoa của Chủ tịch nước 4 12 Được tặng cờ thi đua của Chính phủ 26 13 Được tặng cờ thi đua của Bộ xây dựng 137 14 Huy chương vàng chất lượng cao ngành xây dựng 36 15 Trao tặng danh hiệu Anh hùng lao động cho tập thể 7 16 Trao tặng Danh hiệu Anh hùng lao động cho cá nhân 8 Năng lực tài chính: Cho đến nay, LILAMA đã xây dựng cho mình một vị thế vững chắc với hàng ngàn công trình xây dựng thành công. Trong những năm gần đây ngành cơ khí cả nước nói chung gặp nhiều khó khăn nhưng LILAMA vẫn đứng vững và có những tăng trưởng đáng kể, hoạt động sản xuất kinh doanh của LILAMA vẫn nằm trong tầm kiểm soát, duy trì được tốc độ tăng trưởng cao. Dưới đây là các chỉ tiêu kinh tế mà LILAMA đã đạt được trong những năm vừa qua. Những chỉ tiêu tài chính cơ bản của LILAMA giai đoạn 2010-2012 Đơn vị : triệu đồng Các chỉ tiêu chính SV: Kiều Đăng Khiêm Năm 2010 8 Năm 2011 Năm 2012 GVHD: Nguyễn Vĩnh Giang Tổng tài sản Tổng doanh thu 16.970.395 13.738.456 18.692.030 15.570.250 314.383 19.712 294.671 16.893.212 344.808 21.289 323.519 Lợi nhuận trước thuế Nộp ngân sách Nhà nước Lợi nhuận sau thuế 19.552.847 365.090 23.091 341.999 1.4. Sản phẩm hiện trạng của tổng công ty Tính đến thời điểm hiện tại, tổng công ty hoạt động và phát triển trên 9 lĩnh vực : -Nhà thầu EPC -Chế tạp thiết bị cơ khí -Tư vấn, thiết kế và quản lý dự án -Xây dựng nhiều kinh nghiệm -Công nghệ hàn -Máy móc và thiết bị thi công tiên tiến nhất -Quan hệ hợp tác quốc tế -Năng lực đào tạo 1.5. Quy mô và mô hình tổ chức hiện trạng của LILAMA LILAMA là tổng công ty được thành lập theo quyết định 90-TTg có mô hình tổ chức như sau : -Các đơn vị hạch toán phụ thuộc gồm có : 4 công ty hạch toán phụ thuộc, các ban dự án quản lý dự án, các văn phòng đại diện, 2 trường cao đẳng nghề và viện điều dưỡng và viện công nghệ hàn. -Các công ty hạch toán độc lập gồm có : 16 công ty cổ phần do LILAMA nằm quyền chi phối, 1 công ty TNHHMTV và 2 công ty liên doanh với nước ngoài. SV: Kiều Đăng Khiêm 9 GVHD: Nguyễn Vĩnh Giang CHƯƠNG 2 :PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 1.Mục tiêu Bảo đảm Tổng công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA) có cơ cấu hợp lý, tập trung vào các lĩnh vực tổng thầu EPC, gia công, chế tạo cơ khi, chế tạo thiết bị, tư vấn xây dựng cho thị trường trong nước và xuất khẩu, tiến tới nhận thầu các công trình thi công xây lắp ở nước ngoài, nâng cao sức cạnh tranh, bảo đảm hiệu quả sản xuất kinh doanh ; thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ; đổi mới phương thức quản trị doanh nghiệp và quy chế quản lý 2.Nội dung 2.1.Ngành, nghề kinh doanh +Ngành, nghề kinh doanh chính -Ngành tổng thầu EPC( bao gồm tư vấn, mua sắm thiết bị, xây dựng và lắp đặt các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, bưu điện, hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, các công trình đường dây trạm biến thế điện) ; -Ngành cơ khí, chế tạo ; -Ngành tư vấn (bao gồm tư vấn thiết kế, giám sát và quản lý dự án). +Ngành nghề kinh doanh liên quan -Xuất nhập khẩu, cho thuê máy móc thiết bị + Các ngành nghề kinh doanh khác được bộ xây dựng chấp thuận. 2.2.Vốn điều lệ : do Bộ Xây dựng phê duyệt điều chỉnh, sau khi thỏa thuận với Bộ Tài chính. 