Tổng quan về làng nghề nông thôn việt nam

  • Số trang: 33 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24939 tài liệu

Mô tả:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 MỤC LỤC A. MỞ ĐẦU.........................................................................3 B. NỘI DUNG .....................................................................7 1. Tổng quan về làng nghề nông thôn Việt Nam ...............7 2. Lịch sử phát triển làng nghề nông thôn Việt Nam .......10 3. Những đặc điểm cơ bản của làng nghề nông thôn Việt Nam .................................................................................13 3.1. Đặc điểm về trình độ công nghệ. ...........................13 3.2. Đặc điểm về trình độ quản lý, tổ chức sản xuất. ....17 3.3. Đặc điểm về quy mô sản xuất ................................19 4. Các làng nghề tiêu biểu ...............................................22 4.1. Làng nghề dệt nhuộm ............................................22 4.2. Làng nghề tái chế nhựa .........................................26 4.3. Làng nghề chế biến lương thực thực phẩm ............28 1 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 C. KẾT LUẬN ..................................................................31 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................33 2 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 A. MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Những thập niên cuối của thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21, sự phát triển của khoa học kỹ thuật và trí tuệ con người làm cho nền sản xuất tăng nhanh, nhưng môi trường đã và đang xấu dần đi, môi trường đất, nước, không khí bị ô nhiễm nặng, cân bằng sinh thái bị phá vỡ, báo hiệu nguy cơ suy thoái đối với sự sống của mọi sinh vật trên toàn trái đất trong đó có con người. Để khắc phục hiện tượng xấu đi của môi trường sống, cộng đồng thế giới đã có những hội nghị bàn về vấn đề môi trường và chất thải công nghiệp, những tổ chức phi chính phủ hoạt động dưới mọi hình thức với mục đích cứu lấy trái đất trước nguy cơ huỷ diệt và bảo vệ môi trường toàn cầu. 3 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Hầu hết các nước đều có luật bảo vệ môi trường, có bộ máy quản lý nhà nước về môi trường, các cơ quan, ban ngành chuyên nghiên cứu lĩnh vực môi trường… Ở Việt Nam trong những năm gần đây với cơ chế mở, xuất hiện khá nhiều khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề. Những cơ sở kinh tế này góp phần không nhỏ đưa nền kinh tế đất nước đi lên. đảng và nhà nước ta đã sớm quan tâm đến vấn đề môi trường, kịp thời đua ra các giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường. Công tác quản lý môi trường đã dạt những kết quả đáng kể nhưng chủ yếu ở các đô thị, các khu công nghiệp. ở nông thôn, môi trường đặc biệt là môi trường làng nghề chưa được quan tâm đúng mức. Trước đây làng nghề sản xuất với quy mô nhỏ, công nghệ đơn giản, lượng chất thải nhỏ môi trường tự nhiên có thể đồng hoá được. Nhưng ngày nay với sự gia tăng của sản xuất và tiêu thụ kèm theo những công nghệ phức tạp đã thải ra môi trường một lượng lớn chất thải vượt quá khả năng 4 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 đồng hoá của môi trường xung quanh, gây ô nhiễm môi trường, đe doạ đến môi trường và sức khoẻ người dân. Đảm bảo môi trường xanh sạch và phát triển bền vững là việc không dễ dàng cho các làng nghề nông thôn. do quy mô sản xuất nhỏ dưới dạng kinh tế hộ gia đình nên không đủ điều kiện áp dụng phương pháp xử lý cuối đường ống. Mặt khác sản xuất lại được tiến hành tại ngay chính nơi ở nên ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người dân. cho đến nay môi trường làng nghề nông thôn đã và đang trở thành vấn đề bức xúc, mức độ ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng vì số hộ làm nghề phụ rất lớn, phạm vi rộng. Vì vậy vấn đề cấp thiết là phải có những chính sách ưu tiên để cải thiện môi trường làng nghề góp phần phát triển một cách bền vững hơn. 2. Đối tượng nghiên cứu : Làng nghề nông thôn Việt Nam 5 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 6 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 