2.3.Phân loại,sắp xếp các doanh nghiệp hiện có trực thuộc LILAMA giai đoạn 2012-2015 +Công ty mẹ : thực hiện cổ phần hóa chậm nhất trước năm 2016, trong đó Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối. +Các đơn vị giữ nguyên tổ chức, cơ chế hoạt động và nằm trong cơ cấu Công ty mẹ, gồm : SV: Kiều Đăng Khiêm 10 GVHD: Nguyễn Vĩnh Giang - Văn phòng cơ quan Tổng công ty; - Phòng tổ chức nhân sự; - Phòng kinh tế kỹ thuật; - Phòng kế hoạch đầu tư; - Phòng quản lý cơ giới; - Phòng Tài chính kế toán; - Phòng Pháp chế - thẩm định; - Viện Công nghệ Hàn; - Một số Ban quản lý dự án, Ban điều hành, văn phòng đại diện; - Trường Cao đẳng nghề LILAMA 1; +Các doanh nghiệp LILAMA nằm giữ trên 75% vốn điều lệ - Công ty cổ phần LISEMCO; - Công ty cổ phần LILAMA 10; - Công ty cổ phần LILAMA 69-1; - Công ty cổ phần LILAMA 69-2; - Công ty cổ phần LILAMA 69-3; - Công ty cổ phần LILAMA 18; - Công ty cổ phần LILAMA 45-1; - Công ty cổ phần Tư vấn quốc tế LHT; +Các doanh nghiệp LILAMA nắm giữ từ 36% vốn điều lệ trở lên - Công ty cổ phần LILAMA 3; - Công ty cổ phần LILAMA 5; - Công ty cổ phần LILAMA 7; - Công ty cổ phần LILAMA 45-3; - Công ty cổ phần LILAMA 45-4; - Công ty cổ phần Cơ khí Lắp máy LILAMA; - Công ty cổ phần LILAMA - Thí nghiệm cơ điện; - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị LILAMA; - Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế CIMAS. SV: Kiều Đăng Khiêm 11 GVHD: Nguyễn Vĩnh Giang 2.4.Lộ trình thoái vốn đến năm 2015 :Thoái vốn của Công ty mẹ tại các doanh nghiệp - Công ty cổ phần Tôn mạ màu Việt Pháp; - Công ty cổ phần LILAMA Hà Nội; - Công ty cổ phần Thủy điện Sông Vàng; - Công ty cổ phần Thủy điện Sông Ông; - Công ty cổ phần Xi măng Sông Thao; - Công ty cổ phần Xi măng Đô Lương; - Công ty cổ phần Thủy điện Hủa Na; - Công ty cổ phần Xi măng Thăng Long; - Công ty cổ phần LILAMA Land; - Công ty cổ phần Cơ điện Môi trường LILAMA; - Công ty cổ phần Bảo hiểm Hàng Không; - Công ty cổ phần Cảng và vận tải LILAMA; - Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng và Công nghệ LILAMA; - Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB); - Công ty cổ phần Chế tạo giàn khoan dầu khí; 2.5. Tái cấu trúc quản trị doanh nghiệp tập trung vào các nội dung sau +Xây dựng, hoàn thiện Điều lệ Tổ chức và hoạt động ; rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ thống nội quy, quy chế, quy định quản lý nội bộ. +Hoàn thiện Chiến lược phát triển giai đoạn 2012-2015, tầm nhiền đến 2020 ; trong đó tập trung đầu tư phát triển chiều sâu, nâng cao năng lực thi công, máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Sắp xếp, kiện toàn mô hình tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành theo hướng tinh gọn chuyên môn hóa. +Áp dụng các nguyên tắc quản trị doanh nghiệp theo thông lệ quản trị doanh nghiệp quốc tế ; tăng cường công tác kiểu soát nội bộ. +Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và thực hiện các giải pháp tăng cường năng lực sản xuất, năng suất lao động, tiết kiệm chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh. SV: Kiều Đăng Khiêm 12 GVHD: Nguyễn Vĩnh Giang +Tăng cường trách nhiệm, quyền hạn,kiểm tra và giám sát của LILAMA đối với người đại diện phần vốn của LILAMA tại các doanh nghiệp khác. +Tiếp cận để tham gia dự án ‘Cải cách doanh nghiệp Nhà nước và hỗ trợ quản trị công ty ‘ được Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) cho Chính Phủ Việt Nam vay nhằm thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất. SV: Kiều Đăng Khiêm 13 GVHD: Nguyễn Vĩnh Giang Chương 3: PHÒNG TỔ CHỨC NHÂN SỰ CỦA TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM (LILAMA) 1. Giới thiệu về phòng tổ chức nhân sự của Tổng công ty lắp máy Việt Nam 1.1.Cơ cấu phòng tổ chức nhân sự Phòng tổ chức nhân sự của Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA) trước kia có tên là phòng lao động tiền lương nhưng đến nay đã đổi tên thành phòng tổ chức nhân sự. Điều đó thể hiện tầm quan trọng và vai trò của phòng trong việc quản lý và thực hiện các vấn đề có liên quan đến nguồn nhân lực trong công ty, đáp ứng sự phát triển của công ty cả về quy mô và chất lượng nguồn nhân lực trong hiện tại cũng như trong tương lai. Tùy vào quy mô của từng doanh nghiệp để có thể tổ chức thành một ban hay một bộ phận riêng biệt, chuyên trách nguồn nhân lực. Nếu doanh nghiệp dưới 100 người chỉ cần một người kiêm nhiệm thông thường đó là giám đốc. Nếu doanh nghiệp có từ 100 đến 200 người chỉ cần 1 người chuyên trách không cần đến một phòng ban riêng. Trên 200 người đến 500 người bắt buộc phải có một phòng ban chuyên trách nguồn nhân lực. Trong các tổ chức có các chi nhánh, cơ cấu theo kiểu công ty mẹ con. Cấp tổng có các phòng ban riêng, các chi nhánh cũng có. Các chi nhánh cũng phải thực hiện những chính sách giống công ty mẹ và cũng phải phù hợp với nơi chi nhánh đó đặt địa điểm, phải điều chỉnh sao cho phù hợp. LILAMA là doanh nghiệp cơ cấu theo mô hình tổng công ty. Ở cấp tổng có phòng tổ chức nhân sự riêng, quản lý chung mọi hoạt động có liên quan đến vấn đề nguồn nhân lực nói chung. Ở các chi nhánh, ban dự án, các công ty con lại có một bộ phận chịu trách nhiệm về nguồn nhân lực riêng. Tùy quy mô mà ở các chi nhánh, ban dự án hoặc công ty con thành lập một phòng hay ban riêng và có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động liên quan đến quản trị nhân sự đơn vị mình và báo cáo lên tổng công ty để quản lý. SV: Kiều Đăng Khiêm 14 GVHD: Nguyễn Vĩnh Giang Phòng tổ chức nhân sự của Tổng công ty lắp máy Việt Nam hiện nay có 5 cán bộ chuyên trách nguồn nhân lực (1 trưởng phòng, 4 chuyên viên nhân sự và một nhân viên) đều có trình độ đại học trở lên. Trong đó, 4 cán bộ tốt nghiệp chuyên ngành quản trị nhân lực, 1 cán bộ còn lại tốt nghiệp chuyên ngành luật Như vậy, số cán bộ được đào tạo đúng chuyên ngành, có trình độ chuyên môn về quản trị nhân lực chiếm đa số. Tổng công ty đã chú trọng đến vai trò của quản trị nhân lực trong Tổng công ty. Chính điều đó đã góp phần rất lớn cho sự phát triển của doanh nghiệp hiện nay và trong tương lai. 1.2.Chức năng,vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn  Chức năng Phòng tổ chức nhân sự có chức năng tham mưu cho Ban Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc về các vấn đề như: công tác tổ chức; công tác cán bộ; công tác lao động và tiền lương; công tác thanh tra và pháp chế; công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động; công tác quản trị hành chính, đời sống, y tế; công tác tuyên truyền, thi đua, khen thưởng, kỷ luật; công tác quan hệ quốc tế; phục vụ công tác Đảng, Đoàn; công tác văn thư, lưu trữ; công tác lễ tân, tổng hợp thong tin và các văn phòng khác; và thực hiện các nhiệm vụ khác do ban Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc giao.  