B. NỘI DUNG 1. Tổng quan về làng nghề nông thôn Việt Nam Trong những năm của quá trình đổi mới, sự phát triển của các làng nghề cũng có những bước thăng trầm chung như nền kinh tế quốc dân. có thể nêu một số nét nổi bật sau: Có nhiều làng nghề truyền thống được khôi phục và hình thành làng nghề mới. Chẳng hạn ở Nam Định và Hà Nam là 123 làng nghề, Hà Tây là 73 làng nghề, Bắc Ninh là 63 làng nghề,…Sự phát triển của những làng nghề đó đã mở và kéo theo nhiều dịch vụ khác có liên quan. Chẳng hạn sản phẩm phụ của ngành chế biến lương thực thực phẩm góp phần phát triển chăn nuôi gia đình; các ngành sản xuất ngũ kim và tái chế khác tạo việc làm cho hệ thống màng lưới thu gom nguyên liệu, phế liệu, phế phẩm,… trong đó có những ngành nghề đã có những đổi mới để vươn lên cạnh tranh với hàng ngoại với mức độ nhất định như làng nghề gốm sứ Bát 7 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Tràng,…Có làng nghề phục hồi được nghề truyền thống như nghề dát vàng quỳ ở Kiêu Kị (Gia Lâm - Hà Nội) có làng nghề đang trong quá trình hình thành và phát triển như mặt hàng thủ công mỹ nghệ bằng đá ở Mai Lâm ( Đông Anh Hà Nội ),… Lại có những làng với sự hình thành và phát triển một cách tự phát như ở xã Đông Hội(Đông Anh - Hà Nội) có thôn làm bếp lò đun than tổ ong, thôn làm chổi tre, thôn làm bằng giấy xi măng đựng hàng khô, thôn làm bánh mứt kẹo… Đồng thời cũng có những làng nghề còn tiếp tục gặp khó khăn trong việc xác định phương hướng phát triển mặt hàng sản xuất sao cho phù hợp với nhu cầu thị trường như làng nghề giấy bưởi ( Hà Nội), chế biến cói, hoặc như hoặc như mặt hàng dao kéo của làng rèn Đa Sĩ ( Hà Đông) tuy chất lượng tốt nhưng giá lại không cạnh tranh nổi với mặt hàng dao kéo Thái,Trung Quốc vì thua kém về mặt mẫu mã, hình dáng, nguyên liệu sử dụng. 8 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nhìn chung với nhiều loại hình sản phẩm: Phong phú về chủng loại đa dạng về mẫu mã, độc đáo tinh sảo, các làng nghề thủ công đã mang lại cho nền kinh tế đất nước nói chung và nền kinh tế nông thôn Việt Nam nói riêng một sắc diện mới, tạo nhiều việc làm, góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng dần mức sống của người dân, đồng thời cung cấp một lượng hàng hoá khổng lồ cho cả nước và khu vực. Từ những bước đổi mới trong thời gian gần đây đã khuyến khích các nhà hoạch định chính sách xem xét và nhìn nhận phát triển làng nghề thủ công như là một sự lựa chọn đúng đắn cho quá trình phát triển nông thôn. Tuy nhiên sự thay đổi quy trình, mở rộng quy mô sản xuất làm cho môi trường làng nghề bị suy thoái dần, có nguy cơ bị huỷ hoại. ảnh hưởng không nhỏ tới sức khoẻ của người dân ở địa phương. 9 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2. Lịch sử phát triển làng nghề nông thôn Việt Nam Các làng nghề thủ công đóng vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển của nền kinh tế việt nam. Vượt lên trên những nhu cầu của nông nghiệp, các làng nghề điển hình đã sản xuất ra mặt hàng thủ công với chất lượng cao và có ý nghĩa rất lớn tới đời sống văn hoá, tinh thần dân sinh. Vào đầu thế kỷ 20, người ta đã liệt kê vùng châu thổ sông Hồng có tới 108 nghề thủ công, sử dụng gần nửa triệu lao động. Dọc theo các dòng sông của tỉnh Hà Tây, Bắc Ninh, tỷ lệ người nông dân tham gia vào thủ công nghiệp chiếm 20%-30%. Một số chuyển hẳn sang thủ công nghiệp. 1 Trong giai đoạn 1945- 1963 nghề thủ công không được coi trọng trong chiến lược phát triển đất nước. Nhà nước chỉ chú trọng vào những ngành công nghiệp nặng, do vậy người 10 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 thợ thủ công được khuyến khích tham gia vào sản xuất ở các hợp tác xã. Vào những năm 1963- 1978 dưới áp lực của nền kinh tế thời chiến, sản xuất thủ công không không vượt qua khỏi nền kinh tế bao cấp. Trong cơ chế tập chung, nhà nước giao kế hoạch và thu mua sản phẩm, sản xuất tập trung ở các làng nghề đã có biến đổi. Song chưa có chính sách giá cả hợp lý, môi trường kinh doanh chưa phù hợp nên người thợ thủ công không sống được bằng nghề của mình, thợ tài hoa ngày một ít đi. Sau nhiều năm trì trệ, từ cuối những năm 70, kinh tế đất nước có những thay đổi đáng kể. Nhà nước mở rộng thị trường cho các sản phẩm Việt Nam sang Đông Âu đã giúp cho làng nghề thủ công mỹ nghệ, sản xuất hành xuất khẩu có cơ hội phát triển. Do thiếu kinh nghiệm trong quản lý, trình độ tổ chức sản xuất yếu kém, lại thêm cấm vận của Mỹ, 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 trong một thời gian dài nền kinh tế của chúng ta gặp rất nhiều khó khăn. Vào cuối những năm 80 Đảng ta chủ trương xoá bỏ hoàn toàn hệ thống bao cấp, chuyển sang “nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa”. Những năm đầu đổi mới do thiếu nguồn vốn đầu tư cho công nghệ nên sự thay đổi của các làng nghề diễn ra chậm chạp, khó khăn. Trong 10 năm trở lại đây, đảng và nhà nước đã quan tâm tới tiềm năng phát triển kinh tế nông thôn, thông qua cải cách luật pháp, chương trnhf cho vay vốn, nâng cấp cơ sở hạ tầng. Kết quả là trong 10 năm đó tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của các ngành tiểu thủ công nghiệp đạt 8% 1. Nhiều làng nghề truyền thống được khôi phục và xuất hiện thêm một số làng nghề mới. Sản xuất kinh doanh phát triển mạnh. Chiến lược phát triển làng nghề nông thôn đã thu được kết quả to lớn và đang từng bước khẳng định vai trò tất yếu trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 3. Những đặc điểm cơ bản của làng nghề nông thôn Việt Nam 3.1. Đặc điểm về trình độ công nghệ. Công nghệ sản xuất của làng nghề nông thôn mang tính truyền thống, có từ lâu đời.Công cụ lao động chính của người thợ là đôi bàn tay và các dụng cụ, thiết bị đơn giản, do vậy mà năng suất thấp, quy mô sản xuất thấp, quy mô sản xuất nhỏ, tiêu hao nguyên liệu lớn.Từ sau đại hội toàn quốc lần thứ VI được đảng và nhà nước đầu tư khuyến khích làng nghề nông thôn Việt Nam đã có những thay đổi bước đầu về công nghệ thông qua cải tiến theo hướng hiện đại hoá công nghệ truyền thống. Theo điều tra phi nông nghiệp của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cho thấy 37% các doanh nghiệp ở nông thôn đã có những thay đổi về công nghệ, từng bước cơ khí hoá các khâu trong sản xuất. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Trong những năm gần đây các làng nghề đã đầu tư máy móc thiết bị vào sản xuất như: làng Đa Hội, đầu tư hơn 600 máy móc thiết bị công nghệ mới cho sản xuất; Phong Khê ( Yên Phong) đầu tư 40 dây chuyền sản xuất giấy hoàn chỉnh công suất từ 150 - 750 tấn giấy một năm.. nhưng nhìn chung tốc độ còn chậm, địa bàn còn chưa được mở rộng, chủng loại mẫu mã chưa phong phú đa dạng. Kỹ thuật công nghệ còn lạc hậu phần lớn là thủ công; cũng đã có nơi mua lại công nghệ của nước ngoài( Trung Quốc, Đài Loan) nhưng hầu hết đã qua sử dụng, do vậy năng suất chất, lượng không và hàm lượng công nghệ của sản phẩm không cao, sức cạnh tranh trên thị trường giảm. mặt khác tính bảo thủ trì trệ về kỹ thuật còn khá phổ biên trong các làng nghề do thiếu thông tin, thiếu kiến thức và nguồn vốn hạn hẹp. Thực tế hiện nay ở các làng nghề cho thấy (ở Bắc Ninh) - Cơ sở có giá trị thiết bị dưới 100 triệu đồng chiếm 47% - Cơ sở có giá trị thiết bị từ 100 - 500 triệu chiếm 32% 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Cơ sở có giá trị thiết bị từ 500 triệu đến 1 tỷ chiếm 12% - Cơ sở có giá trị thiết bị trên 1 tỷ chiếm 9% Những thay đổi về công nghệ này là minh chứng quan trọng cho sự phát triển nông thôn, công nghệ mới tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, sản lượng cao. Tuy công nghệ sản xuất của các làng nghề ở nông thôn vẫn còn có những hạn chế chủ yếu sau: - Trình độ công nghệ ở nông thôn còn thấp, sự thay đổi diễn ra thấp, sự thay đổi diên x ra chậm chạp, lao động giản đơn không được đào tạo cơ bản, sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm. - đổi mới công nghệ chưa chú ý tới vấn đề bảo vệ môi trường và an toàn lao động. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Đổi mới công nghệ thực hiện chưa có hệ thống cơ bản, mới chỉ dừng lại ở đổi mới có trọng điểm và tập chung vào một số khâu chính. - Chưa có lực lượng nghiên cứu, triển khai, tư vấn về công nghệ cho người dân. kết cấu hạ tầng phục vụ cho kỹ thuật chưa cao. Nhìn chung trình độ kỹ thuật, công nghệ vẫn còn ở trình độ thấp kém, chủ yếu dựa vào lao động thủ công, vào trình độ thành thạo nghề nghiệp và tài phối liệu của người thợ. điều kiện lao động khó khăn nên người thợ làm việc rất vất vả, giá thành sản phẩm cao, chất lượng sản phẩm thấp. Do vậy khả năng cạnh tranh trên thị trường rất khó khăn và hạn chế. Những hạn chế trên đã ảnh hưởng rất nhiều tới sự phát triển chung của làng nghề và tác động nghiêm trong đến môi trường làng nghề. 16 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 3.2. Đặc điểm về trình độ quản lý, tổ chức sản xuất. Hộ gia đình là một đơn vị cơ bản của sản xuất trong các làng nghề nông thôn, với nguồn nhân lực là các thành viên trong gia đình và cơ sở hạ tầng sẵn có. Những nghề đơn giản ít công đoạn thì một hộ sản xuất sẽ đảm bảo từ công đoạn đầu cho đến công đoạn cuối là cho gia sản phẩm. Các làng nghề phức tạp, càng có nhiều công đoạn, chi phí cho công đoạn đó càng lớn thì càng dễ được chuyên môn hoá. Mỗi gia đình chỉ thực hiện một trong các công đoạn của quá trình sản xuất. Việc quy hoạch, định hướng phát triển cho làng nghề của các tỉnh còn chậm, nhất là việc quy hoạch mặt bằng cho sản xuất, quản lý nhà nước còn lúng túng thiếu chặt chẽ. Cho đến nay ở các địa phương ( thôn, xã) đến huyện thị ngành còn buông lỏng và chưa được phân cấp, phân định rõ ràng nên chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển tất yếu 17 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 khách quan nền kinh tế của tỉnh. Do các chỉ tiêu về làng nghề chưa có cơ quan nào quản lý chặt chẽ và đầy đủ, nên đã gây ra sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các làng nghề. Từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm đều do cá nhân và các hộ trong làng tự lo liệu. Do đó dẫn đến tình trạng làng nghề nào tìm được thị trường tiêu thụ sản phẩm thì làng đó tồn tại phát triển, còn làng nghề nào không tiếp cận được thị trường thì rơi vào tình trạng khó khăn, thậm chí đến nay vẫn không phục hồi nổi Chính hình thức tổ chức sản xuất đơn lẻ ở quy mô hộ gia đình đã tạo nhiều khó khăn cho chính quyền địa phương trong quản lý, cung ứng nguyên liệu, bao tiêu sản phẩm Đặc biệt khó khăn hơn cả là việc quản lý lượng chất thải, thải vào môi trường của mỗi hộ sản xuất. Hiện nay có một số làng nghề có điều kiện tổ chức lại sản xuất như ở Đồng Kỵ Bắc Ninh đã xây dựng được khu vực sản xuất riêng tách hẳn ở với khu dân cư. như vậy sẽ tạo 18 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, thu gom chất thải, xử lý tập trung và giảm giá thành xử lý. Nếu như tất cả các làng nghề đều làm được như vậy thì môi trường làng nghề sẽ được cải thiện. 3.3. Đặc điểm về quy mô sản xuất Quy mô sản xuất của làng nghề Việt Nam hiện nay đều nhỏ chỉ ở mức độ quy mô hộ gia đình. Trước đây, khi sản xuất của các hộ gia đình hầu hết là thủ công nên quy mô sản xuất nhỏ. Mục đích của sản xuất chỉ là để tận dụng sức lao động lúc nông nhàn và duy trì nghề truyền thống. Từ khi kinh tế phát theo cơ chế mở, hàng hoá có thị trường tiêu thụ thì quy mô sản xuất tăng lên đáng kể gấp:5-10 lần trước kia. Công nghệ truyền thông đã từng bước hiện đại hoá, góp phần làm tăng nhanh sản lượng, đem lại lợi cao hơn cho người sản xuất. Tuy nhiên điều này làm 19 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 tăng nhanh hơn nguy cơ ô nhiễm môi trường làng nghề vốn đã rất phức tạp. Các dạng làng nghề và môi trường ở một số làng nghề điển hình Làng nghề sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ Làng nghề sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ thường là các làng nghề truyền thống có từ lâu đời, chuyên sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ cao cấp ( bàn, ghế, giường, tủ, đồ trang trí nội thất…) những loại hình sản phẩm này mang giá trị thẩm mỹ cao và có ý nghĩa lớn đối với đời sống tinh thần. Hàng mỹ nghệ chỉ đẹp và tinh sảo dưới bàn tay của các nghệ nhân, nó không thể sản xuất được hàng loạt bằng sản xuất công nghiệp. điều đó cho thấy tầm quan trọng và thế mạnh của làng nghề thủ công mỹ nghệ trong cơ chế thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng hiện nay. 20
- Xem thêm -