Nhiệm vụ Phòng tổ chức lao động của công ty có nhiệm vụ trợ giúp cho các cán bộ quản lý và lãnh đạo thực hện các hoạt động quản lý nguồn nhân lực trong bộ phận của mình. Chẳng hạn việc phòng tổ chức nhân sự lập ra các mẫu phiếu để quản lý được mức độ thực hiện công việc của cấp dưới, hay đánh giá thực hiện công việc thì lại do chính người quản lý trực tiếp đánh giá. Tóm lại, phòng tổ chức nhân sự có trách nhiệm trước hết là giúp cho tổ chức có thể đạt được các mục tiêu kinh doanh thông qua việc thiết kế các chương trình về nhân lực và các bộ phận khác phối hợp cùng thực hiện chương trình đó để mang lại lợi ích chung cho công ty. SV: Kiều Đăng Khiêm 15 GVHD: Nguyễn Vĩnh Giang  Vai trò Tư vấn: Cán bộ phòng tổ chức lao động là những người tư vấn nội bộ, thu thập thông tin, phân tích các số liệu..từ đó đưa ra các giải pháp trợ giúp đối với các nhà quản lý ở các bộ phận khác đưa ra được quyết định đúng đắn và hiệu quả. Phục vụ: Cán bộ phòng tổ chức lao động phục vụ trực tiếp cho các cán bộ quản lý ở các bộ phận chức năng khác trong tổ chức. Chẳng hạn như quá trình tuyển mộ, ghi chép hồ sơ, thực hiện các báo cáo về nhân sự… Kiểm tra: Phòng tổ chức lao động thực hiện việc xây dựng các chính sách, thủ tục và giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định đó. Việc giám sát và kiểm tra ngày càng trở nên quan trọng trong các lĩnh vực như tuyển dụng, an toàn lao động, quan hệ lao động và thù lao lao động.  Quyền hạn Phòng tổ chức lao động là có quyền tham dự các cuộc họp bàn về các phương án phát triển, cải tổ tổ chức có liên quan đến nguồn nhân lực, có quyền phát biểu, giải thích thuyết phục, tư vấn, cho lời khuyên đối với các cán bộ cấp cao các vấn đề có liên quan đến các hoạt động quản trị nhân lực. Phòng tổ chức lao động có quyền nhận, thu thập các tài liệu, thông tin từ các bộ phận khác trong tổ chức, phối hợp hoạt động của các nhân viên thuộc bộ phận mình với các nhân viên bộ phận khác trong doanh nghiệp…để nghiên cứu, phổ biến các vấn đề nguồn nhân lực cũng như thực hiện các biện pháp, các phương án quản lý nhân lực trong công ty. 2. Hoạt động quản trị nhân lực tại phòng tổ chức nhân sự của Tổng công ty lắp máy Việt Nam Kế hoạch hóa nguồn nhân lực, tuyển dụng, tạo động lực cho người lao động, đánh giá thực hiện công việc, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, lương thưởng phúc lợi, quan hệ lao động và quản lý thông tin nguồn nhân lực là những hoạt động cơ bản trong công tác quản trị nguồn nhân lực trong bất kỳ một tổ chức nào. Nếu quy mô doanh nghiệp nhỏ trong một phạm vi nhất định thì một người có thể kiêm nhiệm tất cả các hoạt động liên quan đến quản trị nguồn nhân lực. Ở các công ty lớn SV: Kiều Đăng Khiêm 16 GVHD: Nguyễn Vĩnh Giang hơn, một người có thể đảm nhiệm một vài hoạt động, LILAMA cũng như vậy. Hoạt động quản trị nguồn nhân lực được chia thành 3 nhóm chức năng tương ứng với 3 cán bộ đảm nhiệm. Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: bao gồm các hoạt động bảo đảm cho tổ chức có đủ nhân viên về số lượng cũng như chất lượng. Các hoạt động trong nhóm này bao gồm: kế hoạch hóa nguồn nhân lực, thiết kế và phân tích công việc và biên chế nhân sự, tuyển chọn nhân lực, thu thập và xử lý thông tin về nhân lực của Tổng công ty. Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề bảo đảm đủ số lượng nhân viên với phẩm chất phù hợp cho công việc của Tổng công ty cũng như các ban dự án. Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên đảm bảo cho cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty có đủ kĩ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cần thiết cho nhân viên phát triển tối đa các năng lực cá nhân. Tổng công ty thường lập kế hoạch đào tạo, huấn luyện và đào tạo lại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về quy trình công nghệ, kỹ thuật. Nhóm chức năng đào tạo phát triển thường thực hiện các hoạt đông như: bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý, huấn luyện, đào tạo thực hành cho nhân viên. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: nhóm chức năng này chú trọng đến duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực cho các dự án của Tổng công ty. Nhóm chức năng này gồm: khuyến khích, kích thích, động viên liên quan đến các chính sách và hoạt động nhằm thúc đẩy sự làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượng cao và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động. Chức năng quan hệ lao động có liên quan tới các hoạt động nhằm hoàn thiện môi trường làm việc và các mối quan hệ trong công việc như: kí kết, thỏa thuận trong hợp đồng lao động, giải quyết các tranh chấp lao động, cải thiện môi trường làm việc, y tế, bảo hiểm và an toàn lao động. Giải quyết tốt các chức năng này giúp cho bầu không khí làm việc được tốt hơn, giúp việc thực hiện SV: Kiều Đăng Khiêm 17 GVHD: Nguyễn Vĩnh Giang công việc đạt hiệu quả cao hơn và giúp tạo cho mọi người một sự tin tưởng vững chắc về nơi họ đang làm việc. Khái quát các hoạt động quản trị nguồn nhân lực cơ bản tại phòng tổ chức nhân sự Tổng công ty lắp máy Việt Nam  Công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực Trong những năm gần đây, công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực của Tổng công ty đã và đang được coi trọng. Công tác này có tác động rất lớn đến kế hoạch kinh doanh dài hạn, ảnh hưởng đến sự thành bại và liên quan đến các bộ phận khác trong công ty. Phòng Tổ chức nhân sự chịu trách nhiệm trước công ty về công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực tại thời điểm bắt đầu và kết thúc mỗi chu kỳ kinh doanh. Dự đoán cầu - Dự đoán cầu ngắn hạn: Dựa vào việc thu thập thông tin của các bộ phận phòng ban về nhu cầu nhân lực của từng bộ phận. Sau đó tổng hợp lại. - Dự đoán cầu trung và dài hạn: Kế hoạch trung và dài hạn của Tổng công ty do phòng Tổ chức nhân sự trực tiếp xây dựng, chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo và toàn công ty. Các phòng ban liên quan phải cung cấp thông tin để phòng tổ chức nhân sự tiến hành xây dựng kế hoạch. Các con số dự báo trung và dài hạn được tổng hợp từ kinh nghiệm của cán bộ phòng tổ chức nhân sự và từ trưởng các bộ phận, dựa vào kinh nghiệm bản thân và con số của bản kế hoạch kinh doanh. Dự báo cung nhân lực - Cung bên trong doanh nghiệp: Sử dụng hệ thống thông tin về tất cả các lao động đang được sử dụng trong tổ chức và nguồn cung từ hai trường cao đẳng nghề của Tổng công ty để xác định nguồn cung nội bộ của đơn vị mình. Nhận thấy, nguồn cung nhân lực từ hai trường cao đẳng của Tổng công ty có thể đáp ứng một cách hiệu quả nguồn nhân lực cho các dự án của Tổng công ty. Lực lượng này đã được đào tạo nhằm có thể hòa nhập nhanh chóng với môi trường làm việc ở các ban dự án mà nguồn cung nhân lực ngoài không đáp ứng được. Nguồn cung nhân lực ngoài sẽ mất thời gian và chi phí để đào tạo và giúp cho lực lượng này hòa nhập với môi trường làm việc của Tổng công ty. SV: Kiều Đăng Khiêm 18
- Xem thêm -